Là bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ở loài guốc chẵn như trâu bò, dê, cừu, lợn. Đặc trưng của bệnh là đột ngột xuất hiện các mụn nước ở mồm, mũi, chân và đầu vú. Khi mụn vỡ, con vật chảy nước dãi nhiều, dính, chảy thành dòng, thành sợi (giống như bọt xà phòng). Có khi nước dãi lẫn màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt do có xuất huyết và lẫn các mảng thượng bì do màng mụn bong ra.
Trang 1Bệnh Lở mồm long móng (Foot and mouth disease,
Aphtae epizootica)
Trang 2Giới thiệu chung
loài guốc chẵn như trâu bò, dê, cừu, lợn
hiện các mụn nước ở mồm, mũi, chân
và đầu vú
trọng, xảy thai, giảm sản lượng sữa
Trang 4Lịch sử và địa dư bệnh
– Năm 1967 FMD xảy ra ở Anh, 400 nghìn
lợn bị tiêu huỷ
– Vụ dịch gần đây (2001), 70.000 lợn dê và
trâu bò bị tiêu huỷ, gây thiệt hại 3,1 tỷ pound
– Năm 1993, dịch xảy ra ở Italia gây thiệt hại 130 triệu USD
– Năm 1997, dịch xảy ra trên lợn ở Đài Loan,
gây thiệt hại 15 tỷ USD
Trang 5Địa dư bệnh
Trang 6Địa dư bệnh
Trang 7I Căn bệnh
Virus thuộc họ Picornavirus, giống aphthovirus
Bảy typ kháng nguyên, không có MD chéo
Trang 8– Nuôi cấy trên môi trường tế bào thận
bê , thận cừu hoặc thận chuột BHK
– Một số chủng VR có thể nhân lên trên
phôi gà, gà con 1 ngày tuổi
Trang 9– VR có thể sống trong sữa, các sản phẩm từ sữa, tuỷ xương, hạch lympho
– VR sống 3 tháng trong thịt đông lạnh, 2 tháng trong thịt hun khói, giăm – bong, xúc xích
Trang 10II Truyền nhiễm học
Trang 11II Truyền nhiễm học
Đường xâm nhập
– Trực tiếp : qua nước bọt– Gián tiếp : qua không khí, thức ăn, nước uống,
chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi …
– Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa– Ngoài ra, có thể lây qua đường hô hấp, sinh
dục, do động vật chân đốt truyền (cơ học hoặc sinh học)
Trang 12II Truyền nhiễm học
Cơ chế sinh bệnh
nước thứ phát ở xoang miệng, vành móng, kẽ móng, núm vú bò sữa …
làm con vật bị trụy tim chết
trùng máu, chết
Trang 13Bệnh LMLM ở người
B ệnh rất ít khi xảy ra, với các triệu chứng nhẹ
Th ường mắc ở typ O (thường gặp), C hoặc A (ít gặp)
Đóng vai trò truyền bệnh cho động vật
– VR sống trong đường hô hấp người từ 1 – 2 ngày
– Giầy dép, quần áo, phương tiện vận chuyển nhiễm bệnh
– Lây cho động vật mẫn cảm
Nếu người sử dụng sữa chưa qua chế biến
hoặc các sản phẩm sữa của vật mắc bệnh
Trang 14III Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh: 2-12 ngày
Sốt và hình thành mụn nước
– Chân, miệng, lợi, đầu vú
– Diễn ra quá trình ăn mòn
Xảy thai
Con vật chết non
Khỏi sau 2 tuần nếu không bị nhiễm
bệnh thứ phát
Trang 15Triệu chứng ở trâu bò
Thời gian nung bệnh từ 1 – 3 ngày (có thể 11 ngày)
Con vật bỏ ăn, ủ rũ, đi lại khó khăn, sốt 40 – 41°C
Miệng
– Hình thành mụn ở lưỡi, lợi, hàm, mũi, miệng
– Do bị sốt nên miệng nóng, lưỡi dày lên, khó cử động Sau đó xuất hiện những mụn nước nhỏ li ti trên niêm mạc miệng, môi , lợi, chân răng, phía trong má, lưỡi
Giai đoạn sau những mụn nước to dần lên
Sau 1-2 ngày mụn vỡ, bờ xơ xác, đáy mụn có màu hồng đỏ
Khi có mụn nhiều thì mặt lưỡi rộp lên giống như vẩy
ốc chỗ to chỗ nhỏ, chỗ lồi chỗ lõm; khi thò tay vào bắt lưỡi ra xem, niêm mạc lưỡi bong ra từng mảng,
để lại các vết đỏ rớm máu
Trang 16Triệu chứng ở trâu bò
Khi mụn vỡ, con vật chảy nước dãi nhiều, dính, chảy thành dòng, thành sợi (giống như bọt xà phòng) Có khi nước dãi lẫn màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt do có xuất huyết và lẫn các mảng thượng bì do màng mụn bong ra.
– Chảy nước dãi thành dòng, thành sợi,
dính
– Chảy nước mũi
Trang 17Triệu chứng ở trâu bò
Nước dãi chảy thành dòng, thành sợi
Trang 18Triệu chứng ở trâu bò
Trang 19Triệu chứng ở trâu bò
Lưỡi bị hoại tử
Trang 20Triệu chứng ở trâu bò
Trang 21Triệu chứng ở trâu bò
Trang 22Triệu chứng ở trâu bò
Trang 23Triệu chứng ở trâu bò
Trang 24Triệu chứng ở trâu bò
Trang 25– Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti
– Mụn vỡ, dập nát, chẩy nước Nếu vệ sinh tốt sẽ lên da non
– Có trường hợp mụn loét ăn sâu cả vào phía xương làm cho gót con vật hở ra giống như trâu đi dép
Trang 26Triệu chứng ở trâu bò
Trang 27Triệu chứng ở trâu bò
Trang 28Triệu chứng ở trâu bò
Trang 30Triệu chứng ở lợn
Trang 31Triệu chứng ở lợn
Trang 33III Triệu chứng
Biến chứng
– Biến chứng xảy ra hoặc đi kèm hoặc đi
sau tiến triển của bệnh
Chân : vành móng bị loét bị nhiễm trùng, mưng mủ, móng long ra Mủ ăn sâu vào xương làm thối những đốt
xương và gân Con vật đi lại khó khăn, què hoặc nằm một chỗ
Trang 34IV Bệnh tích
Mụn nước , loét ở miệng, lợi, chân
Tim : cơ tim biến chất, mềm, dễ
nát, có vết xám, trắng nhạt hay
vàng nhạt (tim có vằn)
Lách : sưng, màu đen
Viêm khí quản, cuống phổi, màng
mụn nước Sau khi vỡ, để lại vết đỏ
rớm máu, trên có phủ bựa fibrin màu
xám
Trang 35V Chẩn đoán
Chẩn đoán dựa vào DTH và TCLS
Chẩn đoán huyết thanh học :
Trang 36– Vú : vắt kiệt sữa, cắt bỏ tổ chức xơ, hoại tử; bôi
thuốc KS mỡ
Trang 37VII Phòng bệnh
Vệ sinh phòng bệnh
– Khi chưa có dịch xảy ra
– Khi dịch đã xảy ra : công bố dịch
Vacxin phòng bệnh
– Nhập ngoại vacxin của Halan, Pháp – Cần biết chủng nơi xảy ra bệnh
Trang 38Tình hình bệnh LMLM ở ViệtNam
Trang 39Theo b¸o c¸o hµng n¨m cña Côc Thó y
mét nghiªn cøu c¬ b¶n nµo vÒ vi rót LMLM
Sè gia sóc bÞ nhiÔm bÖnh LMLM
Trang 40 Tháng 9/2003, một ổ dịch nghi LMLM xuất hiện ở huyện N và
H, tỉnh PT, gây bệnh cho trên
100 gia súc Nguồn gốc ổ dịch
là do vận chuyển gia súc mắc bệnh từ nơi khác đến Ca bệnh
đầu tiên phát hiện ở bò cái 3 tuổi.
Chúng tôi đã tiến hành thăm khám gia súc ở một số hộ.
Sau khi chẩn đoán lâm sàng kết hợp với chẩn đoán phòng thí nghiệm kết luận dịch do vi rút LMLM gây ra.
Trang 41 Quá trình thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm đã đ ợc tiến hành theo đúng qui định của OIE Mẫu bệnh phẩm lấy gồm mẫu biểu mô, dịch tiết của mụn n ớc và n ớc bọt Ngay sau khi lấy,mẫu đ ợc ngâm ngập trong dung dịch bảo quản trong lọ thuỷ tinh dày , bên ngoài có dán nhãn.
Tất cả dụng cụ lấy mẫu đều đ
ợc xử lý vệ sinh triệt để
Mẫu đ ợc bảo quản ở nhiệt độ -80 0 C ở phòng thí nghiệm.
Trang 43KÕt qu¶ nu«i cÊy, b¶o qu¶n vµ g©y nhiÔm
vi rót LMLM lªn tÕ bµo BHK-21
H×nh 6: 24 giê sau khi nu«i cÊy tÕ bµo BHK – 21
Trang 44H×nh 7: 48 giê sau khi nu«i cÊy tÕ bµo
Trang 45Sau 24 giê H×nh 8: TÕ bµo BHK – 21 bÞ g©y nhiÔm vi rót
Trang 46Kết quả so sánh RT-PCR của mẫu bệnh phẩm
tr ớc và sau khi nuôi cấy trên tế bào
Mẫu ARN chiết tách từ tế bào đ ợc gây nhiễm bằng bệnh phẩm thu thập từ thực
địa cho sản phẩm PCR là những băng ADN sáng hơn, gọn hơn.
Từ kết quả đó, có thể cho là mẫu ARN chiết tách từ tế bào đ ợc gây nhiễm có độ