1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sau

215 576 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 27,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sauThuyết minh đồ án tốt nghiệp thiết kế kết cấu nhịp dầm I 33M kéo sau

Trang 1

PHẦN I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

- Giao thông vận tải là một quan trọng của nền kinh tế đất nước Sự phát triển nền kinh

tế xã hội có mạng lưới giao thông hiện đại và đồng bộ Với tình hình hiện nay, nhiềutrung tâm Kinh tế - Văn hóa lớn được mở ra, việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa cácvùng từ thành phố đến nông thôn, từ đồng bằng lên miền núi Do vậy, yêu cầu về giaothông vận tải ngày càng trở nên cần thiết

- Với nước ta, mạng lưới giao thông vận tải đang từng bước được hoàn thiện và đóngmột vai trò rất quan trọng, trong đó giao thông đường bộ là một bộ phận rất cần thiết vàkhông thể thiếu được Chính vì vậy mà mạng lưới đường ô tô đang từng bước được quihoạch, cải tạo nâng cấp các tuyến đường củ, xây dựng thêm các tuyến mới

- Trên những tuyến đường giao thông nối các vùng kinh tế hay khu dân cư thường gặpphải nhiều sông suối Tại những điểm đó cần phải có biện pháp làm cầu qua sông đểđảm bảo chỉ tiêu kinh tế của tuyến đường

- Công trình cầu không những chỉ là công trình đảm bảo giao thông mà còn là mộtcông trình kiến trúc thể hiện về trình độ kỹ thuật cũng như mỹ thuật

- vị trí và vai trò của công trình cầu đối với khu vực: Đây là khu vực tập trung đông

dân cư sinh sống, do vậy lưu lượng người và các loại phương tiện giao thông qua cốngbản và đường tràn hiện tại là rất lớn Hơn thế nữa cống bản và đường tràn hiện tại đãxuống cấp Trong mùa mưa xảy ra lũ thường không qua lại được Việc xây dựng cầu sẽđáp ứng được nhu cầu giao thông, vận chuyển hang hóa của địa phương và nhu cầu dulịch

- Định hướng phát triển: Trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh vấn đề đặt ra đầutiên là xây dựng một cơ sở hạ tầng vững chắc trong đó ưu tiên hàng đầu cho hệ thốnggiao thông

- Mục tiêu phát triển: Đưa mạng lưới giao thông của vùng trở thành thế mạnh phục vụcho phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và đặc biệt là ngành du lịch

- Xây dựng dự án Cầu có ảnh hưởng tích cực đến phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao

đời sống nhân dân, khắc phục tình trạng đi lại khó khăn cho nhân dân của vùng, đảmbảo vệ sinh môi trường, ổn định dân cư và tạo điều kiện xây dựng các công trình lâncận khác

- Tăng cường khả năng thông xe mở rộng làn xe, đồng thời liên hệ đồng bộ với các trụcđường theo quy hoạch tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn

Trang 2

- Việc xây dựng dự án này sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác như: nôngnghiệp, lâm nghiệp, thương nghiệp… và đặc biệt là tránh ùn tắc giao thông về mùamưa, tạo thành mạng lưới giao thông suốt bốn mùa.

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI –MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG 1.2.1 Đặc điểm tự nhiên

1.2.1.1 Điều kiện về khí hậu, nhiệt độ, lượng mưa của khu vực

Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc Việt Nam,một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông có khí hậu khô, lạnh; mùa Hè khí hậu nóng, ẩm;mùa Xuân và Độ ẩm trung bình trong năm là 83%, một số tháng trong năm có độ ẩmtrung bình trên 85% Các tháng mùa khô có độ ẩm không khí dao động khoảng 74% -80%

- Nhiệt độ: Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông bắc Mộtnăm có bốn mùa rõ rệt Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa.Nhiệt độ trung bình 22 - 23oC, độ ẩm dao động lớn, từ 73 - 87%

Lượng mưa hàng năm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống

- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị

số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới20%

- Thuỷ văn: Sông bắt nguồn từ độ cao khoảng 700 m trên vùng núi Kham thuộc địa phậnhuyện Đình Lập (Lạng Sơn) theo hướng Tây Nam chảy qua các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam (thuộc tỉnh Bắc Giang) và hội lưu với sông Thương tại chỗ giáp ranh giữa Đức Giang, Trí Yên và Hưng Đạo Sông Lục Nam có các phụ lưu là sông Bò, sông

Lê Ngạc, sông Chỉ Tác, sông Đan Hộ (bên tả ngạn) và sông Căn, sông Gốm, sông Cỏ Mạt (bên hữu ngạn)

Tổng chiều dài của sông gần 200 km, đoạn trên địa phận Lạng Sơn dài 15 km, đoạn trên địa phận Bắc Giang dài khoảng 175 km Tổng diện tích lưu vực của sông Lục Nam khá lớn, vào khoảng 3.070 km², độ cao bình quân lưu vực là 207 m, độ dốc bình quân lưu vực

là 16,5% Khoảng 45 km cuối hạ lưu (từ Chũ đến ngã ba Nhãn), sông rộng thuận tiên chogiao thông đường thủy

.1.2.1.2 Điều kiện về địa hình

Bắc Giang là tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng về đất đai, tài nguyên khoáng sản Địa lý lãnh thổ Bắc Giang là tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng về đất đai, tài nguyên khoáng sản Địa lý lãnh thổ không những có nhiều vùng núi cao, mà còn có nhiều vùng đất trung

du trải rộng xen kẽ với các vùng đồng bằng phì nhiêu

Trang 3

Bắc Giang là tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng về đất đai, tài nguyên khoáng sản Địa lý lãnh thổ Bắc Giang là tỉnh miền núi có nhiều tiềm năng về đất đai, tài nguyên khoáng sản Địa lý lãnh thổ không những có nhiều vùng núi cao, mà còn có nhiều vùng đất trung

du trải rộng xen kẽ với các vùng đồng bằng phì nhiêu

Bắc Giang nằm ở tọa độ địa lý từ 21 độ 07 phút đến 21 độ 37 phút vĩ độ bắc; từ 105 độ

53 phút đến 107 độ 02 phút kinh độ đông;

Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩuquốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía Đông.Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, TháiNguyên, phía Nam và Đông nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh Đếnnay tỉnh Bắc Giang có 9 huyện và 1 thành phố Trong đó có 6 huyện miền núi và 1 huyệnvùng cao (Sơn Động); 229 xã, phường, thị trấn

1.2.1.3 Điều kiện về địa chất

Bắc Giang có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123.000 ha đất nông nghiệp, 110.000 ha đất lâm nghiệp, 66.500 ha đất đô thị, đất chuyên dùng và đất ở, còn lại khoảng 82.700 ha

là các loại đất khác, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn hơn cả khoảng

63,13% diện tích tự nhiên Nguồn tài nguyên đất được chia làm 6 nhóm đất chính:

- Nhóm đất phù sa: Diện tích khoảng 50.246 ha, chiếm 13,14% diện tích đất tự nhiên

Loại đất này được phân bố chủ yếu ở vùng địa hình bằng phẳng ven các sông Đây là nhóm đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp với các loại cây nông nghiệp, đặc biệt

là các loại cây trồng ngắn ngày

- Nhóm đất bạc màu: Diện tích khoảng 42.897 ha, chiếm 11,22% diện tích đất tự nhiên,

là loại đất bạc màu trên phù sa cổ, tập trung nhiều ở các huyện: Việt Yên, Tân Yên, HiệpHòa Đây là nhóm đất bằng, nghèo đạm, lâm, giàu ka-li, tơi, xốp, thoát nước tốt, thíchhợp với các loại cây lấy củ, hạt như: Khoai tây, khoai lang, cây đậu đỗ và các loại câycông nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích khoảng 6.546 ha, chiếm 1,71%

diện tích đất tự nhiên Loại đất này phân bố chủ yếu ở các thung lũng nhỏ, kẹp giữ cácdãy núi Đây là loại đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đọngcủa tất cả các loại đất nên thường có độ phì khá, rất thích hợp với các loại cây trồng như:Ngô, đậu, đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích khoảng 241.358 ha, chiếm 63,13% diện tích đất tự nhiên.

Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất ở Bắc Giang Loại đất nàythường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng tùy theo mẫu chất, quá trình phong hóa và quátrình tích lũy hữu cơ

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 1.008 ha, chiếm 0,27% diện tích đất tự

nhiên, phân bố ở các ngọn núi cao giáp dãy núi Yên Tử và giáp tỉnh Thái Nguyên

- Nhóm đất xói mòn: Diện tích khoảng 18.809 ha, chiếm 4,92% diện tích đất tự nhiên.

Loại đất này có đặc điểm là tầng đất mỏng, độ phì kém, khó khăn cho sản xuất nôngnghiệp

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh có khoảng 668,46 ha núi đá bằng 0,17% diện tích đất tự nhiên;khoảng 20.796 ha đất ao, hồ, chiếm khoảng 5,44% diện tích đất tự nhiên

Trang 4

1.2.1.4 Điều kiện về thủy văn

Phần lãnh thổ tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài 347 km, lưulượng lớn và có nước quanh năm Hệ thống ao, hồ, đầm, mạch nước ngầm có trữ lượngkhá lớn Lượng nước mặt, nước mưa, nước ngầm đủ khả năng cung cấp nước cho cácngành kinh tế và sinh hoạt, cụ thể tài nguyên nước trên các sông như sau:

- Sông Cầu: Sông Cầu có chiều dài 290 km, đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang có chiềudài 101 km Sông Cầu có hai chi lưu lớn nằm ở hữu ngạn là sông Công và sông Cà Lồ.Lưu lượng nước sông Cầu hàng năm khoảng 4,2 tỷ m3, hiện nay đã có hệ thống thủynông trên sông Cầu phục vụ nước tưới cho các huyện: Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa, mộtphần thành phố Bắc Giang và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Sông Lục Nam: Sông Lục Nam có chiều dài khoảng 175 km, đoạn chảy qua địa phậntỉnh Bắc Giang có chiều dài khoảng 150 km, bao gồm các chi lưu chính là sông CẩmĐàn, sông Thanh Luận, sông Rán, sông Bò Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,86 tỷ

m3 Hiện tại trên hệ thống sông Lục Nam đã xây dựng khoảng 170 công trình chủ yếu là

hồ, đập để phục vụ nước tưới cho các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam

- Sông Thương: Sông Thương có chiều dài 87 km, có chi lưu chính là sông Hóa, sông Sỏi

và sông Trung Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,46 tỷ m3, trên sông Thương đã xâydựng hệ thống thủy nông Cầu Sơn phục vụ nước tưới cho huyện Lạng Giang, một phầncác huyện: Lục Nam, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang

- Các hồ lớn: Bắc Giang có khoảng 70 hồ chứa lớn với tổng diện tích gần 5.000 ha, một

số hồ có diện tích và trữ lượng nước khá lớn như: Hồ Cấm Sơn, trữ lượng nước khoảng

307 triệu m3; hồ Suối Nứa, trữ lượng khoảng 6,27 triệu m3; hồ Hố Cao, trữ lượng khoảng1,151 triệu m3; hồ Cây Đa, trữ lượng khoảng 2,97 triệu m3 và hồ Suối Mỡ, trữ lượngkhoảng 2,024 triệu m3…

- Nguồn nước ngầm: Lượng nước ngầm ở Bắc Giang ước tính khoảng 0,13 tỷ m3/năm,nước dưới đất chủ yếu được chứa trong tầng chứa nước khe nứt trong hệ tầng mẫu sơn,chất lượng nước ngầm khá tốt, dùng được trong sinh hoạt và làm nước tưới trong nôngnghiệp; tuy nhiên lượng nước ngầm phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở một sốhuyện trung du như: Lạng Giang, Tân Yên, Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng

1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực

 - Kinh tế: Nông - lâm nghiệp: sản lượng thực năm 2000 :495 ngàn tấn, tăng bình

quân hàng năm ( 1996 -2000 ) 3.2% Lương thực bình quân đầu người năm 2000

344kg/người Diện tích gieo trồng năm 2000: 120.5 ngàn ha Diện tích cây công nghiệp ngắn ngày đang được khôi phục lại Bình quân 1996-2000 sản lượng lạc vỏ tăng 5.07%, đậu tương tăng 3.14%

Chăn nuôi tiếp tục phát triển, năm 1996 đàn bò 64.9 ngàn con, đàn trâu 142.2 ngàn con,đàn lợn 565 ngàn con Bình quân thời kỳ 1996-2000 đàn trâu tăng 0.18%, đàn bò tăng5.6%, đàn lợn tăng 6.7%

Sản xuất Lâm nghiệp: Nhân dân nhân thức được tầm quan trọng của kinh tế đồi rừng.Phong trào cải tạo vườn tạp trồng cây ăn quả phát triển rộng khắp các huyện

Các dự án trồng rừng bằng vốn đầu tư nước ngoài: Dự án care, dự án cộng hoà Liên bangĐức, dự án PAM đã và đang triển khai trên các huyện miền núi

Trang 5

 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp (TTCN):

Giá trị sản xuất công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp năm 2000 đạt 127.89 tỷ đồng, tăngbình quân thời kỳ 1996-2000 là 11.7% về quy mô: Công nghiệp và TTCN địa phươngnhỏ bé, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bình quân mỗi đơn vị có 550 triệu đồng, chủyếu là nhà xưởng, bao che

 Kinh tế đối ngoại - thương mại - dịch vụ:

+ Đang triển khai 3 dự án đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực: khách sạn, chế biến lâmsản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghê, với tổng số vốn đầu tư theo giấy phép gần 2 triệuUSD Công tác xuất nhập khẩu chuyển biến chậm, nguồn hàng xuất khẩu chưa ổn định,chủ yếu thu gom, hàng sản xuất tại địa phương chiếm tỷ lệ thấp

+ Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra trên thị trường năm 1996 : 1.133 tỷ đồng, tăng13.5% so với năm 1995

Thu chi ngân sách: nguồn thu ở địa phương còn rất mỏng, hạn hẹp, mới đảm bảo từ 25% nhu cầu chi Hàng năm trung ương phải trợ cấp cho ngân sách địa phương từ 75-80%

- Xã hội:

+ Dân cư và nguồn lao động: Dân số - lao động: Dân số trên địa bàn tỉnh Bắc Giangcho đến cuối năm 2000: 1.44tr người

Trong đó: thành thị có 80.246 người, chiếm 93.7%, mật độ dân số 377 người/Km2

Lao động trong độ tuổi 830 ngàn Trong đó lao động khu vực nông thôn 772 ngàn người

 Tài nguyên khoáng sản: có các loại mỏ than, đồng, nhôm, barit, vàng, chì, nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, nhưng trữ lượng ít, hàm lượng thấp, phân tán, điều kiện khai thác khó khăn

 Nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 1996-2000 tăng hàng năm 6.45%

 GDP bình quân/ người năm 2000: 250 USD, bình quân hàng năm tăng 5.46%

 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - Dịch vụ trong GDP

Năm 1990 Năm 2000

Nông - lâm nghiệp 61.49% 46.25%

Công nghiệp - xây dựng 15.87% 25.48%

Dịch vụ 22.64% 28.27%

1.3 Yêu cầu thiết kế

- Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông;

- Đáp ứng các yêu cầu khai thác chủ yếu như; độ bền, dễ kiểm tra, thuận tiện duy tu, đảmbảo độ cứng, xét đến khả năng mở rộng cầu trong tương lai

- Kết cấu cầu phù hợp với trình độ và năng lực thi công hiện tại

- Đảm bảo tính thông thoáng và thẩm mỹ cao

Trang 6

- Các yếu tố tuyến trên mặt bằng phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật tương ứng với vậntốc thiết kế.

- Mặt bằng tuyến phù hợp với các quy hoạch hai bên đường và các dự án khác có liênquan

- Tuyến phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật và hạn chế tới mức thấp nhất khối lượng xâydựng và giải phóng mặt bằng Tuy nhiên, cũng phải đảm bảo an toàn và êm thuận tớimức tối đa cho người và phương tiện khi tham gia giao thông

- Phối hợp hài hoà giữa các yếu tố: bình đồ- trắc dọc - trắc ngang - cảnh quan

- Hạn chế ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình thi công như độ rung và tiếng ồn

- Đảm bảo tính kinh tế

1.4 Tiêu chuẩn, quy trình áp dụng

Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05;

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô: TCVN 4054: 2005;

- Tiêu chuẩn động đất TCXDVN 375: 2006

- Tiêu chuẩn kỹ thuật hàn cầu thép: 22TCN 280 -01;

- Tiêu chuẩn kỹ thuật sơn cầu thép và kết cấu thép: 22TCN 235-97;

- Quy trình thiết kế công trình phụ tạm và thiết bị phụ trợ thi công cầu: 22TCN 200-89;

- Quy trình thi công và nghiệm thu các công trình nền móng: TCXD 79-1980;

Trang 7

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CƠ SỞ2.1 PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 1 : CẦU DẦM BTCT MẶT CẮT CHỮ I

2.1.1 Bố trí chung phương án

Hình 2.1: Bố trí chung cầu

- Cầu BTCT DƯL nhịp giản đơn

- Chiều dài toàn cầu : L=46.5 m tính đến đuôi mố

Trang 8

- Một nhịp giản đơn dài L = 33 m, chiều cao dầm 1.65m, mặt cắt ngang mỗi nhịpgồm 5 dầm, khoảng cách mỗi dầm 2.2 m, dầm ngang bằng BTCT M300 đỗ tại chỗ, bảnmặt cầu BTCT M300 đỗ tại chỗ.

- Dốc ngang mặt cầu hai mái 2%

- Lớp phủ bản mặt cầu 12cm

- Lề bộ hành khác cấp với phần xe chạy, lề bộ hành BTCT M250 lắp ghép

- Lan can hỗn hợp: Phần trên bằng thép mạ kẽm

- Gối cầu: Dùng gối cao su

2.1.1.2 Kết cấu phần dưới

- Mố BTCT M300 dạng mố chữ U Móng cọc khoan nhồi D = 100cm, chiều sâuđóng cọc L = 45 m Sau mố phần tiếp giáp giữa đường và cầu có Bản quá độ bằng BTCT

2.1.2.Cấu tạo các hạng mục

2.1.2.1.Cấu tạo kết cấu phần trên

- Số liệu ban đầu :

+ Toàn cầu có 1 nhịp, chiều dài nhịp 33m

+ Chiều dài tính toán là ltt = 32.2m

Trang 9

Hình 2.2: Mặt cắt ngang kết cấu nhịp

2.1.2.1.1 Cấu tạo hệ mặt cầu

- Bản mặt cầu BTCT loại C có f’c =30Mpa dày 0,2 m

- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông asphalt dày 7cm , lớp bê tông bảo vệ dày 0,4cm , lớpphòng nước 1cm

2.1.2.1.2.Cấu tạo dầm chủ

-Cầu gồm 1 nhịp bê tông cốt thép DƯL loại B có f’c= 40Mpa chiều dài L=33m

- Mặt cắt ngang nhịp bố trí 5 dầm tiết diện chữ I đặt cách nhau 2,2 m

- Chiều cao dầm : 1.65m

Trang 11

b­ íc­80,­L=280

42

d d

e e

L=650

Hình 2.4.Cấu tạo hệ liên kết ngang

2.1.2.1.4 Cấu tạo của hệ thống tiện ích

-Gối cầu khe co giãn bằng cao su cốt bản thép

- Lan can tay vin bằng thép

264 757 219

70 180

250

500

70 180 57 307

50

46­K1­D16 V÷a­SikaGrout

Trang 12

Hình 2.5.cấu tạo khe co giãn

60

240 60

Hình 2.6.Cấu tạo lan can

2.1.2.2 Cấu tạo phần dưới

-Mố kiểu chữ U bằng BTCT loại C có f’c=30 Mpa , Móng đặt trên hệ cọc khoan nhồiD=1,2m co f’c =30Mpa , móng mỗi mố gồm 8 cọc Ldk=45m

Trang 13

Hình 2.7 Mặt cắt dọc mố

Hình 2.8 Mặt cắt ngang mố

Trang 14

Hình 2.9 Mặt bằng bố trí cọc

Hình 2.10 Mặt bằng mố

2.1.3.Biện pháp thi công phương án

2.1.3.1 Thi công mố cầu.

- Dùng máy ủi san đất dọn mặt bằng tạo đường di chuyển cho máy móc thiết bịphục vụ thi công, vận chuyển và tập kết vật tư

- Thi công cọc khoan nhồi

- Thi công đào đát hố móng

- Đổ lớp bê tông lót đáy móng

- Tiến hành đập đầu cọc uốn cốt thép, vệ sinh hố móng

- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông móng mố và tường cánh

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông tường đỉnh

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông đá kê gối

- Đắp đất đường đầu cầu, xây chân khay và mái ta ly

- Hoàn thiện mố

2.1.3.2 Thi công kết cấu nhịp.

- Dùng máy ủi san lấp dọn mặt bằng tạo bãi đúc dầm

- Rải lớp móng đá dăm, lắp dựng hệ tà vẹt

- Lắp dựng ván khuôn đáy dầm

Trang 15

- Lắp dựng cốt thép thường, ống gen và ván khuôn dầm Đổ bê tông dầm Bê tôngđạt cường độ tháo ván khuôn

- Luồn cốt thép cường độ cao, khi bê tông đạt >90% cường độ thiết kế tiến hànhcăng kéo cáp dự ứng lực

- Rải lớp móng đá dăm cho đường vận chuyển dầm

- Sàng ngang các phiến dầm ra đường di chuyển dọc dầm, và di chuyển các phiếndầm ra vị trắ đỉnh mố bằng xe gòong

- Tiến hành sàng ngang các phiến dầm đặt xuống gối, giữ ổn định cho dầm bằng cácchống xiên ( đặt xuống gối cố định trước, di động sau )

- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông dầm ngang

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông bản mặt cầu

- Lắp dụng ván khuôn để đổ bản mặt cầu

- Đổ bê tông bản mặt cầu

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông bệ đỡ lan can

- Làm lớp phủ mặt cầu và lắp đặt hệ lan can và các phụ kiên khác

- Hoàn thiện và vệ sinh cầu

D? đá

Ray P43 trến tộ vứt gẫ 1m/3 thanh

(14x22x180)cm

Trang 16

2.2 PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 2 : CẦU DẦM LIÊN HỢP BTCT

- Lan can hỗn hợp: Phần trên bằng thép mạ kẽm

- Gối cầu: Dùng gối cao su

Trang 17

Hình 2.12: Mặt cắt ngang cầu

- Cầu BTCT DƯL nhịp giản đơn

- Chiều dài toàn cầu : L=46.5 m tính đến đuôi mố

- Dốc ngang cầu 0%

- Khổ cầu: B = 7m + 2 x1.5m + 2x0.5m= 11m

- Tải trọng: HL93

- Khổ thông thuyền sông cấp V

2.2.1.2.Cấu tạo các hạng mục bên dưới

- Mố BTCT M300 dạng mố chữ U Móng cọc khoan nhồi D = 120cm, chiều sâuđóng cọc L = 45m Sau mố phần tiếp giáp giữa đường và cầu có Bản quá độ bằng BTCT

2.2.2 Cấu tạo các hạng mục

2.2.2.1.Cấu tạo kết cấu phần trên

Trang 18

Số liệu ban đầu :

+ Toàn cầu có 1 nhịp, chiều dài nhịp 33m

+ Chiều dài tính toán là ltt = 32.2m

2.2.2.1.1 Cấu tạo hệ mặt cầu

- Bản mặt cầu BTCT loại C có f’c =30Mpa dày 0,2 m

- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông asphalt dày 5cm , lớp bê tông bảo vệ dày 0,4cm , lớpphòng nước 1cm , lớp mui luyện 2cm

Trang 19

-Cầu gồm 1 nhịp cầu liên hợp BTCT có f’c= 40Mpa chiều dài L=33m

- Mặt cắt ngang nhịp bố trí 5 dầm tiết diện chữ I liên hợp đặt cách nhau 2,2 m

- Chiều cao dầm : 1.45m

Trang 20

Hình 2.15 : kích thước dầm chủ

2.2.2.1.3 Cấu tạo hệ liên kết ngang

-Dầm ngang BTCT có f’c =40Mpa

Hình 2.16.Cấu tạo hệ liên kết ngang

2.2.2.1.4 Cấu tạo của hệ thống tiện ích

-Gối cầu khe co giãn bằng cao su cốt bản thép

- Lan can tay vin bằng thép

264 757 219

70 180

250

500

70 180 57 307

50

46­K1­D16 V÷a­SikaGrout

Trang 21

Hình 2.20.cấu tạo khe co giãn

60

240 60

Hình 2.18.Cấu tạo lan can

2.2.2.2 Cấu tạo phần dưới

Trang 22

-Mố kiểu chữ U bằng BTCT loại C có f’c=30 Mpa , Móng đặt trên hệ cọc khoan nhồiD=1,2m co f’c =30Mpa , móng mỗi mố gồm 8 cọc Ldk=45m

Hình 2.19 Mặt cắt dọc mố

Trang 23

Hình 2.20.Mặt cắt ngang mố

Hình 2.21 Mặt bằng bố trí cọc

Trang 24

Hình 2.22 Mặt bằng mố 2.2.3.Biện pháp thi công phương án

2.2.3.1 Thi công mố cầu.

- Dùng máy ủi san đất dọn mặt bằng tạo đường di chuyển cho máy móc thiết bịphục vụ thi công, vận chuyển và tập kết vật tư

- Thi công cọc khoan nhồi

- Thi công đào đát hố móng

- Đổ lớp bê tông lót đáy móng

- Tiến hành đập đầu cọc uốn cốt thép, vệ sinh hố móng

- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông móng mố và tường cánh

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông tường đỉnh

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông đá kê gối

- Đắp đất đường đầu cầu, xây chân khay và mái ta ly

- Hoàn thiện mố

2.2.3.2 Thi công kết cấu nhịp.

- Vận chuyển dầm thép trong công xưởng đến vị trí đường đầu cầu

- Liên kết các cụm dầm của các nhịp giãn đơn thành liên tục, cụm dầm đợt lao đầutiên liên kết 2 dầm, cụm thứ hai liên kết 3 dầm

- Rải lớp móng đá dăm, lắp dựng hệ tà vẹt

- Lắp dựng dầm thép

đá dăm cho đường vận chuyển dầm

Trang 25

- Tiến hành lao kéo dọc

- Lắp dựng ván khuôn đổ bản bê tông mặt cầu

- Đổ bản mặt cầu

- Thi công lắp ghép lan can tay vịn, thi công lớp phủ mặt cầu

- Hoàn thiện cầu

Trang 26

CHƯƠNG 3: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

3.1:Cơ sở lựa chọn phương án

Cơ sở để lựa chọn các phương án công trình cầu , được đánh giá sơ bộ qua các yêu cầu sau đây Căn cứ kinh tế kỹ thuật

- Các căn cứ về nhu cầu thị trường:

Căn cứ vào kết quả điều tra kinh tế – kỹ thuật và dự báo về khả năng cung cấp và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm mà dự án đầu tư dự kiến sản xuất ra trong giai đoạn hiện tại vàtương lai.Các số liệu điều tra, dự báo cần xác định được: Khả năng sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm cho thị trường, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường từ đó cân đối giữakhả năng sản xuất hoặc cung cấp với nhu cầu tiêu thụ ta xác định được nhu cầu thị trườngcần cung cấp loại sản phẩm mà dự án dự kiến sản xuất ra

- Căn cứ về khả năng phát triển kinh tế, khả năng phát triển sản xuất trong tương lai

-Lựa chọn hình thức đầu tư, quy mô đầu tư

- Xác định quy mô đầu tư, công suất hoặc khối lượng sản phẩm hàng năm mà dự án dự kiến sản xuất ra

- Hình thức đầu tư ở đây chính là hình thức đầu tư xây dựng mới, đầu tư cải tạo nâng cấp công trình hiện có.Cần đưa ra tất cả các phương án về quy mô đầu tư và hình thức đầu tư rồi từ đó so sánh lựa chọn phương án hợp lý

- Đảm bảo nhu cầu giao thông ,trong thời gian thiết kế ,và trong tương lai

- Đảm bảo giá thành kinh tế

- Phù hợp với mức sống của địa phương, mục đích sử dụng

- Phù hợp với địa hình khí hậu địa chất

- Đảm bảo tính thẩm mỹ , và phù hợp với năng lực thi công, vốn đầu tư xây dựng

-Các phương án vị trí, địa điểm xây dựng công trình

Trang 27

Nghiên cứu chi tiết để đưa ra các phương án có thể về địa điểm xây dựng công trình, không được bỏ sót phương án nào Tùy thuộc vào mục đích phục vụ của dự án, điều kiện

tự nhiên và điều kiện xã hội của khu vực nghiên cứu để phương án địa điểm đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, về mặt kinh tế và yêu cầu xã hội của dự án

Khi nghiên cứu lựa chọn phương án địa điểm xây dựng công trình, cần đặc biệt quan tâm đến quy hoạch phát triển hệ thống giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch

sử dụng đất đai trong khu vực

Kết quả của bước này là so sánh lựa chọn được phương án vị trí, địa điểm xây dựng công trình hợp lý nhất về mặt kinh tế và kỹ thuật Trường hợp có nhiều phương án cạnh tranh cần phải sử dụng chúng để phân tích ở các bước tiếp theo

3.2: So sánh về kỹ thuật: Khả năng khai thác, khả năng thi công

Với hai phương án thiết kế cầu bên trên ta đưa ra 1 số điểm để lựa chọn phương án khảthi và phù hợp với các đặc điểm về khả năng thi công hợp lý

Hai phương án cầu

+ Rất thuận tiện với các loại nhịp từ 20 ~ 33 (m)

+ Ván khuôn đơn giản dễ chế tạo và lắp ráp, có thể sử dụng ván khuôn cho nhiều loại dầm

+Mặt cắt “I” có trọng tâm mặt cắt gần với trọng tâm cốt thép CĐC, do vậy hiệu quả khiphân phối lực, cả trong khi căng kéo và giai đoạn sử dụng

+ Độ cứng ngang lớn nên hoạt tải phân bố tương đối đều cho các dầm , ít rung trong quá trình khai thác

+ Bản mặt cầu đổ bê tông tại chỗ cùng với dầm ngang, liên hợp với dầm chủ qua cốt thép chờ, do vậy khắc phục triệt để vết nứt dọc so với mối nối dầm T

Khuyết Điểm

Trang 28

+ Khi độ lệch tâm giữa trọng tâm bó cáp và mặt cắt lớn, xuất hiện vết nứt tại thớ trên dầm

+ Tĩnh tải dầm lớn, khối lượng bê tông và thép nhiều

+ Bản ván khuôn dày 8 cm gây thêm phần tĩnh tải và tốn kém

3.2.2.Dầm thép liên hợp

-Ưu điểm

Kết cấu nhịp nhẹ, giảm tĩnh tải tác dụng xuống mố trụ

- Tiết kiệm được vật liệu làm mố trụ do tĩnh tải giảm

- Đẩy nhanh được tiến độ thi công do các bộ phận được chế tạo sẵn trong nhàmáy nên giảm được chi phí xây dựng cầu

Nhược điểm:

- Cầu không có tính chất vĩnh cửu, phải duy tu bảo dưỡng thường xuyên nhất là việcsơn chống gỉ cho dầm

- Sử dụng nhiều thép là vật liệu đắt tiền nên tính kinh tế không cao

* So sánh lựa chọn phương án hợp lý cho công trình

Căn cứ vào kỹ thuật

Các phương án phải đảm bảo vững chắc cho công trình, các hạng mục bên trên

Căn cứ vào điều kiện thi công

Các yêu cầu về kĩ thuật trong thi công và tay nghề công nhân trong khi thi công

Các phương án phải được đảm bảo điều kiện thi công, vì vậy lựa chọn dầm I vẫn vượt trội hơn so với phương án dầm thép liên hợp

Căn cứ vào điều kiện kinh tế

Với giá thành vật liệu,quy trình công nghệ thi công , đây là 1 công trình quy mô thuộc hạng vừa và nhỏ

Tầm quan trọng của công trình được đánh giá cao , nên điều kiện kinh tế của khu vực nơinày đảm bảo

Căn cứ giá thành thi công

Trang 29

g

Quétnhựa

Đádă

m

Loại C30

LoạiC25

LoạiC10

CB500-V

CB400-V

CB240-T

khô

ngcongót đờng

đệm

f'c = 30MPa

f'c =25MPa

f'c =10MPa

( m3) (m2)

(m3)Tờng cánh, lan

can, tờng tai 87.08

6543.687

5368.898

169.83Tờng trớc, tờng

1375.653Bản dẫn 15.256

1212.78

g

Quétnhựa

Đádă

m Loại C30 Loại

C25

LoạiC10

CB500-V

CB400-V

CB240-T

khô

ngcongót

đờng đệ

m

Trang 30

f'c = 30MPa

f'c =25MPa

f'c =10MPa

( m3) (m2)

(m3)Têng c¸nh, lan

can,têng tai 52.71

3450.138

3728.599

106.751Têng tríc, têng

1145.271B¶n dÉn 15.256

1212.78

Sè­l-ChiÒu­dµi

Träng­l-îng

Tæng­

khèi­­

lîng ­Mè­

t«ng asphalt

Gèi cÇu 300x45

èng tho¸t

n íc

Líp phßng

n íc

Lo¹i C 25MPa Céng

Lan can (m)

Khe co gi·n (m)

V÷a

XM 45MPa CB240-TCB400-VCB500-VThÐp

h×nh, Céng

Lo¹i C 40MPa

Lo¹i C 30MPa

Lan can,èng tho¸t n íc

Trang 31

STT Kết cấu Hạng mục vật liệu Khối

Bảng 3.3: tổng hợp khối lượng phương án 1

STT Hạng mục Khối lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền

Trang 32

STT HẠNG MỤC DIỄN GIẢI TRƯỚC THUẾ THUẾ VAT (10%) SAU THUẾ

I GIÁ TRỊ XÂY DỰNG I.1 + I.2 2,889,468,993.44 288,946,899.34 3,178,415,892.79 I.1 XÂY DỰNG CHÍNH 1+2+3+4+5 2,832,812,738.67 283,281,273.87 3,116,094,012.54

1 Khảo sát bước lập dự án đã duyệt theo QĐ 100,000,000.00 10,000,000.00 110,000,000.00

3 Thẩm tra tính hiệu quả của DA 0.0666% * I 1,907,049.54 190,704.95 2,097,754.49

7 Lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp 0,179% * I 5,172,149.50 517,214.95 5,689,364.45

1 Chi phí đảm bảo an toàn giao thông 1% * I 28,328,127.39 2,832,812.74 31,160,940.13

2 Chi phí mua bảo hiểm công trình 0.42% * TMDT 66,152,956.29 6,615,295.63 72,768,251.92

4 Thẩm tra phê duyệt quyết toán 0.12% * TMDT 18,900,844.65 1,890,084.47 20,790,929.12

5 Chi phí kiểm toán các cấp 0,15% * TMDT 23,626,055.82 2,362,605.58 25,988,661.40

V DỰ PHÒNG PHÍ 15% (I + II +III+ IV) 544520213.5

I+II+III+IV+V 4,174,654,970.37 TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

BẢNG TỔNG DỰ TOÁN PHƯƠNG ÁN 1

Bảng 3.5: tổng hợp dự toán phương án 1

Trang 33

TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC

ST

Khối lượn g

1,250,000.0

0 26,400,000.00Cốt thép lớp phủ mặt cầu 0 T

20,167,218

Bảng 3.6: tổng hợp kinh phí các hạng mục

Trang 34

Đơn vị

Trang 36

TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC ST

Khối lượng

Trang 37

Bảng 3.9: bảng tổng hợp kinh phí xây dựng PA2

Trang 38

THUẾ VAT (10%)

SAU THUẾ

I

5,964,012, 183.73

596,401,21

8.37

6,560,413, 402.10 I.1

5,847,070,768.36

584,707,07

6.84

6,431,777,845.20

949,783,741.85

94,978,374

19

1,044,762,116.04

694,460,476.90

69,446,047

69

763,906,524.58

694,460,476.90

69,446,047

69

763,906,524.58

2,832,400,780.65

283,240,07

8.06

3,115,640,858.71

675,965,292.07

67,596,529

21

743,561,821.28

128,635,556.90

1 Lán trại tại công trường 2% I.1

116,941,4 15.37

11,694,141

54

128,635,556.90

II

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ

86,537,816.79

8,653,781.6

8

95,191,59 8.46 II

1 Khảo sát bước lập dự án

đã duyệttheo QĐ

100,000,000.00

10,000,000

00

110,000,000.00

2 Lập dự án

0,441%* I

*1,2

31,561,552.48

3,156,155.2

5

34,717,707.72

7,717,431.7

784,891,749.42

Trang 39

8

11,743,139.99

8 Giám sát xây dựng 2,135% * I

127,331,660.12

12,733,166

01

140,064,826.13

IV CHI PHÍ KHÁC

192,354,7 95.83

1

Chi phí đảm bảo an toàn

58,470,707.68

5,847,070.7

7

64,317,778.45

2

Chi phí mua bảo hiểm

công trình

0.42% *TMDT

66,152,956.29

6,615,295.6

3

72,768,251.92

3

Chi phí lập hồ sơ hoàn

công

10% *CPTK

18,900,844.65

1,890,084.4

7

20,790,929.12

5 Chi phí kiểm toán các cấp

0,15% * TMDT

23,626,055.82

2,362,605.5

8

25,988,661.40

V DỰ PHÒNG PHÍ

15% (I + II +III+ IV)

8,335,813, 670.83

Bảng 3.10: bảng dự toán PA2

3.5: So sánh yếu tố mỹ quan an ninh quốc phòng

Các công trình xây dựng cũng được lựa chọn về hình dáng của công trình , với vị trí tầm quan trọng , gần với trung tâm kinh tế nên sự lựa chọn của 2 phương án này cũng

đã đạt với yêu cầu về thẩm mỹ

Khi công trình được xây dựng ,phải đảm bảo kết cấu vững chắc, đảm bảo cho những tải trọng thất thường xảy ra, đảm bảo an toàn góp phần giao thông thuận tiện, để cho việc di chuyển và hỗ trợ nhanh chóng kịp thời những tình huống bất lợi về quân sự , giao thông thuận lợi sẽ là nguồn tiếp viện chủ yếu đối với nước ta hiện này

Trang 40

3.6.Kết luận

Từ các yếu tố trên em lập được bảng tổng hợp so sánh hai phương án như sau:

Bảng 3.11: Bảng tổng hợp so sánh hai phương án

(thang điểm cho)

Số điểm của mỗi tiêu chí

Ngày đăng: 01/10/2017, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w