1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)

18 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 420,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không (TT LV thạc sĩ)

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1/ Lý do chọn đề tài luận văn

Hình thức hợp tác công tư (PPP) là quan hệ hợp đồng dài hạn giữa nhà nước và tư nhân về thiết kế, xây dựng, tài trợ và vận hành hạ tầng công cộng do đối tác tư nhân đảm nhiệm với các phần chi trả được thực hiện trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng thông qua phí dịch vụ do người sử dụng chi trả cho bên tư nhân để sử dụng dịch

vụ hạ tầng Nói tóm lại, mục tiêu chính của mô hình PPP là để nhà nước chuyển giao các rủi ro có liên quan đến dự án cho bên đối tác tư nhân vốn được coi là có khả năng tốt hơn trong quản lý các rủi ro như vậy

Theo đề án "Huy động vốn XHH để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không" vừa được Bộ trưởng Bộ GT-VT phê duyệt, ước tính nhu cầu vốn dành cho lĩnh vực này lên tới 230.215 tỷ đồng cho giai đoạn 2015-2020 Trong số này, dự kiến khả năng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ 30.724 tỷ đồng (13,3%); nguồn vốn XHH từ doanh nghiệp 23.968 tỷ đồng (10,1%); nguồn vốn ODA 60.541 tỷ đồng (26,4%); vay thương mại 4.615 tỷ đồng (1,7%); phần còn lại (110.367 tỷ đồng) dự kiến huy động nguồn vốn góp cổ phần và hợp tác công - tư (48,4%)

Chủ trương xã hội hóa nhượng quyền khai thác các cảng hàng không của Bộ GT-VT đã được các nhà đầu tư đón nhận, thể hiện qua việc hàng loạt nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đề xuất xin được làm chủ các cảng hàng không Phú Quốc, Đà Nẵng, T1 Nội Bài… Thậm chí, một số cảng hàng không, nhà ga sân bay còn có tới vài nhà đầu tư cùng quan tâm Nhưng cùng với đó là không ít ý kiến lo ngại những bất cập có thể phát sinh từ chủ trương này, bởi việc chuyển nhượng quyền khai thác hạ tầng cảng hàng không dân dụng vốn chưa

có tiền lệ tại Việt Nam và chưa có khung pháp lý cụ thể

Hội nghị Trung ương 3 khóa XI của Đảng đã đề ra mục tiêu giai

đoạn 2011-2015 “Phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn với mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh” Chính vì vậy, đầu tư công sẽ là

một trong ba nhiệm vụ quan trong nhất của tái cơ cấu đầu tư công ở Việt Nam

Tuy nhiên, thực tế việc phát triển mô hình hợp tác công –tư (PPP) trong đầu tư hạ tầng hàng không đang phải đối mặt với những khó khăn cả trên khía cạnh lý luận khoa học, khuôn khổ pháp lý,

Trang 2

Thứ nhất, chưa có một khung lý luận khoa học về mô hình PPP

phù hợp với điểu kiện kinh tế, xã hội và chính trị ở Việt Nam

Thứ hai, các kinh nghiệm quốc tế thành công cũng như thất bại

trong phát triển mô hình PPP về đầu tư CSHT vẫn chưa được hệ thống hóa một cách khoa học nhất để đúc rút ra những bài học thực tiễn áp dụng trong điều kiện của Việt Nam

Thứ ba, hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến mô hình PPP

vẫn còn thiếu và chưa phù hợp với tình hình phát triển của mô hình PPP trong đầu tư hạ tầng hàng không ở Việt Nam

Thư tư, chưa có nhiều các công trình khảo sát, phân tích đánh

giá tổng thể về các yếu tố tác động đến phát triển mô hình PPP cũng như đánh giá thực trạng đối các dự án đầu tư theo mô hình PPP nhằm làm cơ sở thực tiễn cho ban hành chính sách và bổ sung văn bản pháp

Thứ năm, thể chế quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư

theo mô hình PPP chưa đáp ứng yêu cầu đề ra, chưa đưa ra được những chính sách phù hợp và kịp thời cho phát triển mô hình PPP

Từ đó có thể thấy QLNN đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ

sở hạ tầng ngành hàng không cho đã có những vấn đề cấp thiết đặt ra cần nghiên cứu, từ đó tác giả xin chọn “Quản lý nhà nước đối với hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không” làm đề tài luận văn thạc sỹ quản lý công

2/ Tình hình nghiên cứu

3/Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích

Luận văn này được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề lý luận quản lý nhà nước về mô hình PPP trong lĩnh vực đầu tư

cơ sở hạ tầng ngành hàng không Trên cơ sở tiến hành đánh giá thực trạng việc quản lý nhà nước về mô hình PPP để xác định rõ quan điểm, định hướng các giải pháp cụ thể quản lý nhà nước về mô hình PPP và khuyến nghị về mặt cơ sở pháp lý và chính sách

3.2 Nhiệm vụ:

Luận văn có nhiệm vụ khái quát hóa các khái niệm, đưa ra các định nghĩa, đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước về mô hình PPP Tìm hiểu các kinh nghiệm thực tế của nước ngoài, so sánh đối chiếu những điểm tương đồng với tình hình Việt Nam từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm phù hợp Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động quản lý nhà nước các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không áp

Trang 3

của các dự án đó vào quá trình phát triển của ngành và của nền kinh

tế, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn trong quá trình triển khai từ đó đề xuất giải pháp khắc phục

4/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu:Khuôn khổ pháp lý và chính sách đối

với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không áp dụng mô

hình hợp tác công- tư (PPP)

- Phạm vi nghiên cứu:Các dự án đầu tư vận dụng mô hình hợp

tác công- tư (PPP) trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng ngành hàng không được lựa chọn khảo sát trong các lĩnh vực cụ thể như đầu tư cơ sở hạ

tầng ngành hàng khôngtừ năm 2012-2016

5/ Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận:Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật

lịch sử, chủ nghĩa Mác-Lê Nin làm phương pháp luận, đồng thời kết hợp các phương pháp tư duy trừu tượng, phân tích, tổng hợp để làm

rõ các vấn đề nghiên cứu đặt ra và đề ra các giải pháp đề xuất, các giải pháp khả thi

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, tổng hợp;

Phương pháp đối chiếu so sánh; Phương pháp thống kê; để đánh giá thực trạng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không theo mô hình PPP Bên cạnh đó luận văn có những số liệu thực tế từ đó đưa ra chính sách quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không theo mô hình PPP nhằm đánh giá đúng thực trạng phát triển và có những quan điểm, phương pháp, giải pháp quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không theo mô hình PPP phù hợp với tình hình phát triển của ngành và của đất nước

6/ Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

- Về lý luận: Cung cấp cơ sở lý luận về quản lý nhà nước mô

hình hợp tác PPP, nêu ra được khái niệm, nội dung và đặc điểm của

mô hình PPP Chỉ ra nội dung quản lý nhà nước về mô hình PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không

- Về thực tiễn: Nêu được kinh nghiệm của các nước trong vận

dụng PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không đồng thời chỉ

ra bài học kinh nghiệm khi áp dụng mô hình này tại Việt Nam Nêu được thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không ở Việt Nam khi áp dụng mô hình PPP và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước về mô hình này trong thời

Trang 4

7/ Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn có 3 phần là: Mở đầu, Nội dung và Kết luận Trong đó, phần nội dung gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về hợp tác công -

tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hợp tác công – tư

(PPP) trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không tại Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện quản lý nhà nước về hợp tác công - tư

(PPP) trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không tại Việt Nam

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG NGÀNH

HÀNG KHÔNG 1.1 Hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không

1.1.1 Cơ sở hạ tầng ngành hàng không

1.1.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng ngành hàng không

* Kết cấu hạ tầng (hay là cơ sở hạ tầng)

Vậy kết cấu hạ tầng (hay cơ sở hạ tầng) là hệ thống các công trình vật chất kỹ thuật được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch

vụ, các công trình sự nghiệp có chức năng đảm bảo sự di chuyển, các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội

* Cơ sở hạ tầng ngành hàng không

Từ khái niệm trên có thể quan niệm cơ sởhạ tầng ngành hàng thông là hệ thống những công trình vật chất kỹ thuật, các công trình kiến trúc để tổ chức cơ sở hạ tầng mang tính nền móng cho sự phát triển của ngành hàngkhông và nền kinh tế Hạ tầng ngành hàng không bao gồm hệ thống sân bay, bến bãi và hệ thống trang thiết bị phụ trợ: thông tin tín hiệu, biển báo

1.1.1.2.Vai trò củacơ sở hạ tầng ngành hàng không

- Đối với phát triển kinh tế

- Đối với phát triển công nghiệp hàng không

- Đối với phát triển văn hóa, xã hội

Trang 5

1.1.2 Hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp tác công - tư (PPP)

– tư

Mặc dù có những định nghĩa khác nhau về PPP, nhưng chúng đều có đặc điểm chung,nó đều thể hiện rằng quan hệ đối tác công-tư là

sự thỏa thuận giữa khu vực công (Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác) và khu vực tư nhân, dẫn đến khu vực tư nhân cung cấp các dự án hoặc dịch vụ được cung cấp theo truyền thống của khu vực công cộng Yếu tố chính của một sự hợp tác Công - Tư là một chuyển giao đầu tư, rủi ro, trách nhiệm và lợi ích từ các đối tác khu vực công cho các đối tác khu vực tư nhân

– tư (PPP)

* Phân loại hợp đồng hợp tác công – tư (PPP)

- Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (gọi tắt là Hợp đồng BOT)

- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (gọi tắt là Hợp đồng BTO)

- Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (gọi tắt là Hợp đồng BT)

- Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (gọi tắt là Hợp đồng BOO)

- Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (gọi tắt là Hợp đồng BTL)

- Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao (gọi tắt là Hợp đồng BLT)

- Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý (sau đây gọi tắt là Hợp đồng O&M)

1.1.2.2 Vai trò mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng

Vai trò của mô hình PPP được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau:

-1.1.2.3 Nhân tố tác động đến hợp tác công - tư trong đầu tư cơ

sở hạ tầng

+ Nhân tố chính trị

+ Nhân tố thương mại quốc gia

+ Nhân tố về luật pháp quốc gia

Trang 6

1.2 Quản lý nhà nước về hợp tác công - tư

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về hợp tác công - tư

Quản lý nhà nước đối với mô hình PPP là một quá trình từ việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, xây dựng, tài chính, đấu thầu; Tuyên truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về mô hình PPP; Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách về hỗ trợ khuyến khích đầu tư theo mô hình PPP đến việc tổ chức bộ máy thực hiện chỉ đạo, điều hành cũng như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về mô hình PPP

1.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với mô hình hợp tác công - tư

- Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý mô hình PPP trong nền kinh tế thị trường

- Pháp luật là cơ sở và là công cụ quản lý hàng đầu, công cụ không thể thay thế do xuất phát từ nhu cầu khách quan trong nền kinh

tế thị trường để nhà nước tổ chức và quản lý các mô hình PPP nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung

- Sự quản lý của nhà nước đối với mô hình PPP đòi hỏi có một

bộ máy thực hiện các mô hình PPP mạnh, có hiệu lực và hiệu quả và một hệ thống pháp luật về PPP đồng bộ hoàn chỉnh

1.2.3 Vai trò quản lý nhà nước về hợp tác công - tư

Do đặc điểm hoạt động của khu vực tư nhân lấy lợi nhuận làm động lực để phát triển nên trong bất cứ mô hình hợp tác nào, nhà đầu

tư tư nhân cũng phải tối đa hóa lợi ích của mình Vai trò quản lý của nhà nước phải đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà đầu tư, nhà nước và người sử dụng các dịch vụ công sau này

1.2.4 Nội dung quản lý Nhà nước về hợp tác công - tư

- Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật

về hợp tác công tư;

- Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển hợp tác công tư

- Xây dựng các chính sách về hợp tác công tư

- Xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về hợp tác công tư

- Tổ chức quản lý dự án theo hình thức hợp tác công tư

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật của các

dự án hợp tác công tư theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện hợp tác quốc tế về hợp tác công

Trang 7

1.3 Kinh nghiệm quản l

1.3.3 Kinh nghiệm của Ấn Độ

- tư trong đầu

tư xây dựngcơ

- Một là, Một dự án PPP tốt trước hết đòi hỏi phải có sự ủng hộ

và điều phối hiệu quả từ chính quyền trung ương, cho dù bất kì ở thể chế chính trị nào

- Hai là, Công tác đấu thầu, mua sắm nguyên vật liệu cho công

trình xây dựng hạ tầng giao thông phải đảm bảo tính minh bạch và tính cạnh tranh những yếu tố gắn chặt với một thể chế tốt

- Ba là, Phải lập kế hoạch toàn diện, dự tính doanh thu và chi phí

một cách chắc chắn, có hỗ trợ mạnh mẽ về thể chế và khung pháp lý vững chắc, chính phủ đề ra quy tắc rõ ràng về hỗ trợ và giám sát tài chính và hợp đồng phải được tuân thủ nghiêm túc Chỉ có đầy đủ các yếu tố này, một dự án công tư cơ sở hạ tầng hàngkhông mới có thể thành công

- Bốn là, Cân bằng được giữa lợi nhuận mà nhà đầu tư thu được

từ dự án với mục đích xã hội của dự án

- Năm là, Kinh nghiệm từ Nhật Bản cho rằng: có ít nhất hai lĩnh

vực mà mô hình PPP có thể phát huy hiệu quả, đó là các dự án không thể hoặc khó áp dụng phương pháp cổ phần hóa và các dự án mà nhà nước không thể tham gia trực tiếp

- Sáu là, Tất cả các dự án PPP thành công đều phải đáp ứng các

thủ tục nghiên cứu khả thi và đấu thầu; phải áp dụng hình thức đấu thầu cạnh tranh

- Bảy là, Chính phủ cần có một hệ thống minh bạch và đơn giản

để cải thiện tính khả thi về tài chính

- Tám là, Cần có những tiêu chí, chỉ tiêu đơn giản và minh bạch

cho các dự án PPP

- Chín là, Các nguyên tắc về đàm phán hợp đồng cần được

thông báo càng sớm, càng rõ càng tốt Cần có quy trình quy hoạch và thực hiện dự án PPP phù hợp

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG – TƯ TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG

HÀNG KHÔNG TẠI VIỆT NAM 2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng hàng không

2.1.1 Hệ thống cảng hàng không sân bay

Ưu điểm:

Hệ thống CHK phân bố đều trên lãnh thổ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mạng đường bay đến khắp các vùng, miền trong cả nước

Các CHKQT có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển thành các trung tâm trung chuyển của khu vực

Quy mô và năng lực khai thác của các CHK về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hiện tại

Hạn chế: - Nhiều CHKNĐ chưa được trang bị hệ thống hỗ trợ

tiếp cận như đèn đêm, thiết bị hạ cánh chính xác ILS nên không có khả năng tiếp thu máy bay vào ban đêm hoặc khi thời tiết xấu Do hạn chế về vốn đầu tư nên cơ sở hạ tầng và trang thiết bị chưa được đầu tư một cách toàn diện, 40% số CHK chỉ có khả năng khai thác máy bay nhỏ (dưới 70 ghế)

Các dịch vụ thương mại (phi HK) còn rất hạn chế, đặc biệt tại các CHKNĐ

Quy mô của các CHKQT còn nhỏ bé so với nhiều quốc gia trong khu vực, sức cạnh tranh yếu

2.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động quản lý - điều hành bay

Kiểm soát không lưu

Các mạng kỹ thuật phục vụ không lưu

Cơ sở khí tượng hàng không

Cơ sở tìm kiếm cứu nạn

Đánh giá về hệ thống quản lý, đảm bảo hoạt động bay

Ưu điểm:

Trình độ quản lý không lưu của HKVN được xếp vào loại khá của khu vực Đã phối hợp, thực hiện thành công nhiều chương trình theo đề xuất của ICAO đặc biệt là chương trình triển khai các đường bay mới trên biển Đông

Công tác phối hợp hiệp đồng với các cơ quan của Bộ Quốc phòng liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ vùng trời được thực hiện

Trang 9

Hệ thống các trang thiết bị (thông tin, dẫn đường, giám sát) đều ở mức tiên tiến, đạt trình độ khu vực và thế giới

Hạn chế:

Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, các dịch vụ không báo, khí tượng, tìm kiến cứu nạn mặc dù ở mức đáp ứng theo qui định của ICAO nhưng chất lượng chưa cao

Tổ chức thực hiện không báo chưa hoàn chỉnh, cơ sở pháp lý còn thiếu

2.2 Thực trạng quản lý Nhà nước về hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng hàng không tại Việt Nam

2.2.1 Thực trạng môi trường pháp lý trong đầu tư cơ sở hạ tầng hàng không theo hình thức hợp tác công - tư

Hiện nay, trong khung pháp luật điều chỉnh PPP tại Việt Nam,

có hai văn bản có tính pháp lý cao nhất là Luật Đấu thầu và Luật Đầu

tư Bên cạnh đó, còn kể tới sự liên quan của các hoạt động PPP với Luật Ngân sách và Luật Xây dựng Luật Ngân sách nhà nước

Những văn bản về hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng hàng không:

- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ

về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

- Văn bản số 5703/VPCP-KTN ngày 29/7/2014 của Văn phòng Chính phủ thông báo về ý kiến của Thủ tướng Chính phủ giao tỉnh Quảng Ninh chủ trì lập báo cáo khả thi và triển khai dự án xây dựng cảng hàng không Quảng Ninh theo hình thức BOT

2.2.2 Chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư dự án hợp tác công –

tư trong ngành hàng không

Nghị định 15/2015/NĐ-CP đã quy định rõ về việc ưu đãi cho nhà đầu tư trong thực hiện dự án PPP Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhằm tạo sự thuận tiện cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP, Nghị định nêu rõ, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và quyền kinh doanh công trình dự án tại bên cho vay theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân

sự

Trang 10

2.2.3 Quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện dự án hợp tác công tư trong ngành hàng không

a) Lập đề xuất và phê duyệt dự án

Việc lập đề xuất, phê duyệt và công bố dự án được thực hiện theo quy định tại Nghị định 15/2015/NĐ-CP trong đó các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để làm cơ sở xây dựng và công bố dự án

b) Công bố dự án

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày đề xuất dự án được phê duyệt, cơ quan phê duyệt đề xuất dự án tổ chức công bố dự án, danh mục dự án trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải Nội dung công bố theo quy định tại Điều 18 và Điều 23 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP

c) Lựa chọn nhà đầu tư

Căn cứ lựa chọn Nhà đầu tư được thực hiện theo Luật Đấu thầu

số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/03/2015 Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư được quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu, bao gồm: Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của Chính phủ về đầu tư PPP

2.2.4 Thực hiện quản lý dự án hợp tác công tư trong ngành hàng không

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi khởi xướng một dự án kết cấu hạ tầng hàng không phải bảo đảm xem xét đầy đủ ý kiến đóng góp của các bên liên quan khác, kể cả người sử dụng cuối cùng của dự

án Cơ quan chịu trách nhiệm về các dự án kết cấu hạ tầng hàng không theo hình thức hợp tác công tư do tư nhân vận hành phải đủ năng lực quản lý các quá trình thương mại có liên quan và hợp tác bình đẳng với các đối tác khu vực tư nhân

Đối tác công cũng cần phải có khả năng kỹ thuật để theo dõi hợp đồng Đối tác tư nhân nói chung thường có nguồn nhân lực có năng lực về tài chính, thương mại và kỹ thuật

2.2.5 Thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ngành hàng không theo hình thức hợp tác công tư

Các dự án hợp tác công - tư đang và sẽ được triển khai

Hiện nay, Bộ Giao thông vận tải đang chỉ đạo nghiên cứu triển khai 7 dự án lĩnh vực hàng không;

Chủ trương “xã hội hoá’ ngành hàng không nhằm giảm gánh

Ngày đăng: 07/04/2017, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN