1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MÔN LUẬT THƯƠNG mại QUỐC tế

219 832 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆP ĐỊNH MARAKESH THÀNH LẬPTỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI HIỆP ĐỊNH MARRAKESH THÀNH LẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI Các Bên Ký Kết Hiệp định này, Thừa nhận rằng tất cả những mối quan hệ củ

Trang 1

TẬP TÀI LIỆU MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1 Game For Teaching: trang 2

2 Quy trình giải quyết tranh chấp của WTO: trang 3

3 Trích dẫn Quy định Pháp luật liên quan Tổ chức Thưong mại Thế giới - WTO

a Hiệp định WTO: Trang 4

b Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại – GATT: Trang 7

c Hiệp định chống bán phá giá – ADA: trang 14

d Hiệp định chống Trợ cấp – SCM: trang 26

e Hiệp định tư vệ - SA: Trang 42

f Hiệp định về giải quyết tranh chấp – DSU: trang 47

Vụ Táo, Hoa kỳ - Nhật bản, trang 66

Vụ Thịt bò, Hàn Quốc – Hoa kỳ Trang 67

Vụ Công nghiệp ôtô, Hoa kỳ - Indonêsia Trang 69

Vụ Xăng nhập khẩu, Venezuela – Hoa kỳ, trang 571

5 Quy định Pháp luật Quốc gia: trang 74

6 Công ước Viên 1980 (CISG 1980):trang 83

7 Mẫu Hợp đồng: Trang 92

8 Mẫu bản án: Trang 102

9 Incoterms 2000: trang 110

10 Bài đọc thêm : Trang 112

11 Thống kê các vụ kiện : trang 194

12 Bài đọc thêm : Vụ kiện tự vệ : Trang 197

13 Vụ điều tra sản phẩm túi nhựa của Việt nam : trang 209

ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Khoa Luật Quốc tế, Tổ bộ môn: Luật Thương mại Quốc tế

GV: Vũ Duy Cương ĐT: 0913.759.659; vuduycuong@gmail.com

Trang 2

GAME FOR TEACHING

LECTURER: VUDUYCUONG/ INTERNATIONAL LAW FACULTY

FOB CIF DDU DDP CFR CPT FAS FCR DEQ DEX DAF EXW DAS FOB CIF

9 8

7

6

5 4

3

2 1

HỢP ĐỒNG MBHHQT

CISG

Trang 3

Quy trình giải quyết tranh chấp của WTO:

Trang 4

HIỆP ĐỊNH MARAKESH THÀNH LẬP

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI HIỆP ĐỊNH MARRAKESH

THÀNH LẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Các Bên Ký Kết Hiệp định này,

Thừa nhận rằng tất cả những mối quan hệ của họ trong lĩnh vực kinh tế và thương mại

phải được thực hiện với mục tiêu nâng cao mức sống, bảo đảm đầy đủ việc làm và mộtkhối lượng thu nhập và nhu cầu thực tế lớn và phát triển ổn định; mở rộng sản xuất,thương mại hàng hoá và dịch vụ, trong khi đó vẫn bảo đảm việc sử dụng tối ưu nguồn lựccủa thế giới theo đúng mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ và duy trì môi trường vànâng cao các biện pháp để thực hiện điều đó theo cách thức phù hợp với những nhu cầu

và mối quan tâm riêng rẽ của mỗi bên ở các cấp độ phát triển kinh tế khác nhau,

Thừa nhận thêm rằng cần phải có nỗ lực tích cực để bảo đảm rằng các quốc gia đang phát

triển, đặc biệt là những quốc gia kém phát triển nhất, duy trì được tỷ phần tăng trưởngtrong thương mại quốc tế tương xứng với nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia đó,

Mong muốn đóng góp vào những mục tiêu này bằng cách tham gia vào những thoả

thuận tương hỗ và cùng có lợi theo hướng giảm đáng kể thuế và các hàng rào cản trở thương mại khác và theo hướng loại bỏ sự phân biệt đối xử trong các mối quan

hệ thương mại quốc tế,

Do đó, quyết tâm xây dựng một cơ chế thương mại đa biên chặt chẽ, ổn định, và khả thi

hơn, bao gồm Hiệp định chung về thuế quan và thương mại, kết quả của những nỗ lực tự

do hoá thương mại từ trước tới nay và toàn bộ kết quả của Vòng Uruguay về Đàm phánThương mại Đa biên,

Quyết tâm duy trì những nguyên tắc cơ bản và tiếp tục theo đuổi những mục tiêu đang đặt

ra cho cơ chế thương mại đa biên này,

2.Các Hiệp định và các văn bản pháp lý không tách rời gồm cả Phụ lục 1, 2 và 3 (dướiđâỵ được gọi là "Các Hiệp định Thương mại Đa biên") là những phần không thể tách rời Hiệp định này và ràng buộc tất cả các Thành viên

3.Các Hiệp định và các văn bản pháp lý không tách rời trong Phụ lục 4 (dưới đâỵ đượcgọi là "Các Hiệp định Thương mại Nhiều bên") cũng là những phần không thể tách rờikhỏi Hiệp định này và ràng buộc tất cả các Thành viên đã chấp nhận chúng Các Hiệpđịnh Thương mại Nhiều bên không tạo ra quyền hay nghĩa vụ gì đối với những nướcThành viên không chấp nhận chúng

4.Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại năm 1994 được nêu cụ thể trong Phụlục 1A (dưới đây được gọi là "GATT 1994") độc lập về mặt pháp lý đối với Hiệp địnhchung về Thuế quan và Thương mại ngày 30 tháng 10 năm 1947 (dưới đây được gọi là

"GATT 1947") đã được chỉnh lý, sửa chữa hay thay đổi, là phụ lục của Văn kiện cuối

Trang 5

cùng được thông qua tại buổi bế mạc phiên họp lần thứ hai Hội đồng Trù bị của Hội nghịLiên Hợp Quốc về Thương mại và Việc làm.

Điều III - Chức năng của WTO

1 WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và điều hành, những mụctiêu khác của Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên và cũng là một khuônkhổ cho việc thực thi, quản lý và điều hành các Hiệp định Thương mại Nhiều bên

2 WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước Thành viên về nhữngmối quan hệ thương mại đa biên trong những vấn đề được điều chỉnh theo các thoả thuậnqui định trong các Phụ lục của Hiệp định này WTO có thể là một diễn đàn cho các cuộcđàm phán tiếp theo giữa các nước Thành viên về những mối quan hệ thương mại đa biêncủa họ và cũng là một cơ chế cho việc thực thi các kết quả của các cuộc đàm phán đó hay

do Hội nghị Bộ trưởng quyết định

3 WTO sẽ theo dõi Bản Diễn giải về những Qui tắc và Thủ tục Giải quyết Tranhchấp (dưới đâỵ được gọi là "Bản Diễn giải về Giải quyết Tranh chấp” hay “DSU”) trongPhụ lục 2 của Hiệp định này

4 WTO sẽ theo dõi Cơ chế Rà soát Chính sách Thương mại (dưới đâỵ được gọi là

"TPRM”) tại Phụ lục 3 của Hiệp định này

5 Nhằm đạt được sự nhất quán cao hơn trong quá trình hoạch định chính sách kinh

tế toàn cầu, WTO, khi cần thiết, phải hợp tác với Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Quốc

tế về Tái thiết và Phát triển và các cơ quan trực thuộc của nó

Điều IV - Cơ cấu của WTO

1 Hội nghị Bộ trưởng sẽ họp hai năm một lần bao gồm đại diện của tất cả các Thànhviên Hội nghị Bộ trưởng sẽ thực hiện chức năng của WTO và đưa ra những hành độngcần thiết để thực thi những chức năng này Khi một Thành viên nào đó yêu cầu, Hộinghị Bộ trưởng có quyền đưa ra những quyết định về tất cả những vấn đề thuộc bất kỳmột Hiệp định Thương mại Đa biên nào theo đúng các yêu cầu cụ thể về cơ chế ra quyếtđịnh qui định trong Hiệp định này và Hiệp định Thương mại Đa biên có liên quan

2 Đại Hội đồng, gồm đại diện của tất cả các nước Thành viên, sẽ họp khi cần thiết.Trong thời gian giữa các khoá họp của Hội nghị Bộ trưởng, thì chức năng của Hội nghị

Bộ trưởng sẽ do Đại Hội đồng đảm nhiệm Đại Hội đồng cũng thực hiện những chứcnăng được qui định trong Hiệp định này Đại Hội đồng sẽ thiết lập các quy tắc về thủ tụccủa mình và phê chuẩn những qui tắc về thủ tục cho các ủy ban quy định tại khoản 7Điều IV

3 Khi cần thiết Đại Hội đồng sẽ được triệu tập để đảm nhiệm phần trách nhiệm của

Cơ quan Giải quyết Tranh chấp được qui định tại Bản Diễn giải về giải quyết tranh chấp

Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể có chủ tịch riêng và tự xây dựng ra những qui tắc

về thủ tục mà cơ quan này cho là cần thiết để hoàn thành trách nhiệm của mình

4 Khi cần thiết Đại Hội đồng sẽ được triệu tập để đảm nhiệm trách nhiệm của Cơquan Rà soát Chính sách Thương mại được qui định tại TPRM Cơ quan Rà soát Chínhsách Thương mại có thể có chủ tịch riêng và sẽ xây dựng những qui tắc về thủ tục mà cơquan này cho là cần thiết để hoàn thành trách nhiệm của mình

5 Hội đồng Thương mại Hàng hoá, Hội đồng Thương mại Dịch vụ và Hội đồng vềcác khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại (dưới đây được gọitắt là “Hội đồng TRIPS”), sẽ hoạt động theo chỉ đạo chung của Đại Hội đồng Hội đồngThương mại Hàng hoá sẽ giám sát việc thực hiện các Hiệp định Thương mại Đa biêntrong Phụ lục 1A Hội đồng về Thương mại Dịch vụ sẽ giám sát việc thực hiện Hiệp địnhThương mại Dịch vụ (dưới đây được gọi tắt là “GATS”) Hội đồng về các khía cạnh liênquan đến thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ sẽ giám sát việc thực hiện Hiệp định vềcác khía cạnh liên quan đến thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (dưới đây được gọi tắt

Trang 6

là “Hiệp định TRIPS”) Tất cả các Hội đồng này sẽ đảm nhiệm những chức năng đượcqui định trong các Hiệp định riêng rẽ và do Đại Hội đồng giao phó Các Hội đồng này sẽ

tự xây dựng cho mình những qui tắc về thủ tục và phải được Đại Hội đồng thông qua Tưcách thành viên của các Hội đồng này sẽ được rộng mở cho đại điện của các nước Thànhviên Khi cần thiết các Hội đồng này có thể nhóm họp để thực hiện các chức năng củamình

Điều IX - Quá trình ra quyết định

1 WTO tiếp tục thông lệ ra quyết định trên cơ sở đồng thuận như qui định trong GATT

1947[1] Trừ khi có quy định khác, nếu không thể đạt được một quyết định trên cơ sởđồng thuận, thì vấn đề cần giải quyết sẽ được quyết định bằng hình thức bỏ phiếu Tại cáccuộc họp của Hội nghị Bộ trưởng và Đại Hội đồng, mỗi Thành viên của WTO có mộtphiếu Nếu Cộng đồng Châu âu thực hiện quyền bỏ phiếu của mình thì họ sẽ có số phiếutương đương số lượng thành viên của Cộng đồng[2] là Thành viên của WTO Trừ khi cóquy định khác trong Hiệp định này hoặc trong Hiệp định Thương mại Đa biên có liênquan[3], các quyết định của Hội nghị Bộ trưởng và Đại Hội đồng được thông qua trên cơ

sở đa số phiếu

Điều XI - Thành viên sáng lập

1 Kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực, các bên ký kết Hiệp định GATT 1947 vàCộng đồng Châu âu đã thông qua Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biênvới các Danh mục nhượng bộ và cam kết là phụ lục của GATT 1994 và các Danh mụccác cam kết cụ thể là phụ lục của GATS sẽ trở thành Thành viên sáng lập của WTO

2 Các nước kém phát triển được Liên hợp Quốc thừa nhận sẽ chỉ bị bắt buộc cam kết

và nhượng bộ trong phạm vi phù hợp với trình độ phát triển của mỗi nước, nhu cầu về tàichính thương mại hoặc năng lực quản lý và thể chế của mình

Điều XII - Gia nhập

1 Bất kỳ một quốc gia nào hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt nào hoàn toàn tựchủ trong việc điều hành các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trongHiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên đều có thể gia nhập Hiệp định nàytheo các điều khoản đã thoả thuận giữa quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan đó vớiWTO Việc gia nhập đó cũng sẽ áp dụng cho Hiệp định này và các Hiệp định Thươngmại Đa biên kèm theo

2 Quyết định về việc gia nhập sẽ do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra Thoả thuận về nhữngđiều khoản gia nhập sẽ được thông qua nếu 2/3 số Thành viên của WTO chấp nhận tạiHội nghị Bộ trưởng

3 Việc tham gia Hiệp định Thương mại Nhiều bên được điều chỉnh theo Hiệp địnhđó

Điều XV - Rút lui

1 Bất kỳ một nước Thành viên nào cũng có thể rút khỏi Hiệp định này Việc rút khỏi

đó sẽ áp dụng cho cả Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên và sẽ có hiệulực ngay sau khi hết 6 tháng kể từ ngày Tổng Giám đốc WTO nhận được thông báo bằngvăn bản về việc rút khỏi đó

2 Việc rút khỏi bất cứ một Hiệp định Thương mại Nhiều bên nào được điều chỉnhtheo các quy định của Hiệp định đó

Điều XI: Thành viên sáng lập

1 Kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực, các bên ký kết Hiệp định GATT 1947 vàCộng đồng Châu Âu đã thông qua Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biênvới các Danh mục nhượng bộ và cam kết là phụ lục của GATT 1994 và các Danh mụccác cam kết cụ thể là phụ lục của GATS sẽ trở thành Thành viên sáng lập của WTO

Trang 7

2 Các nước kém phát triển được Liên hợp Quốc thừa nhận sẽ chỉ bị bắt buộc cam kết

và nhượng bộ trong phạm vi phù hợp với trình độ phát triển của mỗi nước, nhu cầu về tàichính thương mại hoặc năng lực quản lý và thể chế của mình

Điều XII: Gia nhập

1 Bất kỳ một quốc gia nào hay vùng lãnh thổ thuế quan riêng biệt nào hoàn toàn tựchủ trong việc điều hành các mối quan hệ ngoại thương và các vấn đề khác qui định trongHiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên đều có thể gia nhập Hiệp định nàytheo các điều khoản đã thoả thuận giữa quốc gia hay vùng lãnh thổ thuế quan đó vớiWTO Việc gia nhập đó cũng sẽ áp dụng cho Hiệp định này và các Hiệp định Thươngmại Đa biên kèm theo

2 Quyết định về việc gia nhập sẽ do Hội nghị Bộ trưởng đưa ra Thoả thuận về nhữngđiều khoản gia nhập sẽ được thông qua nếu 2/3 số Thành viên của WTO chấp nhận tạiHội nghị Bộ trưởng

3 Việc tham gia Hiệp định Thương mại Nhiều bên được điều chỉnh theo Hiệp định đó

Điều XIII: Qui định về việc không áp dụng các Hiệp định Thương mại Đa biên giữa các Thành viên cụ thể

1 Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên trong Phụ lục 1 và 2 sẽ không

áp dụng giữa bất kỳ một Thành viên này với bất kỳ một nước Thành viên nào khác nếumột trong số các nước Thành viên đó, ở thời điểm một trong số họ trở thành Thành viên,không đồng ý áp dụng

2 Khoản 1 có thể được viện dẫn giữa các nước Thành viên sáng lập WTO là các bêncủa GATT 1947 chỉ khi Điều XXXV của Hiệp định đó đã được viện dẫn trước và đã cóhiệu lực giữa các bên đó tại thời điểm Hiệp định này có hiệu lực đối với họ

3 Khoản 1 sẽ áp dụng giữa một nước Thành viên này với một nước Thành viên khác

đã tham gia theo Điều XII chỉ khi các Thành viên này không đồng ý áp dụng và đã thôngbáo như vậy cho Hội nghị Bộ trưởng trước khi Hội nghị Bộ trưởng thông qua Thoả thuận

về các điều kiện gia nhập

4 Theo đề nghị của bất kỳ một nước Thành viên nào, Hội nghị Bộ trưởng có thể ràsoát việc thực thi Điều này trong các trường hợp cụ thể và đưa ra những đề xuất thíchhợp

5 Việc không áp dụng một Hiệp định Thương mại Nhiều bên giữa các bên tham giaHiệp định đó được điều chỉnh theo bằng các quy định của Hiệp định đó

Điều XIV: Chấp nhận, có hiệu lực và nộp lưu chiểu

1 Hiệp định này sẽ không hạn chế việc chấp nhận bằng chữ ký hoặc bằng cách khácđối với các bên của GATT 1947, và Cộng đồng Châu Âu, mà đã đủ điều kiện trở thànhThành viên sáng lập WTO phù hợp với các quy định của Điều XI Hiệp định này Việcchấp nhận như vậy áp dụng cho cả Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biênkèm theo Ngày Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên kèm theo có hiệulực được các Bộ trưởng xác định phù hợp với khoản 3 của Văn kiện cuối cùng bao quátKết quả các cuộc Đàm phán Thương mại Đa biên trong Vòng Uruguay và sẽ không hạnchế việc tham gia trong thời hạn 2 năm kể từ sau ngày đó trừ khi các Bộ trưởng đưa raquyết định khác Sự chấp nhận sau khi Hiệp định này có hiệu lực sẽ có hiệu lực vào ngàythứ 30 sau ngày chấp nhận

Trang 8

2 Khi một Thành viên chấp nhận Hiệp định này vào sau ngày Hiệp định này có hiệulực thì phải thực hiện những nhượng bộ và nghĩa vụ trong các Hiệp định Thương mại Đabiên đã được thực hiện trong thời hạn bắt đầu từ khi Hiệp định này có hiệu lực như thểnước Thành viên này đã chấp nhận Hiệp định từ ngày Hiệp định có hiệu lực.

3 Cho tới khi Hiệp định này có hiệu lực, thì nội dung của Hiệp định này và các Hiệpđịnh Thương mại Đa biên sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Giám đốc của CÁC BÊN KÝKẾT GATT 1947 Tổng Giám đốc sẽ ngay lập tức cấp cho các chính phủ và Cộng đồngChâu Âu đã chấp nhận Hiệp định này một bản có chứng thực Hiệp định này và các Hiệpđịnh Thương mại Đa biên, và một bản thông báo chấp nhận từng hiệp định đó Hiệp địnhnày và các Hiệp định Thương mại Đa biên, các sửa đổi kèm theo, khi Hiệp định này cóhiệu lực, sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Giám đốc

4 Sự chấp nhận và có hiệu lực của một Hiệp định Thương mại Nhiều bên được điềuchỉnh bằng các quy định của Hiệp định đó Các Hiệp định Thương mại Nhiều bên sẽđược nộp lưu chiểu cho Tổng Giám đốc của CÁC BÊN KÝ KẾT GATT 1947 Khi Hiệpđịnh này có hiệu lực thì các Hiệp định Thương mại Nhiều bên sẽ được nộp lưu chiểu choTổng Giám đốc WTO

Điều XV: Rút lui

1 Bất kỳ một nước Thành viên nào cũng có thể rút khỏi Hiệp định này Việc rút khỏi

đó sẽ áp dụng cho cả Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên và sẽ có hiệulực ngay sau khi hết 6 tháng kể từ ngày Tổng Giám đốc WTO nhận được thông báo bằngvăn bản về việc rút khỏi đó

2 Việc rút khỏi bất cứ một Hiệp định Thương mại Nhiều bên nào được điều chỉnh theocác quy định của Hiệp định đó

Điều XVI: Các quy định khác

1 Trừ khi có qui định khác trong Hiệp định này hay các Hiệp định Thương mại Đabiên, WTO sẽ còn chịu sự điều chỉnh bởi các quyết định, thủ tục và các thông lệ thường

có mà các bên của GATT 1947 và các cơ quan được hình thành trong khuôn khổ GATT

1947 vẫn tuân thủ

2 Trong trường hợp có thể thực hiện được, Ban Thư ký của GATT 1947 sẽ trở thànhBan Thư ký của WTO Tổng Giám đốc của các BÊN KÝ KẾT GATT 1947, cho tới khiHội nghị Bộ trưởng bổ nhiệm Tổng Giám đốc phù hợp với khoản 2 Điều VI của Hiệpđịnh này, sẽ là Tổng Giám đốc của WTO

3 Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa quy định của Hiệp định này với quy định củabất kỳ một Hiệp định Thương mại Đa biên nào, thì các quy định của Hiệp định này sẽđược áp dụng để giải quyết mâu thuẫn nói trên

4 Mỗi nước Thành viên sẽ đảm bảo sự thống nhất các luật, qui định và những thủ tụchành chính với những nghĩa vụ của mình được qui định trong các Hiệp định

5 Không một bảo lưu nào đối với bất kỳ quy định nào của Hiệp định này được thựchiện Những bảo lưu đối với bất kỳ một quy định nào của các Hiệp định Thương mại Đabiên chỉ được thực hiện trong phạm vi được qui định trong các Hiệp định đó Những bảolưu đối với bất kỳ một quy định nào của một Hiệp định Thương mại Nhiều bên được điềuchỉnh theo các quy định của Hiệp định đó

6 Hiệp định này sẽ được đăng ký phù hợp với quy định của Điều 102 Hiến chươngLiên Hợp Quốc

Trang 9

Hiệp định này được lập tại Marrakesh ngày 15 tháng 4 năm 1994 thành một bản duy nhấtbằng ngôn ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha, mỗi bản có giá trị như nhau

Phần chú giải

Các thuật ngữ “quốc gia” hoặc “các quốc gia” được sử dụng trong Hiệp định này và cácHiệp định Thương mại Đa biên được hiểu là bao gồm cả Thành viên của WTO có vùnglãnh thổ thuế quan riêng rẽ

Trong trường hợp Thành viên WTO là một vùng lãnh thổ thuế quan riêng rẽ, thì thuậtngữ “quốc gia” được sử dụng trong Hiệp định này và các Hiệp định Thương mại Đa biên

sẽ được hiểu là vùng lãnh thổ thuế quan đó, nếu không có qui định cụ thể khác

Danh sách các Phụ lục của Hiệp định Marrakeshthành lập Tổ chức Thương mại thế giới

Phụ lục 1

Phụ lục 1A: Các Hiệp định đa phương về thuơng mại trong lĩnh vực hμng hoáng hoá

Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994

Hiệp định về nông nghiệp

Hiệp định áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ

Hiệp định hμng dệt mayng dệt may

Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

Hiệp định thực hiện Điều VI của Hiệp định chung về Thuế quan vμng dệt may Thương mại 1994Hiệp định thực hiện Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan vμng dệt may Thương mại 1994Hiệp định về kiểm tra trước khi xếp hμng dệt mayng

Hiệp định về quy chế xuất xứ

Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng

Hiệp định về tự vệ

Phụ lục 1B: Hiệp định chung về thương mại trong lĩnh vực dịch vụ và các Phụ lục

Phụ lục 1C: Hiệp định về Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại

Các hiệp định nhiều bên

Hiệp định về buôn bán máy bay dân dụng

Hiệp định về mua sắm của chính phủ

Hiệp định quốc tế về các sản phẩm sữa

Hiệp định quốc tế về thịt bò

Trang 10

2 GATT 1994 Điều I Đãi ngộ tối huệ quốc và Đãi ngộ quốc gia phổ biến

1 Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới nhậpkhẩu và xuất khẩu hoặc đánh vào các khoản chuyển khoản để thanh toán hàng xuất nhập khẩu,hay phương thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục trongxuất nhập khẩu và liên quan tới mọi nội dung đã được nêu tại đoạn 2 và đoạn 4 của Điều III,*mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứmột sản phẩm có xuất xứ từ hay được giao tới bất kỳ một nước nào khác sẽ được áp dụng chosản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi bên ký kết khác ngay lập tức và một cáchkhông điều kiện

Điều III

Điều III GATT Đãi ngộ quốc gia về thuế và quy tắc trong nước

1 Các bên ký kết thừa nhận rằng các khoản thuế và khoản thu nội địa, cũng như luật, hay

quy tắc hay yêu cầu tác động tới việc bán hàng, chào bán, vận tải, phân phối hay sử dụng sản

phẩm trong nội địa cùng các quy tắc định lượng trong nước yêu cầu có pha trộn, chế biến hay sử

dụng sản phẩm với một khối lượng tỷ trọng xác định, không được áp dụng với các sản phẩm nội

địa hoặc nhập khẩu với kết cục là bảo hộ hàng nội địa.*

2 Hàng nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào sẽ không phải chịu, dù trực tiếp

hay gián tiếp, các khoản thuế hay các khoản thu nội địa thuộc bất cứ loại nào vượt quá mức

chúng được áp dụng, dù trực tiếp hay gián tiếp áp dụng với sản phẩm nội tương tự Hơn nữa,

không một bên ký kết nào sẽ áp dụng các loại thuế hay khoản thu khác trong nội địa trái với các

nguyên tắc đã nêu tại đoạn 1.*

3 Với mọi khoản thuế nội địa hiện đã tồn tại trái với các quy định tại đoạn 2, nhưng có thoả

thuận cụ thể cho phép duy trì căn cứ vào một hiệp định thương mại có giá trị hiệu lực vào ngày

10 tháng 4 năm 1947, theo đó thuế nhập khẩu đánh vào sản phẩm chịu thuế nội địa đã được cam

kết trần, không tăng lên, bên ký kết đang áp dụng thuế đó được hoãn thời hạn thực hiện các quy

định tại đoạn 2 áp dụng với các loại thuế nội đó cho tới khi nghĩa vụ thuộc hiệp định đó được

giải phóng và cho phép bên ký kết đó điều chỉnh thuế quan trong chừng mực cần thiết để bù đắp

cho nhân tố bảo hộ trong khoản thuế nội địa

4 Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào vào lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự có

xuất xứ nội về mặt luật pháp, quy tắc và các quy định tác động đến bán hàng, chào bán, mua, chuyên chở,

phân phối hoặc sử dụng hàng trên thị trường nội địa.

Điều VI:Thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng

1 Các bên ký kết nhận thấy rằng bán phá giá, với việc sản phẩm của một nước được đưa vàokinh doanh trên thị trường của một nước khác với giá thấp hơn trị giá thông thường của sảnphẩm, phải bị lên án nếu việc đó gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại vật chất cho một ngành côngnghiệp trên lãnh thổ của một bên ký kết hay thực sự làm chậm chễ sự thành lập một ngành côngnghiệp nội địa Nhằm vận dụng điều khoản này, một sản phẩm được đưa vào kinh doanh trên thị

Trang 11

trường của một nước khác với giá thấp hơn trị giá thông thường của nó, nếu giá xuất khẩu củasản phẩm từ một nước này sang nước khác

(a) thấp hơn giá có thể so sánh trong tiến trình thương mại thông thường với một sản phẩmtương tự nhằm mục đích tiêu dùng tại nước xuất khẩu, hoặc

(b) trường hợp không có một giá nội địa như vậy, thấp hơn một trong hai mức

(i) giá so sánh cao nhất của sản phẩm tương tự dành cho xuất khẩu đến bất cứ một nước thứ

ba nào trong tiến trình thương mại thông thường, hoặc

(ii) giá thành sản xuất ra sản phẩm tại nước xuất xứ có cộng thêm một mức tính hợp lý chiphí bán hàng và lợi nhuận

Trong mỗi trường hợp sẽ có chấp nhận một cách thoả đáng sự khác biệt về điều kiện và điềukhoản bán hàng, khác biệt về chế độ thuế hay những sự chênh lệch khác có tác động tới việc sosánh giá

2 Nhằm mục đích triệt tiêu tác dụng hay ngăn ngừa việc bán phá giá, một bên ký kết có thể đánhvào bất cứ một sản phẩm phá giá nào một khoản thuế chống bán phá giá nhưng không lớn hơnbiên độ phá giá của sản phẩm đó Nhằm mục đích áp dụng điều khoản này, biên độ phá giá là sựchênh lệch về giá được xác định phù hợp với các quy định tại đoạn 1.*

3 Không một khoản thuế đối kháng nào được đánh vào một sản phẩm nào xuất xứ từ lãnhthổ của một bên ký kết được nhập khẩu vào lãnh thổ của một bên ký kết khác vượt quá mứctương ứng với khoản hỗ trợ hay trợ cấp đã xác định là đã được cấp trực tiếp hay gián tiếp chochế biến, sản xuất hay xuất khẩu của sản phẩm đó tại nước xuất xứ hay nước xuất khẩu, kể cảmọi khoản trợ cấp đặc biệt với việc chuyên chở sản phẩm đó Thuật ngữ thuế đối kháng sẽ đượchiểu là một khoản thuế đặc biệt áp dụng nhằm mục đích triệt tiêu mọi khoản ưu đãi hay trợ cấpdành trực tiếp hay gián tiếp cho chế biến, sản xuất hay xuất khẩu bất cứ hàng hoá nào

4 Không một sản phẩm nào xuất xứ lãnh thổ của một bên ký kết nhập khẩu vào lãnh thổ củamột bên ký kết khác sẽ bị đánh thuế bán phá giá hay thuế đối kháng với lý do đã được miễn thuế

mà một sản phẩm tương tự đã phải trả khi tiêu thụ tại nước xuất xứ hoặc xuất khẩu, hay vì lí do

đã được hoàn lại các thuế đó

5 Không một sản phẩm nào xuất xứ lãnh thổ của một bên ký kết nhập khẩu vào lãnh thổ củamột bên ký kết khác sẽ cùng lúc phải chịu cả thuế bán phá giá và thuế đối kháng cho cùng mộthoàn cảnh phá giá hay trợ cấp xuất khẩu

6 (a) Không một bên ký kết nào sẽ đánh thuế bán phá giá hay thuế đối kháng với hàng nhập

khẩu xuất xứ lãnh thổ của một bên ký kết khác trừ khi đã xác định, tuỳ theo trườnghợp, thực sự đã gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại vật chất cho một ngành côngnghiệp trong nước đã được thiết lập hay làm thực sự làm chậm trễ việc lập nên mộtngành công nghiệp trong nước

(b) Các Bên Ký Kết có thể cho phép miễn thực hiện các yêu cầu của tiết (a) đoạn này, chophép một bên ký kết áp dụng thuế chống bán phá giá hay thuế đối kháng với việc nhập khẩu bất

cứ sản phẩm nào nhằm mục đích triệt tiêu việc bán phá giá hay trợ cấp đã gây ra hay đe doạ gây

ra thiệt hại vật chất với một ngành công nghiệp trên lãnh thổ của một bên ký kết khác là bên xuấtkhẩu sản phẩm tương ứng vào lãnh thổ của bên ký kết nhập khẩu sản phẩm đã nói trên Các Bên

Ký Kết sẽ miễn thực hiện các yêu cầu của tiết (a) thuộc đoạn này, cho phép một bên ký kết ápdụng thuế đối kháng trong trường hợp nhận thấy rằng việc trợ cấp đang gây ra hay đe doạ gây rathiệt hại vật chất cho một ngành công nghiệp trên lãnh thổ của một bên ký kết khác cũng xuấtkhẩu sản phẩm tương ứng vào lãnh thổ của bên ký kết nhập khẩu sản phẩm

(c) Tuy nhiên trong các tình huống đặc biệt, nếu để chậm có thể gây ra tổn hại khó có thể khắcphục được, một bên ký kết có thể đánh thuế đối kháng với mục đích như đã nêu tại tiết (b) củađoạn này mà không cần được Các Bên Ký Kết thông qua trước; miễn rằng phải báo cáo lại ngaycho Các Bên Ký Kết biết và khi Các Bên Ký Kết không tán thành thì sẽ rút bỏ ngay việc ápdụng thuế này

Trang 12

7 Một hệ thống ổn định giá trong nước hay ổn định sự hoàn vốn cho các nhà sản xuất sảnphẩm sơ cấp trong nước, không phụ thuộc vào biến động giá cả trong xuất khẩu có khi dẫn tớibán hàng cho xuất khẩu với giá thấp hơn giá so sánh dành cho người mua trên thị trường trongnước, sẽ không được suy diễn là dẫn tới tổn hại vật chất hiểu theo ý của đoạn 6 nếu giữa các bên

ký kết có quyền lợi đáng kể với sản phẩm này sau khi tham vấn thấy rằng:

(a) hệ thống đó cũng dẫn đến kết quả là sản phẩm được bán cho xuất khẩu với giá cao hơn giá sosánh bán sản phẩm tương tự cho người mua trong nước, và

(b) hệ thống cũng vận hành như vậy, hoặc trong điều chỉnh thực tế sản xuất, hoặc một lý do nàokhác, không dẫn tới hệ quả là thúc đẩy không chính đáng xuất khẩu hay làm tổn hại nghiêmtrọng quyền lợi của các bên ký kết khác

Điều X: Công bố và quản lý các quy tắc thương mại

1 Các luật, quy tắc, quyết định pháp luật và quy tắc hành chính có hiệu lực chung, được bất cứ bên ký kết nào áp dụng liên quan tới việc phân loại hay định trị giá sản phẩm nhằm mục đích thuế quan, hay liên quan tới suất thuế quan, thuế hay phí, hay tới các yêu cầu, các hạn chế hay cấm nhập khẩu hay xuất khẩu hay thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu, hay có tác động tới việc bán, phân phối, vận tải, bảo hiểm, lưu kho, giám định, trưng bày, chế biến, pha trộn hay sử dụng hàng hoá theo cách nào khác sẽ được công bố khẩn trương bằng cách nào đó để các chính phủ hay các doanh nhân biết Các hiệp định có tác động tới thương mại quốc tế đang có hiệu lựcgiữa chính phủ hay cơ quan chính phủ với chính phủ hay cơ quan chính phủ của bất cứ bên ký kết nào cũng sẽ được công bố Các quy định của điều khoản này sẽ không yêu cầu bất cứ một bên ký kết nào phải tiết lộ thông tin mật có thể gây trở ngại cho việc thực thi pháp luật, hoặc trái với quyền lợi công cộng hoặc gây tổn hại quyền lợi thương mại chính đáng của một doanh nghiệp nào đó dù là quốc doanh hay tư nhân

Điều XI: Triệt tiêu chung các hạn chế số lượng

1 Không một sự cấm hay hạn chế nào khác trừ thuế quan, các khoản thu khác, dù mang hìnhthức hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu hay xuất khẩu hoặc các biện pháp khác sẽ được bất cứ mộtbên ký kết nào định ra hay duy trì nhằm vào việc nhập khẩu từ lãnh thổ của bất kỳ bên ký kếtnào hay nhằm vào việc xuất khẩu hay bán hàng để xuất khẩu đến lãnh thổ của bất kỳ bên ký kếtnào

Điều XVI Trợ cấp

Tiết A - Trợ cấp nói chung

1 Nếu bất kỳ bên ký kết nào hiện dành cho hưởng hay duy trì trợ cấp, bao gồm mọi hìnhthức hỗ trợ cho các khoản thu hay giá cả, trực tiếp hoặc gián tiếp có tác động làm tăng xuất khẩumột sản phẩm từ lãnh thổ của bên ký kết đó hay làm giảm nhập khẩu vào lãnh thổ của mình, bên

ký kết đó sẽ thông báo bằng văn bản cho Các Bên Ký Kết về mức độ, tính chất của việc trợ cấp

đó, các tác động để có cơ sở đánh giá số lượng của sản phẩm hay các sản phẩm xuất khẩu haynhập khẩu chịu tác động của trợ cấp đó và đánh giá hoàn cảnh dẫn đến cần phải trợ cấp Trongmọi trường hợp khi xác định được việc trợ cấp đó gây ra hay đe doạ gây ra thiệt hại nặng nề vềquyền lợi của một bên ký kết khác, khi được yêu cầu, bên ký kết đang áp dụng trợ cấp sẽ cùngbên ký kết kia hoặc các bên ký kết có liên quan hoặc Các Bên Ký Kết thảo luận khả năng hạnchế trợ cấp

Mục B - Các quy định bổ sung về trợ cấp xuất khẩu

2 Các Bên Ký Kết thừa nhận rằng việc một bên ký kết có trợ cấp với xuất khẩu một sảnphẩm có thể dẫn tới hậu quả gây thiệt hại cho các bên ký kết khác, dù là với nước nhập khẩu hayxuất khẩu; rằng việc đó có thể gây rối loạn trái quy tới quyền lợi thương mại thông thường vàgây trở ngại cho việc thực hiện các mục tiêu được đề ra trong Hiệp định này

3 Do vậy, các bên ký kết phải cố gắng tránh thực hành trợ cấp với xuất khẩu các sản phẩm

sơ cấp Tuy nhiên nếu một bên ký kết cho hưởng trợ cấp trực tiếp hay gián tiếp dưới một hìnhthức nào đó, có tác dụng tăng xuất khẩu một sản phẩm sơ cấp từ lãnh thổ của mình, trợ cấp đó

Trang 13

cũng không được áp dụng để dẫn tới việc tăng thị phần của bên áp dụng trợ cấp lên trên mức hợp

lý của tổng xuất khẩu sản phẩm đó trong thương mại quốc tế, có tính đến thị phần đã có của bên

ký kết đó trong một thời kỳ có tính đại diện trước đó cũng như mọi nhân tố đặc biệt có thể tácđộng đến thương mại sản phẩm đó.*

4 Ngoài ra, kể từ năm ngày 1 tháng 1 năm 1958 hay vào thời hạn sớm nhất sau ngày đó, cácbên ký kết sẽ ngừng việc trợ cấp trực tiếp hay gián tiếp cho xuất khẩu dưới bất kỳ hình thức nàocho bất kỳmột sản phẩm nào có tác dụng giảm giá bán xuất khẩu sản phẩm này xuống dưới mứcgiá bán sản phẩm tương tự cho người mua trên thị trường trong nước Từ nay tới ngày 31 tháng

12 năm 1957, không một bên ký kết nào mở rộng diện thực thi trợ cấp như trên quá mức đã ápdụng vào ngày 1 tháng 1 năm 1955, bằng cách áp dụng trợ cấp mới hay mở rộng diện trợ cấphiện hành

5 Các Bên Ký Kết sẽ định kỳ tiến hành xem xét tổng thể việc thực thi các quy định của điềukhoản này nhằm xác định, rút kinh nghiệm, xem các quy định đó có thực sự đóng góp hữu hiệucho việc thực hiện mục tiêu của Hiệp định này và có cho phép thực sự tránh được việc trợ cấpgây tổn hại nghiêm trọng tới thương mại hay tới quyền lợi của các bên ký kết

Điều XIX

Biện pháp khẩn cấp với một sản phẩm riêng biệt

1 a) Nếu do hậu quả của những diễn tiến không lường trước được của các tình huống và

do kết quả của những cam kết, trong đó có những nhân nhượng thuế quan của một bên ký kếttheo Hiệp định này, một sản phẩm được nhập khẩu vào lãnh thổ của bên ký kết đó với số lượngtăng mạnh và với các điều kiện đến mức gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại nghiêm trọng chocác nhà sản xuất những sản phẩm tương tự hay trực tiếp cạnh tranh trong nước, bên ký kết đó cóquyền ngừng hoàn toàn hay một phần các cam kết của mình, rút bỏ hay điều chỉnh nhân nhượngthuế quan, trong chừng mực liên quan tới sản phẩm đó và trong thời gian cần thiêt để dự liệu vàkhắc phục tổn hại đó

b) Nếu một bên ký kết đã chấp nhận một sự nhân nhượng liên quan tới một sự ưu đãi

và sản phẩm là đối tượng ưu đãi được nhập khẩu vào lãnh thổ của bên ký kết có tình huống nhưnêu tại tiểu đoạn a) của đoạn này tới mức mà nhập khẩu đó đã gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổnhại nghiêm trọng cho các nhà sản xuất những sản phẩm tương tự hay trực tiếp cạnh tranh là cácnhà sản xuất trên lãnh thổ của bên ký kết đang được hưởng hay đã được hưởng sự ưu dãi đó, bên

ký kết này có thể đề nghị bên ký kết đang nhập khẩu và bên ký kết đang nhập khẩu có quyền tạmngừng hoàn toàn hay một phần các cam kết của mình, rút bỏ hay điều chỉnh nhân nhượng thuếquan, trong chừng mực liên quan tới sản phẩm đó và trong thời gian cần thiết để ngăn ngừa vàkhắc phục tổn hại đó

Điều XX

Các ngoại lệ chung

Với bảo lưu rằng các biện pháp đề cập ở đây không được theo cách tạo ra công cụ phân biệt đối

xử độc đoán hay phi lý giữa các nước có cùng điều kiện như nhau, hay tạo ra một sự hạn chế tráhình với thương mại quốc tế, không có quy định nào trong Hiệp định này được hiểu là ngăn cảnbất kỳ bên ký kết nào thi hành hay áp dụng các biện pháp:

a) cần thiết để bảo vệ đạo đức công cộng;

b) cần thiết để bảo vệ cuộc sống của con người, động vật hay thực vật và bảo vệ sức khoẻ;

Trang 14

c) cần thiết để bảo đảm sự tôn trọng pháp luật và các quy tắc không bất cập với các quy địnhcủa Hiệp định này, như là và ví dụ như luật pháp quy tắc có liên quan tới việc áp dụng các biệnpháp hải quan, duy trì hiệu lực của chính sách độc quyền tuân thủ đúng theo đoạn 4 điều II vàđiều XVII, liên quan tới bảo hộ bản quyền, thương hiệu và quyền tác giả và các biện pháp thíchhợp để ngăn ngừa sự thực hành thương mại sai trái;

e) liên quan tới các sản phẩm sử dụng lao động của tù nhân;

f) áp đặt để bảo vệ di sản quốc gia có giá trị nghệ thuật, lịch sử hay khảo cổ;

g) liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt, nếu các biện pháp đó cũngđược áp dụng hạn chế cả với sản xuất và tiêu dùng trong nước;

h) được thi hành theo nghĩa vụ của một hiệp định liên chính phủ về một hàng hoá cơ sở ký kếtphù hợp với các tiêu thức đã trình ra Các Bên Ký Kết và không bị Các Bên phản đối hay chínhhiệp định đó đã trình ra Các Bên Ký Kết và không bị các bên bác bỏ.*

i) bao hàm các hạn chế với xuất khẩu nguyên liệu do trong nước sản xuất và cần thiết có đủ sốlượng thiết yếu nguyên liệu đó để đảm bảo hoạt động chế tác trong thời kỳ giá nội được duy trìdưới giá ngoại nhằm thực hiện một kế hoạch ổn định kinh tế của chính phủ, với bảo lưu rằng cáchạn chế đó không dẫn tới tăng xuất khẩu hay tăng cường mức bảo hộ với ngành công nghiệptrong nước và không vi phạm các quy định của Hiệp định này về không phân biệt đối xử;

j) thiết yếu để có được hay phân phối một sản phẩm thuộc diện khan hiếm chung trong

nước hay tại một dịa phương; tuy nhiên các biện pháp đó phải tương thích với các nguyên

tắc theo đó mỗi bên ký kết phải có một phần công bằng trong việc quốc tế cung cấp các

sản phẩm đó và các biện pháp không tương thích với các quy định khác của Hiệp định

này sẽ được xoá bỏ ngay khi hoàn cảnh dẫn tới lý do áp dụng đã không còn tồn tại nữa

Ngày 30 tháng 6 năm 1960 là muộn nhất Các Bên Ký Kết sẽ xem xét lại tính cần thiết

của quy định thuộc tiểu đoạn này

Điều XXIV

Áp dụng theo lãnh thổ - Hàng hoá biên mậu Liên Minh quan thuế và Khu vực mậu dịch tự do

1 Các quy định của Hiệp định này áp dụng với lãnh thổ quan thuế chính quốc của

các bên ký kết cũng như với mọi lãnh thổ quan thuế mà theo điều khoản XXVI của Hiệp

định này và theo tinh thần của điều XXXIII hoặc chiểu theo Nghị định thư về việc Tạm

thời thi hành (Hiệp định GATT) Mỗi lãnh thổ quan thuế sẽ được coi là một bên ký kết,

chỉ thuần tuý nhằm mục đích thực thi Hiệp định này theo lãnh thổ, với bảo lưu rằng các

quy định của Hiệp định này không được hiểu là tạo ra với một bên ký kết đơn lẻ nào

quyền hay nghĩa vụ như giữa hai hay nhiều lãnh thổ quan thuế đã chấp nhận hiệu lực của

Hiệp định này theo tinh thần của điều khoản XXVI hoặc áp dụng theo tinh thần điều

khoản XXXIII hay phù hợp với Nghị định thư về việc Tạm thời áp dụng

2 Nhằm mục đích áp dụng Hiệp định này, thuật ngữ lãnh thổ quan thuế được hiểu là

bất cứ lãnh thổ nào có áp dụng một biểu thuế quan riêng biệt, hoặc có những quy chế

thương mại riêng biệt được áp dụng với một phần đáng kể trong thương mại với các lãnh

thổ khác

3 Các quy định của Hiệp định này không thể được hiểu là ngăn cản

(a) một bên ký kết dành lợi thế cho các nước có chung đường biên giới nhằm

tạo thuận lợi cho trao đổi vùng biên giới;

Trang 15

(b) các nước lân cận với Lãnh thổ Tự do vùng Triesta dành cho vùng này nhữnglợi thế thương mại, với điều kiện là không trái với các quy định tại các hiệpước hoà bình được ký sau Thế Chiến II.

4 Các bên ký kết thừa nhận lòng mong muốn thương mại được tự do hơn, thông quacác hiệp định được ký kết tự nguyện, nhờ đó phát triển sự hội nhập hơn nữa kinh tế cácnước tham gia các hiệp định đó Các Bên cũng thừa nhận rằng việc lập ra một liên minhquan thuế hay một khu vực mậu dịch tự do phải nhằm mục tiêu là tạo thuận lợi chothương mại giữa các lãnh thổ thành viên và không tạo thêm trở ngại cho thương mại củacác thành viên khác với các lãnh thổ này

5 Do vậy, các quy định của Hiệp định này không gây trở ngại cho việc thành lậpmột liên minh quan thuế hay khu vực mậu dịch tự do hay chấp nhận một hiệp định tạmthời cần thiết để lập ra một liên minh quan thuế hay khu vực mậu dịch tự do giữa các lãnhthổ thành viên, với bảo lưu rằng

(a) trong trường hợp một liên minh quan thuế hay một hiệp định tạm thời nhằmlập ra một liên minh quan thuế, thuế quan áp dụng khi lập ra liên minh quanthuế hay khi ký kết hiệp định tạm thời xét về tổng thể không dẫn tới mứcthuế cao hơn cũng không tạo ra những quy tắc chặt chẽ hơn so với mức thuếhay quy tắc có hiệu lực vào thời điểm trước khi lập ra liên minh hay hiệpđịnh được ký kết, tại các lãnh thổ tạo thành liên minh dành cho thương mạivới các bên ký kết không phải là thành viên của liên minh hay không thamgia hiệp định

(b) trong trường hợp lập ra một khu vực mậu dịch tự do hay một hiệp định tạmthời nhằm lập ra một khu vực mậu dịch tự do, thuế quan duy trì tại mỗi lãnhthổ thành viên và được áp dụng với thương mại của các bên ký kết khôngtham gia khu vực mậu dịch hay hiệp định đó, vào thời điểm khu vực mậudịch hay ký kết hiệp định sẽ không cao hơn, cũng như các quy tắc điềuchỉnh thương mại cũng không chặt chẽ hơn mức thuế quan hay quy tắctương ứng hiện hành tại mỗi lãnh thổ thành viên trước khi lập ra khu vựcmậu dịch hay ký hiệp định tạm thời, tuỳ theo từng trường hợp; và

(c) mọi hiệp định tạm thời nói đến tại các điểm a) và b) phải bao gồm một kếhoạch và một chương trình thành lập liên minh quan thuế hay khu vực mậudịch tự do trong một thời hạn hợp lý

6 Nếu khi đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm 5a), một bên ký kết đề nghị nângmức thuế một cách không phù hợp với các quy định của điều II, thủ tục đã được dự kiếntại điều XVIII sẽ được áp dụng Việc điều chỉnh cân đối tính đúng mức đến sự bù đắp cóđược do mức giảm thuế tương ứng với thuế quan của các lãnh thổ khác tham gia liênminh

7 a) Khi quyết định tham gia một liên minh quan thuế hay một khu vực mậudịch tự do hay một hiệp định tạm thời được ký nhằm lập ra một liên minh hay một khuvực mậu dịch như vậy, bất kỳ bên ký kết nào cũng sẽ thông báo không chậm trễ cho CácBên Ký Kết biết và cung cấp mọi thông tin cần thiết về liên minh hoặc khu vực mậu dịch

Trang 16

để Các Bên có thể có báo cáo hay khuyến nghị cần thiết tới các bên ký kết nêú Các Bênthấy cần thiết.

b) Nếu sau khi nghiên cứu kế hoạch và chương trình thuộc hiệp định tạm thời

đã nêu tại khoản 5, có tham vấn với các bên tham gia hiệp định này và sau khi cân nhắcđúng mức đến các thông tin đã được cung cấp theo quy định tại điểm a), Các Bên Ký Kết

đi đến kết luận là hiệp định không thuộc loại dẫn đến thành lập một liên minh quan thuếhay một khu vực mậu dịch tự do trong thời hạn đã được các bên dự liệu hay thời hạnđược các bên ký kết hiệp định dự tính là không hợp lý, Các Bên sẽ có khuyến nghị vớicác bên tham gia hiệp định Nếu không sắn sàng điều chỉnh cho phù hợp với các khuyếnnghị đó, các bên tham gia hiệp định sẽ không duy trì hiệp định hoặc không triển khai hiệpđịnh nữa

c) Bất kỳ sự điều chỉnh đáng kể nào trong kế hoạch hay chương trình đã nêutại điểm c) của khoản 5 phải được thông báo cho Các Bên Ký Kết, Các Bên có thể yêucầu các bên ký kết liên quan tham vấn, khi sự điều chỉnh thể hiện khả năng thoả hiệp haylàm chậm trễ không chính đáng sự hình thành liên minh quan thuế hay khu vực mậu dịch

tự do

8 Trong Hiệp định này, các thuật ngữ được hiểu:

a) liên minh quan thuế là sự thay thế hai hay nhiêu lãnh thổ quan thuế bằngmột lãnh thổ quan thuế khi sự thay thế đó có hệ quả là

(i) thuế quan và các quy tắc điều chỉnh thương mại có tính chất hạn chế(ngoại trừ, trong chừng mực cần thiết, các hạn chế được phép theoquy định của các điều XI, XII, XIII, XIV, XV và XX) được triệt tiêu

về cơ bản trong trao đổi thương mại giữa các lãnh thổ hợp thành liênminh, hoặc ít nhất cũng được loại trừ về cơ bản với trao đổi hàng hoá

có xuất xứ từ các lãnh thổ này;

(ii) với bảo lưu như các quy định tại khoản 9, thuế quan và các quy tắcđược từng thành viên của liên minh áp dụng trong thương mại với cáclãnh thổ bên ngoài là thống nhất về nội dung;

b) khu vực mậu dịch tự do được hiểu là một nhóm gồm hai hay nhiều lãnhthổ quan thuế mà thuế quan và các quy tắc hạn chế thương mại (ngoại trừ, trongchừng mực cần thiết, các hạn chế được phép theo quy định của các Điều XI, XII,XIII, XIV, XV và XX) được triệt tiêu về cơ bản trong trao đổi thương mại các sảnphẩm có xuất xứ từ các lãnh thổ lập thành khu vực mậu dịch tự do

9 Các ưu đãi đã nêu tại khoản 2 của điều khoản đầu tiên sẽ không chịu tác động củaviệc thành lập liên minh quan thuế hay khu vực mậu dịch tự do; các ưu đãi đó có thể bịtriệt tiêu hay điều chỉnh bằng cách thoả thuận với các bên ký kết liên quan.* Thủ tục đàmphán với các bên ký kết liên quan đó sẽ áp dụng trước hết với việc triệt tiêu các ưu đãicần thiết để cho các quy định của các khoản (a)(i) và 8 (b) được tuân thủ

10 Bằng một quyết định trên cơ sở đa số hai phần ba, Các Bên Ký Kết có thể chấpnhận những đề nghị có thể không hoàn toàn phù hợp với các quy định tại các khoản 5 đến

Trang 17

9 với điều kiện quyết định như vậy đi đến việc thành lập một liên minh quan thuế hay

một khu vực mậu dịch tự do đúng ý nghĩa của điều khoản này

11 Căn cứ vào những hoàn cảnh ngoại lệ dẫn tới kết quả là sự thành lập hai nhà nước

độc lập và thừa nhận rằng hai Nhà nước này từ lâu đã tạo thành một thể thống nhất về

kinh tế, các bên ký kết đồng ý rằng các quy định của Hiệp định này không ngăn cản hai

nước ký những hiệp định đặc biệt về thương mại song biên, trong khi chờ đợi quan hệ

thương mại của hai nước được thiết lập chính thức.*

12 Mỗi bên ký kết sẽ có những biện pháp hợp lý và trong phạm vi quyền hạn của

mình để các chính phủ hay chính quyền địa phương trên lãnh thổ của mình tuân thủ các

quy định của Hiệp định này

Điều XXXIII :Gia nhập

Bất cứ chính phủ nào không phải là một bên của Hiệp định này hay bất cứ chính phủ nàohành động nhân danh một lãnh thổ quan thuế riêng biệt có quyền tiến hành quan hệ ngoạithương và các vấn đề khác được Hiệp định này điều chỉnh, có thể tự mình hay nhân danh lãnhthổ đó tham gia Hiệp định này, theo những điều kiện được chính phủ đó và Các Bên Ký Kết xácđịnh Các Bên Ký Kết sẽ có Quyết định kết nạp theo đoạn này được tiến hành trên cơ sở đồngthuận đa số hai phần ba

Điều XXXVI:Nguyên tắc và mục tiêu

1* Các bên ký kết,

a) ý thức rằng các mục tiêu cơ bản của Hiệp định này bao gồm việc nâng cao mức sống

và dần dần phát triển nền kinh tế của tất cả các bên ký kết, và xét thấy rằng việcthực hiện mục tiêu này đặc biệt khẩn thiết với các bên ký kết kém phát triển hơn;b) Xét thấy rằng thu nhập qua xuất khẩu của các bên ký kết có nền kinh tế kém pháttriển hơn có thể đóng vai trò quyết định trong việc phát triển kinh tế của mình, vàrằng sự đóng góp đó có tầm quan trọng thế nào còn tuỳ thuộc vào giá cả mà các bên

ký kết đã phải trả cho việc nhập khẩu các sản phẩm thiết yểu, vào khối lượng xuấtkhẩu và giá cả có được nhờ xuất khẩu;

c) ghi nhận có sự chênh lệch lớn giữa mức sống của các nước chậm phát triển và mứcsống ở các nước khác;

d) thừa nhận rằng hành động riêng và tập thể là không thể thiếu để tạo thuận lợi cho sựphát triển nền kinh tế của các bên ký kết kém phát triển hơn và bảo đảm nâng caonhanh chóng mức sống của các nước này

e) thừa nhận tăng thương mại quốc tế được coi là công cụ phục vụ tiến bộ xã hội phảiđược điều chỉnh theo quy tắc và thủ tục và các biện pháp phù hợp với các quy tăc

và thủ tục như vậy thích ứng với các mục tiêu đã nêu trên;

f) ghi nhận rằng Các Bên Ký Kết có thể cho phép các bên ký kết chậm phát triển được

sử dụng những biện pháp đặc biệt để tạo thuận lợi cho thương mại và phát triển củamình;

thoả thuận như dưới đây

2 Cần thiết đảm bảo sự tăng trưởng nhanh và liên tục thu nhập từ xuất khẩu của các bên kýkết chậm phát triển hơn

3 Cần thiết phải có những cố gắng tích cực được đảm bảo cho các bên ký kết chậm phát triểnhơn có được một phần trong sự tăng trưởng của thương mại quốc tế tương xứng với sự cần thiếtphát triển kinh tế của họ

Trang 18

4 Do vì nhiều bên ký kết chậm phát triển vẫn phụ thuộc vào xuất khẩu những sản phẩm sơcấp*, cần đảm bảo cho các sản phẩm này những điều kiện thuận lợi và có thể chấp nhận được đểthâm nhập thị trườg thế giới trong chừng mực có thể và nếu có thể, nghiên cứu các biện phápnhằm ổn định và cải thiện tình hình thị trường thế giới các sản phẩm này, đặc biệt là các biệnpháp nhằm ổn định giá cả ở mức bù đắp thích đáng, cho phép mở rộng thương mại thế giới, và

mở rộng nhu cầu, và tạo sự tăng trưởng năng động và liên tục cho thu nhập xuất khẩu thực tếcủa các nước này, cho phép các nước đó ngày càng có nhiều nguồn phục vụ cho phát triển kinhtế

5 Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các bên ký kết chậm phát triển sẽ được thuận lợihơn nhờ các biện pháp đa dạng hoá* cơ cấu kinh tế và tránh sự phụ thuộc quá mức vào xuất khẩucác sản phẩm sơ cấp Do vậy cần bảo đảm đến mức cao nhất có thể, và trong những điều kiệnthuận lợi, cơ hội xâm thị tốt hơn cho các sản phẩm chế biến và chế tác mà các nước kém pháttriển hơn có quyền lợi hoặc có thể quan tâm xuất khẩu

6 Vì các bên ký kết kém phát triển hơn thiếu nghiêm trọng thu nhập ngoại tệ cũng như cácnguồn thu khác, có sự liên quan chặt chẽ giữa thương mại và viện trợ phát triển Do vậy cần có

sự phối hợp chặt chẽ và thường xuyên giữa Các Bên Ký Kết và các tổ chức quốc tế cho vaynhằm đóng góp có hiệu quả nhất làm giảm nhẹ gánh nặng của các bên ký kết kém phát triển hơn

để phát triển kinh tế của các nước này

7 Cần có sự phối hợp giữa Các Bên Ký Kết, các tổ chức liên chính phủ khác và các cơ quan

và các thể chế thuộc Liên hợp Quốc hoạt động trong những lĩnh vực liên quan tới phát triểnthương mại và kinh tế của các nước kém phát triển hơn

8 Các bên ký kết phát triển không chờ đợi sự đãi ngộ đối đẳng khi cam kết trong đàm phánthương mại, qua giảm bớt hay triệt tiêu thuế quan và các trở ngại khác với thương mại của cácbên ký kết kém phát triển hơn

9 Các bên ký kết sẽ cố gắng có ý thức và kiên quyết tự mình hành động cũng như hành độngtập thể nhằm thực thi những nguyên tắc và mục tiêu nêu trên

Điều XXXVII:Cam kết

1 Các bên ký kết phát triển trong chừng mực có thể - có nghĩa là trừ khi có lý do bắt buộcngăn cản, có thể bao gồm cả những lý do pháp lý- sẽ làm hết sức mình đẻ thực hiện các quy địnhsau:

a) dành ưu tiên cao cho việc giảm và triệt tiêu các trở ngại với thương mại các sảnphẩm hiện nay hay có thể sau này đặc biệt được các bên ký kết kém phát triển hơnquan tâm, kể cả thuế quan hay các hạn chế khác tạo nên sự khác biệt phi lý giữa sảnphẩm sơ cấp và cũng các sản phẩm đó đã chế biến;

b) Tự kiếm chế việc đặt ra thêm hay tăng thêm thuế quan hoặc các trở ngại phi thuế vớinhập khẩu các sản phẩm mà hiện nay hay có thể sau này đặc biệt được các bên kýkết kém phát triển hơn quan tâm xuất khẩu;

c) (i) Tự kiềm chế việc đặt ra các biện pháp thuế khác,

(ii) trong khi điều hành cơ chế thuế dành sự ưu tiên cao cho việc giảm hay triệt

tiêu các biện pháp thu hiện hành,

có thể dẫn tới giảm bớt hay kìm hãm đáng kể sự phát triển nhu cầu tiêu dùng các sản

phẩm sơ cấp hay đã chế biến xuất xứ toàn bộ hay một phần từ lãnh thổ các bên ký kếtkém phát triển hơn, khi các biện pháp đó được áp dụng riêng với các sản phẩm này

2 a) Khi thấy một trong những quy định của tiểu đoạn a), b) hay c) của đoạn đầu tiên

không đem kết quả, hoặc bên ký kết không thực thi các quy định tương ứng với khả nănghoặc bất kỳ một bên ký kết nào khác sẽ báo cho Các Bên Ký Kết biết

b) i) Theo yêu cầu của bất kỳ bên ký kết nào quan tâm và không phụ thuộc vào

các tham vấn song biên có thể đang được tiến hành, Các Bên Ký Kết sẽ tiến hànhtham vấn về chủ đề nói trên với bên ký kết hữu quan và với bất kỳ bên ký kết nào

Trang 19

quan tâm nhằm đạt tới một giải pháp thoả đáng cho tất cả các bên ký kết hữuquan, để thực hiện các mục tiêu nêu tại điều XXXVI Trong khi tiến hành thamvấn, Các Bên sẽ xem xét những lý do được đưa ra cho trường hợp các quy địnhnêu tại tiểu đoạn a), b) hay c) của đoạn đầu tiên không đem lại kết quả,

ii) Do vì việc các bên ký kết hành động riêng lẻ để thực thi những quy định của

tiểu đoạn a), b) hay c) của đoạn đầu tiên, trong một số trường hợp có thể sẽ dễdàng hơn khi có một hành động tập thể tiến hành chung với các bên ký kết khác

đã phát triển, khi thấy thích hợp có thể tổ chức tham vấn để đạt tới mục tiêu nóitrên

iii) Khi thấy thích hợp, tham vấn giữa Các Bên Ký Kết cũng có thể nhằm thực

hiện một thoả thuận về hành động tập thể để đạt được những mục tiêu của Hiệpđịnh này, như đã dự kiến tại đoạn đầu tiên của điều XXV

3 Các bên ký kết đã phát triển sẽ:

(a) làm hết sức mình nhằm duy trì chênh lệch thương mại ở mức thoả đáng trongnhững trường hợp giá bán những hàng hoá được sản xuất toàn bộ hay một phần tại lãnh thổ cuảcác bên ký kết kém phát triển hơn do chính phủ trực tiếp hoặc gián tiếp định đoạt;

(b) tích cực nghiên cứu áp dụng các biện pháp* có tác dụng mở rộng khả năng tăngnhập khẩu từ các bên ký kết kém phát triển hơn và phối hợp hành động quốc tế thích hợp nhằm mục đích này

(c) nhìn nhận một cách đặc biệt quyền lợi thương mại của các bên ký kết kém pháttriển hơn khi chuẩn bị áp dụng những biện pháp khác để giải quyết những vấn đề riêng biệt đượcHiệp định này này cho phép, đồng thời khai thác mọi khả năng khắc phục có tính chất xây dựngtrước khi thực thi các biện pháp nói trên, nếu đấy là những biện pháp có thể làm tổn hại tớiquyền lợi cơ bản của các bên ký kết kém phát triển hơn

4 Mỗi bên ký kết kém phát triển hơn chấp nhận tiến hành các biện pháp thích hợp để thựchiện các quy định của Phần IV vì quyền lợi của các bên ký kết khác cũng kém phát triển hơn,trong chừng mực những biện pháp đó tương thích với nhu cầu hiện nay cũng như trong tương lai

vì sự phát triển, khả năng tài chính và nền thương mại của mình, có tính đến diễn tiến của traođổi thương mại trong quá khứ cũng như quyền lợi thương mại tổng thể của các bên ký kết kémphát triển hơn

5 Khi thực thi những cam kết đã nêu tại các đoạn từ 1 đến 4, mỗi bên ký kết sẽ nhanh chóngdành cho bất kỳ một hay nhiều bên ký kết nào khác có quan tâm mọi thuận lợi trong tham vấntheo các thủ tục thông thường của Hiệp định này về bất kỳ vấn đề nào hay bất kỳ khó khăn nào

có thể phát sinh

Trang 20

HIỆP ĐỊNH THỰC THI ĐIỀU VI CỦA HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN

VÀ THƯƠNG MẠI - GATT (1994) (Hiệp định chống bán phá giá),

Các Thành viên dưới đây thoả thuận như sau:

Phần I

Điều 1 Các nguyên tắc

Một biện pháp chống phá giá chỉ được áp dụng trong trường hợp được qui địnhtại Điều VI của GATT 1994 và phải tuân theo các thủ tục điều tra được bắt đầu[1] và tiếnhành theo đúng các qui định của Hiệp định này Các qui định sau đây điều tiết việc ápdụng Điều VI của GATT 1994 khi có một hành động được thực thi theo luật hoặc các quiđịnh về chống bán phá giá

Điều 2 Xác định việc bán phá giá

2.1 Trong phạm vi Hiệp định này, một sản phẩm bị coi là bán phá giá (tức là đượcđưa vào lưu thông thương mại của một nước khác thấp hơn trị giá thông thường của sảnphẩm đó) nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm được xuất khẩu từ một nước này sang mộtnước khác thấp hơn mức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùngtại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường

2.2 Trong trường hợp không có các sản phẩm tương tự được bán trong nước theo cácđiều kiện thương mại thông thường tại thị trường nước xuất khẩu hoặc trong trường hợpviệc bán trong nước đó không cho phép có được sự so sánh chính xác do điều kiện đặcbiệt của thị trường đó hoặc do số lượng hàng bán tại thị trường trong nước của nước xuấtkhẩu hàng hóa quá nhỏ[2], biên độ bán phá giá sẽ được xác định thông qua so sánh vớimức giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được xuất khẩu sang một nước thứ 3thích hợp, với điều kiện là mức giá có thể so sánh được này mang tính đại diện, hoặcđược xác định thông qua so sánh với chi phí sản xuất tại nước xuất xứ hàng hóa cộngthêm một khoản hợp lý chi phí quản lý, chi phí bán hàng, các chi phí chung và lợi nhuận

2.2.1 Việc bán các sản phẩm tương tự tại thị trường nội địa của nước xuất khẩuhoặc bán sang một nước thứ ba với giá thấp hơn chi phí sản xuất theo đơn vị sảnphẩm (bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi) cộng với các chi phí quản trị, chiphí bán hàng và các chi phí chung có thể được coi là giá bán không theo các điềukiện thương mại thông thường về giá và có thể không được xem xét tới trong quátrình xác định giá trị thông thường của sản phẩm chỉ khi các cơ quan có thẩmquyền[3] quyết định rằng việc bán hàng đó được thực hiện trong một khoảng thời

Trang 21

gian kéo dài[4] với một khối lượng đáng kể[5] và được bán với mức giá không đủ bùđắp chi phí trong một khoảng thời gian hợp lý Nếu như mức giá bán thấp hơn chiphí tại thời điểm bán hàng nhưng lại cao hơn mức chi phí bình quân gia quyền chomỗi sản phẩm trong khoảng thời gian tiến hành điều tra thì mức giá đó được coi là

đủ để bù đắp cho các chi phí trong một khoảng thời gian hợp lý

2.3 Trong trường hợp không tồn tại mức giá xuất khẩu hoặc cơ quan có thẩm quyềnthấy rằng mức giá xuất khẩu không đáng tin cậy vì lý do nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩuhoặc một bên thứ ba nào đó có quan hệ với nhau hoặc có thoả thuận về bù trừ, giá xuấtkhẩu có thể được diễn giải trên cơ sở mức giá khi sản phẩm nhập khẩu được bán lại lầnđầu cho một người mua hàng độc lập, hoặc nếu như sản phẩm đó không được bán lại chomột người mua hàng độc lập hoặc không được bán lại theo các điều kiện giống với điềukiện nhập khẩu hàng hóa thì mức giá có thể được xác định trên một cơ sở hợp lý do cơquan có thẩm quyền tự quyết định

2.4…

2.5 Trong trường hợp sản phẩm không được nhập khẩu trực tiếp từ nước xuất xứhàng hóa mà được xuất khẩu sang lãnh thổ Thành viên nhập khẩu hàng hóa đó từ mộtnước trung gian, giá của hàng hóa khi được bán từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩuthông thường sẽ được so sánh với mức giá có thể so sánh được tại nước xuất khẩu Tuynhiên, có thể đem so sánh với mức giá tại nước xuất xứ hàng hóa, ví dụ như trong trườnghợp sản phẩm chỉ đơn thuần chuyển cảng qua nước xuất khẩu hoặc sản phẩm đó khôngđược sản xuất tại nước xuất khẩu hoặc khi không có mức giá tương đương nào có thểđem ra so sánh tại nước xuất khẩu hàng hóa

2.6 Trong toàn bộ Hiệp định này, khái niệm "sản phẩm tương tự" sẽ được hiểu là sảnphẩm giống hệt, tức là sản phẩm có tất cả các đặc tính giống với sản phẩm đang đượcxem xét, hoặc trong trường hợp không có sản phẩm nào như vậy thì là sản phẩm khácmặc dù không giống ở mọi đặc tính nhưng có nhiều đặc điểm gần giống với sản phẩmđược xem xét

2.7 Điều này không ảnh hưởng gì đến Điều khoản Bổ sung thứ 2 đối với khoản 1,Điều VI tại Phụ lục I của GATT 1994

Điều 3 Xác định Tổn hại [9]

3.1 Việc xác định tổn hại nhằm thực hiện Điều VI của GATT 1994 phải được tiếnhành dựa trên bằng chứng xác thực và thông qua điều tra khách quan về cả hai khía cạnh:(a) khối lượng hàng hóa nhập khẩu được bán phá giá và ảnh hưởng của hàng hóa được

Trang 22

bán phá giá đến giá trên thị trường nội địa của các sản phẩm tương tự và (b) hậu quả củaviệc nhập khẩu này đối với các nhà sản xuất các sản phẩm trên ở trong nước.

3.2 Đối với khối lượng hàng nhập khẩu được bán phá giá, cơ quan điều tra phải xemxét liệu hàng nhập khẩu được bán phá giá có tăng lên đáng kể hay không, việc tăng này

có thể là tăng tuyệt đối hoặc tương đối khi so sánh với mức sản xuất hoặc nhu cầu tiêudùng tại nước nhập khẩu Về tác động của hàng nhập khẩu được bán phá giá đối với giá,

cơ quan điều tra phải xem xét có phải là hàng được bán phá giá đã được giảm đáng kể giácủa sản phẩm tương tự tại nước nhập khẩu hay không, hoặc xem xét có đúng là hàngnhập khẩu đó làm ghìm giá ở mức đáng kể hoặc ngăn không cho giá tăng đáng kể, điều lẽ

ra đã xảy ra nếu không bán phá giá hàng nhập đó Không một hoặc một số nhân tố nàotrong tất cả các nhân tố trên đủ để có thể đưa đến kết luận mang tính quyết định

3.3 Khi có nhiều cuộc điều tra chống bán phá giá về cùng một sản phẩm được nhậpkhẩu từ nhiều nước khác nhau, cơ quan điều tra có thể đánh giá ảnh hưởng một cách tổnghợp của hàng nhập khẩu này chỉ trong trường hợp cơ quan này xác định được rằng: (a)biên độ bán phá giá được xác định đối với hàng nhập khẩu từ mỗi nước vượt quá mức tối

thiểu có thể bỏ qua (de minimis) được qui định tại khoản 8 Điều 5 và số lượng hàng nhập

khẩu từ mỗi nước không ở mức có thể bỏ qua được; (b) việc đánh giá gộp các ảnh hưởngcủa hàng nhập khẩu là thích hợp nếu xét đến điều kiện cạnh tranh giữa các sản phẩmnhập khẩu với nhau và điều kiện cạnh tranh giữa các sản phẩm nhập khẩu và sản phẩmtương tự trong nước

3.4 Việc kiểm tra ảnh hưởng của hàng nhập khẩu được bán phá giá đối với ngành sảnxuất trong nước có liên quan phải bao gồm việc đánh giá tất cả các nhân tố và chỉ số cóảnh hưởng đến tình trạng của ngành sản xuất, trong đó bao gồm mức suy giảm thực tế vàtiềm ẩn của doanh số, lợi nhuận, sản lượng, thị phần, năng suất, tỉ lệ lãi đối với đầu tư, tỉ

lệ năng lực được sử dụng; các nhân tố ảnh hưởng đến giá trong nước, độ lớn của biên độbán phá giá; ảnh hưởng xấu thực tế hoặc tiềm ẩn đối với chu chuyển tiền mặt, lượng lưukho, công ăn việc làm, tiền lương, tăng trưởng, khả năng huy động vốn hoặc nguồn đầu

tư Danh mục trên chưa phải là đầy đủ, dù có một hoặc một số nhân tố trong các nhân tốtrên cũng không nhất thiết đưa ra kết luận mang tính quyết định

3.5 Cần phải chứng minh rằng sản phẩm được bán phá giá thông qua các ảnh hưởngcủa việc bán phá giá như được qui định tại khoản 2 và 4 gây ra tổn hại theo như cách hiểucủa Hiệp định này Việc chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa hàng nhập khẩu đượcbán phá giá và tổn hại đối với sản xuất trong nước được dựa trên việc kiểm tra tất cả cácbằng chứng có liên quan trước các cơ quan có thẩm quyền Các cơ quan có thẩm quyềncũng phải tiến hành điều tra các nhân tố được biết đến khác cũng đồng thời gây tổn hạiđến ngành sản xuất trong nước và tổn hại gây ra bởi những nhân tố đó sẽ không được tínhvào ảnh hưởng do hàng bị bán phá giá gây ra Bên cạnh những yếu tố khác, các yếu tố có

Trang 23

thể tính đến trong trường hợp này bao gồm: số lượng và giá của những hàng hóa nhậpkhẩu không bị bán phá giá, giảm sút của nhu cầu hoặc thay đổi về hình thức tiêu dùng,các hành động hạn chế thương mại hoặc cạnh tranh giữa nhà sản xuất trong nước và nướcngoài, phát triển của công nghệ, khả năng xuất khẩu và năng suất của ngành sản xuấttrong nước.

3.6 ảnh hưởng của hàng nhập khẩu được bán phá giá sẽ được đánh giá trong mốitương quan với sản xuất trong nước của sản phẩm tương tự nếu như các số liệu có đượccho phép phân biệt rõ ràng ngành sản xuất đó trên cơ sở các tiêu chí về qui trình sản xuất,doanh số và lợi nhuận của nhà sản xuất Nếu như việc phân biệt rõ ràng ngành sản xuất

đó không thể tiến hành được, thì ảnh hưởng của hàng nhập khẩu được bán phá giá sẽđược đánh giá bằng cách đánh giá việc sản xuất của một nhóm hoặc dòng sản phẩm ởphạm vi hẹp nhất, trong đó vẫn bao gồm sản phẩm tương tự, để có thể có được các thôngtin cần thiết về nhóm sản phẩm này

3.7 Việc xác định sự đe doạ ra thiệt hại về vật chất hay không phải được tiến hànhdựa trên các chứng cứ thực tế và không được phép chỉ căn cứ vào phỏng đoán, suy diễnhoặc một khả năng mơ hồ Sự thay đổi trong hoàn cảnh có thể gây tổn hại do việc bánphá giá phải trong phạm vi có thể dự đoán được một cách chắc chắn và sẽ diễn ra trongtương lai gần.[10] Khi quyết định xem có tồn tại nguy cơ gây tổn hại vật chất hay không,

cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành xem xét các nhân tố bao gồm, nhưng không chỉgiới hạn bởi các yếu tố sau:

(i) tỉ lệ gia tăng đáng kể hàng nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường

trong nước và đó là dấu hiệu cho thấy rất có khả năng nhập khẩu sẽ giatăng ở mức lớn;

(ii) năng lực sản xuất của nhà xuất khẩu đủ lớn hoặc có sự gia tăng đáng kể

trong tương lai gần về năng lực sản xuất của nhà xuất khẩu và đây là dấuhiệu cho thấy có nhiều khả năng sẽ có sự gia tăng đáng kể của hàng xuấtkhẩu được bán phá giá sang thị trường của Thành viên nhập khẩu sau khi

đã tính đến khả năng các thị trường xuất khẩu khác có thể tiêu thụ thêmđược một lượng xuất khẩu nhất định;

(iii) liệu hàng nhập khẩu được nhập với mức giá có tác động làm giảm hoặc

kìm hãm đáng kể giá trong nước và có thể làm tăng nhu cầu đối với hàngnhập khẩu thêm nữa hay không;

(iv) số thực tồn kho của sản phẩm được điều tra

Không một nhân tố nào trong số các nhân tố nêu trên tự mình có đủ tính quyết định đểdẫn đến kết luận nhưng tổng hợp các nhân tố trên sẽ dẫn đến kết luận là việc tiếp tục xuất

Trang 24

khẩu phá giá là tiềm tàng và nếu như không áp dụng hành động bảo hộ thì tổn hại vậtchất sẽ xảy ra.

3.8 Trong những trường hợp hàng nhập khẩu bán phá giá đe dọa gây ra thiệt hại, thì việc

áp dụng các biện pháp chống bán phá giá sẽ được đặc biệt quan tâm xem xét và quyếtđịnh

Điều 4 Định nghĩa về Ngành sản xuất Trong nước

4.1 Nhằm thực hiện Hiệp định này, khái niệm "ngành sản xuất trong nước" được hiểu

là dùng để chỉ tập hợp chung các nhà sản xuất trong nước sản xuất các sản phẩm tương tựhoặc để chỉ những nhà sản xuất có tổng sản phẩm chiếm phần lớn tổng sản xuất trongnước của các sản phẩm đó, trừ các trường hợp:

(i) khi có những nhà sản xuất có quan hệ[11] với nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập

khẩu hoặc chính họ là người nhập khẩu hàng hóa đang bị nghi là được bánphá giá thì khái niệm "ngành sản xuất trong nước" có thể được hiểu làdùng để chỉ tất cả các nhà sản xuất còn lại;

(ii) trong trường hợp biệt lệ khi lãnh thổ của Thành viên có ngành sản xuất

đang được xem xét bị phân chia thành hai hay nhiều thị trường cạnh tranhnhau và các nhà sản xuất tại mỗi thị trường có thể được coi là ngành sảnxuất độc lập nếu như (a) các nhà sản xuất tại thị trường đó bán tất cả hoặchầu như tất cả sản phẩm đang được xem xét tại thị trường đó, và (b) nhucầu tại thị trường đó không được cung ứng ở mức độ đáng kể bởi các nhàsản xuất sản phẩm đang được xem xét nằm ngoài lãnh thổ trên Trongtrường hợp trên, có thể được coi là có tổn hại ngay cả khi phần lớn ngànhsản xuất không bị tổn hại với điều kiện là có sự tập trung nhập khẩu hàngđược bán phá giá vào thị trường biệt lập đó và điều kiện nữa là hàng nhậpkhẩu được bán phá giá gây tổn hại đối với các nhà sản xuất sản xuất ratoàn bộ hoặc gần như toàn bộ lượng sản xuất tại thị trường đó

4.2 Khi "ngành sản xuất trong nước" được hiểu là các nhà sản xuất tại một khu vực,tức là một thị trường nhất định như được qui định tại khoản 1(ii), thuế chống phá giá sẽchỉ được đánh[12] vào các sản phẩm được dành riêng để tiêu thụ tại thị trường đó Nếu nhưluật pháp của Thành viên nhập khẩu không cho phép việc đánh thuế chống phá giá nhưtrên, Thành viên nhập khẩu hàng có thể đánh thuế chống phá giá một cách không hạn chếchỉ khi (a) các nhà xuất khẩu được tạo cơ hội để có thể đình chỉ việc xuất khẩu với mứcgiá được coi là phá giá vào khu vực nói trên hoặc bằng một cách khác nào đó có thể đưa

ra đảm bảo theo đúng qui định tại Điều 8 đã không đưa ra đảm bảo thích đáng; và (b)

Trang 25

thuế chống phá giá trên chỉ đánh vào sản phẩm của nhà sản xuất cụ thể đang cung cấpcho khu vực nói trên.

Điều 5 Bắt đầu và Quá trình Điều tra Tiếp theo

5.1 Trừ phi có qui định khác tại khoản 6 dưới đây, một cuộc điều tra để quyết địnhxem thực sự có tồn tại việc bán phá giá không cũng như quyết định mức độ và ảnh hưởngcủa trường hợp đang bị nghi ngờ là bán phá giá sẽ được bắt đầu khi có đơn yêu cầu bằngvăn bản của ngành sản xuất trong nước hoặc của người nhân danh cho ngành sản xuấttrong nước

5.2 Đơn yêu cầu được nhắc đến tại khoản 1 sẽ bao gồm bằng chứng của: (a) việc bán

phá giá, (b) sự tổn hại theo đúng cách hiểu của Điều VI của Hiệp định GATT

1994 và được diễn giải tại Hiệp định này và (c) mối quan hệ nhân quả giữa hàngnhập khẩu được bán phá giá và tổn hại đang nghi ngờ xảy ra Việc khẳng địnhđơn thuần mà không được cụ thể hóa bằng các bằng chứng xác đáng sẽ khôngđược coi là đáp ứng đủ các điều kiện đề ra tại khoản này …

5.3 Các cơ quan có thẩm quyền sẽ điều tra mức độ xác thực và đầy đủ của các bằngchứng được đưa ra tại đơn yêu cầu để quyết định xem liệu đã có được các bằng chứngđầy đủ để bắt đầu quá trình điều tra hay không

5.4 Một cuộc điều tra sẽ không được bắt đầu căn cứ theo khoản 1 trừ phi các cơ quan

có thẩm quyền, trên cơ sở đánh giá mức độ ủng hộ hoặc phản đối[13] với đơn yêu cầu củacác nhà sản xuất sản phẩm tương tự trong nước, đã quyết định được rằng đơn đúng làđược ngành sản xuất trong nước yêu cầu hoặc được yêu cầu thay mặt cho ngành sản xuấttrong nước.[14] Đơn yêu cầu sẽ được coi là được yêu cầu bởi ngành sản xuất trong nướchoặc đại diện cho ngành sản xuất trong nước nếu như đơn này được ủng hộ bởi các nhàsản xuất chiếm tối thiểu 50% tổng sản lượng của sản phẩm tương tự được làm bởi cácnhà sản xuất đã bầy tỏ ý kiến tán thành hoặc phản đối đơn yêu cầu đó Tuy nhiên, điều tra

sẽ không được bắt đầu nếu như các nhà sản xuất bầy tỏ ý tán thành điều tra chiếm ít hơn25% tổng sản lượng của sản phẩm tương tự được ngành sản xuất trong nước làm ra

5.5 Trừ phi quyết định bắt đầu điều tra đã được đưa ra, các cơ quan có thẩm quyền sẽtránh không công bố đơn yêu cầu bắt đầu điều tra Tuy nhiên, sau khi đã nhận được đơnkèm theo các tài liệu hợp lệ và trước khi tiến hành bắt đầu quá trình điều tra, các cơ quan

có thẩm quyền phải thông báo cho chính phủ của Thành viên xuất khẩu hàng hóa có liênquan

5.6 Trong trường hợp đặc biệt, nếu như các cơ quan hữu quan quyết định bắt đầu mộtcuộc điều tra mặc dù không có đơn yêu cầu tiến hành điều tra của hay đại diện cho ngànhsản xuất trong nước, các cơ quan này chỉ tiến hành điều tra khi có đầy đủ các bằng chứng

Trang 26

về việc phá giá về thiệt hại và mối quan hệ nhân quả như được qui định tại khoản 2 đểbiện minh cho hành động bắt đầu điều tra.

5.7 Bằng chứng của việc phá giá và tổn hại sẽ được xem xét đồng thời (a) để đưa raquyết định có bắt đầu điều tra hay không và (b) trong quá trình điều tra sau đó bắt đầutính từ ngày không muộn hơn ngày đầu tiên áp dụng các biện pháp tạm thời theo các quiđịnh của Hiệp định này

5.8 Một đơn yêu cầu như được qui định tại khoản 1 sẽ bị từ chối và cuộc điều tra sẽ

bị đình chỉ ngay lập tức nếu như các cơ quan hữu quan thấy rằng không có đầy đủ bằngchứng về việc bán phá giá hoặc về tổn hại đủ để biện minh cho việc triển khai điều tratrường hợp phá giá đó Các trường hợp điều tra cũng được đình chỉ ngay lập tức trongtrường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định rằng biên độ bán phá giá không quá mức tối

thiểu (de minimis) hoặc trong trường hợp khối lượng hàng nhập khẩu được bán phá giá

hoặc tổn hại tiềm ẩn hoặc tổn hại thực tế không đáng kể Biên độ bán phá giá được coi làkhông quá mức tối thiểu nếu biên độ đó thấp hơn 2% của giá xuất khẩu Khối lượng hàngnhập khẩu bán phá giá sẽ được coi là không đáng kể nếu như khối lượng hàng nhập khẩuđược bán phá giá từ một nước cụ thể nào đó chiếm ít hơn 3% tổng nhập khẩu các sảnphẩm tương tự vào nước nhập khẩu, ngoại trừ trường hợp số lượng nhập khẩu của các sảnphẩm tương tự từ mỗi nước có khối lượng nhập dưới 3%, nhưng tổng số các sản phẩmtương tự nhập khẩu từ những nước này chiếm trên 7% nhập khẩu sản phẩm tương tự vàoThành viên nhập khẩu

5.9 …

5.10 Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, quá trình điều tra phải được kết thúc trongvòng 1 năm và trong mọi trường hợp không được vượt quá 18 tháng kể từ ngày bắt đầuđiều tra

Điều 6 Bằng chứng

6.1 Tất cả các bên liên quan đến một cuộc điều tra chống bán phá giá phải được thông

báo về những thông tin mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải có đầy đủ cơhội để có thể cung cấp bằng văn bản các các bằng chứng mà họ cho rằng có liênquan đến cuộc điều tra đó

6.9 Trước khi đưa ra quyết định cuối cùng, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo chotất cả các bên liên quan về các chứng cứ chủ chốt được xem xét làm cơ sở cho việc quyếtđịnh liệu có áp dụng các biện pháp nhất định nào đó không Việc thông báo trên sẽ đượctiến hành đủ sớm để các bên có thể bảo vệ quyền lợi của mình

Trang 27

6.10 Thông thường, các cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định một biên độ phá giá chomỗi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất được biết đến là người cung cấp sản phẩm đang bịđiều tra Trong trường hợp khó có thể đưa ra một quyết định khả thi do liên quan đến quánhiều nhà xuất khẩu, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hay loại hàng hóa, các cơ quan có thẩmquyền có thể hạn chế phạm vi kiểm tra trong một số lượng hợp lý các bên liên quan hoặcgiới hạn sản phẩm bằng cách sử dụng mẫu được chấp nhận theo lý thuyết thống kê trên

cơ sở thông tin mà các cơ quan này có được tại thời điểm chọn mẫu hoặc hạn chế ở tỷ lệlớn nhất của khối lượng hàng xuất khẩu từ nước đang được điều tra mà cơ quan này cóthể tiến hành điều tra được

6.11 Trong Hiệp định này, "các bên liên quan" bao gồm:

(i) một nhà xuất khẩu hoặc một nhà sản xuất nước ngoài hoặc một nhà nhậpkhẩu của sản phẩm đang được điều tra hoặc là một hiệp hội ngành nghề,hiệp hội kinh doanh mà đại đa số thành viên của hiệp hội đó là nhà sản xuất,nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu sản phẩm đó;

(ii) chính phủ của Thành viên xuất khẩu; và

(iii) nhà sản xuất các sản phẩm tương tự tại nước nhập khẩu hoặc một hiệp hộithương mại, hiệp hội kinh doanh mà đại đa số thành viên của hiệp hội đó lànhà sản xuất sản phẩm tương tự trên lãnh thổ của Thành viên nhập khẩu

Danh sách các bên liên quan nêu trên không loại trừ khả năng Thành viên có thể đưathêm vào các bên liên quan trong nước hoặc nước ngoài khác các bên đã được nêu ở trên …

Điều 7 Các biện pháp tạm thời

7.1 Các biện pháp tạm thời chỉ được phép áp dụng nếu:

(i) việc điều tra đã được bắt đầu theo đúng qui định tại Điều 5, việc này đã

được thông báo cho công chúng và các bên hữu quan đã được tạo đầy đủ

cơ hội để đệ trình thông tin và đưa ra nhận xét;

(ii) kết luận sơ bộ đã xác nhận rằng có việc bán phá giá và có dẫn đến gây

tổn hại cho ngành sản xuất trong nước; và(iii) các cơ quan có thẩm quyền hữu quan kết luận rằng cần áp dụng các biện

pháp này để ngăn chặn tổn hại đang xảy ra trong quá trình điều tra

Trang 28

7.2 Các biện pháp tạm thời có thể được áp dụng dưới hình thức thuế tạm thời hoặctối ưu hơn là áp dụng dưới hình thức đảm bảo - bằng tiền đặt cọc hoặc tiền đảm bảo -tương đương với mức thuế chống phá giá được dự tính tạm thời và không được cao hơnbiên độ phá giá được dự tính tạm thời Việc đình chỉ định giá tính thuế cũng là một biệnpháp tạm thời thích hợp với điều kiện phải chỉ rõ mức thuế thông thường và mức thuếchống bán phá giá được dự tính và việc tạm đình chỉ định giá tính thuế này cũng phảituân thủ theo các điều kiện được áp dụng cho các biện pháp tạm thời khác.

7.3 Các biện pháp tạm thời không được phép áp dụng sớm hơn 60 ngày kể từ ngàybắt đầu điều tra

7.4 Việc áp dụng các biện pháp tạm thời sẽ được hạn chế ở một khoảng thời giancàng ngắn càng tốt và không quá 4 tháng; khi có yêu cầu của các nhà xuất khẩu đại diệncho một tỉ lệ đáng kể khối lượng thương mại liên quan, cơ quan có thẩm quyền có thểquyết định kéo dài thời gian áp dụng không quá 6 tháng Trong quá trình điều tra, nếunhư cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xem liệu một mức thuế thấp hơn biên độ phá giá cóthể loại bỏ tổn hại phát sinh hay không, khoảng thời gian trên có thể tương ứng là 6 và 9tháng

7.5 Khi áp dụng các biện pháp tạm thời, cần tuân thủ các qui định liên quan tại Điều9

Điều 8 Cam kết về giá

8.1 Các thủ tục có thể[19] được đình chỉ hoặc chấm dứt mà không áp dụng bất cứ biệnpháp tạm thời hay thuế chống phá giá nào nếu như các nhà xuất khẩu có cam kết ở mứcthoả đáng sẽ điều chỉnh giá của mình hoặc đình chỉ hành động bán phá giá vào khu vựcđang điều tra để các cơ quan có thẩm quyền thấy được rằng tổn hại do việc bán phá giágây ra đã được loại bỏ Khoản giá tăng thêm khi cam kết về giá như vậy không được caohơn mức cần thiết để có thể loại bỏ biên độ bán phá giá Khuyến khích việc chỉ yêu cầumức tăng giá thấp hơn biên độ bán phá giá nếu như mức đó đủ để loại bỏ tổn hại đối vớisản xuất trong nước

8.2 Không được phép yêu cầu hoặc chấp nhận cam kết về giá của các nhà xuất khẩutrừ khi các cơ quan có thẩm quyền của Thành viên nhập khẩu đã có quyết định sơ bộkhẳng định có việc bán phá giá và có tổn hại do việc bán phá giá đó gây ra

8.3 Cam kết giá được đưa ra có thể không được chấp nhận nếu như các cơ quan có

thẩm quyền xét thấy việc chấp nhận đó không mang tính thực tế, ví dụ như vì lý

do số lượng các nhà xuất khẩu thực sự hoặc tiềm năng quá lớn hoặc vì các lý dokhác, bao gồm cả các lý do liên quan đến chính sách chung Nếu như trường hợp

đó xảy ra và nếu như có thể thực hiện được, các cơ quan có thẩm quyền sẽ chocác nhà xuất khẩu biết lý do tại sao họ lại coi việc chấp nhận đề nghị đó là không

Trang 29

thích hợp và trong chừng mực có thể sẽ tạo cơ hội cho các nhà xuất khẩu đượcphản biện.

Điều 9 Đánh thuế và thu thuế chống bán phá giá

9.1 Quyết định về việc có đánh thuế chống bán phá giá hay không sau khi tất cả cácđiều kiện để có thể đánh thuế đã được đáp ứng và quyết định xem liệu mức thuế chốngbán phá giá sẽ tương đương hay thấp hơn biên độ phá giá sẽ do cơ quan có thẩm quyềncủa Thành viên nhập khẩu quyết định Việc đánh thuế trên lãnh thổ của tất cả các Thànhviên, không nên cứng nhắc và nên áp dụng mức thuế thấp hơn biên độ phá giá nếu nhưmức thuế thấp hơn này đủ để loại bỏ tổn hại đối với sản xuất trong nước

9.2 Khi thuế chống phá giá được áp dụng đối với một sản phẩm nào đó, thuế đó sẽđược thu theo mức hợp lý đối với mỗi trường hợp, trên cơ sở không phân biệt đối xử đốivới hàng nhập khẩu từ tất cả các nguồn bị coi là bán phá giá và gây tổn hại, trừ nhữngnguồn đã có cam kết về giá được chấp nhận theo như qui định tại Hiệp định này Các cơquan có thẩm quyền sẽ nêu rõ tên các nhà cung cấp sản phẩm liên quan Tuy nhiên, nếunhư có nhiều nhà cung cấp từ cùng một nước và việc nêu tên các nhà sản xuất này khôngthực hiện được, các cơ quan có thẩm quyền có thể chỉ nêu tên nước liên quan Nếu như

có nhiều nhà cung cấp từ nhiều nước, cơ quan có thẩm quyền có thể nêu tên tất cả cácnhà cung cấp hoặc, nếu như không thể làm như vậy, thì nêu tên các nước liên quan

9.3 Mức thuế chống bán phá giá không được phép vượt quá biên độ bán phá giá đượcxác định theo như Điều 2

9.5 Nếu một sản phẩm phải chịu thuế chống bán phá giá tại Thành viên nhập khẩu,các cơ quan có thẩm quyền phải nhanh chóng xem xét lại để có thể quyết định biên độphá giá cho từng trường hợp đối với những nhà xuất khẩu và nhà sản xuất không tiếnhành xuất khẩu hàng hóa đó sang Thành viên nhập khẩu vào thời gian tiến hành điều travới điều kiện là các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất này phải chứng minh được rằng mìnhkhông có liên hệ gì với các nhà sản xuất và nhà xuất khẩu của nước xuất khẩu đang phảichịu thuế chống bán phá giá này Việc xem xét lại nói trên phải được tiến hành trên cơ sởkhẩn trương hơn so với việc định thuế thông thường và các thủ tục rà soát tại Thành viênnhập khẩu Không được phép đánh thuế chống bán phá giá đối với các nhà xuất khẩu vànhà sản xuất đang thuộc diện xem xét lại Tuy nhiên các cơ quan có thẩm quyền có quyềngiữ mức định thuế và/hoặc yêu cầu bảo lãnh để có thể đảm bảo được rằng nếu như việcxem xét lại đưa đến kết quả là phải đánh thuế đối với các nhà xuất khẩu và nhà sản xuấtnày thì thuế chống bán phá giá đó có thể được thu trên cơ sở hồi tố tính từ ngày bắt đầuviệc xem xét lại

Trang 30

Điều 10 Hồi tố

10.1 Các biện pháp tạm thời và thuế chống phá giá chỉ được áp dụng đối với các sảnphẩm được đưa vào tiêu dùng sau thời điểm mà quyết định đưa ra lần lượt theo khoản 1Điều 7 và khoản 1 Điều 9 bắt đầu có hiệu lực, trừ các trường hợp ngoại lệ được qui địnhtại Điều này

10.2 Trong trường hợp đã có xác định thiệt hại chính thức (không phải ở mức độ đedoạ gây thiệt hại hoặc gây ra các chậm trễ trong sự hình thành của một ngành sản xuấttrong nước) hoặc trong trường hợp đã có thể xác định chính thức nguy cơ gây thiệt hại,theo đó tác động của các hàng hóa nhập khẩu được bán phá giá, trong trường hợp không

có các biện pháp tạm thời, đã dẫn tới việc xác định thiệt hại, thuế chống phá giá sẽ được

áp dụng hồi tố đối với toàn bộ thời gian các biện pháp tạm thời, nếu có, có hiệu lực.10.3 Nếu thuế đối kháng được chính thức đưa ra cao hơn mức thuế suất tạm thời đãnộp hay phải nộp, hoặc mức nộp ước tính tạm thời để đặt cọc thì số chênh lệch sẽ khôngthu Nếu mức thuế chính thức thấp hơn mức thuế suất tạm thời đã nộp hay phải nộp, hoặcmức nộp ước tính tạm thời để bảo hộ, thì số chênh lệch sẽ được hoàn lại hay số thuế phảinộp sẽ được tính lại tuỳ từng trường hợp cụ thể

10.4 Trừ các trường hợp được quy định trong khoản 2, khi đã xác định được nguy cơgây thiệt hại thực sự hay làm chậm sự phát triển của ngành sản xuất trong nước (mặc dùchưa phát sinh thiệt hại) thì chỉ có thể áp dụng thuế chống phá giá chính thức bắt đầu từngày xác định được nguy cơ gây thiệt hại hay thực sự làm chậm sự phát triển của ngànhsản xuất, mọi khoản tiền ký quỹ đã thu trong quá trình thực hiện các biện pháp tạm thời

sẽ được hoàn lại và tất cả các tài sản bảo đảm sẽ được giải phóng ngay

10.5 Khi đã chính thức xác định không có dấu hiệu phá giá thì toàn bộ các khoản tiền

ký quỹ đã thu trong thời gian áp dụng các biện pháp tạm thời sẽ được hoàn lại và tất cảcác tài sản bảo đảm sẽ được giải phóng ngay

10.6 Mức thuế chống phá giá chính thức sẽ được áp dụng đối với các sản phẩm đượcđưa vào tiêu dùng trong thời gian không quá 90 ngày trước khi áp dụng các biện pháptạm thời, khi các cơ quan có thẩm quyền xác định sản phẩm bị bán phá giá sẽ căn cứ vào:

(i) đã có tiền sử bán phá giá gây thiệt hại hoặc người nhập khẩu đã biết hoặc

sau này biết rằng người xuất khẩu đang bán phá giá và việc bán phá giánày sẽ gây thiệt hại, và

(ii) thiệt hại do bán phá giá hàng loạt đối với một sản phẩm trong thời gian

tương đối ngắn, nếu xét về thời gian cũng như khối lượng hàng nhập khẩuđược bán phá giá và các tình huống khác (như sự gia tăng nhanh chónglượng hàng nhập khẩu trong kho) có thể gây ra các thiệt hại nghiêm trọngđến tác dụng điều chỉnh của thuế chống phá giá sẽ được áp dụng, với điềukiện là các nhà nhập khẩu có liên quan đã có cơ hội để phản biện

Trang 31

10.8 Thuế chống bán phá giá không được áp dụng hồi tố theo khoản 6 đối với các sản

phẩm được đưa vào tiêu dùng trước khi bắt đầu tiến hành điều tra

Điều 11 Thời hạn áp dụng và việc xem xét lại thuế chống phá giá và các cam kết về giá

11.1 Thuế chống phá giá chỉ áp dụng trong khoảng thời gian và mức độ cần thiết đểchống lại các trường hợp bán phá giá gây thiệt hại trong nước

11.2 Các cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét lại yêu cầu tiếp tục duy trì thuế chống phágiá trong trường hợp các cơ quan thấy cần thiết hoặc trên cơ sở đề nghị của các bên cóliên quan đã cung cấp các thông tin tích cực đủ để đề nghị xem xét lại[21], với điều kiện làkhoảng thời gian hợp lý đã hết kể từ khi chính thức áp dụng thuế chống phá giá Các bên

có liên quan có quyền đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét việc tiếp tục áp dụngthuế chống phá giá có cần thiết nữa hay không, liệu các tác hại của việc bán phá giá cócòn tiếp diễn hay lại xảy ra hay không nếu thuế chống phá giá được điều chỉnh hay loại

bỏ hoàn toàn Sau khi đã xem xét theo các thủ tục nêu ra tại khoản này, các cơ quan hữuquan có thể quyết định việc áp dụng thuế chống phá giá là không còn cần thiết và loạithuế này sẽ được ngừng áp dụng ngay

11.3 Ngoại trừ các quy định của khoản 1 và 2, thuế chống phá giá sẽ chấm dứt hiệulực không muộn hơn 5 năm kể từ khi được áp dụng (hoặc kể từ ngày tiến hành rà soát gầnnhất theo khoản 2 nếu việc rà soát này bao gồm cả cả việc xem xét có phá giá hay không

và có thiệt hại hay không, hoặc theo khoản này), trừ phi các cơ quan hữu quan ra quyếtđịnh rằng việc hết hạn hiệu lực của thuế chống phá giá có thể dẫn tới sự tiếp tục cũng nhưtái phát sinh hiện tượng phá giá và các thiệt hại[22], sau khi tự tiến hành rà soát trước ngàynày trên cơ sở đề nghị hợp lý do ngành sản xuất trong nước hoặc các đề nghị lập theo uỷnhiệm của các ngành sản xuất này trong một khoảng thời gian hợp lý trước khi hết hạn.Thuế chống phá giá có thể tiếp tục áp dụng tùy theo kết quả của việc rà soát này

Điều 15 Các Thành viên đang phát triển

Cũng thừa nhận rằng các Thành viên phát triển cần phải có các chiếu cố đặc biệtđến tình hình đặc thù của các Thành viên đang phát triển trong khi xem xét các đơn đềnghị về các biện pháp chống bán phá giá theo các quy định của Hiệp định này Các biệnpháp điều chỉnh mang tính chất phối hợp xây dựng sẽ được đem ra xem xét trước khi ápdụng thuế chống phá giá nếu biện pháp này ảnh hưởng tới lợi ích cơ bản của các Thànhviên đang phát triển

Trang 32

HIỆP ĐỊNH VỀ TRỢ CẤP VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐỐI KHÁNG

Các Thành viên, bằng Hiệp định này, thoả thuận như sau:

Phần 1: Những quy định chung

Điều 1Định nghĩa trợ cấp1.1 Theo Hiệp định này, trợ cấp được coi là tồn tại nếu:

(a)(1) có sự đóng góp về tài chính của chính phủ hoặc một cơ quan công

cộng trên lãnh thổ của một Thành viên ( theo Hiệp định này sau đây gọichung là “chính phủ”) khi:

(i) chính phủ thực tế có chuyển trực tiếp các khoản vốn (ví dụ như cấpphát, cho vay, hay góp cổ phần), có khả năng chuyển hoặc nhận nợtrực tiếp (như bảo lãnh tiền vay);

(ii) các khoản thu phải nộp cho chính phủ đã được bỏ qua hay không thu(ví dụ: ưu đãi tài chính như miễn thuế )[1];

(iii) chính phủ cung cấp hàng hoá hay dịch vụ không phải là hạ tầng cơ sởchung, hoặc mua hàng ;

(iv) chính phủ góp tiền vào một cơ chế tài trợ, hay giao hoặc lệnh cho một

tổ chức tư nhân thực thi một hay nhiều chức năng đã nêu từ điểm (i) đến (iii) trên đây, là những chức năng thông thường được trao chochính phủ và công việc của tổ chức tư nhân này trong thực tế khôngkhác với những hoạt động thông thuờng của chính phủ

hoặc(a) (2) có bất kỳ một hình thức hỗ trợ thu nhập hoặc trợ giá nào theo nội dung

Điều XVI của Hiệp định GATT 1994;

và(b) một lợi ích được cấp bởi điều đó

1.2 Trợ cấp theo định nghĩa tại khoản khoản 1 phải chịu sự điều chỉnh của các quyđịnh tại Phần II hoặc các quy định tại Phần III hoặc Phần V chỉ khi đó là một trợ cấpriêng theo các quy định tại Điều 2

Điều 2Tính riêng biệt2.1 Để xác định liệu một trợ cấp theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 1 có được ápdụng riêng cho một doanh nghiệp hay một nhóm các doanh nghiệp hay ngành sản xuất( theo Hiệp định này gọi là “các doanh nghiệp nhất định") trong phạm vi quyền hạn của

cơ quan có thẩm quyềncấp trợ cấp hay không, các nguyên tắc sau sẽ được áp dụng:

(a) Khi cơ quan có thẩm quyền cấp trợ cấp hay luật mà cơ quan đó thực

hiện hạn chế rõ ràng diện các doanh nghiệp nhất định được hưởng trợcấp , thì các trợ cấp đó sẽ mang tính riêng biệt

Trang 33

(b) Khi cơ quan có thẩm quyền cấp trợ cấp hay luật mà cơ quan đó

thực hiện đặt ra các tiêu chuẩn khách quan hoặc điều kiện[2] được trợ cấphay giá trị khoản trợ cấp, thì không được coi là có tính riêng biệt nếu khảnăng nhận trợ cấp được mặc nhiên áp dụng và các tiêu chuẩn, điều kiện

đó được tuân thủ chặt chẽ Các tiêu chuẩn hoặc điều kiện đó phải được thểhiện một cách rõ ràng trong luật, quy định hoặc tài liệu chính thức khác,

để có thể nhận biết được

(c) Cho dù bề ngoài không mang tính riêng biệt do kết qủa của việc áp

dụng các nguyên tắc nêu tại điểm (a) và (b), nhưng nếu có lý do để tinrằng, trợ cấp đó trên thực tế mang tính riêng biệt, thì có thể xem xét đếncác yếu tố khác Các yếu tố đó là: chỉ một số lượng có hạn các doanhnghiệp được hưởng trợ cấp trợ cấp nhiều hơn cho một số doanh nghiệpnhất định, cấp số tiền trợ cấp chênh lệch lớn cho một số doanh nghiệp nhất định và việc này được cơ quan có thẩm quyền thực hiện một cáchtuỳ tiện khi quyết định trợ cấp[3] Khi áp dụng điểm này, cần tính đến mức

độ của việc đa dạng hoá các hoạt động kinh tế trong phạm vi quyền hạncủa cơ quan có thẩm quyền cấp trợ cấp, cũng như cần tính tới khoảng thờigian hoạt động của chương trình trợ cấp

2 2 Trợ cấp áp dụng hạn chế đối với các doanh nghiệp nhất định hoạt động tại mộtvùng địa lý xác định thuộc quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền cấp trợ cấp phải đượccoi là mang tính riêng biệt Việc chính quyền ở tất cả các cấp quy định hay thay đổithuế suất áp dụng chung không được coi là trợ cấp riêng biệt theo Hiệp định này

2 3 Bất kỳ trợ cấp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 3 sẽ được coi là trợ cấpriêng

2 4 Việc xác định tính riêng biệt của trợ cấp theo các quy định của Điều này phảiđược chứng minh rõ ràng trên cơ sở bằng chứng thực tế

Phần II: Trợ cấp Bị Cấm

Điều 3Những quy định cấm3.1 Trừ khi có quy định khác tại Hiệp định nông nghiệp, các khoản trợ cấp sau đâytheo định nghĩa tại Điều 1 sẽ bị cấm:

(a) quy định khối lượng trợ cấp, theo luật hay trong thực tế[4], dù là một

điều kiện riêng biệt hay kèm theo những điều kiện khác, căn cứ vào kếtquả thực hiện xuất khẩu, kể cả những khoản trợ cấp minh hoạ tại Phụ lục

I[5];(b) quy định khối lượng trợ cấp, dù là một điều kiện riêng biệt hay kèm

theo những điều kiện khác, ưu tiên sử dụng hàng nội địa hơn hàng ngoại 3.2 Mỗi Thành viên sẽ không cấp hay duy trì những khoản trợ cấp nêu tại khoản 1

Điều 4

Các chế tài

Trang 34

4 1 Mỗi khi một Thành viên có lý do để tin rằng một khoản trợ cấp bị cấm đang đượcmột Thành viên khác áp dụng hay duy trì, thì Thành viên đó có thể yêu cầu được thamvấn với Thành viên kia

4 2 Yêu cầu tham vấn nêu tại khoản 1 phải kèm theo một bản trình bày chứng cứhiện có về sự tồn tại và tính chất của trợ cấp nói trên

4 3 Khi có yêu cầu tham vấn theo quy định tại khoản 1, Thành viên bị coi là đang ápdụng hay duy trì trợ cấp bị cấm sẽ tiến hành tham vấn trong thời gian sớm nhất có thểđược Mục tiêu tham vấn là nhằm làm rõ sự thật tình và đi đến một thoả thuận chung giữa các bên

4 4 Nếu trong vòng 30 ngày[6] kể từ ngày có yêu cầu tham vấn mà không đạt đượcmột giải pháp được các bên chấp nhận, thì bất kỳ Thành viên nào tham gia tham vấn cũng

có thể đưa vấn đề ra Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB "DSB") để ngay lập tức thànhlập một ban hội thẩm , trừ khi DSB nhất trí quyết định không thành lập ban hội thẩm đểgiải quyết vấn đề đó

Phần III: Trợ cấp có thể đối kháng

Điều 5Tác động nghịch Không một Thành viên nào thông qua việc sử dụng bất kỳ trợ cấp nào nêu tạikhoản 1 và 2 của Điều 1 để gây ra tác động có hại đến quyền lợi của Thành viên khác, cụthể như:

(a) gây tổn hại cho một ngành sản xuất của một Thành viên khác[11];

(b) làm vô hiệu hay gây phương hại đến những quyền lợi mà Thành viên

khác trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng từ Hiệp định GATT 1994, đặcbiệt là những quyền lợi có được từ những nhân nhượng đã cam kết theoĐiều 2 của Hiệp định GATT 1994[12];

(c) gây tổn hại nghiêm trọng tới quyền lợi của một Thành viên khác[13] Điều này không áp dụng với những trợ cấp được áp dụng với nông sản quy định tạiĐiều 12 Hiệp định nông nghiệp

Điều 6 Tổn hại nghiêm trọng

6.1 Theo điểm (c) của Điều 5, tổn hại nghiêm trọng được coi là tồn tại trongtrường hợp:

(a) tổng trị giá trợ cấp[14] cho một sản phẩm vượt quá 5%[15];

(b) trợ cấp để bù cho sự thua lỗ kéo dài trong hoạt động kinh doanh của

một ngành sản xuất;

(c) trợ cấp để bù cho các hoạt động kinh doanh thua lỗ của một doanh

nghiệp, trừ khi đó là một biện pháp nhất thời một lần và không lặp lại vớidoanh nghiệp đó và được cấp chỉ thuần tuý để cho phép có thời gian tìmkiếm một giải pháp lâu dài và tránh phát sinh một vấn đề xã hội gay gắt;

Trang 35

(d) trực tiếp xoá nợ như xoá một khoản nợ Nhà nước hay cấp kinh phí để

thanh toán nợ[16] 6.2 Cho dù có các quy định tại khoản 1, sẽ không coi là có tổn hại nghiêm trọngnếu Thành viên áp dụng trợ cấp chứng minh được rằng việc trợ cấp được nêu ra khôngdẫn đến bất kỳ tác động nào nêu tại khoản 3

Điều 7 Các chế tài

7 1 Trừ những trường hợp quy định tại Điều 13 Hiệp định nông nghiệp, bất kỳ khinào một Thành viên có lý do để tin rằng một khoản trợ cấp nêu tại Điều 1 được mộtThành viên khác áp dụng hay duy trì, dẫn đến thiệt hại, làm vô hiệu hoá, suy giảm hoặcgây tổn hại nghiêm trọng cho một ngành sản xuất của mình, Thành viên này có thể yêucầu tham vấn với Thành viên kia

7 2 Yêu cầu tham vấn nêu tại khoản 1 phải nêu rõ bằng chứng hiện có về (a) sự tồntại và tính chất của một khoản trợ cấp đã nêu, và (b) thiệt hại gây ra cho ngành sản xuấttrong nước, hay sự vô hiệu hoá, suy giảm hoặc tổn hại nghiêm trọng[19] gây ra với quyềnlợi của Thành viên yêu cầu tham vấn

7 3 Khi có yêu cầu tham vấn theo khoản 1, Thành viên được coi là đang áp dụng hayduy trì trợ cấp sẽ tiến hành tham vấn trong thời gian sớm nhất có thể Mục đích của thamvấn là nhằm làm rõ thực tế tình hình và đạt được một giải pháp giữa các bên

7.4 Nếu việc tham vấn không đạt được giải pháp giữa các bên trong vòng 60ngày[20], bất kỳ Thành viên tham vấn nào cũng có thể đưa vấn đề ra DSB và yêu cầu lậpban hội thẩm giải quyết trừ khi DSB nhất trí quyết định không thành lập ban hội thẩm.Thành phần và nhiệm vụ của ban hội thẩm sẽ được xác định trong vòng 15 ngày kể từngày ban được thành lập

Phần IV: Những trợ cấp không thể đối kháng

Điều 8 Xác định những trợ cấp không thể đối kháng8.1 Những trợ cấp dưới đây được coi là không thể đối kháng[23]:

(a) trợ cấp không mang tính chất riêng biệt nêu tại Điều 2;

(b) trợ cấp mang tính chất riêng biệt như nêu tại Điều 2 nhưng đáp ứng

mọi điều kiện nêu tại các điểm 2(a), 2(b) hoặc 2(c) dưới đây

8.2 Cho dù có các quy định tại Phần III và V, những trợ cấp dưới đây là nhữngtrợ cấp không thể đối kháng:

(a) hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu do các hãng hay các cơ sở đào

tạo cao học hoặc cơ sở nghiên cứu thông qua ký hợp đồng với các hãngthực hiện Nếu[24] , [25] , [26]:

sự hỗ trợ không chiếm[27] quá 75% chi phí cho nghiên cứu công nghiệp[28] hoặc50% chi phí cho phát triển sản phẩm tiền cạnh tranh[29], [30]

và với điều kiện là sự trợ giúp như vậy được hạn chế hoàn toàn trong:

Trang 36

(i) chi phí nhân sự (các nhà nghiên cứu, kỹ thuật

viên và cán bộ hỗ trợ chi sử dụng cho hoạt động nghiên cứu); (ii) chi phí công cụ, thiết bị, đất đai và nhà cửa hoàn

toàn và thường xuyên (trừ khi được sử dụng vào mục đích thươngmại) sử dụng cho hoạt động nghiên cứu;

(iii) chi phí tư vấn và các dịch vụ tương đương chỉ sử

dụng hoàn toàn cho hoạt động nghiên cứu, kể cả thanh toán chonghiên cứu thuê bên ngoài, hiểu biết kỹ thuật, bản quyền, v v ; (iv) chi phí bổ sung phụ trội phát sinh trực tiếp là hoạt

động nghiên cứu;

(v) các chi phí điều hành khác (như là vật liệu, vật tư

được cung cấp và các thứ tương tự) phát sinh trực tiếp từ hoạt độngnghiên cứu;

(b) trợ giúp cho các vùng khó khăn trên lãnh thổ của một Thành viên theo

chương trình chung phát triển vùng[31] và không mang tính chất riêng biệt(hiểu theo nghĩa của Điều 2) trong phạm vi vùng đủ điều kiện được hưởngtrợ cấp với điều kiện là:

(i) mỗi vùng khó khăn phải được xác định ranh

giới một cách rõ ràng về địa lý với đặc điểm kinh tế và hànhchính có thể làm rõ được;

(ii) vùng đó được coi là một vùng khó khăn trên cơ

sở những tiêu chí vô tư và khách quan[32], nêu rõ ràng những khókhăn của vùng đó phát sinh từ những nhân tố không chỉ mang tínhchất nhất thời; các tiêu thức đó phải được nêu rõ trong luật, quy định hay những văn bản chính thức khác để có thể cho phép kiểmtra;

(iii) các tiêu trí đó bao gồm việc xác định mức độ

phát triển kinh tế dựa vào ít nhất một trong những yếu tố sau:

- một trong các chỉ tiêu thu nhập tính theo đầu người hoặc thunhập hộ gia đình theo đầu người hoặc tổng sản phẩm quốc gia(GDP) tính theo đầu người và chỉ tiêu đó không được vượt quá85% thu nhập trung bình của vùng lãnh thổ liên quan;

- chỉ số thất nghiệp, phải là mức thất nghiệp không dưới 110%mức thất nghiệp trung bình của vùng lãnh thổ liên quan; vàđược tính toán trong thời kỳ 3 năm; tuy nhiên cách tính đó cóthể là một yếu tố phức hợp hay bao gồm nhiều yếu tố khác (c) hỗ trợ nhằm xúc tiến nâng cấp những phương tiện hạ tầng hiện có[33]

cho phù hợp với yêu cầu mới về môi trường do luật pháp, hay các quyđịnh đặt ra, làm cho các hãng phải chịu khó khăn hoặc gánh nặng tài chínhlớn hơn, với điều kiện sự hỗ trợ đó:

(i) là một biện pháp nhất thời không kéo dài; và (ii) giới hạn không quá 20% chi phí nâng cấp; và

Trang 37

(iii) không bao gồm chi phí thay thế và vận hành khoản đầu

tư đã hỗ trợ, những chi phí này phải hoàn toàn do các hãng tựchịu; và

(iv) phải có liên hệ trực tiếp tới hay tương ứng với các

chương trình giảm tiếng ồn và ô nhiễm của doanh nghiệp, vàkhông bao gồm bất kỳ khoản tiết kiệm chi phí sản xuất nào cóthể đạt được; và

(v) được cấp cho mọi doanh nghiệp có thể ứng dụng thiết bị

mới hay quy trình sản xuất mới

8 3 Việc thực hiện Chương trình trợ cấp quy định tại khoản 2 phải được thông báotrước cho ủy ban theo các quy định tại Phần VII Mọi thông báo như vậy phải đủ mức rõràng để các Thành viên khác có thể đánh giá được tính phù hợp của chương trình với cácđiều kiện và tiêu trí quy định tại khoản 2 Các Thành viên hàng năm cũng sẽ thông báocho ủy ban những cập nhật mới nhất của các thông báo trên, và những điều chỉnh trongcác chương trình đó, cụ thể là cung cấp thông tin về tổng số chi phí toàn cầu cho mỗichương trình đó Các Thành viên khác có quyền yêu cầu thông tin về những trường hợp

cụ thể được trợ cấp theo những chương trình đã thông báo[34]

Điều 11 Khởi tố và tiến hành điều tra 11.1 Trừ trường hợp quy định tại khoản 6, việc điều tra để xác định sự tồn tại, mức

độ và tác động của việc được coi là trợ cấp sẽ được khởi xướng trên cơ sở đề nghị bằngvăn bản của hoặc thay mặt cho một ngành sản xuất trong nước

11 2 Đề nghị nêu tại khoản 1 phải bao gồm những bằng chứng về sự tồn tại của: (a) khoản trợ cấp và nếu có thể nêu rõ cả giá trị trợ cấp, (b) thiệt hại theo nghĩa của Điều VI Hiệp định GATT 1994 được giải thích theo Hiệp định này, và (c) mối quan hệ nhân quả

giữa nhập khẩu được trợ cấp với thiệt hại được cho là đã xảy ra Một sự khẳng định giảnđơn, không thuộc về bản chất thì không thể được coi là đủ để đáp ứng các yêu cầu củakhoản này Đơn yêu cầu sẽ phải bao gồm những thông tin mà người yêu cầu có được mộtcách hợp lý về những nội dung sau đây:

(i) Căn cứ của người yêu cầu và mô tả về khối lượng và trị

giá của sản xuất trong nước về sản phẩm tương tự của người yêu cầu

Trang 38

Khi đơn yêu cầu được nộp nhân danh một ngành sản xuất trong nước,thì đơn yêu cầu đó sẽ xác định ngành sản xuất trong nước bằng mộtdanh sách những nhà sản xuất trong nước sản xuất sản phẩm tương tự(hoặc hiệp hội những nhà sản xuất trong nước về sản phẩm tương tự) vàtrong chừng mực có thể, mô tả khối lượng và trị giá sản xuất trong nướccủa sản phẩm tương tự mà những nhà sản xuất này sản xuất ra

(ii) mô tả đầy đủ về sản phẩm bị coi là được trợ cấp, tên nước

hay những nước xuất xứ hoặc xuất khẩu sản phẩm đó, căn cứ của mỗinhà xuất khẩu hay nhà sản xuất nước ngoài đã biết và một danh sáchnhững người nhập khẩu sản phẩm đó đã biết

(iii) bằng chứng về sự tồn tại, số lượng và tính chất của trợ cấp (iv) bằng chứng về thiệt hại được coi là đã xảy ra đối với

ngành sản xuất trong nước do sản phẩm nhập khẩu được trợ cấp gây ra

do tác động của trợ cấp; bằng chứng đó phải có những thông tin về sựthay đổi trong khối lượng nhập khẩu hàng có trợ cấp, tác động củanhập khẩu đó với giá cả những sản phẩm tương tự trên thị trường trongnước và những tác động của hàng nhập khẩu đó đối với ngành sản xuấttrong nước, được chứng minh bằng những yếu tố cùng chỉ số có liênquan thể hiện tình trạng của ngành sản xuất trong nước, như các vấn

đề nêu tại các khoản 2 và 4 Điều 15

11 3 Cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra lại tính đúng đắn và đầy đủ của bằngchứng được cung cấp trong đơn để xác định xem bằng chứng đó có đủ để bắt đầu điều trakhông

11 4 Việc điều tra theo quy định tại khoản 1 sẽ không được bắt đầu trừ khicơ quan cóthẩm quyền, trên cơ sở xem xét mức độ đồng tình hay phản đối của những nhà sản xuấttrong nước những sản phẩm tương tự với yêu cầu đã xác định rằng đơn yêu cầu đã đượcnộp bởi[38] hoặc nhân danh ngành sản xuất trong nước[39] Đơn yêu cầu được coi là đượcnộp bởi hoặc nhân danh một ngành sản xuất trong nước nếu được những nhà sản xuất cóchung khối lượng sản xuất chiếm trên 50% của tổng lượng sản xuất sản phẩm tương tựcủa những nhà sản xuất thể hiện sự ủng hộ hay phản đối đơn yêu cầu Tuy nhiên, việcđiều tra sẽ không được tiến hành nếu tiếng nói của các nhà sản xuất trong nước ủng hộđơn đó không vượt quá 25% tổng khối lượng của ngành sản xuất sản phẩm tương tựtrong nước

11 9 Đơn yêu cầu nêu tại khoản 1 bị từ chối và việc điều tra bị chấm dứt ngay lập tứckhi cơ quan có thẩm quyền có liên quan thấy không đủ bằng chứng về việc tồn tại mộttrợ cấp hay tổn hại để tiến hành điều tra Trong trường hợp trợ cấp chỉ ở mức tối thiểu

Trang 39

(de minimis) hoặc khối lượng nhập khẩu được trợ cấp hiêệ tại hoặc trong tương lai, hoặc

thiệt hại là không đáng kể, thì việc điều tra sẽ được chấm dứt ngay lập tức Theo khoảnnày, khối lượng trợ cấp được coi là ở mức tối thiểu nếu thấp hơn 1% ị giá trị của sảnphẩm

11 11 Trừ trường hợp đặc biệt, thủ tục điều tra phải được kết thúc trong thời hạn một năm, và trong mọi trường hợp không quá 18 tháng, kể từ ngày bắt đầu

Điều 14Tính toán tổng số trợ cấp về mặt lợi ích của người nhận

Theo Phần V, bất kỳ phương pháp nào được Cơ quan có thẩm quyền đang điều tra

sử dụng trong tính toán mức lợi ích mà người nhận trợ cấp được hưởng theo khoản 1Điều 1 phải được quy định trong luật quốc gia hoặc được nêu trong văn bản hướng dẫnthi hành của Thành viên liên quan và việc vận dụng vào mỗi trường hợp cụ thể phải minhbạch và được giải thích thích đáng Hơn nữa, phương pháp tính toán phải phù hợp với cáchướng dẫn sau đây

(a) việc chính phủ góp vốn cổ phần không được coi là một lợi ích,

trừ khi quyết định đầu tư có thể bị coi là không phù hợp với thực tiễn hoạtđộng đầu tư thông thường (kể cả việc cấp vốn đầu tư có nhiều rủi ro) củacác đầu tư tư nhân trên lãnh thổ Thành viên;

(b) một khoản vay từ nguốn vốn chính phủ sẽ không được coi là

đem lại lợi ích, trừ khi có sự chênh lệch giữa khoản tiền mà công ty đượcvay trả cho chính phủ với số tiền lẽ ra phải trả cho một khoản vay thươngmại tương tự có thể có được khi vay vốn trên thị trường Trong trường hợp

có sự chênh lệch, lợi ích là mức chênh lệch giữa hai khoản phải trả đó; (c) bảo lãnh vay của chính phủ sẽ không được coi là đem lại lợi

ích, trừ khi có sự chênh lệch giữa khoản tiền mà công ty được bảo lãnhvay trả cho khoản vay được chính phủ bảo lãnh với số tiền lẽ ra phải trảcho một khoản vay thương mại tương tự trong trường hợp không có sự bảolãnh của chính phủ; Trong trường hợp này nguồn lợi là khoản chênh lệchgiữa hai khoản tiền phải trả, có tính đến sự chênh lệch về lệ phí

(d) việc chính phủ cung cấp hàng hoá hay dịch vụ hoặc mua hàng

sẽ không được coi là đem lại lợi ích, trừ khi việc cung cấp đó được thanhtoán với một số tiền ít hơn mức thích đáng hoặc thanh toán tiền mua hàngcao hơn mức thích đáng Thanh toán thích đáng sẽ được xác định trongtương quan với điều kiện thị trường phổ biến đối với hàng hoá hoặc dịch

vụ tại nước cung cấp hay tiến hành mua (kể cả giá, chất lượng, tính sẵn có,điều kiện thị trường, vận chuyển hay các điều kiện khác về mua và bán)

Điều 15Xác định thiệt hại[45]

Trang 40

15.1 Việc xác định thiệt hại theo Điều VI Hiệp định GATT 1994 phải dựa trên bằngchứng khẳng định và với nội dung xem xét khách quan đồng thời (a) khối lượng nhậpkhẩu hàng có trợ cấp và tác động của nhập khẩu được trợ cấp đối với giá cả trên thịtrường trong nước của sản phẩm tương tự[46] và (b) tác động tiếp theo của việc nhập khẩu

đó với các ngành sản xuất trong nước của các sản phẩm đó

15.2 Đối với khối lượng nhập khẩu hàng hoá được trợ cấp, cơ quan có thẩm quyềnđang điều tra sẽ xét xem có sự tăng trưởng đáng kể nhập khẩu hàng hoá có trợ cấp haykhông, hoặc tính theo mức tuyệt đối hay tương đối, khối lượng sản xuất hoặc tiêu thụ tạiThành viên nhập khẩu Đối với tác động của hàng hoá nhập khẩu được trợ cấp lên giá,

cơ quan có thẩm quyền đang điều tra sẽ xét xem có sự giảm giá đáng kể do hàng nhậpkhẩu được trợ cấp hay không so với giá của sản phẩm tương tự tại Thành viên nhập khẩu,hoặc tác động của việc nhập khẩu đó có ép giá tới mức đáng kể hay ngăn cản giá hàngtăng lên, so với sự thay đổi giá cả bình thường nếu trong trường hợp khác hay không.Cũng không nhất thiết là một hay nhiều nhân tố đã kể trên đây sẽ có vai trò quyết địnhđối với việc xem xét nói trên

15.3 Khi hàng nhập khẩu từ hai hay nhiều nước cùng là đối tượng điều tra chịuthuế đối kháng, cơ quan có thẩm quyền đang điều tra có thể đánh giá tác động gộp của

nhập khẩu từ các nước đó chỉ khi đã xác định được (a) tổng số trợ cấp được áp dụng liên quan tới nhập khẩu từ từng nước cao hơn mức tối thiểu (de minimis) nêu tại khoản 9 Điều 11và khối lượng nhập khẩu từ từng nước đó không phải là không đáng kể và (b) căn cứ

vào những điều kiện cạnh tranh giữa hàng nhập khẩu với nhau và điều kiện cạnh tranhgiữa hàng nhập khẩu và hàng trong nước dẫn đến việc đánh giá gộp các tác động củahàng nhập khẩu là thích hợp

15.5 Phải chỉ ra được rằng hàng nhập khẩu được trợ cấp, chính vì sự trợ cấp[47] đó

đã gây thiệt hại nói trong Hiệp định này Việc chứng minh mối quan hệ nhân quả giữahàng nhập khẩu được trợ cấp và sự tổn hại đối với một ngành sản xuất trong nước sẽđược dựa trên kết quả xem xét mọi bằng chứng liên quan trước cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan có thẩm quyền cũng xem xét bất kỳ yếu tố nào đã biết đến ngoài việc nhập khẩuđược trợ cấp nhưng cũng gây thiệt hại đến ngành sản xuất trong nước, và những thiệt hại

do các yếu tố đó gây ra sẽ không được coi là do việc nhập khẩu được trợ cấp Nhữngyếu tố có thể liên quan như đề cập ở trên sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, khốilượng và giá cả hàng cùng chủng loại không được trợ cấp, giảm nhu cầu hay thay đổi cơcấu tiêu thụ, việc hạn chế thương mại và cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong và ngoàinước, sự phát triển của công nghệ và khả năng xuất khẩu và năng suất của ngành sản xuấttrong nước

15.7 Việc xác định mối đe doạ gây ra thiệt hại vật chất sẽ được dựa trên sự thật chứ không dựa trên sự suy đoán, quy kết hay khả năng xa xôi Sự thay đổi hoàn cảnh cóthể tạo ra một tình huống theo đó một trợ cấp có thể gây ra thiệt hại phải được nhận thấytrước một cách rõ ràng và xác thực Khi ra một quyết định về mối đe doạ gây thiệt hại vậtchất, cơ quan có thẩm quyền đang điều tra sẽ xem xét, nhưng không giới hạn bởi nhữngyếu tố sau đây:

Ngày đăng: 03/04/2017, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại trợ cấp - MÔN LUẬT THƯƠNG mại QUỐC tế
Bảng 1 Phân loại trợ cấp (Trang 165)
BẢNG 2: Nguyên tắc chung về các biện pháp ưu tiên và thời - MÔN LUẬT THƯƠNG mại QUỐC tế
BẢNG 2 Nguyên tắc chung về các biện pháp ưu tiên và thời (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w