Định nghĩa Cảm giác là một qúa trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật, hiện tợng trong thực tại khách khi chúng đang tác động trực tiếp vào giác quan của ta C
Trang 1TÀI LIỆU ễN TẬP MễN TÂM Lí HỌC NGHỀ NGHIỆP
a Cảm giác (Sensation)
a 1 Định nghĩa
Cảm giác là một qúa trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật, hiện tợng trong thực tại khách khi chúng đang tác động trực tiếp vào giác quan của ta
Cảm giác có những đặc điểm sau:
1) Nó là một quá trình tâm lí có sự nảy sinh, diễn biến và kết thúc một cách rõ rệt, do
kích thích của bản thân các sự vật, hiện tợng trong hiện thực khách quan vào giác quan và não
mà sinh ra
2) Nó chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tợng Đặc điểm này cho
thấy cảm giác là mức độ nhận thức thấp nhất Phản ánh của cảm giác mang tính đơn nhất
3) Nó phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp Nghĩa là sự vật, hiện tợng phải
trực tiếp tác động vào giác quan của ta mới gây ra cảm giác Đặc điểm này cũng nói lên mức
độ thấp cuả cảm giác, nói riêng và nhận thức cảm tính, nói chung trong sự phản ánh hiện thực khách quan
.Có các loại cảm giác bên trong nh cảm giác vận động, cảm giác thăng bằng và cảm giác cơ thể Có năm loại cảm giác bên ngoài nh cảm giác nhìn, cảm giác nghe, cảm giác ngửi, cảm giác nếm, xúc giác
a2 Các quy luật cơ bản của cảm giác
Cảm giác có một số quy luật sau:
Quy luật về ngỡng cảm giác.
Không phải mọi sự kích thích vào giác quan cũng đều gây ra đợc cảm giác Mọi kích thích qúa yếu hay quá mạnh đều không gây ra cảm giác Giới hạn của cờng độ kích thích mà ở
đó nó gây ra đợc cảm giác thì gọi là ngỡng cảm giác
Có hai loại ngỡng cảm giác là ngỡng tuyệt đối cao và ngỡng tuyệt đối thấp. - Ngỡng cảm giác phía dới thể hiện cờng độ kích thích tối thiểu đủ để gây ra cảm giác
- Ngỡng cảm giác phía trên thể hiện cờng độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còn gây ra đợc cảm
giác về đối tợng đó Ngỡng tuyệt đối của cảm giác sẽ tỷ lệ nghịch với tính nhạy cảm của chủ
thể Ví dụ nh ngỡng phía dới của thị giác ở ngời là những sóng ánh sáng có bớc sóng là 390
mà, còn ngỡng phía trên là 780 mà Ngoài hai giới hạn trên, những tia cực tím - tử ngoại và cực đỏ - hồng ngoại thì mắt ngời sẽ không nhìn thấy đợc
Ngoài ra, ngời ta còn nói đến ngỡng sai biệt Đó là mức độ chênh lệch tối thiểu về cờng
độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt đợc chúng Ngỡng sai biệt của mỗi cảm giác là một hằng số và nó tỷ lệ nghịch với độ nhạy cảm sai biệt của cảm giác.
Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
Để đảm bảo cho sự phản ánh đợc đối tợng tốt nhất và bảo vệ cho hệ thần kinh khỏi bị huỷ hoại, cảm giác của con ngời có khả năng thích ứng với kích thích Đó là khả năng thay đổi
độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cờng độ kích thích Khi cờng độ kích thích tăng thì cảm giác của con ngời sẽ có tác dụng làm giảm độ nhạy cảm nếu cờng độ kích thích giảm thì nó lại làm tăng độ nhạy cảm
Ví dụ nh khi ta đang ở chỗ sáng có cờng độ kích thích thị giác mạnh mà đi vào chỗ tối
có cờng độ kích thích yếu hơn thì lúc đầu, mình sẽ không nhìn thấy gì cả, sau một thời gian ngắn, ta mới dần dần thấy rõ đối tợng Trong trờng hợp này, xảy ra sự tăng độ nhạy cảm của thị giác
Trang 2Mức độ thích ứng của các loại cảm giác khác nhau là không giống nhau Khả năng thích ứng của cảm giác có thể đợc phát triển do hoạt động nghề nghiệp và sự rèn luyện của chủ thể
Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
Các cảm giác ở con ngời không tồn tại biệt lập mà luôn tác động qua lại với nhau Sự tác động qua lại giữa các cảm giác đã tạo ra sự thay đổi tính nhạy cảm của một cảm giác này dới ảnh hởng của một cảm giác kia Sự tác động qua lại đó sẽ diễn ra theo một quy luật chung.
Khi có kích thích yếu lên một giác quan này, nó sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một giác quan kia và kích thích mạnh lên một giác quan này, nó sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một giác quan kia
Ví dụ nh khi uống một cốc nớc đờng còn nóng thì ta sẽ cảm thấy ít ngọt hơn Còn chính cốc nớc đờng đó khi để nguội, ta uống vào sẽ cảm thấy ngọt hơn Nh vậy, ở ta, nhiệt giác đã có
ảnh hởng đến vị giác
Ví dụ nh nếu ta đặt hai tờ giấy màu xám nh nhau lên một cái nền trắng và một cái nền
đen thì ta sẽ cảm thấy tờ giấy màu xám đặt trên nền trắng xám hơn tờ giấy màu xám đặt trên nền đen Đó là sự tơng phản đồng thời Sau khi nhúng tay vào nớc lạnh nếu ta lại nhúng vào nớc ấm, ta sẽ có cảm giác nớc có vẻ nóng hơn Đó là sự tơng phản nối tiếp
Quy luật bù trừ cảm giác
Chúng ta đều biết rằng nếu các giác quan của chủ thể mà đợc hoàn thiện thì năng lực cảm giác sẽ tăng còn khi giác quan bị khuyết tật thì năng lực cảm giác của họ sẽ bị giảm Đối với con ngời, cảm giác lại có khả năng bù trừ chức năng thật kỳ diệu Khi ở họ, có một giác quan nào đó bị mất đi hoặc bị yếu kém thì tính nhạy cảm của các giác quan khác lại đợc tăng cờng Nhờ đó mà con ngời vẫn có thể trả lời đợc những tác động khác nhau của các kích thích
từ ngoại giới Ví dụ nh ngời mù có thể nghe tiếng bớc chân của ngời khác để phân biệt, nhận
ra từng ngời hoặc có thể sờ chữ nổi để đọc đợc Tức là ở họ có xúc giác và thính giác rất tinh nhạy Nếu một ngời vừa bị mù vừa bị điếc thì khả năng xúc giác đặc biệt đợc phát triển ở Nga, chị O.Khorosodova bị mù, câm, điếc từ nhỏ, đến năm 40 tuổi mới đợc học một cách đặc biệt và trở thành tiến sỹ triết học
b Tri giác (Perception)
b 1 Định nghĩa
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tợng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.
Nó là thành phần chính của hoạt động nhận thức cảm tính, thực hiện nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu cho t duy và tởng tợng
Tri giác có những đặc điểm cơ bản nh tính đối tợng, tính lựa chọn, tính ổn định, tính ý nghĩa, tính trọn vẹn và quy luật tổng giác.
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, cụ thể và trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của đối tợng.
Dựa theo giác quan nào vai trò chính trong quá trình tri giác mà ngời ta chia nó ra thành
loại tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác ngửi, tri giác nếm và xúc giác
Dựa theo tính chất của đối tợng đợc phản ánh bằng tri giác mà ngời ta chia nó ra thành loại tri giác không gian, tri giác thời gian và tri giác chuyển động Căn cứ vào mức độ chỉ đạo của ý thức khi tri giác, ngời ta chia ra loại tri giác có chủ định và tri giác không chủ định ở con ngời, có loại tri giác của con ngời - bởi con ngời
b 2 Các quy luật cơ bản của tri giác
Trang 3Tri giác có một số quy luật cơ bản nh tính đối tợng, tính lựa chọn, tính ý nghĩa, tính ổn
định, tổng giác và ảo giác
Quy luật về tính đối tợng của tri giác
Do sự tác động của những sự vật, hiện tợng nhất định của thế giới xung quanh vào giác quan ta mà tri giác đợc hình thành Nội dung của sự vật và hiện tợng sẽ quy định tính đối tợng của tri giác Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng phản ánh một sự vật, hiện t-ợng nhất định nào đó của thế giới bên ngoài Nhờ có tính đối tt-ợng của tri giác mà chủ thể sẽ gọi đợc tên sự vật, hiện tợng Nó làm cơ sở tâm lý cho việc định hớng mọi hành vi và quan hệ của con ngời Sự hình thành tính đối tợng của tri giác trong quá trình phát triển cá thể đợc gắn liền với những hành động thực tiễn đầu tiên của đứa trẻ Những hành động này mang tính có
đối tợng, đợc hớng vào những khách thể bên ngoài nhằm giúp cho chủ thể biết cách hành động cho thích ứng với những đặc điểm, vị trí và hình dáng của chúng Sau này, khi tri giác đợc tách thành một hệ thống hành động tơng đối độc lập thì hoạt động thực tiễn sẽ tiếp tục đề ra cho chủ thể những nhiệm vụ tri giác khác và do đó, tất yếu ở họ lại sẽ có một sự phản ánh đối tợng mới một cách phù hợp đối với hiện thực hơn
Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
Thực chất quá trình tri giác là một hệ thống hành động lựa chọn tích cực Khi ngời ta tri giác một sự vật nào đó, có nghĩa là họ đã tách sự vật đó ra khỏi đối tợng xung quanh, tách nó khỏi bối cảnh và tách bạch giữa hình với nền để lấy nó làm đối tợng cho sự phản ánh của mình
Trong khi giải quyết nhiệm vụ tri giác, chủ thể phải xác định rõ cái nào là đối tợng và bối cảnh Vai trò của đối tợng và bối cảnh có thể hoán đổi cho nhau Một vật nào đó lúc này là
đối tợng của tri giác, lúc khác lại có thể trở thành bối cảnh và ngợc lại
Nội dung của tính lựa chọn của tri giác sẽ bị phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan nh hứng thú, nhu cầu, tâm thế.vv và khách quan nh đặc điểm của vật kích thích, ngôn ngữ của ngời khác, tính chất của hoàn cảnh khi tri giác vv Nội dung tâm lý của các quy luật khác của tri giác cũng có tác dụng đối với sự vận hành của quy luật lựa chọn này Quy luật này có sự biểu hiện trong mối tơng tác với tính trọn vẹn của tri giác
Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
Những hình ảnh mà con ngời đã thu nhận đợc qua tri giác sẽ luôn có một ý nghĩa xác
định ở con ngời, hành động tri giác luôn đợc thực hiện trong mối quan hệ biện chứng với t duy, tởng tợng cũng nh với kinh nghiệm và với sự hiểu biết về bản chất của sự vật Khi tri giác
sự vật một cách có ý nghĩa, ngời ta sẽ gọi đợc tên của nó, xếp nó vào một nhóm, một lớp các
sự vật xác định và khái quát tên gọi nó thành một từ xác định Ngay cả khi tri giác một sự vật không quen thuộc, chúng ta cũng cố thu nhận trong nó một sự giống nhau nào đó với những
đối tợng mà mình đã biết để xếp hạng theo một phạm trù xác định Khi tri giác một sự vật nào
đó, trong hoạt động tâm lý của chủ thể sẽ diễn ra sự tìm kiếm cơ động bằng cách tổng hợp những tài liệu đã có, tách đối tợng ra khỏi bối cảnh, hiểu đợc ý nghĩa và nêu tên gọi của nó ra
Quy luật về tính ổn định của tri giác
Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật, hiện tợng một cách không đổi khi điều kiện cảm nhận có bị biến đổi.Tính ổn định của tri giác đợc hình thành trong hoạt động
đối tợng và là một điều kiện tâm lý cần thiết cho cuộc sống, hoạt động và quan hệ của con
ng-ời Trong khi tri giác, ở ngời nào không có tính ổn định này thì họ sẽ không thể nào định h-ớng đợc hành động, quan hệ của mình trong thế giới đa dạng và biến đổi vô tận này Có đợc tính ổn định của tri giác là do kinh nghiệm của chủ thể mang lại
Quy luật tổng giác, ảo giác
Ngoài việc phụ thuộc vào bản thân kích thích, tri giác của con ngời còn bị quy định bởi một loạt các nhân tố nằm trong chính bản thân chủ thể khi tri giác Không phải cơ quan thụ
Trang 4cảm nh cái tai, con mắt.vv tri giác đợc sự vật Những đặc điểm nhân cách của chủ thể khi tri giác nh thái độ, nhu cầu, động cơ, tâm thế, hứng thú, nguyện vọng, sở thích, tình cảm.vv của cá nhân sẽ luôn quy định hiệu quả và chất lợng của sự tri giác của họ Trong khi tri giác, tất cả
sự hoạt động của mọi giác quan đều sẽ diễn ra một cách tổng hợp theo một hệ thống, tuân thủ cấu trúc của đối tợng tạo ra tính tổng giác
Câu thơ của Nguyễn Du “ Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là thể hiện cái ý, cái nghĩa trong tri giác
Nh vậy, tri giác đợc coi là một quá trình nhận thức tích cực mà chủ thể có thể điều khiển đợc nó Ngời giáo viên phải biết vận dụng các quy luật của cảm giác và tri giác trong dạy học nhằm nêu cao hiệu quả của hoạt động nhận cảm và năng lực quan sát, góp phần nâng cao chất lợng của dạy học và giáo dục
- VAI TRề CỦA CẢM GIÁC VÀ TRI GIÁC:
Là mức độ nhận thức đầu tiờn, sơ đẳng, cảm giỏc cú vai trũ nhất định trong hoạt động nhận thức và toàn bộ đời sống con người
Cảm giỏc là mối liờn hệ trực tiếp giữa cơ thể và thế giới xung quanh Nhờ mối liờn
hệ đú mà cơ thể cú khả năng định hướng và thớch nghi với mụi trường
Cảm giỏc giỳp con người thu nhận nguồn tài liệu trực quan sinh động, cung cấp nguyờn liệu cho cỏc hoạt động tõm lý cao hơn
Tri giác có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra tính tích cực cho việc điều chỉnh hành
động của con ngời Có thể coi tri giác nh một quá trình, một hành động hay một hoạt động nhận thức
Tri giỏc giỳp con người định hướng nhanh chúng và chớnh xỏc hơn, giỳp con người điều chỉnh một cỏch hợp lý hoạt động của mỡnh trong đời sống
*** Nghề vừa mang tính khoa học ,vừa mang tính nghệ thuật và sang tạo cao
Nghề su phạm đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và sáng tạo cao trong hoạt
động của nguời giáo viên.
Ai có ở trong nghề thầy giáo, có làm việc với đầy đủ tinh thần trách nhiệm, luơng tâm nghề nghiệp cao thuợng thì mới cảm thấy hết ý nghĩa của lao động su phạm qua một giờ giảng trong khuôn khổ nhà truờng Dạy học sinh biết giải một bài toán,
đặt một câu đúng ngữ pháp, tiến hành làm một thí nghiệm không phải khó nhung dạy sao cho nó biết con đuờng đi đến chân lí, nắm đợc phơng pháp, phát triển trí tuệ v.v mới là công việc đích thực của ông giáo Một nhà su phạm học nguời Đức đã nhấn mạnh rằng “ nguời thầy giáo tồi là ngời mang đến chân lí có sẵn còn nguời thầy giáo giỏi là nguời biết dạy học sinh đi tìm chân lý” Thực hiện đuợc công việc dạy học theo
tinh thần đó, rõ ràng đòi hỏi ngời thầy giáo phải dựa trên những nền tảng khoa học giáo dục và có những kĩ năng sử dụng chúng vào từng tình huống sư phạm cụ thể, thích ứng với từng cá nhân sinh động.
- Tính khoa học: Người giao vien nắm vững bộ môn khoa học mình phụ trách,
nắm vững quy luật phát triển tâm lý của học sinh để hình thành nhân cách theo mục
đích cấp học của chúng.
- Tính nghệ thuật : Giao vien phải khéo xử sư phạm, biết vận dụng các
phuong phap dạy học một cách sáng tạo và đuơng nhiên phải có phương phap giáo
Trang 5dục Có lý tuởng của nghề dạy học: yêu nghề, yêu nguời, Có khả năng truyền đạt
tư tưởng, tình cảm, sự tinh ý, giao tiếp tốt
- Tính sáng tạo : Mối một học sinh là một nhân cách đang truởng thành, khả
năng phát triển đang bỡ ngỡ sự phát triển đầy biến động, vì thế lao động của giao vien không đuợc phép dập khuôn máy móc mà phải có nội dung phong phú, cách thức sáng tạo trong qua trinh giảng dạy.
Quan niệm công việc của nhà giáo như vậy và yêu cầu họ thực hiện chức năng xã hội của mình theo yêu cầu đó thì công việc của họ đòi hỏi tính khoa học cao và tính khoa học cao đến mức khi thể hiện nó nh một ngời thợ cả lành nghề, một nghệ sỹ, một nhà thơ của quá trình su phạm.