Báo cáo thực tập B ệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang PHẦN A. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG. Địa chỉ: Số 647 Trần Hƣng Đạo, Khu vực 4, Phƣờng III, Thành Phố Vị Thanh, Hậu Giang. Lịch sử phát triển: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang, tiền thân là trung tâm Y tế Thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ cũ đƣợc tiếp nhận, nâng cấp sửa chữa năm 2004. Từ năm 2007, hợp tác, chuyển giao kỹ thuật của Bệnh viện Chợ Rẫy, các Bệnh viện tuyến Trung ƣơng tại Thành Phố Hồ Chí Minh, các chuyên gia trong và ngoài nƣớc, Bệnh viện đã có một bƣớc tiến đột phá về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân, nâng cao uy tín của Bệnh viện. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang thực sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ từ khi có chủ trƣơng của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Hậu Giang cho phép xây dựng và chuyển về nơi mới từ năm 2013, đồng thời với việc đầu tƣ lớn về trang thiết bị hiện đại. Trải qua hơn 10 năm phát triển, Bệnh viện đã có những đóng góp to lớn vào công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh và một số địa phƣơng các tỉnh lân cận, đồng thời liên tục thực hiện công tác chỉ đạo tuyến một cách có hiệu quả. Quy mô: Bệnh viện hạng II trực thuộc tỉnh với quy mô 600 giƣờng. Cơ cấu tổ chức: Ban giám đốc: 1 Giám đốc và 4 Phó giám đốc. Các khoa, phòng: 6 phòng chức năng và 25 khoa lâm sàng, cận lâm sàng. Các Hội đồng tham vấn: Hội đồng chuyên môn, Hội đồng thuốc và điều trị,… Nguồn nhân lực (số liệu năm 2014): Tổng số nhân viên 564. Trong đó: Bác sĩ đa khoa: 34, Dƣợc sĩ: 52,… Hoạt động khám chữa bệnh (số liệu năm 2014): Giƣờng bệnh:600; số lần khám bệnh 190.648; tổng số ngƣời bệnh điều trị nội trú: 28.949, tổng số ngày điều trị nội trú:232.954,…
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Đơn vị lớp:
Trần Hậu Quý
1153030104 Đại học Dược – Khóa 4
Hậu Giang – Năm 2015
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN THỰC TẬP TẠI KHOA DƯỢC – BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG
Họ tên sinh viên: Trần Hậu Quý
Trường: Đại học Võ Trường Toản
Lớp: Đại học Dược – Khóa 4
Nơi thực tập: Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang
Thời gian thực tập: Từ 07/09/2015 đến 11/10/2015
- Mục tiêu yêu cầu của nhà trường:
chú
1 Phân tích chức năng, nhiệm vụ khoa dược bệnh
viên
2 Sơ đồ tổ chức nhân sự, vai trò từng bộ phận
trong khoa dược bệnh viện
3 Quy trình nhập và xuất thuốc tại khoa dược
bệnh viện
4 Cách sắp xếp – bảo quản thuốc, sinh phẩm y tế,
tại Khoa Dược bệnh viện
5 Cách sắp xếp – bảo quản thuốc và quy trình
mua bán thuốc tại nhà thuốc bệnh viện
6 Cách thức quản lý xuất - nhập thuốc bằng phần
mềm tin học
7 Vai trò người dược sỹ trong việc hướng dẫn sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế
8 Kinh nghiệm bản thân liên quan đến việc rèn
luyện tác phong đạo đức người cán bộ y tế
trong quá trình thực hành nghề nghiệp
- Kết luận:
- Điểm:
TRƯỞNG KHOA DƯỢC
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẾ BỆNH VIỆN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG
Họ tên sinh viên: Trần Hậu Quý
MSSV: 1153030104
Đơn vị lớp: Đại học Dƣợc – Khóa 4
Thời gian thực tập: Từ 07/09/2015 đến 11/10/2015
Đánh giá của Giảng viên phụ trách:
Xác nhận của giảng viên phụ trách
Trang 4“Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang thực sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ từ khi có chủ trương của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Hậu Giang cho phép xây dựng chuyển về nơi mới từ năm 2013, đồng thời với việc đầu tư lớn về trang thiết bị hiện đại Bệnh viện đã từng bước được củng cố và phát triển không ngừng, xứng đáng là tuyến điều trị cao nhất của tỉnh Ngoài ra, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang còn là cơ sở thực hành của trường Đại học Võ Trường Toản, trường Cao đẳng Cộng Đồng Hậu Giang,…”
Trong suốt năm tuần thực tập tại Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang, em thấy những lời giới thiệu trên về bệnh viện là hoàn toàn chính xác, có căn cứ Khoa Dược - Nơi có những tác phong làm việc rất nghiêm túc, chuyên nghiệp; nơi có môi trường làm việc tích cực, nơi có tình đồng chí khăn khít, tinh thần đoàn kết cao luôn
hỗ trợ nhau cùng phát triển, cùng xây dựng một Khoa Dược vững mạnh để phục vụ sức khỏe cộng đồng Cũng chính nơi này, một sinh viên Dược như em đã được thực tập bằng hết khả năng sáng tạo; đã được các cán bộ Khoa chỉ dạy tận tình, nâng cao kiến thức “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” tuyến đường Vị Thanh – Cần Thơ, tuy xa xôi, nhưng giờ đã quá thân quen, không phải là trở ngại của em nữa vì tất cả mọi thứ chúng em học được ở Khoa Dược vượt hơn những điều chúng em mong đợi, ngoài những mục tiêu của nhà trường chúng em còn được chỉ dạy thêm nhiều thứ: Đấu thầu thuốc tại bệnh viện, tham gia làm đề án “cẩm nang sử dụng thuốc”, được tư vấn hướng nghiệp vào buổi cuối,… Những kiến thức này sẽ mãi là hành trang quý báu theo chúng em suốt cuộc đời
Em xin gửi lời cảm ơn và bày tỏ sự biết ơn chân thành đến thầy Trưởng Khoa Dược DS.CKI Bùi Hoàng Quân, cô Phó Khoa Dược DS.CKI Huỳnh Thị Tiến Vân, dù ở cương vị quản lý rất bận rộn nhưng vẫn soạn bài giảng để hướng dẫn và cung cấp tài liệu làm báo cáo cho chúng em từ ngày đầu đến ngày kết thúc thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Cô, Chú, Anh, Chị trong Khoa Dược đã nhiệt tình trực tiếp hướng dẫn chúng em, dù vẫn phải hoàn thành nhiều nhiệm vụ khác
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Khoa Dược – Đại học Võ Trường Toản đã thực hiện công tác liên hệ với bệnh viện, liên hệ tìm nhà trọ, hướng dẫn hình thức làm báo cáo,… để chúng em được sớm thực hiện và kết thúc đợt thực tập suôn sẻ Xin cảm ơn các bạn đã luôn quan tâm, chia sẻ với mình trong công việc cũng như trong cuộc sống, mong tình bạn này mãi đẹp trong tương lai
Xin cảm ơn bố mẹ đã luôn dõi theo con
Lần đầu đi thực tập, lần đầu vận dụng kiến thức vào thực tế gặp nhiều bỡ ngỡ và thời gian làm báo cáo hạn chế, chắc chắn không tránh khỏi sai sót, em kính mong Thầy, Cô đóng góp ý kiến quý báu, em sẽ tiếp thu và sửa chữa để hoàn thiện bản thân
Trang 5PHẦN B: KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 2
1 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ: 2
1.1 Chức năng: 2
1.2 Nhiệm vụ: 2
2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ VAI TRÒ TỪNG BỘ PHẬN: 3
2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự: 3
2.2 Vai trò của từng bộ phận: 5
2.2.1 Trưởng khoa Dược: 5
2.2.2 Phó Trưởng khoa Dược: 5
2.2.3 Tổ nghiệp vụ dược: 6
2.2.4 Tổ kho: 6
2.2.5 Tổ thống kê dược: 7
2.2.6 Tổ dược lâm sàng: 7
3 HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ: 8
3.1 Chức năng 8
3.2 Nhiệm vụ 8
3.3 Tổ chức của hội đồng: 8
4 QUY TRÌNH NHẬP VÀ XUẤT THUỐC: 9
4.1 Hoạt động cung ứng: 9
4.1.1 Lập kế hoạch 9
4.1.2 Tổ chức cung ứng thuốc: 10
4.1.2.1 Các văn bản có liên quan quy trình đấu thầu 10
4.1.2.2 Tóm tắt quy trình đấu thầu 10
4.1.2.3 Hình thức của quy trình đấu thầu thông thường: 11
4.2 Theo dõi và quản lý nhập, xuất thuốc: 11
4.2.1 Nhập thuốc: 11
4.2.2 Công tác nhập – xuất thuốc: 12
4.2.2.1 Kế toán kho lớn (KT Kho lớn) – Kế toán kho Đông y (KT Kho Đông Y): 12
4.2.2.2 Các bộ phận kế toán khác (KT Kho lẻ, KT Kho BHYT, KT Kho Nội 1): 12
4.2.3 Quy trình cấp phát 13
4.2.3.1 Quy trình cấp phát thuốc nội trú: 14
4.2.3.2 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú: 15
4.3 Theo dõi, quản lý sử dụng thuốc: 17
4.3.1.Công tác quản lý số liệu: 17
4.3.2 Công tác kiểm kê – đối chiếu: 17
5 CÁCH SẮP XẾP – BẢO QUẢN THUỐC: 20
5.1 Cách sắp xếp: 20
5.2 Bảo quản: 21
5.2.1 Mục đích: 21
5.2.2 Ý nghĩa 21
5.2.3 Yêu cầu về kho thuốc theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP” 21
5.2.3.1 Yêu cầu về vị trí, thiết kế: 21
5.2.3.2 Yêu cầu về trang thiết bị: 22
5.2.4 Quy định về bảo quản: 22
Trang 66.1 Sắp xếp – bảo quản : 23
6.1.1 Sắp xếp: 23
6.1.2 Bảo quản: 23
6.2 Hoạt động của nhà thuốc GPP: 24
6.2.1 Nội dung mua thuốc và kiểm soát chất lượng: 24
6.2.1.1 Lập kế hoạch mua thuốc: 24
6.2.1.2 Giao dịch mua thuốc: 25
6.2.2 Nội dung quy trình bán thuốc theo đơn: 25
6.2.3 Nội dung quy trình bán thuốc không theo đơn: 27
7 TRÌNH BÀY ĐƯỢC CÁCH THỨC QUẢN LÝ XUẤT – NHẬP THUỐC BẰNG PHẦN MỀM TIN HỌC: 28
7.1 Chức năng chính của phần mềm quản lý dược 28
7.2.Ưu điểm 29
7.3 Các thao tác trên máy: 29
7.3.1 Đối với thống kê: 29
7.3.2 Đối với ngoại trú: 30
7.3.2.1 Nhập thuốc: 30
7.3.2.2 Xuất thuốc 30
7.3.3 Thao tác báo cáo 30
8 VAI TRÒ DƯỢC SĨ BỆNH VIỆN TRONG VIỆC HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN, HỢP LÝ, HIỆU QUẢ VÀ KINH TẾ 34
8 1 Công tác thông tin thuốc và tư vấn về sử dụng thuốc 34
8.2 Sử dụng thuốc 34
9 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN DƯỢC LÂM SÀNG 35
9.1 Theo dõi ADR trong Dược Lâm Sàng 35
9.1.1 Mục đích yêu cầu 35
9.1.2 Phạm vi áp dụng 35
9.1.3 Nội dung quy trình 35
9.2 Giám sát sử dụng thuốc 37
9.2.1 Mục đích 37
9.2.2 Tài liệu viện dẫn 37
9.2.3 Biện pháp thực hiện 38
9.2.4 Thời gian thực hiện 39
9.3 Theo dõi thông tin thuốc 39
9.3.1 Mục đích 39
9.3.2 Tài liệu viện dẫn 39
9.3.3 Nội dung quy trình thông tin thuốc 39
9.4 Giám sát sai sót chuyên môn 40
9.4.1 Mục đích 40
9.4.2 Tài liệu viện dẫn 40
9.4.3 Nội dung quy trình giám sát sai sót chuyên môn 41
9.5 Một số hoạt động khác liên quan đến Dược Lâm Sàng 41
10 KINH NGHIỆM BẢN THÂN TRONG VIỆC RÈN LUYỆN TÁC PHONG ĐẠO ĐỨC CỦA NGƯỜI CÁN BỘ Y TẾ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 41
10.1 Trong công việc: 41
10.2 Trong cuộc sống: 42
11 KẾT LUẬN: 43
Trang 7Mẫu Phụ lục 2: 45
Mẫu Phụ lục 3: 46
Mẫu Phụ lục 4: 47
Mẫu Phụ lục 5: 48
Mẫu Phụ lục 6: 49
Mẫu Phụ lục 7: 50
Trang 8PHẦN A GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẬU GIANG
Địa chỉ: Số 647 Trần Hưng Đạo, Khu vực 4, Phường III, Thành Phố Vị Thanh, Hậu Giang
Lịch sử phát triển: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang, tiền thân là trung tâm Y
tế Thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ cũ được tiếp nhận, nâng cấp sửa chữa năm 2004 Từ năm 2007, hợp tác, chuyển giao kỹ thuật của Bệnh viện Chợ Rẫy, các Bệnh viện tuyến Trung ương tại Thành Phố Hồ Chí Minh, các chuyên gia trong và ngoài nước, Bệnh viện đã có một bước tiến đột phá về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân, nâng cao uy tín của Bệnh viện Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang thực sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ từ khi có chủ trương của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Hậu Giang cho phép xây dựng và chuyển về nơi mới từ năm 2013, đồng thời với việc đầu tư lớn về trang thiết bị hiện đại Trải qua hơn
10 năm phát triển, Bệnh viện đã có những đóng góp to lớn vào công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh và một số địa phương các tỉnh lân cận, đồng thời liên tục
thực hiện công tác chỉ đạo tuyến một cách có hiệu quả
Quy mô: Bệnh viện hạng II trực thuộc tỉnh với quy mô 600 giường
Cơ cấu tổ chức: Ban giám đốc: 1 Giám đốc và 4 Phó giám đốc
Các khoa, phòng: 6 phòng chức năng và 25 khoa lâm sàng, cận lâm sàng
Các Hội đồng tham vấn: Hội đồng chuyên môn, Hội đồng thuốc và điều trị,…
Nguồn nhân lực (số liệu năm 2014): Tổng số nhân viên 564 Trong đó: Bác sĩ đa khoa:
34, Dược sĩ: 52,…
Hoạt động khám chữa bệnh (số liệu năm 2014): Giường bệnh:600; số lần khám
bệnh 190.648; tổng số người bệnh điều trị nội trú: 28.949, tổng số ngày điều trị nội trú:232.954,…
Trang 9PHẦN B: KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
1 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ:
1.1 Chức năng: (Điều 2 – TT 22/2011/TT-BYT)
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn
bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.2 Nhiệm vụ:
(Khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, điều 3 thông tư 22/2011/TT-BYT)
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các Khoa trong bệnh viện
Trang 10- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định ( Nhà thuốc Bệnh viện ĐK tỉnh Hậu Giang thuộc quyền quản lý của ty Dược Nam Sông Hậu, Bệnh viện chỉ quản lý giá thuốc theo giá đấu thầu)
Khoản 5, 14, điều 3 thông tư 22/2011/TT-BYT: Khoa Dược của bệnh viện ĐKHG
không đảm nhận, thuộc nhiệm vụ phòng ban khác:
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc
từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ VAI TRÒ TỪNG BỘ PHẬN:
2.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự:
Trang 11
DSTH.HuỳnhT.Lời DSTH Nguyễn Tấn Trạng DSTH
Nguyễn.T.Ngọc Hạnh
DSTH Lý Khả Trinh
Kho BHYT
Ds.Trần Thị Thuỷ DSTH Phan Thanh Thảo DSTH Nguyễn Hồng Yến DSTH
Đặng.T.Hồng Nhựt
Kho YHCT
DSTH
Nguyễn Thị Bích Hương
KT.BHYT
DSTH Trần mộng tuyền
KT.YHCT
DSTH
Trương Ngọc Liên
KT.Kho lẻ
DSTH
Trương NhậtVi DSTH
Dương.T.Cúc Phương
KT.TH
Ds Lê Ngọc Trang
Sơ đồ tổ chức nhân sự Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang
Trang 122.2 Vai trò của từng bộ phận:
2.2.1 Trưởng khoa Dược: (Điều 7 TT 22/2011/TT-BYT)
Trình độ: Dược sĩ chuyên khoa 1
Chức trách và nhiệm vụ:
- Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư 22 /2011/TT-BYT
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện
- Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn,
sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị
- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc
- Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tài chính - kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành
- Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
- Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
- Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện
- Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới
- Định kỳ báo cáo công tác dược theo qui định gửi về Phòng Nghiệp vụ Dược Sở
Y tế
- Đảm nhiệm công tác Dược lâm sàng
- Tham gia trực dược theo lịch phân công của khoa
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác của khoa Dược khi có yêu cầu
- Khi đi vắng phải ủy quyền lại Phó trưởng khoa
2.2.2 Phó Trưởng khoa Dược:
Trình độ: Dược sĩ chuyên khoa 1
Chức trách và nhiệm vụ:
- Giải quyết công việc theo sự phân công, ủy quyền của Trưởng khoa
- Quản lý kho thuốc nội, ngoại trú
- Thường xuyên phối hợp kiểm tra việc thực hiện Quy chế dược
- Theo dõi việc thống kê, quản lý số liệu, hồ sơ, sổ sách công tác dược Định kỳ hàng tuần tổng hợp báo cáo số liệu xuất, nhập thuốc đúng quy định
Trang 13- Tổng hợp danh mục thuốc tiêu hao từ các khoa để lập dự trù đấu thầu thuốc sử dụng trong bệnh viện Bảo quản, giám sát việc vận hành, sử dụng các trang thiết bị, tài sản của khoa
- Phụ trách cung ứng thuốc tiêu hao sử dụng trong bệnh viện
- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược
- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
- Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
- Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện
- Đảm nhiệm việc kiểm soát chất lượng thuốc
- Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới
- Tham gia giao ban, họp định kỳ của khoa
- Nghiên cứu khoa học, tham dự Hội nghị khoa học của Bệnh viện hàng năm; Tham dự Hội thảo tuyến trên về chuyên đề, lĩnh vực chuyên môn theo sự phân công của Ban Giám đốc và Trưởng khoa
- Tham gia trực dược theo lịch phân công của khoa
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
2.2.3 Tổ nghiệp vụ dược: (Điều 8 TT 22/2011/TT-BYT)
- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại Khoa Dược
- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các Khoa lâm sàng
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
2.2.4 Tổ kho: (Điều 9 TT 22/2011/TT-BYT)
Trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện – hướng thần là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình
độ tối thiểu là dược sĩ trung học
Chức trách và nhiệm vụ:
Trang 14- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
- Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho
và cấp phát
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
2.2.5 Tổ thống kê dược: (Điều 10 TT 22/2011/TT-BYT)
- Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc trong bệnh viện định kỳ hàng năm theo mẫu Phụ lục 3, 4, 5, 6 (Thông tư 22 /2011/TT-BYT) gửi về Sở
Y tế, Bộ Y tế vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
2.2.6 Tổ dược lâm sàng: (Điều 11 TT 22/2011/TT-BYT)
Trang 15- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
3 HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ: (Thông tư 21/2013/TT-BYT)
3.1 Chức năng ( Điều 3 TT 21/2013/TT-BYT ) :
Hội đồng có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
3.2 Nhiệm vụ ( Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, TT21/2013/TT-BYT ):
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
3.3 Tổ chức của hội đồng: ( Điều 10, TT 21/2013/TT-BYT ):
a Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm
b Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:
- Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn
- Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh viện
- Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược hoặc cả hai thành viên này
Trang 16Hội đồng Thuốc và Điều trị Bệnh viện ĐKHG năm 2015 thành lập:
- Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội Đồng Thuốc và Điều trị trong Bệnh viện
- Theo quyết định số 63 tại Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang ngày 11/3/2015
4 QUY TRÌNH NHẬP VÀ XUẤT THUỐC:
4.1 Hoạt động cung ứng: (Điều 14 TT 22/2011/TT-BYT)
Các tiêu chí đánh giá công tác cung ứng: Thuận tiện; đầy đủ, kịp thời; chất lượng thuốc đảm bảo; giá cả hợp lý; hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý
4.1.1 Lập kế hoạch
- Xây dựng Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Khi xây dựng danh mục thuốc này cần căn cứ vào:
01 Bà Lý Thị Thu Thúy Phó Giám đốc Chủ tịch Hội đồng
02 Ông Bùi Hoàng Quân Trưởng khoa Dược P.Chủ tịch T.Trực
03 Ông Giang Văn Hòa P.phòng Kế hoạch tổng hợp Thư ký
04 Ông Lâm Văn Hóa Kế toán trưởng Ủy viên
05 Ông Nguyễn Văn Hùng Phó phòng Điều dưỡng Ủy viên
06 Bà Lâm Thị Ngọc Mai Trưởng khoa Mắt Ủy viên
07 Ông Trang Ngọc Ngoán Trưởng khoa HSTC-CĐ Ủy viên
08 Ông Lê Văn Hái Trưởng khoa Ngoại CT Ủy viên
09 Ông Phan Thanh Tùng Phó khoa Ngoại TH Ủy viên
10 Bà Đỗ Quang Khánh Trang Phó khoa TMH Ủy viên
11 Ông Nguyễn Văn Chờ Trưởng khoa Nội TM-LH Ủy viên
12 Bà Võ Thị Ngọc Hà Trưởng khoa RHM Ủy viên
13 Ông Đỗ Trọng Nguyễn Q.Trưởng khoa PT-GMHS Ủy viên
14 Ông Lê Hoàng Tín Trưởng khoa Sản Ủy viên
15 Ông Lâm Minh Quân Phó khoa Nội 1 Ủy viên
16 Ông Trần Anh Dũng Q.Trưởng khoa TN Ủy viên
17 Ông Trần Tôn Thái Trưởng khoa Nhi Ủy viên
18 Bà Lê Thị Cương Trưởng khoa Nội TH Ủy viên
19 Bà Huỳnh Thị Tiến Vân Phó khoa Dược Ủy viên
20 Ông Nguyễn Văn Nhưng Trưởng khoa Khám bệnh Ủy viên
21 Ông Phan Thanh Long Trưởng khoa CCTH Ủy viên
22 Ông Nguyễn Văn Ghi Trưởng phòng VT-TBYT Ủy viên
Trang 17+ Mô hình bệnh tật của địa phương, cơ cấu bệnh tật do bệnh viện thống kê hàng năm
+ Trình độ cán bộ và theo Danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện + Điều kiện cụ thể của bệnh viện: quy mô và trang thiết bị phục vụ chẩn đoán
và điều trị hiện có của bệnh viện
+ Khả năng kinh phí: Ngân sách nhà nước cấp, ngân sách bảo hiểm y tế, khả năng kinh tế của địa phương
+ Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ
- Lập kế hoạch về cung ứng thuốc để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc và có chất lượng cho nhu cầu chẩn đoán và điều trị nội trú, ngoại trú, bảo hiểm y tế và phù hợp với kinh phí của bệnh viện Làm dự trù bổ sung (theo mẫu Phụ lục 2) khi nhu cầu thuốc tăng vượt kế hoạch, thuốc không có nhà thầu tham gia, không có trong danh mục thuốc nhưng có nhu cầu đột xuất
- Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của đơn vị, khoa Dược hoặc khoa, phòng khác lập kế hoạch về cung ứng trang thiết bị y tế (do Giám đốc bệnh viện quy định)
4.1.2 Tổ chức cung ứng thuốc:
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và nhu cầu đột xuất khác
- Đầu mối tổ chức đấu thầu (hoặc tổng hợp nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị trình cấp có thẩm quyền) mua thuốc theo Luật đấu thầu và các quy định hiện hành liên quan
- Cung ứng các thuốc kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần
và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) theo đúng quy định hiện hành
4.1.2.1 Các văn bản có liên quan quy trình đấu thầu
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014
- Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19 tháng 1 năm 2012
4.1.2.2 Tóm tắt quy trình đấu thầu
- Xin chủ trương mua sắm
Trang 18- Đăng tải thông tin mời thầu
- Phát hành hồ sơ yêu cầu, nhận hồ sơ đề xuất
- Đánh giá hồ sơ yêu cầu
- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
4.1.2.3 Hình thức của quy trình đấu thầu thông thường:
a Đấu thầu rộng rãi
b Chỉ định thầu rút gọn (Áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang):
- Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu
- Không quá 500 triệu đồng với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
- Không quá 1 tỷ đồng với gói thầu mua sắm hàng hóa, mua thuốc, vật tư y tế
- Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường
c Đấu thầu chào hàng cạnh tranh (Áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang):
- Quy trình thông thường có giá trị không quá 5 tỷ
Tất cả các loại thuốc, hóa chất phải được kiểm nhập trước khi nhập kho
Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc Bệnh viện quyết định Thành phần Hội đồng kiểm nhập Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015 gồm:
1 BS.CK2 Nguyễn Thành Phúc Giám đốc Chủ tịch
2 BS.CK1 Lý Thị Thu Thúy Phó Giám đốc Phó chủ tịch
3 DS.CK1 Bùi Hoàng Quân Trưởng khoa Dược Thư ký
4 CNKT Lâm Văn Hóa Kế toán trưởng Ủy viên
5 DSTH Trương Ngọc Liên Kế toán kho YHCT Ủy viên
6 DS Nguyễn Thị Mỹ Nương Kế toán Dược Ủy viên
8 DS Huỳnh Hồng Đoan Thủ kho lớn Ủy viên
9 DSTH Hồ Nhật Linh Kho lớn Ủy viên
Trang 19Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:
- Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu
về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng) Đơn vị tính, quy cách đóng gói Số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất và nước sản xuất
- Thuốc nguyên đại nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhập về kho
- Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để
bổ sung, giải quyết (Mẫu Phụ lục 1)
- Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa
- Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng
Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên Hội đồng kiểm nhập
Sổ kiểm nhập thuốc
4.2.2 Công tác nhập – xuất thuốc:
4.2.2.1 Kế toán kho lớn (KT Kho lớn) – Kế toán kho Đông y (KT Kho Đông Y):
+ Xuất cho các kho theo dự trù
+ Xuất khác: Xuất từ thiện, xuất trả hàng cho công ty, xuất thanh lý (với thuốc hết hạn sử dụng) hoặc các trường hợp xuất khác khi có chỉ đạo của Trưởng Khoa Dược
+ Với KT Đông y: Xuất thuốc cho khoa Đông y nội trú và ngoại trú
4.2.2.2 Các bộ phận kế toán khác (KT Kho lẻ, KT Kho BHYT, KT Kho Nội 1):
- Nhập thuốc:
+ Xác nhận phiếu xuất từ kho lớn
+ Nhập thuốc thừa từ các khoa lâm sàng
- Xuất thuốc:
+ KT Kho lẻ: xuất thuốc cho các khoa lâm sàng
+ KT BHYT, KT Kho Nội 1: Xuất thuốc cho bệnh nhân ngoại trú
Trang 20+ Ngoài ra còn xuất thuốc khác theo yêu cầu của Trưởng Khoa Dược
4.2.3 Quy trình cấp phát (Khoản 3, 4, 5 Điều 15 TT 22/2011/TT-BYT)
- Khoa dược duyệt thuốc trước khi cấp phát
- Cấp phát thuốc cho Khoa lâm sàng:
+Trưởng Khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính (Mẫu Phụ lục 4) Thuốc gây nghiện hướng tâm thần có Phiếu lĩnh riêng
so với thuốc khác (Mẫu Phụ lục 3), tiến hành thu hồi vỏ thuốc và thanh lý vỏ (Mẫu Phụ luc 7), theo chu trình kh p kín đối với thuốc gây nghiện hướng tâm thần
+Khoa dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đầy đủ
và kịp thời theo phiếu lĩnh thuốc, hóa chất của Khoa lâm sàng, cận lâm sàng
+ Khoa lâm sàng nhận thuốc tại Khoa Dược
- Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có thẻ BHYT (Mẫu Phụ lục 2) -Từ chối phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc phiếu lĩnh thuốc, thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc
- Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc:
Tên thuốc ở đơn, phiếu và nhãn
Nồng độ, hàm lượng ở đơn, phiếu với số thực giao
Số lượng, số khoản thuốc ở đơn vị, phiếu với số thuốc sẽ giao
- Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày
- Cấp phát thuốc theo nguyên tắc FIFO/ FEFO: thuốc nhập trước xuất trước, thuốc
có hạn dùng ngắn hơn xuất trước Chỉ được cấp phát thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng
- Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho
- Lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốc ngoại trú thực hiện theo quy định về lưu
trữ hồ sơ bệnh án
+ Kế toán các kho sẽ tự lưu các phiếu nhập thuốc, phiếu lĩnh thuốc các khoa Định kỳ 6 tháng sẽ đóng thùng để vào kho lưu trữ của Khoa Dược
+ Đối với lưu báo cáo:
Báo cáo tháng: Sẽ được lập thành 2 bộ (Kế toán tổng hợp 1 bộ, phòng Tài chính – Kế toán 01 bộ) Riêng báo cáo thuốc gây nghiện hướng tâm thần mỗi tháng đều nộp cho phòng Nghiệp vụ Dược Sở Y tế
Trang 21 Báo cáo Quí, 6 tháng, 9 tháng, năm: Lập thành 03 bộ (Kế toán tổng hợp 01 bộ, phòng Tài chính – Kế toán 01 bộ, phòng nghiệp vụ Dược Sở Y tế 01 bộ)
- Bàn giao (khi thủ kho thay đổi nhiệm vụ khác)
+ Thủ kho phải vào sổ đầy đủ và ghi lại số liệu bàn giao; đối chiếu số liệu thực
tế với chứng từ xuất, nhập; ghi rõ nguyên nhân các khoản thừa, thiếu, hư hao
+ Bàn giao sổ sách, giấy tờ, chứng từ, đối chiếu với thực tế về số lượng và chất lượng, việc cần theo dõi và hoàn thành tiếp (ghi rõ chức trách, nhiệm vụ cụ thể)
+ Biên bản bàn giao ghi rõ ràng, có sự chứng kiến và ký duyệt của Lãnh đạo cấp trên trực tiếp của người bàn giao, người nhận, lưu trữ chứng từ theo quy định
4.2.3.1 Quy trình cấp phát thuốc nội trú:
NV cấp phát
- Thủ kho lẻ xét duyệt,
- Tiến hành soạn thuốc
- Phát thuốc cho khoa lâm sàng
NV Khoa Dược
Đóng gói theo y lệnh trên phiếu công khai thuốc từng bệnh nhân ở khoa Dược,niêm phong lại, gửi tại khoa lâm sàng
NV Khoa Dược
- Giao thuốc: Sáng hôm sau nhân viên khoa Dược xuống tận khoa lâm sàng (chậm nhất là 8h sáng hàng ngày)
- Nhận thuốc: Nhân viên khoa Dược cùng với
ĐD khoa lâm sàng phát thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trực tiếp đến tay người bệnh
Tiếp nhận thống kê
Tiếp nhận phiếu lãnh
Tiếp nhận đóng gói
Giao nhận thuốc
Trang 22Chú ý:
- Thứ 7, CN, ngày lể, tết phải lãnh thuốc trước ngày nghỉ
- Trường hợp khoa lâm sàng mượn thuốc ở khoa Dược, điều dưỡng khoa tự thanh toán với thủ kho Khoa Dược giải quyết yêu cầu, vướng
4.2.3.2 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú:
NV cấp phát thuốc - Bệnh nhân sau khi được bác sĩ khám bệnh, chỉ
định các cận lâm sàng sẽ được bác sĩ kê đơn thuốc trên phần mềm máy tính và in bảng kê thanh toán BHYT
- Bệnh nhân gửi bảng kê tại kho phát thuốc theo thứ tự
1 Kiểm tra tính hợp lệ của đơn thuốc:
- Đơn thuốc điền đầy đủ chính xác phần hành chính và các thông tin bệnh nhân (Họ tên, tuổi, địa chỉ, mã số BH, chuẩn đoán)
- Chữ ký Bs Kê đơn và chữ ký bệnh nhân
3 Kiểm tra đơn thuốc trên máy:
- Đối chiếu tên thuốc hàm lượng, số lượng thuốc trên đơn và trên máy khớp nhau
- Lưu đơn thuốc trên máy
4 Đơn thuốc không hợp lệ trả lại và yêu cầu chỉnh sửa
Tiếp nhận phiếu lãnh
Cấp thuốc
Kiểm tra đơn thuốc
Trang 23Nhân viên cấp
phát thuốc
Chuẩn bị thuốc vào rổ theo yêu cầu:
- Theo nguyên tắc FIFO/ FEFO
- Đúng chuẩn loại và số lượng thuốc trên đơn thuốc
- Đối với các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp, phải cho thuốc vào bao bì có nhãn phụ (tên thuốc, hàm lượng, số lượng, hạn dùng)
- Chuyển thuốc và phiếu lãnh thuốc sang bộ phận kiểm thuốc
Nhân viên cấp
phát thuốc - Kiểm tra thuốc (tên thuốc, hàm lượng, số
lượng) đã được chuẩn bị so với trên đơn thuốc
Phát thuốc theo đơn
Kiểm lại thuốc
Giao thuốc cho bệnh nhân
In báo cáo kiểmkê
Lưu
hồ sơ
Trang 244.3 Theo dõi, quản lý sử dụng thuốc: ( Khoản 1, 2 điều 16 TT 22/2011/TT-BYT) 4.3.1.Công tác quản lý số liệu:
- Theo dõi số lượng thuốc tồn kho
- Theo dõi thống kê số lượng thuốc xuất kho, tiền thuốc xuất cho các khoa hàng ngày
- Đối chiếu tiền thuốc xuất ra trên phiếu lĩnh thuốc với thành tiền xuất trên phần mềm
- Sắp xếp phiếu lĩnh thuốc theo từng khoa, từng đối tượng BHYT Đối với KT.BHYT kiểm tra phiếu lĩnh thuốc ngoại trú (chữ kí bác sĩ, bệnh nhân,…) nộp cho phòng Tài chính – Kế toán định kỳ hàng ngày
- Vào sổ theo dõi nhập xuất thuốc: Số liệu nhập sẽ vào sổ hàng ngày, số liệu xuất vào sổ cuối tháng trước khi kiểm kê
- Các báo cáo thường quy:
+ Báo cáo tháng: Kế toán các kho sẽ làm báo cáo nộp kế toán tổng hợp, sẽ tổng hợp tiến hành làm báo cáo của Khoa Dược
Báo cáo nhập, xuất, tồn tổng hợp
Báo cáo nhập xuất tồn chi tiết
Báo cáo xuất hàng tháng
Báo cáo tỉ lệ sử dụng thuốc
Biên bản kiểm kê
Bảng quyết toán tổng hợp
Báo cáo thuốc gây nghiện- hướng tâm thần
Bảng kê hóa đơn nhập kho (KTTH, KT Đông y)
Chứng từ nhập- xuất khác (nếu có)
+ Báo cáo Quý, 6 tháng, 9 tháng, năm: Kế toán tổng hợp tự tổng hợp số liệu từng tháng để làm báo cáo
Báo cáo công tác Dược
Báo cáo thuốc gây nghiện hướng thần
Báo cáo nhập xuất tồn chi tiết
(mẫu báo cáo thực hiện theo TT 22-TT BYT)
4.3.2 Công tác kiểm kê – đối chiếu:
Hội đồng kiểm kê thuốc tại Khoa Dược năm 2015:
Căn cứ TT 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y Tế về tổ chức và hoạt động của Khoa Dược bệnh viện;
Căn cứ QĐ 72/2004/QĐ-UB ngày 03/02/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Bệnh viên da khoa tỉnh Hậu Giang;
Trang 25X t đề nghị số 17/ĐN-KD ngày 08/4/2015 của Khoa Dược về việc thành lập Hội đồng kiểm kê thuốc tại Khoa Dược năm 2015;
X t đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ
1 BS.CK1 Lý Thị Thu Thúy Phó Giám đốc Chủ tịch
2 DS.CK1 Bùi Hoàng Quân Trưởng khoa Dược Thư ký
3 BS.CK1 Đinh Văn Độc Lập TP KHTH Ủy viên
4 CNKT Lâm Văn Hóa Kế toán trưởng Ủy viên
5 CNĐD Nguyễn Văn Hùng PP Điều dưỡng Ủy viên
6 DS Huỳnh Hồng Đoan Thủ kho chẵn Ủy viên
7 DS Trần Thị Thủy Thủ kho BHYT Ủy viên
8 DS Đinh Thị Mỹ Tuyền Thủ kho lẻ Ủy viên
9 DS Lê Ngọc Trang Thống kê Dược Ủy viên
10 CNKT Lê Thanh Huyền P.TCKT Kế toán
- Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng các kho sẽ tiến hành kiểm kê, kế toán các kho
sẽ kiểm tra số lượng thực tế 30 loại thuốc bất kỳ tại mỗi kho mình quản lý
- Hội đồng kiểm kê sẽ kiểm vào sáng ngày 26 hàng tháng: Kiểm tra đối chiếu sổ sách với số lượng thực tế và chất lượng
Nội dung kiểm kê:
- Đối chiếu sổ theo dõi xuất, nhập với chứng từ;
- Đối chiếu sổ sách với thực tế về số lượng và chất lượng;
- Xác định lại số lượng, chất lượng thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn), tìm nguyên nhân thừa, thiếu, hư hao;
- Lập biên bản kiểm kê thuốc tiêu hao (theo mẫu Phụ lục 8, 9, 10 TT số BYT);
22/TT Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, Hội đồng kiểm kê làm biên bản xác nhận và
đề nghị cho xử lý (theo mẫu Phụ lục 11, 12 TT số 22/TT-BYT)
- Trước đây Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang qui định thuốc phải có hạn dùng tối thiểu 12 tháng mới được kiểm nhập vào kho Tuy nhiên yêu cầu này không còn phù hợp với thực tế nên từ tháng 7/2015, theo yêu cầu của bản đề nghị số 39/ĐN-KD từ khoa Dược, ban Giám đốc bệnh viện đã quyết định hạn dùng của thuốc sẽ tuân theo Thông tư số 37 của Bộ Y tế, cụ thể:
+ Thuốc có hạn dùng từ 2 năm trở lên: hạn dùng còn lại tối thiểu là 6 tháng + Thuốc có hạn dùng từ 1 năm đến 02 năm (dưới 24 tháng): hạn dùng còn lại tối thiểu là 03 tháng
+ Thuốc có hạn dùng dưới 1 năm (dưới 12 tháng): hạn dùng còn lại tối thiếu là 1/4 hạn dùng
Trang 26 Sơ đồ tổng quan quy trình nhập – xuất, cấp phát thuốc tại Khoa Dược:
Quy trình nhập và xuất; cấp phát thuốc tại Khoa Dược
Phiếu Nhập Kho Nhà Phân Phối
Kho Đông Y
Cán bộ tỉnh
Ủy
Tủ trực
Khoa lâm sàng
BN nội trú
Tổ nghiệp
vụ
BN ngoại , nội trú
Báo cáo kiểm kê
Kiểm kê thuốc tồn
Cung ứng
Đặt hàng
Lập dự toán
Dự trù
Trang 275 CÁCH SẮP XẾP – BẢO QUẢN THUỐC:
5.1 Cách sắp xếp:
- Thuốc khi nhận về phải phân loại ngay Có thể dựa vào các yếu tố sau đây để phân loại:
+ FIFO (First In / First Out): nghĩa là Nhập trước – Xuất trước, FEFO (First
Expired / First Out) : nghĩa là Hết hạn dùng trước – Xuất trước
+ Thuốc trong kho được sắp xếp theo nhóm (nhóm kháng sinh, huyết áp, vitamin & khoáng chất…) và theo dạng bào chế (dạng tiêm, dịch truyền, thuốc khí dung…)
Hình 1.1: Cách sắp xếp thuốc theo nhóm và dạng bào chế
+ Thuốc gây nghiện( Pethidin, Fentanyl, Morphin,…) và thuốc hướng tâm thần(
Diazepam, Ephedrin, Midazolam,…) đặt trong tủ riêng và được khóa lại cẩn thận,
không phận sự chuyên môn không được sử dụng
Hình 1.2: Sắp xếp thuốc gây nghiện và hướng tâm thần
- Sắp xếp trong kho phải đảm bảo:
+ Ba dễ: Dễ thấy – Dễ lấy – Dễ kiểm tra
+ Năm Chống:
Trang 28- Sắp xếp trên kệ theo thứ tự từ trên xuống, hàng nặng, dễ vỡ để ở dưới, hàng nhẹ
để ở trên cùng Dán các ký hiệu chỉ dẫn riêng cho từng loại thuốc
- Trong kho trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy
5.2 Bảo quản:
5.2.1 Mục đích:
- Nhằm thống nhất công tác bảo quản trong các kho thuốc – hóa chất – dụng cụ y
tế, đảm bảo chất lượng, chống nhầm lẫn, phục vụ tốt cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, giảm tỉ lệ hư hao trong tồn trữ
- Bảo quản thuốc là công việc nhằm giữ cho chất lượng của thuốc được ổn định, tránh nhầm lẫn, mất mát và giảm hư hao
- Đối với dụng cụ y tế, bảo quản là nhằm chống gỉ s t máy móc – dụng cụ bằng kim loại, tăng độ bền và hệ số sử dụng đối với dụng cụ làm bằng thủy tinh – cao su – chất dẻo
- Nhằm bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ làm công tác bảo quản, bảo vệ môi trường
Do đó ngành dược mà trực tiếp là Dược sĩ có trách nhiệm tổ chức quản lý cho thật tốt
để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất
- Thuốc khi được bảo quản đúng không những có tác dụng tốt trong phòng bệnh
và chữa bệnh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế cho Nhà nước và nhân dân Đồng thời góp phần nâng cao uy tín của ngành Dược và của cán bộ y tế (bác sĩ ,
Dược sĩ)
5.2.3 Yêu cầu về kho thuốc theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP” (Điều 17 TT 22/2011/TT-BYT)
5.2.3.1 Yêu cầu về vị trí, thiết kế:
- Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo (thuốc thùng đặt trên pallet), an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ