- theo nghĩa gắn với con người và sinh vật áp dụng trong giáo trình này, tham khảo ñịnh nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
Khoa Môi trường
BÀI GIẢNG
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Huế, 2008
Trang 2CHƯƠNG 1 M Ở ðẦU
1.1 Khái niệm về môi trường
1.1.1 Môi trường
Có thể hiểu môi trường theo nghĩa rộng hay hẹp:
- theo nghiã rộng – môi trường là tất cả những gì bao quanh và có ảnh hưởng ñến một vật
thể hay sự kiện
- theo nghĩa gắn với con người và sinh vật (áp dụng trong giáo trình này), tham khảo
ñịnh nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh
vật” (Luật BVMT Việt Nam 2005)
Một số thuật ngữ liên quan:
Hoạt ñộng bảo vệ môi trường là hoạt ñộng giữ cho môi trường trong lành, sạch ñẹp;
phòng ngừa, hạn chế tác ñộng xấu ñối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ ña dạng sinh học
Ô nhiễm môi trường là sự biến ñổi của các thành phần môi trường không phù hợp với
tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñến con người, sinh vật
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi
trường, gây ảnh hưởng xấu ñối với con người và sinh vật
Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt ñộng của con người
hoặc biến ñổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến ñổi môi trường nghiêm trọng
1.1.2 Các thành phần của môi trường tự nhiên
• Thạch quyển (lithosphere) hay còn gọi là ñịa quyển hay môi trường ñất
• Sinh quyển (biosphere) còn gọi là môi trường sinh học
• Khí quyển (atmosphere) hay môi trường không khí
• Thủy quyển (hydrosphere) hay môi trường nước
(Một số tài liệu còn phân chia thêm trí quyển – noosphere)
1.1.3 Các chức năng cơ bản của môi trường
Với sinh vật nói chung và con người nói riêng, môi trường có các chức năng:
• là không gian sinh sống cho con người và sinh vật;
• là nơi chứa ñựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho ñời sống và sản xuất của con người;
• là nơi chứa ñựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sản xuất;
• làm giảm nhẹ các tác ñộng có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật;
• lưu trữ và cung cấp các thông tin cho con người
1.2 ðối tượng và nhiệm vụ của Khoa học môi trường
Khoa học môi trường xuất hiện cách ñây vài thập niên như là một khoa học liên ngành mới
“Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu các tác ñộng qua lại giữa các thành phần vật lý, hóa học, sinh học của môi trường; tập trung vào sự ô nhiễm và suy thoái môi trường liên quan ñến các hoạt ñộng của con người; và tác ñộng của sự phát triển ñịa phương, toàn cầu lên sự ña dạng sinh học và tính bền vững”
( http://en.wikipedia.org/wiki/Environmental_science )
Trang 3Nhiệm vụ của Khoa học môi trường là tìm ra các biện pháp giải quyết các vấn ựề về môi trường, cụ thể:
Ớ Nghiên cứu các ựặc ựiểm của các thành phần môi trường có ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng bởi con người Ở ựây Khoa học môi trường tập trung nghiên cứu mối quan hệ
và tác ựộng qua lại giữa con người với các thành phần của môi trường sống
Ớ Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ môi trường: nguyên nhân và giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường, các công nghệ xử lý nước thải, khắ thải, rác thải,,
Ớ Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản lý kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trên Trái ựất, ở từng quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành công nghiệp,
Ớ Nghiên cứu về các phương pháp mô hình hóa, phân tắch hóa học, vật lý, sinh học phục
vụ cho 3 nội dung nói trên
1.3 Mối quan hệ của Khoa học môi trường với các ngành khoa học khác
Ớ Khoa học môi trường là một khoa học liên ngành (interdiscipline science), sử dụng kiến thức cơ sở, phương pháp, công cụ nghiên cứu từ các ngành khoa học khác
Ớ Khoa học môi trường liên hệ chặt chẽ với nhiều ngành khoa học như:
- KH tự nhiên: Sinh học, Sinh thái học, Hóa học, địa lý, địa chất, Hải dương học,
- KH xã hội: Xã hội học, Chắnh trị, Luật, Giới học,Ầ
- KH kỹ thuật: Khắ tượng-Thủy văn, Xây dựng, Nông-lâm nghiệp, CN thông tin,Ầ
1.4 Khoa học môi trường trên thế giới và ở nước ta
1.4.1 Trên thế giới
- đã có những nghiên cứu về môi trường từ những năm cuối thế kỷ XVII - ựầu thế kỷ XX (nghiên cứu về ô nhiễm sông Thames ở London, về sương khói ở London, ) Các nghiên cứu môi trường ựặc thù phát triển mạnh những năm 1960-1970: nghiên cứu về ozon, hiệu ứng nhà kắnh, mưa acid,, ⇒ Khoa học môi trường phát triển như 1 ngành khoa học riêng
- Những sự kiện tác ựộng mạnh ựến sự phát triển của Khoa học môi trường:
+ Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường con người ở Stockholm (Thuỵ điển) năm
1972 Sau Hội nghị, Khoa học môi trường trên thế giới ựã phát triển mạnh mẽ Nhiều tổ chức quốc tế chuyên về môi trường (UNEP, WWF, IUCN, GEMS, ) ựược hình thành Trung bình hằng năm có hơn 30 hội nghị khoa học Quốc tế liên quan ựến môi trường + Hội nghị thượng ựỉnh LHQ về Môi trường và Phát triển (Rio de Janeiro, 1992) với sự
ra ựời Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21) Gần ựây nhất, Hội nghị Thượng ựỉnh thế gắới về phát triển bền vững (26/8-4/9/2002) tại Johannesburg, Nam Phi, (Hội nghị Rio+10) là hội nghị quan trọng có tầm cỡ, quy mô lớn nhất từ trước ựến nay với sự tham gia của hơn 100 nguyên thủ quốc gia và khoảng 50.000 ựại biểu ựến từ hơn 180 nước Hội nghị tập trung thảo luận nhiệm vụ phát triển, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
và giải quyết 5 vấn ựề chủ chốt:
Ớ Cung cấp nước sạch và xử lý nước thải
Ớ Cung cấp nguồn năng lượng mới ựể thay thế năng lượng từ dầu mỏ, than ựá
Ớ Phòng chống các loại dịch bệnh
Ớ Phát triển sản xuất nông nghiệp, chống sa mạc hoá ựất ựai
Ớ Bảo vệ ựa dạng sinh học và cải tạo hệ thống sinh thái
+ Những diễn biến xấu về môi trường toàn cầu, ựặc biệt vấn ựề biến ựổi khắ hậu do sự
ấm lên toàn cầu, có tác ựộng ngày cảng rõ rệt ựến sự phát triển của các quốc gia và ựời sống mỗi người, thu hút sự quan tâm ngày càng rộng lớn
Trang 4- Tiềm lực Khoa học môi trường trên thế giới ñã phát triển mạnh: từ những năm 1970 ra ñời nhiều viện nghiên cứu môi trường; nhiều ñơn vị ñào tạo và nghiên cứu môi trường ở các trường ðại học,… Nhiều tạp chí, sách giáo khoa, chuyên khảo về khoa học và công nghệ môi trường ñược xuất bản,…
1.4.2 Ở Việt Nam
- Nhận thức về sự cần thiết phải bảo vệ MT ñã có khá sớm: Sinh thái học ñược giảng dạy ở ðại học từ các năm 60; Vườn Quốc gia Cúc Phương thành lập từ 1962; Bác Hồ kêu gọi nhân dân trồng cây từ những năm cuối thập kỷ 50;
- Tuy nhiên những tiền ñề cho sự phát triển Khoa học và Công nghệ môi trường ở nước ta phải từ những năm cuối 1980 ñầu 1990: ban hành Nghị ñịnh 246/HðBT (1985), thành lập Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường (1987); Quốc hội thông qua Luật bảo vệ môi trường (1993); tiếp ñó hình thành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010
và ñịnh hướng ñến năm 2020 (2003);
- ðặc biệt gần ñây, công tác bảo vệ môi trường ñã ñược sự quan tâm lãnh ñạo của ðảng, với Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị (ngày 15/11/2004) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Nghị quyết nhấn mạnh: “Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể thiếu trong ñường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo ñảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước” Luật Bảo vệ môi trường cũng ñã ñược Quốc hội sửa ñổi và thông qua ngày 29/11/2005
- Phát triển bền vững ñã trở thành ñường lối, quan ñiểm của ðảng và chính sách của Nhà nước ðể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, nhiều chỉ thị, nghị quyết khác của ðảng, nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ñã ñược ban hành; nhiều chương trình, ñề tài nghiên cứu về lĩnh vực này ñã ñược tiến hành và thu ñược những kết quả bước ñầu; nhiều nội dung cơ bản về phát triển bền vững ñã ñi vào cuộc sống và dần dần trở thành xu thế tất yếu
trong sự phát triển của ñất nước
- Hiện nay, trên cả nước có nhiều ñơn vị (viện, trung tâm, khoa/bộ môn thuộc các trường ñại học ñào tạo và nghiên cứu môi trường)
Trang 5CHƯƠNG 2
CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC ỨNG DỤNG TRONG KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
2.1 Các yếu tố sinh thái
2.1.1 Khái niệm về các yếu tố sinh thái
- Những yếu tố cấu trúc nên môi trường xung quanh sinh vật như ánh sáng, nhiệt ñộ, thức ăn,
bệnh tật, ñược gọi là các yếu tố môi trường Nếu xét tác ñộng của chúng lên ñời sống một sinh vật cụ thể ta gọi ñó là các yếu tố sinh thái (ecological factors)
Yếu tố sinh thái: các yếu tố môi trường có tác ñộng trực tiếp hay gián tiếp lên ñời sống sinh vật
- Thường chia yếu tố sinh thái thành 2 nhóm:
+ Các yếu tố vô sinh (abiotic) - ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, pH, các chất khí,
+ Các yếu tố hữu sinh (biotic) - các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
- Có hai ñịnh luật liên quan ñến tác ñộng của yếu tố sinh thái tới sinh vật:
• ðịnh luật tối thiểu hay ñịnh luật Liebig: một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt ở
mức tối thiểu ñể sinh vật có thể tồn tại Ví dụ: năng suất cây có hạt cần một lượng tối thiểu
các nguyên tố vi lượng
• ðịnh luật giới hạn hay ñịnh luật Shelford: một số yếu tố sinh thái cần phải có mặt
với một giới hạn nhất ñịnh ñể sinh vật có thể tồn tại và phát triển trong ñó Hay nói cách khác,
mỗi sinh vật có một giới hạn sinh thái ñặc trưng về mỗi yếu tố sinh thái Các loài có giới hạn sinh thái rộng thì phân bố rộng và ngược lại
- Mỗi một sinh vật có hai ñặc trưng: nơi ở (habitat) và tổ sinh thái (niche)
• Nơi ở là không gian cư trú của sinh vật hoặc là không gian mà ở ñó sinh vật thường hay gặp
• Tổ sinh thái là tất cả các yêu cầu về yếu tố sinh thái mà cá thể ñó cần ñể tồn tại và phát triển, hoặc bảo ñảm cho một chức năng nào ñó (tổ sinh thái dinh dưỡng, tổ sinh thái sinh sản, )
2.1.2 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô sinh lên ñời sống của sinh vật
2.1.2.1 Nhiệt ñộ
- Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng mọi quá trình sinh lý, sinh thái, tập tính của sinh vật
- Sự sống tồn tại trong giới hạn nhiệt ñộ hẹp (-2000C ñến +1000C), ña số loài sống trong phạm vi từ 0 ñến 500 C, mỗi loài có một giới hạn chịu ñựng nhiệt ñộ nhất ñịnh
- Liên quan ñến nhiệt ñộ môi trường bên ngoài, ñộng vật ñược chia thành hai nhóm:
• nhóm biến nhiệt → nhiệt ñộ cơ thể dao ñộng theo nhiệt ñộ bên ngoài (cá, bò sát)
• nhóm ñẳng nhiệt → nhiệt ñộ cơ thể cố ñịnh không phụ thuộc vào thay ñổi của nhiệt ñộ
bên ngoài (chim, thú )
- Liên quan ñến nước và ñộ ẩm trong không khí, sinh vật ñược chia thành các nhóm:
• Sinh vật sống ưa nước - ví dụ cá
• Sinh vật ưa ñộ ẩm cao - ví du: ếch nhái, lau sậy
• Sinh vật ưa ẩm vừa - ví dụ ñại bộ phận ñộng vật và thực vật
• Sinh vật ưa ñộ ẩm thấp (hay ưa khô) - ví dụ sinh vật sống trong vùng sa mạc
Trang 6độ ẩm không khắ: ựặc trưng cho hàm lượng nước chứa trong không khắ Phân biệt:
- ựộ ẩm tuyệt ựối (g/m3 hay g/kg) = khối lượng hơi nước trong một ựơn vị thể tắch hay khối lượng không khắ
- ựộ ẩm tương ựối (%) = tỷ số khối lượng hơi nước thực tế có trong không khắ và lượng hơi
nước bão hoà trong cùng ựiều kiện nhiệt ựộ và áp suất)
2.1.2.3 Ánh sáng
- Là yếu tố sinh thái quan trọng ựối với cả thực vật và ựộng vật:
Ớ Thực vật → ánh sáng là nguồn năng lượng cho quá trình quang hợp
Ớ động vật → cường ựộ và thời gian chiếu sáng ảnh hưỏng ựến nhiều quá trình trao ựối chất, sinh lý, hoạt ựộng sinh sản,
- Do cường ựộ chiếu sáng khác nhau giữa ngày và ựêm, giữa các mùa trong năm ⇒ tắnh chất chu kỳ ở các tập tắnh của sinh vật: chu kỳ ngày ựêm và chu kỳ mùa
2.1.2.5 Các muối dinh dưỡng
- đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc cơ thể sinh vật, ựiều hoà các quá trình sinh hóa của
cơ thể Khoảng 45 nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sống
- Sinh vật ựòi hỏi một lượng muối cần và ựủ ựể phát triển, thiếu hay thừa các muối ấy ựều
có hại cho sinh vật
- Trong các thủy vực nước ngọt và vùng ven biển, do nhận nhiều chất thải sinh hoạt và sản xuất ⇒ hàm lượng nhiều loại muối dinh dưỡng tăng cao
2.1.3 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái hữu sinh lên ựời sống sinh vật
Hai cá thể sống ở tự nhiên có thể có các kiểu quan hệ với nhau tùy theo mức ựộ lợi hại khác nhau, gồm 8 nhóm chắnh như ở Bảng 2.1
Bảng 2.1 Các mối quan hệ chắnh giữa sinh vật với sinh vật
Loài 1 Loài 2 Loài 1 Loài 2
2 Hãm sinh
(Amensalism)
Loài 1 gây ảnh hưởng lên loài
2, loài 1 không bị ảnh hưởng
Trang 72.2 Quần thể và các ñặc trưng của quần thể
Nt: số lượng cá thể ở thời ñiểm t
N0: số lượng cá thể của quần thể ban ñầu t0
B: số lượng cá thể do quần thể sinh ra trong thời gian từ t0 ñến t
D: số lượng cá thể của quần thể bị chết trong thời gian từ t0 ñến t
I: số lượng cá thể nhập cư trong trong thời gian từ t0 ñến t
E: số lượng cá thể di cư khỏi quần thể trong thời gian từ t0 ñến t
(2) Mật ñộ quần thể: số lượng cá thể (hay khối lượng, năng lượng) trên một ñơn vị diện tích (hay thể tích) của môi trường mà quần thể sinh sống Ví dụ: mật ñộ sâu 10 con/m2, mật ñộ tảo 0,5 mg/m3
- Mật ñộ quần thể có ý nghĩa sinh học rất lớn, thể hiện tiềm năng sinh sản và sức tải của môi trường
2.2.2.2 Sự phân bố của các cá thể trong quần thể
- Các cá thể phân bố trong không gian theo 3 cách sau:
• Phân bố ñều - khi môi trường ñồng nhất, tính lãnh thổ của các cá thể cao
• Phân bố ngẫu nhiên - khi môi trường ñồng nhất, tính lãnh thổ của các cá thể không cao
• Phân bố theo nhóm (phổ biến)- khi môi trường không ñồng nhất, cá thể có xu hướng
chồng các nhóm tuổi lên nhau ta ñược tháp tuổi Qua hình dạng tháp, có thể ñánh giá ñược
xu thế phát triển số lượng của quần thể
Quần thể ñang phát triển Quần thể ổn ñịnh Quần thể suy thoái
Hình 2.1 Tháp tuổi và ñặc ñiểm phát triển của quần thể
Trước sinh sản ðang sinh sản
Sau
ðang sinh sản Trước sinh sản
Sau sinh sản
ðang sinh sản
Trước sinh sản
Trang 8- Tỷ lệ giới tắnh là tỷ lệ số lượng giữa các cá thể ựực và các cá thể cái Trong tự nhiên, tỷ lệ này thường là 1:1 Tuy vậy, tỷ lệ thực tế có thể khác nhau ở từng loài và từng giai ựoạn khác nhau, ựồng thời còn chịu sự chi phối của môi trường
2.2.2.4 Sự tăng trưởng của quần thể
- Sự thay ựổi số lượng cá thể phụ thuộc vào các yếu tố: sinh, tử, nhập cư, di cư để tắnh toán sự tăng trưởng tự nhiên của quần thể, người ta chỉ tắnh tỷ lệ sinh và tử, còn bỏ qua các thành phần nhập cư và di cư
- Ở ựiều kiện không giới hạn về thức ăn và không gian sống, sự tăng trưởng của quần thể theo công thức (Verhulst, 1854):
r > 0 quần thể phát triển ựến vô cùng;
r = 0 quần thể ổn ựịnh;
r < 0 quần thể suy giảm số lượng ựến tuyệt chủng
- Chuyển vế, lấy tắch phân hai vế của phương trình (2.3) ta có: r t
t N e
N = 0ừ ừ (2.4)
đây là phương trình có thể dự báo số lượng cá thể của quần thể ở thời ựiểm t nào ựó
so với ban ựầu (N0) Trong ựó e là cơ số logarit tự nhiên (e = 2,72)
đường cong biểu diễn hàm số ựi lên không có giới hạn (Hình 2.2) đó là ựường cong
lý thuyết, biểu thị tiềm năng sinh trưởng của quần thể đường cong này thay ựổi theo loài và
phụ thuộc vào hệ số sinh trưởng r của chúng
Hình 2.2 đường cong tăng trưởng của quần thể trong ựiều kiện không giới hạn
Trên thực tế, sự tăng số lượng của quần thể luôn chịu sự chi phối bởi sức tải của môi
trường Do vậy, số lượng của quần thể chỉ ựạt ựược giá trị tối ựa mà môi trường cho phép Với giới hạn ựó, quần thể không thể tăng vô hạn mà tuân theo một qui luật mới, thể hiện dưới dạng phương trình sau:
K
N K N r dt
Trang 9ðường cong biểu diễn của (2.5) sẽ có hình chữ S (Hình 2.3.)
Hình 2.3 ðường cong tăng trưởng quần thể trong ñiều kiện giới hạn
2.2.2.5 Sự biến ñộng số lượng cá thể trong quần thể
- Số lượng cá thể của một quần thể thường không ổn ñịnh mà thay ñổi theo mùa, theo năm, phụ thuộc vào những yếu tố nội tại của quần thể và các yếu tố môi trường Có hai dạng:
o Biến ñộng số lượng cá thể theo chu kỳ (ngày-ñêm, mùa, năm,…)
o Biến ñộng số lượng cá thể không theo chu kỳ (thiên tai, ô nhiễm, xâm nhập ngoại lai,…)
2.3 Quần xã và các ñặc trưng của quần xã
2.3.1 Khái niệm
Quần xã sinh vật là tập hợp của các quần thể cùng sống trong một không gian nhất ñịnh (sinh cảnh), ở ñó có xảy ra sự tương tác giữa các sinh vật với nhau
2.3.2 Các ñặc trưng của quần xã
2.3.2.1 Cấu trúc thành phần loài và số lượng cá thể của từng loài: ñặc trưng này xác ñịnh tính ña dạng sinh học của quần xã
- Sự ña dạng về loài trong quần xã có quan hệ ñến sự ổn ñịnh của hệ sinh thái ðộ ña dạng càng cao thì tính ổn ñịnh sẽ càng cao và ngược lại
Tính ña dạng ñặc trưng bằng chỉ số ña dạng tính theo công thức Shannon:
Trong ñó:
H - chỉ số ña dạng
n - số loài trong quần xã
pi - tỷ số cá thể của loài i trên tổng số cá thể tất cả loài trong quần xã (pi = 0 ~ 1)
2.3.2.2 Cấu trúc về không gian:
Sự phân bố không gian của các sinh vật trong quần xã Sự phân bố theo chiều ngang
và theo ñường thẳng ñứng xác ñịnh ñặc trưng của mỗi quần xã
2.3.2.3 Cấu trúc về dinh dưỡng
- Về mặt dinh dưỡng, phân biệt:
• Sinh vật tự dưỡng - sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ các chất vô
cơ có ở tự nhiên và năng lượng mặt trời
• Sinh vật dị dưỡng và sinh vật phân hủy - sinh vật phải sống nhờ vào chất hữu cơ của sinh vật khác
- Trong quần xã, mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài hình thành nên chuỗi thức ăn và
i
i.lnppH
Trang 10• Chuỗi thức ăn: dãy các sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau Trong một chuỗi
thức ăn có 3 loại sinh vật:
+ Sinh vật sản xuất - chủ yếu là cây xanh
+ Sinh vật tiêu thụ - chủ yếu là ñộng vật, có sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2,
+ Sinh vật phân hủy - các vi sinh vật, phân hủy các chất hữu cơ thành vô cơ
(Sinh vật sản xuất: sinh vật tự dưỡng, sinh vật tiêu thụ và phân hủy: sinh vật dị dưỡng)
Ví dụ: Sâu ăn lá cây → Chim sâu ăn sâu → Diều hâu ăn thịt chim → Vi khuẩn phân hủy thịt diều hâu chết
• Mạng lưới thức ăn = tập hợp các chuỗi thức ăn trong quần xã
- Phân tích chuỗi thức ăn có thể thấy sinh khối của sinh vật sản xuất luôn luôn lớn hơn nhiều so với sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1, và ñến lượt nó, sinh vật tiêu thụ bậc 1 lại lớn hơn nhiều so với sinh vật tiêu thụ bậc 2, Khi xếp chồng các bậc dinh dưỡng lên
nhau từ thấp ñến cao, ta ñược một tháp ñược gọi là tháp dinh dưỡng Tháp dinh dưỡng có thể là tháp sinh khối hay tháp năng lượng Tháp sinh khối có thể cuyển ñổi thành tháp
năng lượng theo nguyên tắc ñốt cháy sinh khối sẽ thu ñược năng lượng
2.4 Hệ sinh thái và các ñặc trưng
2.4.1 Khái niệm
- Hệ sinh thái là một phức hợp thống nhất của quần xã sinh vật với môi trường vật lý xung quanh, trong ñó có sự tương tác giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với môi trường thông qua chu trình vật chất và dòng năng lượng
- Ví dụ về hệ sinh thái: một cánh rừng, một cánh ñồng, một cái hồ,
- Cấu trúc của hệ sinh thái bao gồm 4 thành phần:
• Môi trường: chất vô cơ, chất hữu cơ, các yếu tố vật lý như nhiệt ñộ, ánh sáng,
• Sinh vật sản xuất
• Sinh vật tiêu thụ
• Sinh vật phân hủy
- Phân biệt: hệ sinh thái tự nhiên (vd ao hồ) và hệ sinh thái nhân tạo (vd bể nuôi cá)
2.4.2 ðặc trưng cơ bản của hệ sinh thái
2.4.2.1 Vòng tuần hoàn vật chất
- Trong hệ sinh thái, vật chất ñi từ môi trường ngoài vào cơ thể các sinh vật, rồi từ sinh vật này sang sinh vật kia theo chuỗi thức ăn, rồi lại từ các sinh vật phân hủy thành các chất vô
cơ ñi ra môi trường (còn gọi là
vòng tuần hoàn sinh-ñịa-hoá)
- Có nhiều chu trình ñã ñược xây
dựng: chu trình nước, carbon, nitơ,
phospho,…Ví dụ chu trình carbon
hữu cơ tự nhiên ở hình 2.4 Con
người ñã can thiệp vào chu trình
carbon tự nhiên thông qua 2 cách
chính: ñốt các nhiên liệu (than, dầu
mỏ, củi, gỗ) và phá rừng, một con
ñường làm tăng lượng CO2 thải
vào khí quyển và một con ñường
Hô hấp
CO 2 Khí quyển
Quang hợp
Trang 11- Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái từ bức xạ Mặt trời Năng lượng này khi ñến ñược Trái ñất chỉ có khoảng 50% ñi vào hệ sinh thái, số còn lại chuyển thành nhiệt năng (phản xạ)
- Sinh vật sản xuất (thực vật) chỉ sử dụng 1% tổng năng lượng tiếp nhận này ñể chuyển sang dạng hóa năng dự trữ dưới dạng chất hữu cơ nhờ quá trình quang hợp:
6 CO2 + 6 H2O C6H12O6 + 6 O2
- Tiếp tục, cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng (SV sản xuất → SV tiêu thụ 1→ SV tiêu thụ 2 →…) chỉ 10% năng lượng ñược tích lũy và chuyển cho bậc tiếp theo; 90% thất thoát dưới dạng nhiệt Như vậy, theo chuỗi thức ăn, càng lên cao năng lượng tích lũy càng giảm (hệ số 0,1) (Hình 2.5)
- Khi ñộng vật và thực vật chết, phần năng lượng dưới dạng chất hữu cơ ở cơ thể chúng ñược vi sinh vật phân hủy sử dụng và 90% thất thoát dạng nhiệt
Như vậy, tổng năng lượng Mặt trời cung cấp cho thực vật quang hợp hầu như thoát vào
môi trường dưới dạng nhiệt → dòng năng lượng trong hệ sinh thái không tuần hoàn
Hình 2.5 Sơ ñồ dòng năng lượng hệ sinh thái ñồng cỏ (E.U = ñơn vị năng lượng)
2.4.2.3 Sự tiến hóa của hệ sinh thái
- Theo thời gian, hệ sinh thái có quá trình phát sinh và phát triển ñể ñạt ñược trạng thái ổn
ñịnh lâu dài – tức trạng thái ñỉnh cực (climax) Quá trình này gọi là sự diễn thế sinh thái
Nếu không có những tác ñộng ngẫu nhiên thì diễn thế sinh thái là một quá trình ñịnh hướng, có thể dự báo ñược
- Thường phân biệt các dạng diễn thế sau:
• diễn thế sơ cấp (hay nguyên sinh) – từ một môi trường trống
• diễn thế thứ cấp - ở môi trường ñã có sẵn một quần xã nhất ñịnh
• diễn thế phân hủy – môi trường biến ñổi theo hướng bị phân hủy dần dần
2.4.2.4 Cân bằng sinh thái
- Cân bằng sinh thái là một trạng thái mà ở ñó số lượng cá thể của các quần thể ở trạng thái
ổn ñịnh, hướng tới sự thích nghi cao nhất với ñiều kiện môi trường Ví dụ: Ở một ñiều kiện thuận lợi nào ñó, sâu bọ phát triển mạnh làm số lượng chim sâu cũng tăng theo Khi
số lượng chim sâu tăng quá nhiều thì số lượng sâu bọ bị giảm ñi nhanh chóng
- Các hệ sinh thái tự nhiên ñều có khả năng tự ñiều chỉnh ñể ñạt trạng thái cân bằng Cân bằng sinh thái ñược thiết lập sau khi có tác ñộng bên ngoài là cân bằng mới, khác với cân bằng ban ñầu
- Có hai cơ chế chính ñể hệ sinh thái thực hiện sự tự ñiều chỉnh:
+ ðiều chỉnh ña dạng sinh học của quần xã (số loài, số cá thể trong các quần thể) + ðiều chỉnh các quá trình trong chu trình-ñịa-hóa giữa các quần xã
Bức xạ mặt trời Diệp lục
ðộng vật ăn cỏ tiêu thụ 10% thực vật tích lũy ñược (100 E.U)
ðộng vật ăn thịt tiêu thụ 10% ñộng vật ăn cỏ tích lũy ñược
(10 E.U)
90% dạng nhiệt 90% dạng
nhiệt
Trang 12- Tuy nhiên mỗi hệ sinh thái chỉ có khả năng tự thiết lập cân bằng trong một phạm vi nhất ñịnh của tác ñộng Khi cường ñộ tác ñộng quá lớn, vượt ra ngoài giới hạn, hệ sinh thái sẽ
bị mất cân bằng, dẫn ñến biến ñổi, suy thoái, thậm chí hủy diệt
- Ví dụ: các con sông, ao hồ tự nhiên khi nhận những lượng nước thải trong phạm vi nhất ñịnh có khả năng phân hủy chất thải ñể phục hồi lại trạng thái chất lượng nước - gọi là quá trình tự làm sạch Nhưng khi các nguồn thải quá nhiều, khả năng tự ñiều chỉnh không còn, nước sông, hồ sẽ bị ô nhiễm
- Hệ sinh thái có tính ña dạng sinh học càng cao thì khả năng tự thiết lập cân bằng càng lớn
2.4.2.5 Những tác ñộng của con người lên cân bằng các hệ sinh thái tự nhiên
Con người tác ñộng vào cân bằng sinh thái thông qua các hoạt ñộng sống và phát triển:
– Săn bắn và ñánh bắt quá mức; săn bắt các loài ñộng vật quý hiếm làm suy giảm nhanh số lượng cá thể một số loài nhất ñịnh;
– Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, lấy ñất canh tác và xây dựng công trình (ñô thị, khu công nghiệm) làm mất nơi cư trú của ñộng thực vật
– ðưa vào môi trường tự nhiên quá nhiều các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất; dẫn ñến phá
vỡ cân bằng các hệ sinh thái tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường Ví dụ: phát thải nhiều
CO2 → hiệu ứng nhà kính → ấm lên toàn cầu → nước biển dâng → biến mất các hệ sinh thái rừng ngập mặn
– Trong sản xuất công nghiệp, ñưa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân huỷ (ví dụ dioxin); trong nông nghiệp, lai tạo và ñưa vào
tự nhiên các loài sinh vật mới làm thay ñổi cân bằng sinh thái tự nhiên
– Các hoạt ñộng phát triển cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng ngăn cản các chu trình tuần hoàn tự nhiên Ví dụ: ñắp ñập, xây nhà máy thuỷ ñiện, phá rừng ñầu nguồn, làm ngăn cản chu trình nước …
Trang 13Chương 3 DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Các thông số cơ bản của dân số học
3.1.1 Tỷ lệ sinh: là số trẻ sinh ra trên 1000 người dân trong 1 năm Số trẻ thì tính cho cả năm,
còn dân số thì lấy số liệu vào giữa năm
3.1.2 Tỷ lệ tử: là số người chết tính trên 1000 người dân trong 1 năm
3.1.3 Tỷ lệ tăng dân số: là hiệu số giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử (r = b - d)
- Các tỷ lệ sinh tử như ñã nói ở trên ñược gọi là tỷ lệ sinh tử thô, do nó không thông tin gì về sự khác nhau giữa các nhóm tuổi Do vậy, các nhà dân số học ñưa thêm một số chỉ số nữa:
+ Tỷ lệ sinh sản chung GFR: số lượng trẻ ñược sinh ra của 1.000 phụ nữ ở ñộ tuổi từ 15 - 44,
tức là nhóm tuổi sinh ñẻ của nữ giới
+ Tỷ lệ sinh sản nguyên NRR: số con gái do một phụ nữ (hay nhóm phụ nữ) sinh ra trong
suốt cuộc ñời mình Nếu NRR > 1 thì dân số ấy ñang tăng, và ngược lại nếu NRR <1 thì dân số ấy ñang giảm Còn khi NRR = 1 thì dân số ấy ñứng yên
+ Tỷ lệ sinh sản tổng cộng TFR: số con sinh ra tính cho một cặp vợ chồng
3.2 Thành phần tuổi và tháp tuổi
- Cấu trúc dân số thể hiện qua thành phần tuổi và tỷ lệ giới tính, thường ñược biểu diễn bằng tháp tuổi (hay tháp dân số)
- Trên tháp dân số:
+ Nhóm tuổi ≤ 15 - dưới tuổi lao ñộng và sinh ñẻ
+ Nhóm tuổi 15 ~ 64 - tuổi lao ñộng và sinh ñẻ của dân số
+ Nhóm tuổi ≥ 65 - tuổi già không lao ñộng, phụ thuộc vào xã hội
Các nước có số dân ≤15 tuổi chiếm tỷ lệ lớn → dấu hiệu bùng nổ dân số trong tương lai gần
- Hình dạng tháp tuổi thể hiện cấu trúc tuổi của dân số; ví dụ, tháp nhọn dần chứng tỏ dân số trẻ
3.3 Sự phân bố và sự di chuyển dân cư
- Dân cư phân bố không ñều trên Trái ñất, hơn nữa sự phân bố cũng thay ñổi theo thời gian do sự di cư và thay ñổi tỷ lệ tăng dân số
- ðặc trưng cho sự phân bố dân cư là mật ñộ dân số: số dân/ñơn vị diện tích (thường là 1km2)
- ðặc trưng của loài người Homo sapiens là sự di cư Từ một nguồn gốc lúc ñầu ở Châu
Phi, các nhóm người ñã toả ñi chiếm cứ tất cả các vùng ñất của hành tinh
- Có 2 phương thức di chuyển dân cư chủ yếu:
(1) Từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác, do các nguyên nhân:
+ sức ép dân số quá lớn (thừa dân số, thiếu tài nguyên)
+ chênh lệch giữa các quốc gia về trình ñộ phát triển công nghệ và kinh tế
(2) Di cư nông thôn-thành thị, do các nguyên nhân:
+ nhu cầu lao ñộng bổ sung từ nông thôn (ở các nước phát triển)
+ dân số ở nông thôn quá thừa và ñời sống khó khăn (ở các nước chậm phát triển)
3.4 Lịch sử gia tăng dân số thế giới
- Số liệu thống kê dân số mới có ñược từ 1650 Từ mật ñộ dân của các bộ lạc nguyên thuỷ còn sống ñến ngày nay, có thể ước tính vào năm 8000 trước công nguyên, dân số thế giới chỉ khoảng 5 triệu người Biến ñộng dân số thế giới ở những mốc tăng gấp ñôi như trong Bảng 3.1
Trang 14Bảng 3.1 Thời gian tăng gấp ựôi dân số thế giới
8000 trước Công nguyên (CN) ~5 triệu
3.4.1 Giai ựoạn từ khởi thuỷ ựến cuộc cách mạng nông nghiệp (7000-5500 trước CN)
Tổ tiên loài người xuất hiện vài triệu năm trước ựây ước tắnh khoảng 125.000 người và tập trung sống ở Châu Phi ngày nay Ngay từ khi ấy, tổ tiên của chúng ta ựã có một nền văn
hoá Ộsáng tạoỢ ựược gọi là Ộcách mạng văn hóaỢ thời nguyên thuỷ, truyền từ ựời trước ựến
ựời sau
Sự tiến hoá về văn hoá ựã có một số tác ựộng tới sự gia tăng dân số Dân số thời kỳ này có tỷ lệ sinh khoảng 4-5 % Tiến bộ về văn hoá làm giảm nhiều tỷ lệ tử Tỷ lệ tử dưới mức tỷ lệ sinh một chút và tỷ lệ tăng dân số thời kỳ này ựược tắnh là 0,0004%
3.4.2 Giai ựoạn cách mạng nông nghiệp (từ năm 7000-5500 trước CN ựến năm 1650)
Các nghiên cứu khảo cổ cho thấy canh nông ựã xuất hiện vào khoảng 7000 - 5500 năm trước Công nguyên ở vùng Trung đông tức là Iran, Irắc ngày nay đây thực sự là bước ngoặt quyết ựịnh ựến lịch sử tiến hoá của nhân loại Kết quả của nó là tỷ lệ sinh tăng lên trong khi tỷ lệ
tử giảm ựi Lập luận có lý ở ựây là do tự túc ựược lương thực, thực phẩm, nguồn dinh dưỡng phong phú hơn, tỷ lệ sinh tăng sau ựó là việc sản xuất ựược lương thực tại chỗ ựã cho phép con người ựịnh cư tại một nơi Con người ựã có dự trữ thức ăn vào kho ựể dùng lâu dài Sản xuất nông nghiệp phát triển, nhà nông có khả năng nuôi sống không chỉ gia ựình mình Các thành viên của cộng ựồng chuyển sang các hoạt ựộng khác Mức sống ựược cải thiện ựã thúc ựẩy gia tăng dân số Tuổi thọ của con người ở giai ựoạn này cao hơn so với giai ựoạn trước
3.4.3 Sự gia tăng dân số vào giai ựoạn tiền công nghiệp (1650 - 1850)
Giữa thế kỷ XVII là một giai ựoạn ổn ựịnh và hòa bình sau chế ựộ kinh tế phong kiến Cùng với cuộc cách mạng nông nghiệp ở Châu Âu thì cuộc cách mạng thương mại cũng ựang trở thành ựộng lực chắnh Nó ựã phát triển nhanh chóng ở thế kỷ XVIII Giá nông sản tăng và nhu cầu cung cấp cho các thành phố tăng ựã làm cho nông nghiệp càng phát triển Hàng loạt cây, con, nuôi trồng ựã xuất hiện Trồng trọt và chăn nuôi ựã phát triển, nạn ựói bị ựẩy lùi, dịch bệnh ắt xảy ra Kết quả là dân số trên thế giới trước hết là Châu Âu tăng vọt
3.4.4 Sự chuyển tiếp dân số
Sự chuyển tiếp dân số là quá trình chuyển ựổi dân số của một số quốc gia từ việc có tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử cao sang tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử thấp Nhìn chung, quá trình chuyển tiếp dân số bao gồm 3 giai ựoạn:
Giai ựoạn 1: Trong thời kỳ ựầu của cuộc cách mạng công nghiệp, các quốc gia phương Tây có tỷ lệ sinh và tử cao Tỷ lệ sinh cao do nhu cầu ựông con ựể lao ựộng trong các nông trại, còn tỷ lệ tử cao do bệnh tật và thiếu vệ sinh Do tỷ lệ sinh cao và tỷ lệ tử cũng cao nên dân số tương ựối ổn ựịnh và sự gia tăng dân số trong giai ựoạn này tương ựối chậm Thỉnh thoảng có một vài bệnh dịch làm gia tăng tỷ lệ tử trong một vài năm
Giai ựoạn 2: vào giữa thế kỷ 18, tỷ lệ tử ở các nước Châu Âu giảm xuống thấp chủ yếu nhờ vào việc cải thiện ựiều kiện sinh hoạt do cuộc cách mạng công nghiệp tạo ra Tuy nhiên
1600
45
200
80
Trang 15tỷ lệ sinh vẫn còn cao, ựiều ựó làm cho dân số ở Châu Âu tăng vọt trong thời gian này Sau
ựó, nhờ có công nghiệp hoá, ựiều kiện sống ựược cải thiện thì yêu cầu ựông con cái ựể lao ựộng không còn ý nghĩa nữa và khuynh hướng thắch sống ựộc thân tăng lên Thêm vào ựó, giáo dục ựược nâng cao, kế hoạch hoá gia ựình ựược thực hiện tốt hơn ựã làm cho tỷ lệ sinh giảm xuống ở các nước phát triển trong suốt thế kỷ 20 Dân số trong giai ựoạn này vẫn còn tăng nhưng ựã bắt ựầu có xu hướng hạ xuống
Giai ựoạn 3: Vào cuối thế kỷ 20, tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở các nước phát triển ựều ở mức thấp, tuy nhiên tỷ lệ sinh có cao hơn tỷ lệ tử một ắt (vắ dụ như ở Mỹ là 14/9) hay ở một số nước khác tỷ lệ sinh thấp hơn tỷ lệ tử (vắ dụ như ở đức là 9/11) Sự di dân từ các nước kém phát triển vào các nước phát triển trong giai ựoạn này ựã góp phần vào việc gia tăng dân số ựối với các nước phát triển
3.4.5 Sự gia tăng dân số thế giới ở thế kỷ XX và hiện nay
Quá trình chuyển tiếp dân số trên ựây ở các nước phương Tây còn tiếp diễn sang cả ở thế kỷ XX Mặc dù có tỷ lệ sinh giảm và có một số lượng lớn dân di cư sang Châu Mỹ nhưng nhiều nước Châu Âu vẫn có dân số tăng ựáng kể
Tỷ lệ tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới là khoảng 0,8% Từ năm 1850 -
1950 dân số thế giới tăng từ 1 tỷ lên 2,5 tỷ người
Sang thế kỷ XX, khuynh hướng trên thay ựổi dần đến những năm 1930 ở một vài nước Châu Âu tỷ lệ sinh giảm xuống nhanh hơn tỷ lệ tử và làm cho sự gia tăng dân số chững lại Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ựiều kiện sinh sống ựược cải thiện nhiều, tỷ lệ sinh tăng cao hơn tỷ lệ tử ựể bù ựắp lại những tổn thất về người trong chiến tranh, tình trạng này kéo dài ựến những năm 1960 Sau những năm 1940 -1950 do ựẩy lùi ựược dịch bệnh nên tỷ lệ tử giảm ựáng kể
Từ những năm 1940, dân số thế giới bước vào giai ựoạn mới: chuyển tỷ lệ sinh và tử cao sang tỷ lệ sinh cao còn tỷ lệ tử thấp Ta có giai ựoạn bùng nổ dân số Nếu quãng thời gian
1940 -1950 tỷ lệ tăng dân số hàng năm của thế giới là 0,9% thì từ năm 1950 -1960 con số này
là 1,8% và từ những năm 1960 ựến nay tỷ lệ tăng dân số hàng năm dao ựộng trong khoảng 1,7% ựến 2,1%
Dân số thế giới khoảng 6,446 tỷ người (2005) với tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 1,14% Trong số 237 nước ựược thống kê, thì các nước ựang phát triển có chiếm một tỷ lệ dân số ựáng kể Dự kiến từ nay ựến năm 2030 dân số thế giới sẽ tăng thêm 3,6 tỷ người, trong ựó 96% thuộc về các nước ựang phát triển, với tỷ lệ tăng dân số là 2,1% Châu Phi tăng nhanh nhất, dự kiến sẽ gấp ựôi trong vòng 23 năm, Châu Mỹ La tinh là 30 năm và Châu Á là 35 năm
3.5 Dân số Việt Nam
3.5.1 Dân số và tỷ lệ tăng dân số
- đầu CN nước ta có khoảng 1 triệu người, thời Gia Long - 5 triệu, thời Tự đức - 8 triệu, năm 1943 -21 triệu, năm 1975 Ờ 47,6 triệu
- Dân số Việt Nam năm 2005 là 83,12 triệu người (Nguồn: Tổng cục Thống kê,
http://www.gso.gov.vn/) Theo số liệu từ www.prb.org thì năm 2005, Việt Nam là nước ựông dân thứ 3 ở đông Nam Á sau Indonesia và Philippines (Indonesia: 221,9 triệu; Philippine 84.8 triệu, Việt Nam: 83,3 triệu)
- Tỷ lệ tăng dân số
+ Trước 1945, tỷ lệ sinh và tử ở Việt Nam ựều cao (5~6% và 4~5%)
+ Thời kỳ 1945-1974: dù có chiến tranh nhưng tỷ lệ sinh vẫn cao, dân số vẫn tăng (tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở miền Bắc: 2,8~3,4%, miền Nam: ~3,0%)
+ Từ 1979 - nay: tỷ lệ tăng dân số có chiều hướng giảm, vắ dụ: thời kỳ 1979-1989 là
2,1%/năm, thời kỳ 1989 -1999 là 1,8%/năm (Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường
Việt Nam 1999)
Trang 16Quy mô dân số cả nước năm 2006 ước tắnh 84,11 triệu người, tăng 1,21% so với dân số năm 2005 (năm
2005 tăng 1,31%), trong ựó dân số nam 41,33 triệu, nữ 42,78 triệu Dân số thành thị 22,82 triệu người, tăng nhanh do tốc ựộ ựô thị hoá những năm gần ựây và chiếm 27,1% số dân năm 2006; dân số nông thôn 61,29 triệu người
Theo ựiều tra biến ựộng dân số, kế hoạch hoá gia ựình 1/4/2006, mức sinh ựã giảm mạnh trong vòng một năm trước thời ựiểm ựiều tra (tắnh từ 1/4/2005 ựến 31/3/2006) và ựã ựạt mức bình quân một phụ nữ sinh 2,1 con Tỷ suất sinh thô chỉ còn 17,4%0 là mức thấp nhất từ trước ựến nay Tỷ suất chết thô là 5,3 phần nghìn, có giao ựộng trong các vùng ựịa lý kinh tế và theo cơ cấu dân số theo ựộ tuổi
(Nguồn: Tổng cục thống kê, http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=507&ItemID=5733)
3.5.2 Cấu trúc dân số
- Việt Nam là nước có cấu trúc dân số trẻ, có thể thấy ựiều ựó qua các tháp dân số năm
1999 và 2004 (hình 3.1) Tuy nhiên, dân số nước ta ựã bắt ựầu có xu hướng lão hoá với tỷ trọng người già ngày càng tăng
- Tỷ lệ giới tắnh có sự thay ựổi giữa các tỉnh, các vùng do ảnh hưởng của di dân và do hậu quả của chiến tranh
Hình 3.1 Tháp dân số Việt Nam năm 1999 và 2005 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
3.5.3 Phân bố dân cư
- Dân số Việt Nam tập trung chủ yếu vào các tỉnh, thành phố ựồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ
và duyên hải miền Trung (chiếm 75% cả nước năm 1989; 78% năm 2005)
- Mật ựộ dân số Việt Nam thuộc loại cao trên thế giới (năm 1999 là 230,6 người/km2, gấp 5,7 lần mật ựộ trung bình thế giới; năm 2005 là 252 người/km2, cao gấp gần 6 lần)
- Mật ựộ dân số không ựều giữa các khu vực, vắ dụ ựồng bằng sông Hồng: 1218 người/km2, đông Bắc: 147 người/km2, Tây Bắc: 69 người/km2, Tây Nguyên: 87 người/km2, đông Nam Bộ: 387 người/km2, đồng Bằng sông Cửu Long: 435 người/km2 (Số liệu 2005,
Nguồn: Tổng cục Thống kê, http://www.gso.gov.vn/) Sự khác biệt lớn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường giữa các vùng ựã ảnh hưởng rõ nét tới phân bố dân cư
và kinh tế ở Việt Nam
3.5.4 Chiến lược dân số quốc gia
- Mặc dù mức sinh giảm nhanh, nhưng qui mô dân số Việt Nam ngày một lớn do dân số tăng thêm trung bình mỗi năm còn ở mức cao Từ nay ựến năm 2010, trung bình mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm khoảng 1 triệu người Vấn ựề dân số bao gồm cả qui mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bố dân cư, là những thách thức lớn ựối với sự phát triển bền vững ựất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân cả hiện tại và trong tương lai
Trang 17- Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2010, Chiến lược dân số Việt Nam 2001 - 2010 là một bộ phận của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, là nền tảng quan trọng trong trong chiến lược phát triển con người của ðảng và nhà nước Chiến lược này tập trung giải quyết các nhiệm vụ vừa có tính cấp bách vừa có tính lâu dài thuộc lĩnh vực dân số gắn với phát triển trên cơ sở những ưu tiên phát triển của ñất nước trong thập kỷ ñầu của thế kỷ 21 và ñịnh hướng của hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển 1994 Thực hiện tốt các mục tiêu của chiến lược dân số là trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ñể phục vụ tiến trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước
- Căn cứ vào bối cảnh kinh tế - xã hội, những thách thức của vấn ñề dân số ñối với sự phát triển bền vững và ñịnh hướng của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010, Chiến lược dân số 2001 - 2010 sẽ tập trung giải quyết các vấn ñề sau:
+ Tiếp tục giảm sức ép của sự gia tăng dân số nhằm sớm ổn ñịnh qui mô dân số ở mức hợp lý
+ Giải quyết ñồng bộ, từng bước và có trọng ñiểm từng yếu tố của chất lượng, cơ cấu dân
số và phân bố dân cư ñể nguồn nhân lực thực sự trở thành thế mạnh và tài sản vô giá của ñất nước cho cả hiện tại và mai sau
+ Xây dựng và kiện toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, lồng ghép yếu tố dân số trong việc hoạch ñịnh chính sách và lập kế hoạch
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược dân số Việt Nam 2001 - 2010 là "Thực hiện gia ñình ít
con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn ñịnh qui mô dân số ở mức hợp lý ñể có cuộc sống ấm no hạnh phúc, nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững ñất nước".
3.6 Mối quan hệ giữa dân số-tài nguyên và môi trường
3.6.1 Tác ñộng môi trường của sự gia tăng dân số
- Tác ñộng môi trường của sự gia tăng dân số có thể lượng hóa bằng công thức:
I = C × P × E
Trong ñó:
I (Intensity) = cường ñộ tác ñộng ñến môi trường
C (Consumption) = yếu tố liên quan mức tiêu thụ tài nguyên cho một ñầu người
P (Population) = yếu tố gia tăng dân số
E (Effects) = yếu tố liên quan hậu quả môi trường do tiêu thụ một ñơn vị tài nguyên
Ví dụ: sau 20 năm, dân số của một nước tăng gấp 1,2 lần; mức tiêu thụ tài nguyên ñầu người tăng 1,5 lần; tác ñộng môi trường khi tiêu thụ 1 ñơn vị tài nguyên tăng 2 lần ⇒ cường
ñộ tác ñộng ñến môi trường tăng lên 3,6 lần vì: I = 1,2P 0 x 1,5C 0 x 2E 0 = 3,6I 0
- Tác ñộng của sự gia tăng dân số ñến môi trường biểu hiện ở các khía cạnh liên quan ñến các chức năng của môi trường:
• Tạo ra sức ép lớn về không gian sống cho con người (giảm dần diện tích ñất/người);
• Tạo ra sức ép lớn lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường Trái ñất do khai thác quá mức các nguồn tài nguyên;
• Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân hủy của môi trường tự nhiên trong các khu vực ñô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp;
• Làm suy giảm khả năng của môi trường trong hạn chế thiên tai, sự cố; thậm chí gia tăng nguy cơ tai biến tự nhiên;
• Ngoài ra, sự gia tăng dân số ñô thị và hình thành các thành phố lớn, các siêu ñô thị, làm cho môi trường cục bộ ở các khu vực này bị suy thoái nghiêm trọng Các vấn ñề
xã hội trong ñô thị ngày càng khó khăn
Trang 183.6.2 Quan hệ giữa dân số và tài nguyên
- Dân số và tài nguyên ñất ñai: Hàng năm trên thế giới có gần 70.000 km2 ñất canh tác bị hoang mạc hóa do sự gia tăng dân số Hoang mạc hóa ñang ñe dọa gần 1/3 diện tích Trái ñất, ảnh hưởng ñến cuộc sống của ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn ñất canh tác
bị nhiễm mặn và không còn khả năng trồng trọt do tác ñộng gián tiếp của con người
- Dân số và tài nguyên rừng: Dân số gia tăng dẫn ñến thu hẹp diện tích rừng do các nhu
cầu: khai thác gỗ phục vụ xây dựng và sinh hoạt, phá rừng làm rẫy, mở ñường giao thông, nuôi trồng thủy sản, Ước tính 80% nguyên nhân suy giảm rừng nhiệt ñới trên thế giới là
do gia tăng dân số Ở Việt Nam, tính trung bình từ 1975 ñến 2003, diện tích rừng giảm ñi 2,5% ứng với mức tăng dân số 1%
- Dân số và tài nguyên nước: Tác ñộng chính của việc gia tăng dân số ñối với tài nguyên
nước như sau:
+ làm giảm diện tích mặt nước (ao, hồ, sông ngòi,…)
+ làm ô nhiễm các nguồn nước do chất thải sinh hoạt, sản xuất công - nông nghiệp,…
+ làm thay ñổi chế ñộ thủy văn dòng chảy sông suối
Chương trình nghiên cứu về nước của UNESCO chỉ rõ ra rằng, năm 1985 các nguồn nước sạch trên Trái ñất trên ñầu người còn dồi dào với trên 33.000 m3/người/năm, nhưng hiện nay ñã giảm xuống chỉ còn 8.500 m3/người/năm
- Dân số và khí quyển: việc tăng dân số ở các nước phát triển và ñang phát triển chịu gần
2/3 trách nhiệm trong việc gia tăng lượng CO2
ðọc thêm: Ảnh hưởng của dân số với môi trường http://www.nea.gov.vn/nIndex.asp?ID=18130
3.7 Các học thuyết, chính sách và chương trình dân số
3.7.1 Các học thuyết về dân số
- Học thuyết Mantuyt về dân số: dân số tăng theo cấp số nhân, nhưng lương thực thực phẩm, phương tiện sinh hoạt tăng theo cấp số cộng dẫn ñến nghèo ñói, khai phá quá mức tài nguyên thiên nhiên, phá hoại môi trường, Do vậy thiên tai và chiến tranh dịch bệnh
có thể hạn chế dân số
- Học thuyết Mác-Lê: Căn cứ vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, mỗi quốc gia có trách nhiệm xác ñịnh số dân tối ưu ñể ñảm bảo sự hưng thịnh của ñất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
3.7.2 Các chính sách và chương trình dân số
378.2.1 Chính sách dân số
- Là toàn bộ mục tiêu và ñịnh hướng nhằm thay ñổi tỷ lệ tăng trưởng dân số của một nước
- Chính sách dân số ñược phân ra thành 3 nhóm chính:
• Chính sách duy trì dân số ổn ñịnh ở các nước phát triển: ðan Mạch, Thuỵ ðiển,
• Chính sách hạn chế gia tăng dân số ở các nước ñang phát triển như Trung Quốc, Việt Nam, Ấn ðộ,
• Chính sách gia tăng dân số ở các nước ñã và ñang phát triển: Malaysia, ðức,
3.7.2.2 Chương trình dân số
- Là hoạt ñộng ñưa ra ñể thực hiên các nội dung của chính sách dân số trong một nước
- Ví dụ: Nội dung Kế hoạch hoá gia ñình ở Việt Nam năm 1993 trong Nð 04-NQ/HNTW: + Tuyên truyền, vận ñộng và giáo dục nhân dân về dân số, khuyến khích chấp nhận quy
mô gia ñình nhỏ
+ Hướng dẫn mỗi gia ñình có từ 1 - 2 con, sinh cách nhau 3 - 5 năm
Trang 19CHƯƠNG 4
CÁC NHU CẦU VÀ HOẠT ðỘNG THỎA MÃN NHU CẦU CỦA CON
NGƯỜI
4.1 Nhu cầu lương thực và thực phẩm
4.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của con người
- Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cuộc sống của con người gồm 5 nhóm: glucid (ñường, tinh bột), lipid (chất béo), protein (ñạm), các chất khoáng và các vitamin
- ðể bảo ñảm nhu cầu dinh dưỡng, lượng lương thực, thực phẩm và khẩu phần ăn hằng ngày có ý nghĩa quyết ñịnh Nhu cầu lương thực-thực phẩm cho một người, thường ñược qui về số kcal cần trong một ngày ñêm Trung bình nam giới cần 3.000 kcal/ngày, nữ giới cần khoảng 2.200 kcal/ngày
- Khi khẩu phần ăn thường xuyên thiếu về chất và lượng sẽ dẫn ñến tình trạng suy dinh
dưỡng; ngược lại, ăn quá nhiều hay thức ăn nhiều thành phần giàu năng lượng sẽ dẫn ñến
bội dinh dưỡng (béo phì)
- Tình hình dinh dưỡng ở các nước nghèo ñược nêu ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Nhu cầu calori và sự thiếu dinh dưỡng ở các nước nghèo
Vùng Mức calori
(kcal/người)
Tổng dân số (triệu người)
Dân số suy dinh dưỡng (triệu người)
(Nguồn: Lê Văn Khoa, 2002)
4.1.2 Lương thực và thực phẩm chủ yếu của con người
- Con người ñã sử dụng khoảng 3.000 loài thực vật ñể làm lương thực và tối thiểu cũng có tới 150 loài thực vật và 20 loài ñộng vật ñã trở thành hàng hoá
4.1.2.1 Cây lương thực chủ yếu
- Có 3 loại cây lương thực chủ yếu của con người:
o Lúa: là cây lương thực quan trọng hơn cả, ñã thích ứng với các ñiều kiện khí hậu sinh
thái rất khác nhau: nhiệt ñới, ôn ñới, vùng cao, khô, vùng thấp, trũng,
o Lúa mì: ñứng hàng thứ hai sau lúa về cây lương thực chủ yếu Lúa mì thích nghi với
khí hậu ôn ñới khi mùa ñông lạnh và ẩm
o Ngô: là loại ngũ cốc ñứng thứ ba tập trung ở Bắc và Trung Mỹ
- Riêng lúa và lúa mì cung cấp khoảng 40% năng lượng dạng thức ăn cho loài người
- Lúa thua ngô về giá trị năng lượng (lúa: 234 kcal/100g; ngô: 327 kcal/100g) nhưng lúa lại
có ñủ các acid amin cần thiết, trong khi ngô thiếu hẳn hai loại quan trọng mà cơ thể không thể tự tổng hợp ñược là lizin và triptophan
(2) Các thực phẩm chủ yếu
- Nhóm rau củ: khoai tây, khoai lang, sắn là những cây vừa làm lương thực vừa làm thực
phẩm Tổng sản lượng thế giới khoảng 90 triệu tấn củ/năm
- Nhóm rau hạt: quan trọng nhất là ñỗ tương (ñậu nành) và lạc Thành phần dinh dưỡng của
rau hạt cao cấp hơn nhiều so với ngũ cốc
Trang 20- Nhóm thịt cá: các thực phẩm có vai trò quan trọng trong khẩu phần, bảo ñảm lượng
protein cần thiết cho cơ thể Ngoài cá, 9 ñộng vật nuôi (trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngỗng, gà, vịt, gà tây) cung cấp phần lớn protein nuôi sống con người
4.1.3 Các nền sản xuất nông nghiệp
Trong lịch sử nhân loại, nhu cầu tìm kiếm và sản xuất lương thực, thực phẩm ñược coi
là hoạt ñộng cơ bản của xã hội loài người Có thể chia ra 4 thời kỳ tương ứng với 4 nền nông nghiệp:
4.1.3.1 Nền nông nghiệp hái lượm và săn bắt, ñánh cá
- Kéo dài lâu nhất từ khi có loài người cho ñến cách ñây khoảng 1 vạn năm
- Các ñặc ñiểm cơ bản:
+ Lao ñộng ñơn giản, công cụ lao ñộng thô sơ (ñá, cành cây); lấy lửa từ các ñám cháy tự nhiên
+ Lương thực dự trữ không có, nên nạn ñói thường xuyên ñe dọa, tỷ lệ tử vong cao
+ Tác ñộng ñến môi trường thiên nhiên hầu như không ñáng kể
4.1.3.2 Nền nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống
- Cách ñây khoảng 10.000 năm, ñánh dấu bằng việc thay thế các hoạt ñộng hái lượm và săn bắt tự nhiên bằng các hoạt ñộng trồng trọt và chăn nuôi với các giống mà con người ñã thuần hóa ñược
- Nền nông nghiệp này bao gồm hai loại hình là du canh và ñịnh canh
Nền nông nghiệp du canh
+ Nương rẫy ñược phát ñốt và gieo trồng một ñến hai năm; khi năng suất cây trồng giảm, nương rẫy sẽ bị bỏ hoang cho thảm thực vật tự nhiên phát triển; cùng với thời gian ñộ phì nhiêu của ñất dần dần ñược khôi phục
+ Nông nghiệp du canh không ñáp ứng ñược lương thực-thực phẩm khi dân số tăng: bình quân cần 15 ha ñất tự nhiên ñể nuôi sống 1 người (canh tác trên 1 ha hàng năm và quay vòng 15 năm)
+ Canh tác du canh ảnh hưởng xấu ñến môi trường: rừng và tài nguyên rừng bị phá hủy, xói mòn ñất nghiêm trọng, mất cân bằng nước, gây ra hạn hán và lụt lội
Nền nông nghiệp ñịnh canh
+ Trồng trọt và chăn nuôi trên diện tích ñất cố ñịnh, các kỹ thuật nông nghiệp ñược áp dụng: chọn giống cây, con cho năng suất cao; tưới nước chống hạn; chăm sóc cây trồng
và vật nuôi; bón phân hữu cơ và cung cấp thức ăn cho vật nuôi
+ Nông nghiệp ñịnh canh ñã cho năng suất cao hơn và duy trì ñược một số dân ñông hơn nhiều
Về phương diện bảo vệ môi trường, cần phải chấm dứt lối canh tác du canh; còn ñối với ñịnh canh thì cần phát triển theo hướng thâm canh
4.1.3.3 Nền nông nghiệp công nghiệp hoá
- Nền nông nghiệp công nghiệp hoá ñặc trưng bởi việc sử dụng triệt ñể các thành tựu khoa
học kỹ thuật của giai ñoạn công nghiệp ðiển hình của nền nông nghiệp này là cách mạng
xanh Nhờ cách mạng xanh nông nghiệp ñã thoả mãn nhu cầu lương thực-thực phẩm cho dân số thế giới gia tăng mạnh
- Những hạn chế của nền nông nghiệp công nghiệp hóa là:
+ Không quan tâm ñến bản tính sinh học của thế giới sinh vật
+ Không quan tâm ñến các hoạt ñộng sinh học của ñất
+ Tạo ra các sản phẩm kém chất lượng: nhiều nước, ăn không ngon; chứa dư lượng các hóa chất ñộc hại như thuốc trừ sâu, phân bón hóa học hay các hocmôn
Trang 21+ Làm mất ñi và lãng quên dần các cây trồng và vật nuôi gốc ñịa phương
+ Làm xuống cấp chất lượng môi trường:
• suy thoái chất lượng ñất do ñưa nhiều hóa chất vào ñất, dùng dụng cụ cơ giới nặng làm phá vỡ kết cấu ñất,…
• ô nhiễm môi trường (ñất, nước) do phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
+ Sự phân hóa xã hội giàu nghèo ngày càng mạnh, tính chất ổn ñịnh của xã hội ngày càng mong manh
Nền nông nghiệp công nghiệp hoá tuy có mang lại nhiều thành tựu to lớn nhưng không bền vững
4.1.3.4 Nền nông nghiệp sinh thái học - nền nông nghiệp bền vững
- Trước khi ñịnh hướng xây dựng nền nông nghiệp sinh thái học, nền nông nghiệp bền vững, các nhà khoa học nông nghiệp ở các nước công nghiệp hóa, có chủ trương xây dựng
một nền nông nghiệp sinh học Quan ñiểm xuất phát của nó là:
• Sinh vật kể cả cây, con nuôi trồng, con người ñều tồn tại và phát triển theo những quy luật sinh học
• Không ñược biến cây trồng và vật nuôi thành cổ máy sống dựa vào các ñiều kiện nhân tạo, làm sao ñể các sản phẩm sản xuất ra giống như chúng ñược sản xuất từ các hệ sinh thái tự nhiên
- Qua nhiều năm phát triển nông nghiệp theo hướng này, chất lượng sản phẩm ñược chứng minh tốt hơn so với nông nghiệp công nghiệp hoá; nhưng năng suất, sản lượng và giá thành không ñáp ứng ñược với ñiều kiện kinh tế xã hội ở nhiều nước
- Hiện nay, thay cho nông nghiệp công nghiệp hóa, ñược nói ñến nhiều là nền nông nghiệp
sinh thái, nền nông nghiệp bền vững Nền nông nghiệp sinh thái không loại trừ việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chọn lọc giống nhân tạo, mà là sử dụng một cách hợp lý nhất; tiếp tục phát huy nền nông nghiệp truyền thống, tránh những giải pháp kỹ thuật ñem ñến sự hủy hoại môi trường Sản xuất nông nghiệp phải bền vững, ñáp ứng nhu cầu lương thực-thực phẩm không những cho hôm nay mà còn cả các thế hệ mai sau
- Các kết quả nghiên cứu về nền nông nghiệp sinh thái học rất ñáng khích lệ Ví dụ như chương trình phòng trừ dịch bệnh tổng hợp (IPM), chương trình nông-lâm-ngư kết hợp hay nông-lâm kết hợp; chương trình tuyển chọn cây, con nuôi trồng mới từ các loài hoang dại Có thể nói nông nghiệp sinh thái kết hợp cái tích cực, cái ñúng ñắn của hai nền nông nghiệp công nghiệp hóa và sinh học Mục tiêu của nền nông nghiệp sinh thái là không ngừng nâng cao năng suất sinh học của các hệ sinh thái nông nghiệp mà các hệ sinh thái này vẫn bền vững ñể tiếp tục sản xuất
4.1.4 Sản xuất lương thực trên thế giới và Việt Nam
4.1.4.1 Sản xuất lương thực trên thế giới
- An ninh lương thực luôn là vấn ñề ñược cộng ñồng thế giới quan tâm Mặc dù sản xuất lương thực trên thế giới tính trên ñầu người gia tăng và năng suất cũng tăng, nhưng nạn ñói và suy dinh dưỡng vẫn xảy ra phổ biến
- Theo thống kê, trên thế giới hiện cứ 10 người có 1 người ñang bị ñói; trong số 60 triệu người chết hàng năm, chết do ñói ăn là 10 - 20 triệu; ngoài ra thường xuyên có khoảng
850 triệu người thiếu ăn, hầu hết tập trung ở các nước ñang phát triển
- Theo ước tính, ñến năm 2025, thế giới cần sản lượng lương thực 3 tỷ tấn/năm ñể nuôi sống khoảng 8,5 tỷ người; trong khi sản lượng lương thực cuối thế kỷ XX mới ñạt 1,9 tỷ tấn/năm Hiện bình quân lương thực theo ñầu người mới khoảng 350 kg, trong khi ñó tiêu chuẩn bảo ñảm an ninh lương thực theo FAO phải là 500 kg/người/năm ðể có thể sản xuất ñủ số lương thực và thực phẩm cho dân số hiện nay, ước tính phải tăng thêm 40% số lương thực và thực phẩm ñang sản xuất cũng như phải tăng năng suất cây trồng lên 26%
Trang 22- Trước tình hình trên, nông nghiệp thế giới trong tương lai không có cách lựa chọn nào khác là phải có một chiến lược dự phòng và hướng mọi nỗ lực vào việc nâng cao hiệu suất
và tiết kiệm các nguồn lực liên quan ñến nông nghiệp
4.1.4.2 Sản xuất lương thực ở Việt Nam
- Nông nghiệp Việt Nam ñã ñi qua chặng ñường dài phát triển và luôn thể hiện là một hoạt ñộng sản xuất mang tính cơ bản, chứa ñựng tính xã hội sâu sắc
- Những thay ñổi về thể chế, quyền sở hữu ñất ñai, ñã làm cho nông nghiệp chuyển biến với tốc ñộ không ngờ và thực hiện xuất sắc nhiệm vụ trong thế kỷ XX Năm 1989 là năm bắt ñầu tự túc lương thực, sản lượng ñạt 21,51 triệu tấn; ñến năm 1999 sản lượng ñã là 33,1 triệu tấn và nước ta trở thành một nước xuất khẩu lương thực (3 - 4 triệu tấn gạo/năm) ñứng hàng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan
- Sản lượng cây lương thực có hạt và bình quân lương thực ñầu người từ năm 1995 ñến
2005 cho ở hình 4.1
- Sản xuất nông nghiệp và sản xuất lương thực nước ta về lâu dài tất yếu sẽ phát triển theo hướng công nghiệp hoá và hiện ñại hoá trên cơ sở bảo vệ môi trường, xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững
4.1.5 Các giải pháp ñể giải quyết vấn ñề lương thực
4.1.5.1 Cách mạng xanh
- Cách mạng xanh bắt ñầu hưng thịnh từ những năm 60 của thế kỷ XX, bắt ñầu ở Mehico với việc hình thành Trung tâm Quốc tế cải thiện giống ngô và lúa mì (CIMMYT) ở Mehico; tiếp theo là việc hình thành Viện Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế (IRRI) ở Philippines và Viện Nghiên Cứu Quốc Gia Ấn ðộ (IARI) Cây mở ñầu cho cách mạng xanh là cây ngô sau ñến lúa mì và lúa
- Cách mạng xanh có hai thành tựu vượt bậc là:
• Tạo ra ñược giống mới có năng suất cao mà ñối tượng chính là cây lương thực
• Dùng tổ hợp các biện pháp kỹ thuật ñể phát huy hết khả năng của giống mới: thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,
- Tuy cách mạng xanh có kết quả to lớn nhưng nó cũng bộc lộ những hạn chế, ñặc biệt về khía cạnh bảo vệ môi trường:
• Muốn thực hiện cách mạng xanh phải có ñầy ñủ phân bón, thuốc trừ sâu và công tác thủy lợi tốt; giống mới chỉ phát huy ñược khi có các ñiều kiện này mà nước nghèo thì thiếu vốn, thiếu năng lượng khó ñáp ứng nổi
0 10 20 30 40
Tổng sản lượng Bình quân ñầu người
Hình 4.1 Tổng sản lượng cây lương thực có hạt và bình quân lương thực ñầu người ở
Việt Nam từ 1995 ñến 2005 (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Trang 23Ớ Các giống cây trồng ựịa phương ựược coi là nguồn nguyên liệu di truyền quắ giá ựã bị ựào thải, lãng quên
Ớ Do áp dụng nhiều phân bón, thuốc trừ sâu, cơ giới hoá, ựiện khắ hóa, thủy lợi hóa nên
ựã không tránh khỏi làm ô nhiễm môi trường, suy thoái ựất ựai
4.1.5.2 đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản
- Các ựại dương trên Trái ựất chứa nguồn thực phẩm vô cùng quắ giá Cá và các sản phẩm biển khác là những thức ăn có chất lượng cao vì protein của chúng chứa các loại acid amin không thay thế ựược và dễ tiêu hoá Tuy nhiên, ựánh bắt và khai thác quá mức sẽ tác ựộng ựến sự phục hồi nguồn lợi và suy giảm ựa dạng sinh học
- Song song với ựánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản cũng ựược phát triển mạnh mẽ ở cả môi trường nước ngọt và nước mặn ven bờ Nuôi trồng thuỷ sản ựóng góp tắch cực trong việc
ựa dạng hoá khẩu phần thức ăn hàng ngày và là nguồn cung cấp ngoại tệ quan trọng ở các nước ựang phát triển Tuy nhiên, hoạt ựộng nuôi trồng không quy hoạch tốt sẽ tác ựộng tiêu cực ựến môi trường: nhiễm mặn ựất, ô nhiễm nước,
4.1.5.3 Sự phát triển của công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học (CNSH) ựược phát triển từ những năm ựầu thập niên 80 ở những nước phát triển, và từ những năm 90 ở các nước ựang phát triển Hiện nay CNSH ựược coi
là một hướng phát triển ưu tiên Các lĩnh vực trong CNSH gồm:
+ Công nghệ lên men sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản
+ Công nghệ tế bào thực vật ựể nhân nhanh và phục tráng các giống cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả Việc ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô và tế bào trong lai tạo, chọn lọc giống cây trồng và rút ngắn thời gian tạo giống
+ Công nghệ enzym ựể sản xuất acid amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, lên men rượu, chế tạo các cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất ựộc
+ Công nghệ gen là công nghệ cao và quyết ựịnh sự thành công của cách mạng CNSH Bằng công nghệ gen nhiều loại thực phẩm biến ựổi gen ựã xuất hiện Sinh vật biến ựổi gen cho năng suất cao, ựem lại lợi ắch cho người sản xuất Tuy vậy chất lượng, những ảnh hưởng của các sản phẩm này ựến sức khoẻ con người và môi trường ựến nay còn chưa ựược làm rõ
4.2 Nhu cầu về văn hoá, du lịch của con người
4.2.1 Nhu cầu về văn hoá
4.2.1.1 Diễn trình lịch sử nền văn hóa thế giới và ở nước ta
- Diễn trình lịch sử xã hội, văn hoá của loài người ựược chia thành 4 thời kỳ sau:
+ Thời kỳ thu lượm (hái lượm săn bắt) tương ứng với thời ựại ựá cũ trong khảo cổ học,
từ khởi thủy ựến cách ựây khoảng 1 vạn năm
+ Thời kỳ nông nghiệp (trồng trọt chăn nuôi) tương ứng với thời ựại ựá mới và thời ựại kim khắ (ựồng, ựồng thau, sắt) cách ựây khoảng một vạn năm ựến khoảng thế kỷ XVI - XVII
+ Thời kỳ công nghiệp từ cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu (thế kỷ XVI - XVII) ựến khoảng trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945)
+ Thời kỳ hậu công nghiệp diễn ra ở Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật, từ cuộc cách mạng khoa học-công nghệ và cuộc cách mạng tin học ở nửa sau thế kỷ XX và có thể kéo dài sang thế kỷ XXI
- Văn hóa bao gồm tổng thể các ựặc trưng - diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm, khắc họa nên bản sắc của một cộng ựồng người như gia ựình, xóm làng, vùng, miền, quốc gia,
xã hội, Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, phong tục, tập quán, tắn ngưỡng, tôn giáo,
Trang 24- Con người là chủ thể của văn hóa Văn hóa hình thành trong mối quan hệ và tác ựộng qua lại của con người vừa thắch nghi vừa biến ựổi môi trường tự nhiên và môi trường xã hội tạo nên cái mà ngày nay khoa học gọi là Ộmôi trường sinh thái nhân vănỢ Văn hóa một khi ựã hình thành cũng là môi trường sống của con người, tạo ra thế ứng xử của con người trong việc không ngừng cải thiện môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
- Diễn trình lịch sử Việt Nam có thể giới thiệu tóm tắt như sau:
+ Cách ựây khoảng hơn 10.000 năm, người Việt Nam cổ ựã biết chạm khắc trên vách ựá hang ựộng trên một số ựá cuội thuộc văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn
+ Vào thời ựại Âu Lạc (cách ựây 2.000 - 3.000 năm) xuất hiện các huyền thoại, các nghi thức nông nghiệp, văn chương truyền miệng, trống ựồng đông Sơn, ựồ gốm,
+ Thời kỳ Bắc thuộc (khoảng 1.000 năm) văn hoá Việt Nam có tắnh Ộtiếp xúc cưỡng bứcỢ và giao thoa với văn hóa Trung Quốc
+ Trong các triều ựại Lý-Trần-Lê-Nguyễn, từ thế kỷ XI - XIX văn hoá Việt Nam ựã phát triển mạnh mẽ với hệ tư tưởng Phật và Nho, văn vần Hán Nôm, âm nhạc bát âm thời Lý, Trần và ca nhạc dân gian, ca nhạc cung ựình thời Lê, Nguyễn
+ Thời Pháp thuộc có sự tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hoá Việt Pháp, Việt Âu Chữ quốc ngữ xuất hiện kéo theo sự xuất hiện một số ngành nghệ thuật hiện ựại như: sơn dầu, sơn mài, kịch nói, âm nhạc hiện ựại, ựiện ảnh
4.2.1.2 Nhu cầu về ựời sống xã hội văn hoá - văn minh
- Theo diễn trình lịch sử, các quan hệ xã hội của con người ngày càng phức tạp và ựa dạng hóa Từ xưa cho ựến nay, con người có những quan hệ xã hội cơ bản sau ựây:
+ Quan hệ cùng dòng giống: ựó là gia ựình, bao gồm gia ựình hạt nhân (vợ, chồng và các con chưa trưởng thành) và gia ựình mở rộng mà ta thường gọi là họ hàng
+ Quan hệ cùng nơi cư trú: mà ta thường gọi là quan hệ láng giềng
+ Quan hệ cùng lợi ắch: vắ dụ quan hệ cùng giai cấp, nghề nghiệp, cùng giới tắnh,
4.2.2 Nhu cầu về du lịch, giải trắ của con người
- Con người bên cạnh việc làm ăn, ựi lại, học hành, còn có những nhu cầu về du lịch, vui chơi, giải trắ, Du lịch là những cuộc di chuyển ra khỏi nơi mình ở với nhiều mục ựắch khác nhau: tham quan di tắch lịch sử, thắng cảnh, thay ựổi không khắ, nâng cao hiểu biết
về tự nhiên và xã hội mà mình chưa quen biết, chữa bệnh,
- Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch ựã trở thành nhu cầu không thể thiếu ựược trong cuộc sống của con người và hoạt ựộng du lịch ựang trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước Du lịch thường mang lại hiệu quả kinh tế cao và thường ựược mệnh danh là ngành Ộcông nghiệp không khóiỢ
- Du lịch có 4 chức năng chắnh:
+ Chức năng xã hội: phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống cho con người,
+ Chức năng kinh tế: tăng khả năng lao ựộng của người dân, tạo ra công việc làm ăn mới,
+ Chức năng sinh thái: tạo ra môi trường sống ổn ựịnh về mặt sinh thái,
+ Chức năng chắnh trị: tăng cường hiểu biết, củng cố hòa bình và tình ựoàn kết của các dân tộc,
- đối với Việt Nam, trong xã hội quân chủ do chắnh sách Ộbế môn tỏa cảngỢ ựã hạn chế rất nhiều ựến việc trao ựổi thông tin với thế giới bên ngoài
- Hiện nay Việt Nam thực hiện ựường lối mở cửa Ộmuốn làm bạn với tất cả các nướcỢ, phát triển kinh tế thị trường; hoạt ựộng giao lưu phát triển văn hoá-xã hội thông qua du lịch ựược ựẩy mạnh Số khách nước ngoài ựến du lịch Việt Nam mỗi năm một tăng Chúng ta
ựã qui hoạch phát triển du lịch ở cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh Nhiều dự án liên doanh hoạt ựộng du lịch ựã ựược thực hiện
Trang 25Các tác ñộng của du lịch ñến môi trường:
a Tác ñộng tích cực
- Bảo tồn thiên nhiên Du lịch góp phần khẳng ñịnh giá trị và góp phần vào việc bảo tồn
các diện tích tự nhiên quan trọng, phát triển các khu bảo tồn, vườn quốc gia, …
- Tăng cường chất lượng môi trường. Du lịch có thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, ñất, rác thải; các vấn
ñề môi trường khác thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc
- ðề cao môi trường. Việc phát triển các cơ sở du lịch ñược thiết kế tốt có thể ñề cao giá trị các cảnh quan
- Cải thiện hạ tầng cơ sở. Các cơ sở hạ tầng của ñịa phương như sân bay, ñường sá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể ñược cải thiện thông qua hoạt ñộng du lịch
- Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng ñồng ñịa phương thông qua ñề cao các giá trị văn hóa và thiên nhiên của các ñiểm du lịch làm cho cộng ñồng ñịa phương tự hào về di sản của họ và gắn liền vào hoạt ñộng bảo vệ các di sản văn hóa du lịch ñó
b Tác ñộng tiêu cực
- Anh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên: các hoạt ñộng giải trí ở các vùng biển như bơi lặn, câu cá thể thao có thể ảnh hưởng tới các rạn san hô, nghề cá Việc sử dụng năng lượng nhiều trong các hoạt ñộng du lịch có thể ảnh hưởng ñến khí quyển Các nhu cầu về năng lượng, thực phẩm, và các loại thức ăn tươi sống khác ảnh hưởng ñến nhu cầu tiêu dùng của người dân ñịa phương Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch làm cho ñất bị thoái hóa, nơi ở của các loài hoang dã bị mất ñi, làm giảm giá trị của cảnh quan
- Anh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước: du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, thậm chí hơn cả nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân ñịa phương (một khách du lịch có thể tiêu thụ lượng nước gấp ñôi người dân bình thường, khoảng 200 lít/ngày)
- Làm giảm tính ña dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã, khai hoang ñể phát triển du lịch, gia tăng áp lực ñối với những loài bị ñe dọa do các hoạt ñộng buôn bán và săn bắt, tăng nhu cầu về chất ñốt, cháy rừng
- Ảnh hưởng ñến văn hóa xã hội của cộng ñồng: các hoạt ñộng du lịch sẽ làm xáo trộn cuộc sống và cấu trúc xã hội của cộng ñồng ñịa phương và có thể có những tác ñộng chống lại các hoạt ñộng truyền thống trong việc bảo tồn và phát triển bền vững ña dạng sinh học
- Nước thải: nếu như không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn, nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống nước ngầm hoặc các thủy vực lân cận, làm lan truyền nhiều loai dịch bệnh như giun sán, ñường ruột, bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thủy vực gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng thủy sản
- Rác thải: vứt rác bừa bãi là vấn ñề chung của mọi khu du lịch Bình quân một khách du lịch thải ra khoảng 1 kg rác thải một ngày ðây là nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng và nảy sinh xung ñột xã hội
Phát triển bền vững du lịch là nội dung quan trọng phát triển du lịch Mục tiêu là sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, xã hội cho hoạt ñộng du lịch lâu dài Các nội dung chủ yếu ñể phát triển bền vững ngành du lịch bao gồm:
Trang 26Ớ Quy hoạch xây dựng các khu vực du lịch bền vững, dựa trên việc quy hoạch tổng thể và phát huy thế mạnh của các nguồn tài nguyên thiên nhiên ựã ựược nghiên cứu và ựiều tra của khu vực
Ớ đảm bảo hạ tầng cơ sở cho việc duy trì hoạt ựộng và kiểm soát môi trường khu vực du lịch bền vững
Ớ Khuyến khắch và tạo ựiều kiện cho sự hợp tác của cộng ựồng dân cư ựịa phương, các cấp chắnh quyền và khách du lịch trong bảo vệ và phát triển bền vững khu vực du lịch
Một vắ dụ ựiển hình của du lịch bền vững là du lịch sinh thái Khái niệm về du lịch sinh thái xuất hiện vào năm 1991 "Du lịch sinh thái là loại hình du lịch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá tốt nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong cảnh, ựộng thực vật cũng như các giá trị văn hoá hiện hữu"
IUCN ựã ựưa ra một khái niệm mới tương ựối ựầy ựủ hơn vào năm 1996: "Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với môi trường và có ắt tác ựộng tiêu cực của du khách ựối với môi trường Là loại hình du lịch quảng bá cho sự bảo tồn thiên nhiên và cải thiện phúc lợi
về kinh tế và xã hội cho nhân dân ựịa phương"
4.3 Công nghiệp hóa và ựô thị hóa
4.3.1 Nguồn gốc của công nghiệp hóa và ựô thị hóa
Công nghiệp hóa và ựô thị hóa là quá trình tiến hóa và phát triển kinh tế xã hội của loài người Khi những làng xóm bắt ựầu phân hóa trở thành những trung tâm thủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán thì những làng xóm và cộng ựồng ựó ựã dần dần phát triển thành những trung tâm công nghiệp và ựô thị Dân số ựô thị và khu công nghiệp ựã tăng nhanh, lúc ựầu qui
mô chỉ khoảng 2 - 3 vạn dân, chiếm diện tắch 200 - 300 ha vào thế kỷ XV - XVI ở Châu Âu, tiếp ựến cứ tăng dần lên tới cỡ vài chục vạn dân và diện tắch chừng 1000 ựến 2000 ha
đời sống và sản xuất ở các ựô thị và khu công nghiệp ựòi hỏi phải cải tiến giao thông, ựường sá, nhà ở, khu vệ sinh, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, Công nghiệp phát triển, các tiến bộ khoa học kỹ thuật gia tăng, ựặc biệt là các công trình xây dựng nhà ở, xắ nghiệp, cầu cảng, bến, bãi, ựường sá giao thông, ựã làm cho ựô thị, khu công nghiệp có nhiều sắc thái riêng khác hẳn nông thôn
Tóm lại công nghiệp hóa và ựô thị hóa là sự tập trung và phát triển kinh tế xã hội ở mức cao hơn so với nền sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp, kèm theo là sự phát triển dân số
4.3.2 đô thị hoá ở thế kỷ XIX và hiện nay
đầu thế kỷ XIX, quá trình ựô thị hóa phát triển mạnh, gắn với cuộc cách mạng công nghiệp đặc biệt quá trình ựô thị hóa - công nghiệp hóa bùng phát mạnh trong khoảng 25 năm cuối thế kỷ XX
Hiện nay, mặc dù ựô thị chỉ chiếm 0,3% diện tắch bề mặt Trái ựất, nhưng tỷ lệ dân số
ựã tăng lên rất nhiều: từ 19% (1920) lên 25% (1940), 33% (1960), 46 % (1990) và 51% (2000) Dự kiến ựến năm 2025 dân số thế giới sẽ là 8,5 tỷ người và tỷ lệ dân số ựô thị chiếm khoảng 60% tổng dân số thế giới
Diễn biến dân số ựô thị trên thế giới từ 1950 ựến 2050 cho ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Diễn biến dân số ựô thị thế giới
Năm Dân số thế giới (triệu
Trang 27Tốc ựộ ựô thị hoá ở các nước ựang phát triển nhanh hơn các nước phát triển So với năm 1950, tốc ựộ ựô thị hóa năm 2000 ở các nước phát triển là 2,2 lần, ở các nước ựang phát triển là 6,6 lần Theo dự báo, ựến năm 2025 các con số tương ứng sẽ là 2,6 lần và 13 lần
Về công nghiệp, xu hướng gần ựây là hình thành các khu công nghiệp tập trung: năm
1995, Liên Hiệp Quốc ựã thống kê thế giới có khoảng 12.000 khu công nghiệp với diện tắch nhỏ nhất là 1 ha, lớn nhất ựến 10.000 ha
4.3.3 Siêu ựô thị và vấn ựề môi trường
Hiện nay, các thành phố lớn có xu hướng phát triển thành các ựô thị khổng lồ do tăng qui
mô về dân số và diện tắch, gọi là xu hướng siêu ựô thị hóa
Theo UNDIESA (1986), một thành phố ựược coi là siêu ựô thị khi số dân tối thiểu là 8 triệu dân Còn theo World Bank (1991), thì ựể trở thành siêu ựô thị, thành phố phải có số dân trên 10 triệu người Trong khi ựó, theo Dogan và Kasarda (1998) thì chỉ cần trên 4 triệu dân là
ựã trở thành siêu ựô thị Trên thế giới nếu chỉ tắnh riêng số thành phố có qui mô dân số trên 5 triệu người thì năm 1950 có 10 và tới năm 2000 con số ựó ựã là 27 thành phố đáng chú ý là trong số ựó chỉ có 4 thành phố là của các nước công nghiệp phát triển, còn lại 23 thành phố thuộc các nước ựang phát triển Tắnh ựến 2006, trên thế giới có 20 siêu ựô thị trên 10 triệu dân, trong ựó có ựến 12 thành phố Châu Á
Sự tập trung công nghiệp và ựô thị hóa cao ựộ này ựã có tác ựộng lớn ựối với môi trường Khắ thải, nước thải, rác thải, chất ựộc hại cho môi trường không còn là cục bộ nữa mà có qui mô rộng lớn Dân số tăng nhanh, sức tiêu thụ của người dân ựô thị tăng nhanh và khối lượng chất thải sinh hoạt cũng tăng nhanh
Khi một thành phố phát triển, áp lực ựối với các khu trung tâm tăng lên và buộc phải mở rộng ra ngoài Việc mở rộng gây các thay ựổi về sử dụng ựất, về môi trường, sinh thái,Ầ
Do chất lượng môi trường ở các siêu ựô thị rất kém nên khuynh hướng chung là phải hạn chế tối ựa phát triển các siêu ựô thị để cho các ựô thị bền vững, phải dành một diện tắch rộng lớn làm vườn cây xanh; các chất thải cần phải ựược xử lý, vấn ựề cấp nước, cấp ựiện, giao thông phải ựược bảo ựảm,
4.3.4 Các vấn ựề môi trường và xã hội liên quan ựến ựô thị hoá -công nghiệp hoá
Quá trình ựô thị hoá sẽ dẫn ựến các vấn ựề sau:
4.3.4.1 đô thị hoá và nghèo ựói
Năm 1980, ước tắnh có 40 triệu hộ gia ựình ựô thị nghèo ựói so với 80 triệu hộ ở nông thôn Năm 2000 các hộ nghèo ựói tuyệt ựối ở ựô thị tăng lên 72 triệu hộ (chiếm 76%), trong khi số các
hộ nghèo ở nông thôn giảm xuống còn 56 triệu hộ (29%)
Theo số liệu ựiều tra của Uỷ ban kinh tế châu Mỹ Latinh và Caribe thì 22% dân thành phố Panama (1983), 25% dân ựô thị Costa Rica (1982), 64% dân thành phố Guatemala (1983), 45% dân Santiago de Chile (1985) nghèo ựói (UNDP, 1989)
Nền kinh tế ựô thị không thể tiêu hoá toàn bộ cái nghèo của nông thôn, những cố gắng xoá ựói giảm nghèo cho dân ựô thị lại càng thu hút sự di cư từ nông thôn ra thành thị và làm tiêu tán hết các thành quả tạo ra
4.3.4.2 Suy dinh dưỡng và dịch bệnh ở ựô thị
Suy dinh dưỡng lan tràn trong ựô thị của thế giới thế ba Ở Columbia, Costa Rica, Guatemala, El Sanvador, Tunisia, Morocco bữa ăn của người dân nông thôn còn khá hơn của người ựô thị ựặc biệt là số lượng calo Ở rất nhiều thành phố, số trẻ suy dinh dưỡng (ở các vùng thu nhập thấp của ựô thị) còn lớn hơn cả ở nông thôn
4.3.4.3 Chất lượng môi trường ở ựô thị
Dân số tăng nhanh thường gây ra quá tải ựối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ựô thị (hệ thống cấp nước, thoát nước xử lý nước, hệ thống giao thông, hệ thống thu gom xử lý rác) làm chất lượng môi trường suy giảm Các biểu hiện rõ nhất gồm:
Trang 28(1) Gia tăng ô nhiễm không khắ do khắ thải, bụi, tiếng ồn từ giao thông, SX công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng,
(2) Gia tăng ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm bởi nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, chất thải rắn,
(3) Bùng nổ chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, dẫn ựến bất cập trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
(4) Sử dụng ựất ựai bất hợp lý: diện tắch rừng tự nhiên, cây xanh bị thu hẹp ựể sử dụng cho ựất ở, cơ sở hạ tầng,
4.3.4.4 Vấn ựề nhà ở
Khu vực xây dựng nhà ở chắnh thức ắt khi cung cấp nổi 20% nhu cầu nhà ở Sự di cư trái phép vào ựô thị góp phần làm gia tăng các xóm liều và các ổ chuột cũng như gây sức ép về vệ sinh môi trường ựô thị
Nhìn chung, quá trình đTH - CNH bên cạnh những tác ựộng tắch cực về kinh tê - xã hội, khoa học - kỹ thuật, văn minh - dân trắ, cải thiện ựời sống người dân, ựã tạo ra những tác ựộng tiêu cực về môi trường
đô thị sinh thái
đTH - CNH sẽ dẫn ựến hệ sinh thái ựô thị mất cân bằng tự nhiên Do vậy, các nhà sinh thái ựô thị bắt ựầu nói ựến Ộựô thị bền vữngỢ hay Ộựô thị sinh tháiỢ, theo ựó khi phát triển
ựô thị và khu công nghiệp cần chú ý:
Ớ Quan tâm kắch cỡ ựô thị, hạn chế tối ựa phát triển các siêu ựô thị, hình thành các chuỗi
ựô thị gồm ựô thị trung tâm và các ựô thị, khu công nghiệp vệ tinh
Ớ Khi cần mở rộng ựô thị, không mở ựều về mọi phắa mà phải có quy hoạch tùy thuộc vào các yếu tố như ựịa hình, nguồn nguyên liệu, thị trường, giao thông
Ớ Phải dành một diện tắch ựủ lớn cho cây xanh (12 - 15 m2/người); có hệ thống quản lý tốt chất thải rắn, nước thải; bảo ựảm cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất, hạn chế ách tắc giao thông,
4.3.5 Sự phát triển ựô thị, khu công nghiệp ở nước ta
đến giữa năm 2007, Việt Nam có 729 ựô thị, trong ựó có 2 ựô thị ựặc biệt (Hà Nội và
Tp Hồ Chắ Minh), 4 ựô thị loại 1 (Cần Thơ, đà Nẵng, Hải Phòng, Huế), 12 ựô thị loại II, 36
ựô thị loại III, 39 ựô thị loại IV và 635 ựô thị loại V
Nhìn chung quá trình ựô thị của nước ta tắnh ựến những năm 1990 còn chậm, nhưng bắt ựầu gia tăng nhanh chóng khi bước sang thế kỷ XXI Tỷ lệ dân số ựô thị năm 1960 là 15%; năm 1990 là 19,5%; năm 1995 là 20,8%; năm 2000 là 24,2%; năm 2005 là 26,9% và năm
2007 là 27,4% Trong thời gian tới, quá trình ựô thị hóa của nước ta sẽ nhanh hơn Theo dự báo (phương án trung bình) tỷ lệ dân số ựô thị nước ta ựến năm 2010 và 2020 tương ứng sẽ là 33% và 45%
Theo thống kê, số lượng các ựô thị của Việt Nam có qui môdân số từ 1 vạn trở lên là trên
500 ựô thị đô thị có dân số lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chắ Minh Năm 1989, dân số Hà Nội là 1,08 triệu, Tp Hồ Chắ Minh là 2,89 triệu; ựến năm 2005 các số liệu tương ứng là 3,15 triệu và 5,89 triệu
Năm 1997, ựất ựô thị của cả nước khoảng 63.000 ha, chiếm khoảng 0,2% diện tắch cả nước, bình quân 45 m2/người, ựến năm 2000 diện tắch ựất ựô thị khoảng 114.000 ha, chiếm 0,3% diện tắch cả nước, bình quân 60 m2/người Dự báo ựến năm 2010, diện tắch ựất ựô thị là 243.000 ha chiếm 0,74% diện tắch ựất cả nước và ựến năm 2020 sẽ là 460.000 ha, gấp khoảng
7 lần ựất ựô thị năm 1997, chiếm 1,4% diện tắch ựất tự nhiên cả nước, bình quân 100m2/người
Về công nghiệp hóa, tắnh ựến tháng 6/2005 cả nước có 116 khu công nghiệp và khu chế xuất (110 khu công nghiệp; 2 khu công nghệ cao; 4 khu chế xuất; không kể khu kinh tế Dung
Trang 29Quất có diện tắch 14.000 ha) Tất cả các vùng kinh tế của nước ta ựều có khu công nghiệp: vùng trung du miền núi phắa Bắc: 3 khu công nghiệp; vùng ựồng bằng sông Hồng: 23 khu công nghiệp; vùng duyên hải miền Trung: 18 khu công nghiệp; vùng Tây Nguyên: 3 khu: vùng miền đông Nam Bộ: 52 khu; vùng ựồng bằng sông Cửu Long: 14 khu (Nguồn:
http://www.vov.org.vn/?page=109&nid=16675 )
Trong giai ựoạn 1995 - 2000, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 12,2%/năm; một số ngành công nghiệp ựã có mức tăng trưởng khá: sản lượng dầu thô gấp 2,2 lần; ựiện gấp 1,8 lần; xi măng gấp hơn 2 lần; thép cán gấp hơn 3 lần Tỷ trọng ựóng góp của công nghiệp vào
GDP cả nước từ 25% năm 1990 tăng ựều ựặn lên trên 40% năm 2005
Nhìn chung các cơ sở công nghiệp do trong nước ựầu tư có qui mô nhỏ, công nghệ sản xuất cũ, lạc hậu,chỉ có khoảng 20% xắ nghiệp cũ ựã ựổi mới công nghệ Vì vậy, ô nhiễm môi trường do công nghiệp từ các nhà máy cũ ở nước ta là rất trầm trọng, ựặc biệt là các cơ sở sản xuất nằm xen kẻ trong các khu dân cư Trong những năm gần ựây, chỉ có khoảng 1/4 số khu công nghiệp trên toàn quốc có xây dựng hệ thống xử lý nước thải; ngay cả trong những khu CN
ựã có hệ thống xử lý, lượng nước thải thu gom cũng còn rất thấp
Công nghiệp nhiệt ựiện, công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến khoáng sản là các ngành chắnh gây ra ô nhiễm môi trường không khắ Nồng ựộ bụi và khắ ựộc hại ở không khắ xung quanh các khu công nghiệp vượt quá trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 3 lần
Công nghiệp khai thác khoáng sản phá hoại môi trường ựất rất nghiêm trọng Trong nước có hơn 1.000 mỏ ựang khai thác với trên 50 chủng loại khác nhau Môi trường ở các vùng khai thác ựang bị suy thoái nghiêm trọng, phá hủy hàng nghìn hecta rừng nhiệt ựới có nguồn sinh vật ựa dạng, ựất ựai thổ nhưỡng bị biến dạng, thu hẹp diện tắch ựất trồng trọt, mùa màng bị giảm sút,
Qui hoạch tốt về môi trường cho các ựô thị và khu công nghiệp là vấn ựề thiết thực ở nước ta hiện nay
Chú ý: sinh viên cần cập nhật hàng năm các thông tin, số liệu về ựô thị hóa, công nghiệp
hóa từ các nguồn trên internet
Trang 30CHƯƠNG 5 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
5.1 Khái niệm và phân loại tài nguyên
5.1.1 Khái niệm tài nguyên
- Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin ñược con người sử dụng ñể tạo ra của cải vật chất hay tạo ra giá trị sử dụng mới
- Theo quan hệ với con người, tài nguyên có thể chia làm 2 loại: tài nguyên thiên nhiên và
tài nguyên xã hội
5.1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên (Hình 5.1)
- Tài nguyên vĩnh cữu: tài nguyên có liên quan trực tiếp hay gián tiếp ñến năng lượng mặt
trời (trực tiếp: chiếu sáng trực tiếp; gián tiếp: gió, sóng biển, thuỷ triều, )
- Tài nguyên tái tạo: loại tài nguyên có thể tự duy trì, tự bổ sung liên tục khi ñược quản lý
hợp lý Ví dụ: tài nguyên sinh vật (ñộng thực vật), tài nguyên nước, ñất
- Tài nguyên không tái tạo: dạng tài nguyên bị biến ñổi hay mất ñi sau quá trình sử dụng Ví
dụ: tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch, tài nguyên di truyền (gen)
Theo bản chất tự nhiên, tài nguyên ñược phân loại: tài nguyên ñất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển,
Hình 5.1 Sơ ñồ phân loại tài nguyên thiên nhiên
5.2 Tài nguyên rừng
5.2.1 Vai trò của rừng
- Về mặt sinh thái:
+ ðiều hoà khí hậu: Rừng ảnh hưởng ñến nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí, thành phần khí quyển và
có ý nghĩa ñiều hoà khí hậu Rừng cũng góp phần làm giảm tiếng ồn Rừng có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng làm cân bằng lượng O2 và CO2 trong khí quyển
+ ða dạng, nguồn gen: Rừng là hệ sinh thái có ñộ ña dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt ñới Là nơi cư trú của hàng triệu loài ñộng vật và vi sinh vật, rừng ñược xem là ngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại gen quí
- Về bảo vệ môi trường:
+ Hấp thụ CO 2 : Rừng là “lá phổi xanh” hấp thụ CO2, tái sinh oxy, ñiều hòa khí hậu cho khu vực.Trung bình một ha rừng tạo nên 16 tấn oxy/năm,
+ Bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn: Thảm thực vật có chức năng quan trọng trong việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống ñất và có vai trò phân phối lại lượng nước này Rừng làm tăng khả năng thấm và giữ nước của ñất, hạn chế dòng chảy trên mặt Tầng thảm mục rừng có
Tài nguyên
vĩnh cửu
Tài nguyên thiên nhiên
Gió, sóng biển, thủy triều,
Tài nguyên không tái tạo
Tài nguyên tái tạo
Sinh vật ðất Nước
Nhiên liệu hóa thạch
Gen (di truyền)
Năng
lượng Mặt
trời
Khoáng sản
Trang 31khả năng giữ lại lượng nước bằng 100 - 900% trọng lượng của nó Tán rừng có khả năng giảm sức công phá của nước mưa ựối với lớp ựất bề mặt Lượng ựất xói mòn vùng ựất có rừng chỉ bằng 10% vùng ựất không có rừng,
+ Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn ựến ựộ phì nhiêu của ựất đây cũng là nơi cư trú và cung cấp chất dinh dưỡng cho vi sinh vật, nhiều loại côn trùng và ựộng vật ựất, tạo môi trường thuận lợi cho ựộng vật và vi sinh vật ựất phát triển và
có ảnh hưởng ựến các quá trình xảy ra trong ựất
- Về cung cấp tài nguyên:
+ Lương thực, thực phẩm: Năng suất trung bình của rừng trên thế giới ựạt 5 tấn chất khô/ha/năm, ựáp ứng 2 - 3% nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người
+ Nguyên liệu: Rừng là nguồn cung cấp gỗ, chất ựốt, nguyên vật liệu cho công nghiệp
+ Cung cấp dược liệu: nhiều loài thực vật, ựộng vật rừng là các loại thuốc chữa bệnh
Căn cứ vai trò của rừng, người ta phân biệt:
Rừng phòng hộ → bảo vệ nguồn nước, ựất, ựiều hòa khắ hậu, bảo vệ môi trường
Rừng ựặc dụng → bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tắch,
Rừng sản xuất → khai thác gỗ, củi, ựộng vật, có thể kết hợp mục ựắch phòng hộ
Theo ựộ giàu nghèo ta phân biệt:
Ớ Rừng giàu: có trữ lượng gỗ trên 150 m3/ha
Ớ Rừng trung bình: có trữ lương gỗ từ 80 -150 m3/ha
Ớ Rừng nghèo: có trữ lượng gỗ dưới 80 m3/ha
5.2.2 Tài nguyên rừng trên thế giới
- Tài nguyên rừng trên thế giới ngày càng bị thu hẹp: diện tắch rừng từ 60 triệu km2 (ựầu thế
kỷ XX) → 44,05 triệu km2 (1958) → 37,37 triệu km2 (1973) → 23 triệu km2 (1995) Diện tắch rừng bình quân ựầu người trên thế giới là 0,6 ha/người Tuy nhiên có sự sai khác lớn giữa các quốc gia
- Rừng bị thu hẹp chủ yếu ựể lấy ựất trồng trọt và chăn nuôi Tốc ựộ mất rừng trung bình của thế giới là 15~20 triệu ha/năm, trong ựó rừng nhiệt ựới suy giảm nhanh nhất Năm
1990 Châu Phi và Mỹ La tinh chỉ còn lại 75% diện tắch rừng nhiệt ựới ban ựầu; Châu Á chỉ còn 40% Uớc tắnh ựến 2010, rừng nhiệt ựới chỉ còn 20~25% diện tắch ban ựầu ở một
số nước Châu Phi, Mỹ La tinh và đông Nam Á
- Các nguyên nhân mất rừng:
+ Chặt phá rừng ựể lấy ựất canh tác, lấy gỗ củi,
+ Ô nhiễm không khắ tạo nên những trận mưa acid làm hủy diệt nhiều khu rừng
+ Hiệu ứng nhà kắnh làm cho trái ựất nóng lên và nước biển dâng cao
+ Bom ựạn và chất ựộc chiến tranh tàn phá rừng
5.2.3 Tài nguyên rừng ở Việt Nam
- Ở nước ta, năm 1943 có 13,3 triệu ha rừng (ựộ che phủ 43,8%); ựến những năm ựầu thập niên 1990 giảm xuống còn 7,8 ~ 8,5 triệu ha (ựộ che phủ 23,6% ~ 23,8%); ựặc biệt ựộ che phủ rừng phòng hộ chỉ còn 20% tức là ựã ở dưới mức báo ựộng (30%) Tốc ựộ mất rừng là 120.000 ~ 150.000 ha/năm
- Trên nhiều vùng trước ựây là rừng bạt ngàn thì nay chỉ còn là ựồi trọc, diện tắch rừng còn lại rất ắt, như vùng Tây Bắc chỉ còn 2,4 triệu ha; Tây Nguyên chỉ còn 2,3 triệu ha Rừng ngập mặn trước năm 1945 phủ một diện tắch 400.000 ngàn ha nay chỉ còn gần một nửa (200.000 ha) chủ yếu là thứ sinh và rừng trồng
- Nguyên nhân chắnh của sự thu hẹp rừng ở nước ta là do nạn du canh, du cư, phá rừng ựốt rẫy làm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy gỗ củi, mở mang ựô thị, làm giao thông, khai thác mỏ Hậu quả của chiến tranh hóa học do Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong thời
Trang 32gian qua ựể lại cho rừng là không nhỏ Sức ép dân số và nhu cầu về ựời sống, về lương thực và thực phẩm, năng lượng, gỗ dân dụng ựang là mối ựe doạ ựối với rừng còn lại ở nước ta
- Từ những năm cuối thập niên 90, diện tắch và ựộ che phủ có phần tăng lên nhờ các chương trình trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh độ che phủ rừng là 28,2% (1995), tăng lên 28,8% (1998), 33% (2000), 36,1% (2003) và 36,7% (2005) Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng ựược Quốc hội phê chuẩn, coi trọng việc bảo vệ rừng hiện có và trồng mới rừng nâng ựộ che phủ rừng lên 43% vào năm 2010
- Các vấn ựề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam ựược trình bày trong Luật bảo
vệ và phát triển rừng năm 1991 và các qui ựịnh khác của nhà nước, bao gồm một số nội dung sau:
Ớ Trồng rừng, phủ xanh ựất trống ựồi trọc
Ớ Bảo vệ rừng phòng hộ, các vườn quốc gia và các khu dự trữ tự nhiên
Ớ Khai thác hợp lý rừng sản xuất, hạn chế khai hoang chuyển rừng thành ựất nông nghiệp, hạn chế di dân tự do
Ớ đóng cửa rừng tự nhiên
5.2.4 Bảo vệ tài nguyên rừng cho phát triển bền vững
- Thành lập một hệ thống hoàn chỉnh các khu rừng tự nhiên ựược bảo vệ
- Duy trì lâu dài và ựầy ựủ diện tắch những khu rừng biến cải
- Tăng thêm diện tắch rừng trồng
- Nâng cao khả năng quản lý rừng bền vững
5.3 Tài nguyên ựất
5.3.1 đặc ựiểm của tài nguyên ựất
- đất là một hợp phần tự nhiên ựược hình thành dưới tác ựộng tổng hợp của năm yếu tố ựá
mẹ, khắ hậu, ựịa hình, sinh vật và thời gian (theo đacutraev)
- Trên quan ựiểm sinh thái, ựất không phải là một khối vật chất trơ mà là một hệ thống cân bằng của một tổng thể gồm các thể khoáng nghiền vụn, các chất hữu cơ và những sinh vật ựất Thành phần vật chất của ựất gồm: các hạt khoáng (40-45%), các chất mùn hữu cơ (~5%), không khắ (20-25%) và nước (25-35%)
- đất ựược con người sử dụng vào 2 nhóm mục ựắch cơ bản: xây dựng nhà ở, công trình và sản xuất nông lâm nghiệp Có thể nêu lên các chức năng cơ bản của ựất:
Ớ Là môi trường (ựịa bàn) ựể con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng và phát triển
Ớ Là ựịa bàn ựể cho các quá trình biến ựổi và phân hủy các phế thải
Ớ Là nơi cư trú cho các ựộng vật và thực vật ựất
Ớ Là ựịa bàn cho các công trình xây dựng
Ớ Lọc và cung cấp nguồn nước cho con người
5.3.2 Tài nguyên ựất trên thế giới
- Theo UNEP (1980), diện tắch phần ựất liền của các lục ựịa là 14.777 triệu ha gồm 1.527 triệu ha ựất ựóng băng, 13.251 triệu ha ựất không phủ băng; trong số này có 12% là ựất canh tác, 24% là ựồng cỏ chăn nuôi gia súc, 32% là diện tắch rừng và ựất rừng; 32% còn lại là ựất cư trú, ựầm lầy,
- Diện tắch ựất có khả năng canh tác ựược khoảng 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác 1.500
ha (tức chỉ <50%) Trong diện tắch ựất canh tác, ựất cho năng suất cao chiếm 14%, năng suất trung bình - 28% và năng suất thấp - 58%
- Về mặt sử dụng ựất, hàng năm tỷ lệ diện tắch ựất ựai trên ựầu người bị thu hẹp nhanh chóng do dân số gia tăng và quá trình ựô thị hóa-công nghiệp hóa ⇒ nhu cầu ựất cho xây