- Giao thức liên kết: Trớc khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lập một liên kêt logic và các gói tin đợc trao đổi thông qua liên kêt này, việc có liên kêt logic sẽ nâng cao sự
Trang 1và triệt để nhất Trong khi đú mụ hỡnh mạng LAN là một hệ thống mạng dựng để kết nối cỏc mỏy tớnh trong một phạm vi nhỏ (nhà ở, phũng làm việc, trường học, …) đỏp ứng được cỏc yờu cầu trong quản lý mạng đặt ra Ngày nay mạng LAN đợc sử dụng rộng rãi và phổ biến, các sở, ban ngành, cơ quan, xí nghiệp đều lắp đặt hệ thống quản trị mạng này Tạo điều kiện cho công việc quản lý thuận tiện nhanh chóng , chính xác hơn, hiệu quả công việc cao hơn.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và bản thân mong muốn đợc tìm hiểu về nghành công nghệ mới này, em xin trỡnh bày về đề tài " Khảo sát, thiết kế
và xây dựng mạng Lan "
Trong quá trình thực hiện đề tài em xin chân thành cỏm ơn thầy giáo:
TS Đặng Hải Đăng đó giỳp đỡ em nhiệt tỡnh trong quỏ trỡnh làm đồ ỏn và
em cũng muốn gửi lởi cỏm ơn tới các thầy cô và các bạn trong Khoa Công Nghệ Điện Tử - Thông Tin Viện Đại Học Mở Hà Nội đó gúp ý, giỳp đỡ em hoàn thành đồ ỏn này
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song không thể tránh đợc những thiếu sót và còn nhiều hạn chế Em rất mong đợc
sự chỉ bảo và đóng góp của các thầy cô và các bạn để giúp em hoàn thiện hơn về kiến thức
Em xin chõn thành cỏm ơn!
Trang 2Các từ tiếng Anh viết tắt trong đồ án
CPU Center Processor Unit
FTP File Transfer Protocol
GAN Global Area Network
HTTP Hypertext Transfer Protocol
ICMP Internet Control Message Protocol
IGMP Internet Group Messages Protocol
ISO International Standard Oranization
MAC Media Access Control
MAN Metropolitan Area Network
NIC Network Information Center
NLSP Netware Link Servise Protocol
OS - IS Open System Interconnection Intermediate System To
Intermediate SystemOSI Open Systems Interconnect
OSPF Open Shortest Path First
RIP Routing Information Protocol
SMTP Simple Mail Transfer Protocol
STP Shield Twisted Pair
TCP Transmission Control Protocol
TCP/IP Transmission Control Protocol/ Internet Protocol
UDP User Datagram Protocol
UTP Unshield Twisted Pair
3
Trang 3Mục lục
Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nhng hiệu xuất xử dụng đờng truyền thấp vì có lúc kênh bị bỏ không do cả hai bên đều hết thông tin cần truyền trong khi các trạm khác không đợc phép sử dụng kênh truyền này và phải tiêu tốn thời gian thiết lập con đờng (kênh) cố định giữa
2 trạm 9
THI T B VÀ Ế Ị ĐƯỜNG TRUY NỀ 31
3.1 Khỏi ni m ệ 48
IP tĩnh 58
Win 2K 60
Win XP 60
Kết luận 63
Chơng 1
Tổng quan về mạng máy tính.
1 Mạng mỏy tớnh.
Định nghĩa: Mạng mỏy tớnh là mạng của hai hay nhiều mỏy tớnh được nối
lại với nhau bằng một đường truyền vật lý theo một kiến trỳc nào đú
Mạng cú thể cú kiến trỳc đơn giản như hỡnh dưới đõy:
Hỡnh 1.1: mạng cục bộ đơn giản
Hoặc phức tạp hơn đú là hệ thống gồm nhiều mạng đơn giản nối lại với nhau
Trang 4Hinh 1.2: Mô hình mạng diện rộng (WAN)
2 Tổng quát một hệ thống mạng:
Một hệ thống mạng tổng quát được cấu thành từ 3 thành phần:
Đường biên mạng ( Network Edge): Gồm các máy tính (Host) và các chương trình ứng dụng mạng (Network Application)
Đường trục mạng ( Network Core): Gồm các bộ chọn đường (router) đóng vài trò là một mạng trung tâm nối kết các mạng lại với nhau
Mạng truy cập, đường truyền vật lý (Access Network , physical media): Gồm các đường truyền tải thông tin
2.1 Đường biên mạng: Bao gồm các máy tính (Host) trên mạng nơi thực
thi các chương trình ứng dụng mạng (Network Application) Đôi khi người
ta còn gọi chúng là các Hệ thống cuối (End Systems) với ý nghĩa đây chính
là nơi xuất phát của thông tin di chuyển trên mạng, cũng như là điểm dừng của thông tin
Quá trình trao đổi thông tin giữa hai máy tính trên mạng có thể diễn ra theo hai mô hình: Mô hình Khách hàng / Người phục vụ (Client / server model) hay Mô hình ngang hàng (peer-to-peermodel)
2.2 Đường trục mạng: Là hệ thống mạng của các bộ chọn đường
(routers), làm nhiệm vụ chọn đường và chuyển tiếp thông tin, đảm bảo sự trao đổi thông tin thông suốt giữa hai máy tính nằm trên hai nhánh mạng cách xa nhau
Câu hỏi đặt ra là làm sao thông tin có thể được truyền đi trên mạng? Người
ta có thể sử dụng một trong hai chế độ truyền tải thông tin là: Chuyển mạch (circuit switching) và chuyển gói (packet switching)
5
Trang 5- Chuyển mạch (circuit switching): Chế độ này hoạt động theo mô hình
của hệ thống điện thoại Để có thể giao tiếp với máy B, máy A phải thực hiện một cuộc gọi (call) Nếu máy B chấp nhận cuộc gọi, một kênh ảo được thiết lập dành riêng cho thông tin trao đổi giữa A và B Tất cả các tài nguyên được cấp cho cuộc gọi này như băng thông đường truyền, khả năng của các bộ hoán chuyển thông tin đều được dành riêng cho cuộc gọi, không chia sẻ cho các cuộc gọi khác, mặc dù có những khoảng lớn thời gian hai bên giao tiếp “im lặng”
Tài nguyên (băng thông) sẽ được chia thành nhiều những “phần” bằng nhau và sẽ gán cho các cuộc gọi Khi cuộc gọi sở hữu một “phần” tài nguyên nào đó, mặc dù không sử dụng đến nó cũng không chia sẻ tài nguyên này cho các cuộc gọi khác
Việc phân chia băng thông của kênh truyền thành những “phần” có thể được thực hiện bằng một trong hai kỹ thuật: Phân chia theo tần số (FDMA-Frequency Division Multi Access) hay phân chia theo thời gian (TDMA- Time Division Multi Access)
- Mạng chuyển gói : Trong phương pháp này, thông tin trao đổi giữa hai
máy tính (end systems) được phân thành những gói tin (packet) có kích thước tối đa xác định
Hình 1.3: mạng chuyển gói
Gói tin của những người dùng khác nhau ( ví dụ của A và B) sẽ chia sẻ nhau băng thông của kênh truyền Mỗi gói tin sẽ sử dụng toàn bộ băng thông của kênh truyền khi nó được phép Điều này sẽ dẫn đến tình trạng lượng thông tin cần truyền đi vượt quá khả năng đáp ứng của kênh truyền Trong trường hợp này, các router sẽ ứng sử theo giải thuật lưu và chuyển tiếp (store and forward), tức lưu lại các gói tin chưa gởi đi được vào hàng đợi chờ cho đến khi kênh truyền rãnh sẽ lần lượt gởi chúng đi
2.3 Mạng truy cập
Trang 6Cho phộp nối cỏc mỏy tớnh vào cỏc router ngoài biờn Nú cú thể là những loại mạng sau:
• Mạng truy cập từ nhà, vớ dụ như sử dụng hỡnh thức modem dial qua đường điện thoại hay đường ADSL
• Mạng cục bộ cho cỏc cụng ty, xớ nghiệp
• Mạng khụng dõy
Vớ dụ như mụ hỡnh mạng MegaWAN (nội tỉnh)
Cho phộp kết nối cỏc mạng mỏy tớnh của doanh nghiệp (như cỏc văn
phũng, chi nhỏnh, cộng tỏc viờn từ xa, v.v ) thuộc cỏc vị trớ địa lý khỏc nhau tạo thành một mạng duy nhất và tin cậy thụng qua việc sử dụng cỏc liờn kết băng rộng ADSL
MegaWAN sử dụng phương thức chuyển mạch nhúm đa giao thức (Multil Protocol Label Switching), giao thức của mạng thế hệ tiếp theo
Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng ngời ta có thể phân ra các loại mạng nh sau:
• Mạng cục bộ LAN ( Local Area Network ) : là mạng đợc lắp đặt trong phạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10
Km Kết nối đợc thực hiện thông qua các môi trờng truyền thông
7
Trang 7tốc độ cao ví dụ cáp đồng trục thay cáp quang LAN thờng đợc
sử dụng trong nội bộ cơ quan, xí nghiệp Các LAN có thể đ… ợc kết nối với nhau thành WAN
• Mạng đô thị MAN ( Metropolitan Area Network) : Là mạng đợc cài đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bán kính khoảng 100 Km trở lại.Các kết nối này đợc thực hiện thông qua các môi trờng truyền thông tốc độ cao (50- 100 Mbit/s )
• Mạng diện rộng WAN ( Wide Area Network ) : Phạm vi của mạng có thể vợt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả châu lục.Thông thờng kết nối này đợc thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN có thể đợc kết nối với nhau thành GAN hay tự
nó đã là GAN
• Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network ) : Là mạng đợc thiết lập trên phạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất Thông thờng kết nối thông qua mạng viễn thông và vệ tinh
Trong các khái niệm trên, WAN và LAN là hai khái niệm đợc sử dụng nhiều nhất
3.2
Phân biệt theo ph ơng pháp chuyển mạch ( truyền dữ liệu )
3.2.
1 Mạng chuyển mạch kênh ( circuit - switched network )
Trong trong trờng hợp này khi có hai trạm cần trao đổi thông tin với nhau thì giữa chúng sẽ đợc thiết lập một kênh (circuit) cố định và duy trì cho đến khi một trong hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ đợc truyền theo con đờng cố định
A
S3
S4S2
Trang 8Mạng chuyển mạch kênh có tốc độ truyền cao và an toàn nhng hiệu xuất xử dụng đờng truyền thấp vì có lúc kênh bị bỏ không do cả hai bên đều hết thông tin cần truyền trong khi các trạm khác không đợc phép sử dụng kênh truyền này và phải tiêu tốn thời gian thiết lập con đờng (kênh) cố định giữa 2 trạm.
Mạng điện thoại là ví dụ điển hình của mạng chuyển mạch kênh
3.2.2 Mạng chuyển mạch bản tin ( Message switched network)
Thông tin cần truyền đợc cấu trúc theo một phân dạng đặc biệt gọi là bản tin Trên bản tin có ghi địa chỉ nơi nhận, các nút mạng căn cứ vào địa chỉ nơi nhận để chuyển bản tin tới đích Tuỳ thuộc vào điều khiện về mạng, các thông tin khác nhau có thể đợc gửi đi theo các con đờng khác nhau
− Có điều khiển việc truyền tin bằng cách sắp xếp độ u tiên cho các thông báo
− Có thể tăng hiệu xuất sử dụng giải thông của mạng bằng cách gán địa chỉ quảng bá để gửi thông báo đồng thời đến nhiều đích
3.2.3 Mạng chuyển mạch gói
Phơng pháp này mỗi thông báo đợc chia thành nhiều phần nhỏ hơn gọi
là các gói tin (pachet) có khuôn dạng quy định trớc Mối gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địa chỉ nguồn (ngời gửi) và đích ( ngời nhận) của gói tin Các gói tin về một thông báo nào đó có thể đợc gửi đi qua mạng để đến đích bằng nhiều con đờng khác nhau Căn cứ vào số thứ tự các gói tin đợc tái tạo thành thông tin ban đầu
9
Trang 9Phơng pháp chuyển mạch bản tin và phơng pháp chuyển mạch gói là gần giống nhau Điểm khác biệt là các gói tin đợc giới hạn kích thớc tối đa sao cho các nút mạng có thể xử lý toàn bộ thông tin trong bộ nhớ mà không cần phải lu trữ tạm thời trên đĩa Nên mạng chuyển mạch gói truyền các gói tin qua mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn so với chuyển mạch bản tin.
3.3.
Phân loại mạng máy tính theo TOPO:
Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng nh cách nối giữa chúng với nhau Thông thờng mạng có ba dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Star topology ), mạng dạng vòng (Ring Topology ) và mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology ) Ngoài ba dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng khác biến tớng từ ba dạng này nh mạng dạng cây, mạng dạng hình sao - vòng, mạng hình hỗn hợp,…
3.3.1 Mạng hình sao (Star topology)
Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ kết nối trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng ( hình 2.6)
Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung bằng cáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung không cần thông qua trục bus, nên tránh đợc các yếu tố gây ngng trệ mạng
Mô hình kết nối dạng sao này đã trở lên hết sức phổ biến Với việc sử dụng các bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể đợc mở rộng bằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành
Ưu điểm :
− Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào
đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thờng
− Cấu trúc mạng đơn giản và các giải thuật toán ổn định
Hình 1.6 Cấu trúc mạng sao
Trang 10− Mạng có thể dễ dạng mở rộng hoặc thu hẹp.
− Dễ dàng kiểm soát nỗi, khắc phục sự cố Đặc biệt do sử dụng kêt nối
điểm - điểm nên tận dụng đợc tối đa tốc độ của đờng truyền vật lý
Nhợc điểm :
− Khả năng mở rộng của toàn mạng phục thuộc vào khả năng của trung tâm
− Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động
− Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin
đến trung tâm
− Độ dài đờng truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (trong vòng 100m với công nghệ hiện tại)
3.3.2 Mạng dạng vòng (Ring topology)
Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đờng dây cáp đợc thiết kế làm thành một vòng tròn khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một vòng nào
đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ đợc một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận
Ưu điểm:
− Mạng dạng vòng có thuận lợi có thể mở rộng ra xa, tổng đờn dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên
− Mỗi trạm có thể đạt đợc tốc độ tối đa khi truy nhập
Nhợc điểm : Đờng dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì
toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng
11 Hình 1.7 Cấu hình mạng vòng
Trang 113.3.3 Mạng dạng tuyến (Bus topology)
Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác Các nút đều đợc nối về với nhau trên một trục đờng dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đờng dây cáp chính này
ở hai đầu dây cáp đợc bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và dữ liệu khi truyền đi đều mang theo địa chỉ nơi đến
− Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lu lợng lớn
− Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, lỗi trên ờng dây cũng làm cho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động Cấu trúc này ngày nay ít đợc sử dụng
đ-3.3.4 Mạng dạng kết hợp
Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến ( star/bus topology) : Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology Ưu điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus
terminator
Hình 1.8 Cấu trúc mạng hình tuyến
Trang 12Topology Cấu hình dạng này đa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đờng dây tơng thích dễ dàng đối với bất kỳ toà nhà nào.
Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/Ring Topology) Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc đợc chuyển vòng quanh một cái bộ tập trung
3.4.
Phân loại theo chức năng:
3.4.1 Mạng theo mô hình Client- Server:
Một hay một số máy tính đợc thiết lập để cung cấp các dịch vụ nhfile server, mail server, web server, printer server….Các máy tính đợc thiết lập để cung cấp các dịch vụ đợc gọi là server, còn các máy tính truy cập và
sử dụng dịch vụ thì đợc gọi là Client
Ưu điểm: do các dữ liệu đợc lu trữ tập trung nên dễ bảo mật, backup
và đồng bộ với nhau Tài nguyên và dịch vụ đợc tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý, có thể phục vụ cho nhiều ngời dùng
Nhợc điểm: các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ thống
3.4.2.Mạng ngang hàng (Peer- to- Peer):
Các máy tính trong mạng có thể hoạt động vừa nh một Client vừa nh một Server
13
Trang 131.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):
ở thời kỳ đầu của công nghệ nối mạng, việc gửi và nhận dữ liệu ngang qua mạng thờng gây nhầm lẫn do các công ty lớn nh IBM, HoneyWell và Digital Equipment Corporation tự đề ra tiêu chuẩn riêng cho hoạt động kết nối máy tính
Năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế – ISO(International Standard Oranization) chính thức đa ra mô hình OSI(Open Systems Interconnect) là tập hợp các đặc điểm kỹ thuật mô tả kiến trúc mạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại
Mô hình OSI đợc chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm các hoạt
động thiết bị và giao thức mạng khác nhau
Trang 141.1 Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI:
Mô hình OSI (Open System Interconnection ): là mô hình tơng kết những hệ thống mở, là mô hình đợc tổ chức ISO đợc đề xuất năm 1977 và công bố năm 1984 Để các máy tính và các thiết bịi mạng có thể truyền thông với nhau phải có những quy tắc giao tiếp đợc các bên chấp nhận Mô hình OSI là mộ khuôn mẫu giúp chúng ta hiểu đợc các chức năng mạng diễn ra tại mỗi lớp
Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô tả một phần chức năng
độc lập Sự tách rời của mô hình nay mang lại lợi ích sau:
- Chia hoạt động thông tin mạng thành những phần nhỏ hơn,
đơn giản hơn giúp chúng ta dễ khảo sát và tìm hiểu hơn
- Chuẩn hoá các thành phần mạng để cho phép phát triển mạng
từ nhiều nhà cung cấp sản phẩm
- Ngăn chặn đợc tình trạng sự thay đổi của một lớp làm ảnh ởng đến các lớp khác, nh vậy giúp mỗi lớp có thể phát triển
ApplicationPresentationSessionTransportNetworkData LinkPhysical
Hình 2.1:Mô hình OSI bảy tầng
Trang 15• Session Layer (lớp phiên ): cho phép ngời dùng thiết lập các kết nối.
• Transport Layer (lớp vận chuyển ): đảm bảo truyền thông giữa hai hệ thống
• Network Layer (lớp mạng ): định hớng dữ liệu truyền trong môi trờng liên mạng
• Data link Layer (lớp liên kết dữ liệu ): xác định truy xuất đến các thiết bị
• Physical Layer (lớp vật lý ): chuyển đổi dữ liệu thành các bit và truyền đi
1.2 Các giao thức trong mô hình OSI:
Trong mô hình OSI có hai loại giao thức chính đợc áp dụng : Giao thức liên kết ( Connection- Oriented )và giao thức không liên kết (Connection Less)
- Giao thức liên kết: Trớc khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lập một liên kêt logic và các gói tin đợc trao đổi thông qua liên kêt này, việc có liên kêt logic sẽ nâng cao sự an toàn trong truyền dữ liệu
- Giao thức không liên kêt : Trớc khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kêt logic mà mỗi gói tin đợc truyền độc lập với các gói tin trớc hoặc sau nó
Nh vậy với giao thức có liên kêt , quá trình truyền thông phải gồm ba giai đoạn phân biệt:
- Thiết lập liên kêt (logic) : Hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thơng lợng với nhau về tập các tham số sẽ sử dụng trong giai đoạn sau(truyền dữ liệu)
- Truyền dữ liệu : dữ liệu đợc truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý kèm theo ( nh kiểm soat lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu, cắt/ hợp dữ liệu …) Để tăng cờng độ tin cậy và hiệu quả của việc truyền dữ liệu
- Huỷ bỏ liên kêt (logic): giải phóng tài nguyên hệ thống đã đợc cấp phát cho liên kêt để dùng cho liên kêt khác
Đối với giao thức không liên kêt thì chỉ duy nhất một giai đoạn truyền dữ liệu mà thôi
Trang 16Gói tin của giao thức: Gói tin (Packet ) đợc hiểu nh là một đơn vị thông tin dùng trong việc liên lạc, chuyển giao dữ liệu trong mạng máy tính Những thông điệp (message) trao đổi giữa các máy tính trong mạng, đợc tạo thành các gói tin ở các gói nguồn Và những gói tin này khi đích sẽ đợc kết hợp lại thành các thông điệp ban đầu Mỗi gói tin có thể chứa đựng các yêu cầu phục vụ, các thông tin điều khiển và dữ liệu.
hdr
hdr hdr hdr
hdr hdr hdr
hdr hdr hdr
hdr hdr hdr
Hdr: phần đầu gói tin
Trl: phần kiểm lỗi (tầng liên kết dữ liệu )Data: phần dữ liệu của gói tin
Hình 2.2: Phương thức xác lập gói tin trong mô hình OSI
Trang 17Trên quan điểm mô hình mạng phân tầng , mỗi tầng chỉ thực hiện một chức năng là nhận dữ liệu từ tầng bên trên để chuyển giao xuống cho tầng bên dới và ngợc lại Chức năng này thực chất là gắn thêm và gỡ bỏ phần đầu (header) đối với các gói tin trớc khi chuyển nó đi Nói cách khác, từng gói tin bao gồm phần đầu(header) và phần dữ liệu Khi đi đến một tầng mới gói tin sẽ đợc đóng thêm một phần đầu đề khác và đợc xem nh là gói tin của tầng mới, công việc trên tiếp diễn cho tới khi gói tin đợc truyền lên
đờng dây mạng để đến bên nhận
Tại bên nhận các gói tin đợc gỡ bỏ phần đầu trên từng tầng tơng ứng
và đây cũng là nguyên lý của bất cứ mô hình phân tầng nào
1.3.
Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:
• Tầng ứng dụng (Application Layer):
Là tầng cao nhất của mô hình OSI, nó xác định giao diện giữa các chơng trình ứng dụng của ngời dùng và mạng Giải quyết các kỹ thuật mà các ch-
ơng trình ứng dụng dùng để giao tiếp với mạng Tầng ứng dụng xử lý truy cập mạng chung, kiểm soát luồng và phục hồi lỗi Tầng này không cung cấp dịch vụ cho tầng nào mà nó cung cấp dịch vụ cho các ứng dụng nh: truyền file, gửi nhận mail, Telnet, HTTP, FTP,SMTP…
• Tầng trình bầy (Presentation Layer):
Lớp này chịu trách nhiệm thơng lợng và xác lập dạng thức dữ liệu đợc trao đổi nó đảm bảo thông tin mà lớp ứng dụng của hệ thống đầu cuối gửi
đi, lớp ứng dụng của một hệ thống khác có thể đọc đợc Lớp trình bày thông dịch giữa nhiều dạng dữ liệu khác nhau thông qua một dạng chung, đồng thời nó cũng nén và giải nén dữ liệu Thứ tự byte, bit bên gửi và bên nhận quy ớc quy tắc gửi nhận một chuỗi byte và bit từ trái qua phải hay từ phải qua trái nếu hai bên không thống nhất thì sẽ có sự chuyển đổi thứ tự các byte, bit vào trớc hoặc sau khi truyền Lớp trình bày cũng quản lý các cấp
độ nén dữ liệu làm giảm số bít cần truyền
Trong giao tiếp giữa các ứng dụng thông qua mạng với cùng một dữ liệu
có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau Thông thờng dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng nguồn và dạng biểu diễn dùng bởi ứng dụng đích có thể khác nhau do các ứng dụng đợc chạy trên các hệ thống hoàn toàn khác nhau
• Tầng phiên (Session Layer)
Lớp này có tác dụng thiết lập quản lý và kết thúc các phiên thông tin giữa hai thiết bị truyền nhận Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành phần
Trang 18muốn đối thoại với nhau và lập ánh xạ giữa các tên với địa chỉ của chúng Lớp phiên cung cấp các dịch vụ cho lớp trình bày, cung cấp sự đồng bộ hoá giữa các tác vụ ngời dùng bằng cách đặt những điểm kiểm tra vào luồng dữ liệu Bằng cách này nếu mạng không hoạt động thì chỉ có dữ liệu truyền sau
điểm kiểm tra cuối cùng mới phải truyền lại Lớp này cũng thi hành kiểm soát hội thoại giữa các quá trình giao tiếp, điều chỉnh bên nào truyền, khi nào, trong bao lâu
Trong trờng hợp mạng là hai chiều luân phiên thì nảy sinh vấn đề hai ngời sử dụng luân phiên phải lấy lợt để truyền dữ liệu ở một thời điểm chỉ
có một ngời sử dụng đó quyền đặc biệt đợc gọi các dịch vụ nhất định của tầng phiên Việc phân bổ tầng này thông qua việc trao đổi thẻ bài
Tầng vận chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng trên, nó phân đoạn dữ liệu từ hệ thống máy truyền và tái thiết dữ liệu vào một luồng dữ liệu tại hệ thống máy nhận đảm bảo rằng việc bàn giao các thông điệp giữa các thiết bị đáng tin cậy Tầng này thiết lập duy trì
và kết thúc các mạch ảo đảm bảo cung cấp các dịch vụ sau:
- Xếp thứ tự các phân đoạn: Khi một thông điệp lớn đợc tách thành nhiều phân đoạn nhỏ để bàn giao , tầng vận chuyển sẽ sắp xếp thứ
tự trớc khi giáp nối các phân đoạn thành thông điệp ban đầu
- Kiếm soát lỗi: Khi có phân đoạn bị thất bại , sai hoạc trùng lặp, tầng vận chuyển sẽ yêu cầu truyền lại
- Kiểm soát luồng : Tầng vận chuyển dùng các tín hiệu báo nhận
để xác nhận Bên gửi sẽ không truyền đi phân đoạn dữ liệu kế tiếp nếu bên nhận cha gửi tín hiệu xác nhận rằng đã nhận đợc phân
đoạn dữ liệu trớc đó đầy đủ
Tầng vận chuyển là tầng cuối cùng chịu trách nhiệm về mức độ an toàn trong dữ liệu nên giao thức tầng vận chuyển phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của tầng mạng
Chịu trách nhiệm lập địa chỉ các thông điệp, diễn dịch địa chỉ và tên logic thành địa chỉ vật lý đồng thời nó cũng chịu trách nhiệm gửi packet từ mạng nguồn đến mạng đích Tầng này quyết định hớng đi từ máy nguồn
đến máy đích… Nó cũng quản lý lu lợng trên mạng chẳng hạn nh chuyển
đổi gói, định tuyến va kiểm soát tắc nghẽn dữ liệu Nếu bộ thích ứng mạng trên bộ định tuyến (router) không thể truyền đủ dữ liệu mà máy tính nguồn
19
Trang 19gửi đi, tầng mạng trên bộ định tuyến sẽ chia sẻ dữ liệu thành những đơn vị nhỏ hơn.
Tầng mạng quan trọng nhất khi liên kết hai loại mạng khác nhau nh mạng Ethernet với mạng Token Ring khi đó phải dùng một bộ tìm đờng (quy định bởi tầng mạng) để chuyển các gói tin từ máy này sang máy khác
và ngợc lại
Đối với một mạng chuyển mạch gói (packet- switched network) gồm các tập hợp các nút chuyển mạch gói nối với nhau bởi các liên kết dữ liệu.Các gói dữ liệu đợc truyền từ một hệ thống mở tới một hệ thống mở khác trên mạng phải đợc chuyển qua một chuỗi các nút Mỗi nút nhận gói dữ liệu từ một đờng vào (incoming link) rồi chuyển tiếp nó tới một đờng ra (outgoing link) hớng đến đích của dữ liệu Nh vậy ở mỗi nút trung gian nó phải thực hiện các chức năng chọn đờng và chuyển tiếp
Ngời ta có hai phơng thức đáp ứng cho việc chọn đờng là phơng thức xử
lý tập trung và xử lý tại chỗ:
- Phơng thức chọn đờng xử lý tập trung đợc đặc trng bởi sự tồn tại của một (hoặc vài trung tâm điều khiển mạng, chúng thực hiện việc lập ra các bảng đờng đi tại từng thời điểm cho các nút và sau
đó gửi các bảng chọn đờng tới từng nút dọc theo con đờng đã đợc chọn đó Thông tin tổng thể của mạng cần dùng cho việc chọn đ-ờng chỉ cần cập nhập và đợc cắt giữ tại trung tâm điều khiển mạng
- Phơng thức chọn đờng xử lý tại chỗ đợc đặc trng bởi việc chọn ờng đợc thực hiện tại mỗi nút của mạng Trong từng thời điểm , mỗi nút phải duy trì các thông tin của mạng và tự xây dựng bảng chọn đờng cho mình Nh vậy các thông tin tổng thể của mạng cần dùng cho việc chọn đờng cần cập nhập và đợc cất giữ tại mỗi nút
Là tầng mà ở đó ý nghĩa đợc gán cho các bit đợc truyền trên mạng Tầng liên kết dữ liệu phải quy định đợc các dạng thức, kích thớc , địa chỉ máy gửi
và nhận của mỗi gói tin đợc gửi đi Nó phải xác định đợc cơ chế truy cập thông tin trên mạng và phơng tiện gửi mỗi gói tin sao cho nó đợc đa đến cho ngời nhận đã định
Tầng liên kết dữ liệu có hai phơng thức liên kết dựa trên cách kết nối các máy tính , đó là phơng thức “điểm- điểm” và phơng thức “điểm- nhiều
điểm” Với phơng thức “điểm - điểm” các đờng truyền riêng biệt đợc thiết
Trang 20lập để nối các cặp máy tính lại với nhau Phơng thức “điểm- nhiều điểm” tất cả các máy phân chia chung một đờng truyền vật lý.
Tầng liên kết dữ liệu cũng cung cấp cách phát hiện và sửa lỗi cơ bản để
đảm bảo cho dữ liệu nhận đợc giống hoàn toàn với dữ liệu gửi đi Nếu một gói tin có lỗi không sửa đợc, tầng liên kết dữ liệu phải chỉ ra đợc cách thông báo cho nơi gửi biết gói tin đó có lỗi để nó gửi lại
Các giao thức tầng liên kết dữ liệu chia làm hai loại chính là các giao thức hớng ký tự và các giao thức hớng bit Các giao thức hớng ký tự đợc xây dựng dựa trên các ký tự đặc biệt của một bộ mã nào đó ( nh ASCII hay EBCDIC), trong khi đó các giao thức hớng bit lại dùng các cấu trúc nhị phân( xâu bít ) để xây dựng các phần tử của giao thức (đơn vị dữ liệu , các thủ tục), và khi nhận, dữ liệu sẽ đợc tiếp nhận lần lợt từng bit một
• Tầng vật lý (Physical):
Là tầng cuối cùng của mô hinh OSI, nó mô tả các đặc trng vật lý của mạng: Các loại cáp để nối các thiết bị, các loại đầu nối đợc dùng, các dây cáp có thể dài bao nhiêu….Mặt khác các tầng vật lý cung cấp các đặc trng
điện của các tín hiệu đợc dùng để khi chuyển dữ liệu trên cáp từ một máy này đến một máy khác của mạng, kỹ thuật nối mạch điện tốc độ cáp truyền dẫn Tầng vật lý không quy định một ý nghĩa nào cho các tín hiệu đó ngoài các giá trị nhị phân là 0 và 1 ở các tầng cao hơn của mô hình OSI ý nghiã của các bit ở tầng vật lý sẽ đợc xác định
Tổng quan về bộ giao thức TCP/IP :
TCP/IP là bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng không
đồng nhất với nhau Ngày nay,TCP/IP đợc sử dụng rộng rãi trong các mạng cục bộ cũng nh trên mạng Internet toàn cầu
TCP/IP đợc xem là giản lợc của mô hình tham chiếu OSI với bốn tầng nh sau:
21
ApplicationsTransport
Internetwork
Network Interface
AndHardware
ApplicationsTCP/UDP ICMP
IP ARP/RARP
Network Interface
AndHardware
Hình 2.3: Kiến trúc TCP/IP
Trang 21- Tầng liên kết mạng (Network Access Layer).
- Tầng Internet (Internet Layer)
- Tầng giao vận (Host- to Host Transport Layer)
- Tầng ứng dụng (Application Layer)
Tầng liên kết ( còn đợc gọi là tầng liên kết dữ liệu hay là tầng giao tiếp mạng) là tầng thấp nhất trong mô hình TCP/IP , bao gồm các thiết bị mạng và chơng trình cung cấp các thông tin cần thiết có thể hoạt động, truy nhập đờng truyền vật lý qua thiết bị giao tiếp mạng đó
Tầng Internet (còn gọi là tầng mạng) xử lý quá trình gói tin trên mạng Các giao thức của tầng này bao gồm : IP(Internet Protocol), ICMP (Internet Control Message Protocol), IGMP (Internet Group Messages Protocol)
Tầng giao vận phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm thực hiện các ứng dụng của tầng mạng Tầng này có hai giao thức chính: TCP (Transmission Protocol) và UDP (User Datagram Protocol)
TCP cung cấp một luồng dữ liệu tin cậy giữa hai trạm, nó sử dụng các cơ chế nh chia nhỏ các gói tin của tầng trên thành các gói tin có kích thớc thích hợp cho tầng mạng bên dới, báo nhận gói tin, đặt hạn chế thời gian time- out để đảm bảo bên nhận biết đợc các gói tin đã gửi đi Do tầng này
đảm bảo tính tin cậy, tầng trên sẽ không cần quan tâm đến nữa
Trang 22UDP cung cấp một dịch vụ đơn giản hơn cho tầng ứng dụng Nó chỉ gửi các gói dữ liệu từ trạm này đến trạm kia mà không đảm bảo các gói tin
đến đợc tới đích Các cơ chế đảm bảo độ tin cậy cần đợc thực hiện bởi tầng trên
• Tầng ứng dụng :
Tầng ứng dụng là tầng trên cùng của mô hình TCP/IP bao gồm các tiến trình và các ứng dụng cung cấp cho ngời sử dụng để truy cập mạng Có rất nhiều ứng dụng đợc cung cấp trong tầng này mà phổ biến là: Telnet: sử dụng trong việc truy cập mạng từ xa, FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ truyền tệp, Email: dịch vụ th tín điện tử, www (World Wide Web)
User Data
User Data
Application data
Appl Header
TCP header
Application data
TCP header
IP header
Application data
TCP header
IP header
Trang 23Cũng tơng tự nh mô hình OSI khi truyền dữ liệu quá trình tiến hành từ tầng trên xuống tầng dới, qua mỗi tầng dữ liệu đợc thêm vào một thông tin điều khiển đợc gọi là phần header Khi nhận dữ liệu thì quá trình này xảy ra ng-
ợc lại, dữ liệu đợc truyền từ tầng dới lên và qua mỗi tầng thì phần header
t-ơng ứng đợc lấy đi và khi đến tấng trên cùng thì dữ liệu không còn phần header nữa Hình vẽ 0-10 cho ta thấy lợc đồ dữ liệu qua các tầng Trong hình vẽ này ta thấy tại các tầng khác nhau dữ liệu đợc mang những thuật ngữ khác nhau:
- Trong tầng ứng dụng dữ liệu là các luồng đợc gọi là stream
- Trong tầng giao vận, đơn vị dữ liệu mà TCP gửi xuống tầng
d-ới gọi là TCP segment
- Trong tầng mạng, dữ liệu mà IP gửi tới tầng dới đợc gọi là IP datagram
- Trong tầng liên kết , dữ liệu đợc truyền đi gọi là frame
-2.2.
So sánh TCP/IP với OSI:
TCP/IP với OSI: mỗi tầng trong TCP/IP có thể là một hay nhiều tầng của OSI.Bảng sau chỉ rõ mối tơng quan giữa các tầng trong mô hình TCP/IP với OSI:
Trang 24OSI TCP/IP
Physical Layer va Data link Layer Data link Layer
Session Layer, Presentation Layer,
Application Layer
Application Layer
Sự khác nhau giữa TCP/IP với OSI chỉ là:
- Tầng ứng dụng trong mô hình TCP/IP bao gồm luôn cả 3tầng trên của mô hình OSI
- Tầng giao vận trong mô hình TCP/IP không phải luôn đảm bảo
độ tin cậy của việc truyền tin nh ở trong tầng giao vận của mô hình OSI mà cho phép thêm một lựa chọn khác là UDP
2.3 Một số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP :
2.3.1 Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol):
Giao thức liên mạng IP là một trong những giao thức quan trọng nhất của bộ giao thức TCP/IP Mục đích của giao thức liên mạng IP là cung cấp khả năng kết nối của mạng con thành liên mạng để truyền dữ liệu IP là giao thức cung cấp dịch vụ phân phát datagram theo kiểu không liên kết và không tin cậy nghĩa là không cần có giai đoạn thiết lập liên kết trớc khi truyền dữ liệu , không đảm bảo rằng datagram sẽ tới đích và không duy trì thông tin nào về những datagram đã gửi đi
Khuân dạng đơn vị dữ liệu dùng trong IP đợc thể hiện nh hình vẽ:
1 2 3 4 5 6
Destination Address
Time to live Protocol Header ChecksumIdentification Flags Fragment OffsetVersion IHL Type ofService Total Length
Source Address
Hình 2.6: Khuân dạng dữ liệu trong OSI
Trang 25ý nghĩa các tham số trong IP header:
- Version (4 bit) : chỉ phiên bản hiện hành của IP đợc cài đặt
- IHL (4 bit): chỉ độ dài phần header tính theo đơn vị từ
(word-32 bit)
- Type of Service (8 bit): đặc tả tham số về yêu cầu dịch vụ
- Total length (16 bit): chỉ độ dài toàn bộ IP datagram tính theo byte
- Indentification (16 bit) : là trờng định danh
- Flags (3 bit) : các cờ sử dụng trong khi phân đoạn các datagram
- Flagment Offset (13 bit): chỉ vị trí của đoạn phân mảnh trong datagram tính theo đơn vị 64 bit
- TTL(Time to Live ) : thiết lập thời gian tồn tại của datagram
- Protocol (8 bit): chỉ giao thức tầng trên kế tiếp
- Header checksum (16 bit): kiểm soát lỗi cho vùng IP header
- Source address (32 bit) : địa chỉ IP trạm đích
- Option: Khai báo các tuỳ chọn do ngừơi gửi yêu cầu
Trang 26Lớp C (110) : cho phép định danh tới 2 triệu mạng với tối đa 254 trạm trên mỗi mạng.
Lớp D (1110) dung để gửi gói tin IP đến một nhóm các trạm trên mạng (còn gọi là lớp địa chỉ multicast)
Hình 2.8: Bảng các lớp địa chỉ Internet
Đối với các địa chỉ lớp A, B số trạm trong một mạng là quá lớn và trong thực tế thờng không có một số lợng trạm lớn nh vậy kết nối vào một mạng đơn lẻ địa chỉ mạng con cho phép chia một mạng lớn thành các mạng con nhỏ hơn Ta có thể dùng một số bit đầu tiên của trờng hostid trong địa chỉ IP để đặt địa chỉ mạng con
Chẳng hạn đối với một địa chỉ thuộc lớp A, việc chia địa chỉ mạng con
Trang 27 Mặt nạ địa chỉ mạng con:
Bên cạnh địa chỉ IP, một trạm cũng cần đợc biết việc định dạng địa chỉ mạng con: bao nhiêu bit trong trờng hostid đợc dùng cho phần địa chỉ mạng con(subnetid) Thông tin này đợc chỉ ra trong mặt nạ địa chỉ mạng con (subnet mask).Subnet mask cũng là một số 32 bit với các bit tơng ứng với phần netid và subnetid đợc đặt bằng 1 còn các bit còn lại đợc đặt bằng 0
2.3.2 Giao thức hiệu năng UDP (User Datagram Protocol) :
UDP là giao thức không liên kết , cung cấp dịch vụ giao vận không tin cậy đợc, sử dụng thay thế cho TCP trong tầng giao vận Khác với TCP, UDP không có chức năng thiết lập và giải phóng liên kết, không có cơ chế báo nhận (ACK), không sắp xếp tuần tự các đơn vị dữ liệu (datagram) đến
và có thể dẫn đến tình trạng mất hoặc trùng dữ liệu mà không hề có thông báo cho ngời gửi Khuân dạng của UDP datagram đợc mô tả nh sau:
Trang 28
- Độ dài UDP (Length – 16 bit): độ dài tổng cộng kể cả phần header của UDP datagram.
- UDP Checksum(16 bit): dùng để kiểm soát lỗi, nếu phát hiện lỗi thì UDP datagram sẽ bị loại bỏ mà không có một thông báo nào trả lại cho trạm gửi
UDP có chế độ gán và quản lý các số hiệu cổng (port number) để
định danh duy nhất cho nên UDP có xu thế hoạt động nhanh hơn so với TCP Nó thờng dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận
2.3.3 Giao thức TCP (Tranmission Control Protocol):
TCP và UDP là hai giao thức ở tầng giao vận và cùng sử dụng giao thức IP trong tầng mạng Nhng không giống nh UDP, TCP cung cấp dịch vụ liên kết tin cậy và có liên kết
Có liên kết ở đây có nghĩa là hai ứng dụng sử dụng TCP phải thiết lập liên kết với nhau trớc khi trao đổi dữ liệu Sự tin cậy trong dịch vụ đợc cung cấp bởi TCP đợc thể hiện nh sau:
- Dữ liệu từ tầng ứng dụng gửi đến đợc TCP chia thành các segment có kích thớc phù hợp nhất để truyền đi
- Khi TCP gửi 1 segment , nó duy trì một thời lợng để chờ phúc
đáp từ trạm nhận Nếu trong khoảng thời gian đó phúc đáp không gửi tới đợc trạm gửi thì segment đó đợc truyền lại
- Khi TCP trên trạm nhận dữ liệu từ trạm gửi tới trạm gửi 1 phúc
đáp tuy nhiêm phúc đáp không đợc gửi lại ngay lập tức mà thờng trễ một khoảng thời gian
- TCP duy trì giá trị tổng kiểm tra (checksum) trong phần Header của dữ liệu để nhận ra bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình truyền dẫn Nếu 1 segment bị lỗi thì TCP ở phía trạm nhận
sẽ loại bỏ và không phúc đáp lại để trạm gửi truyền lại segment bị lỗi đó
TCP cung cấp khả năng điều khiển luồng Mỗi của liên kết TCP có vùng đệm (buffer) giới hạn do đó TCP tại trạm nhận chỉ cho phép trạm gửi truyền một lợng dữ liệu nhất định (nhỏ hơn khôn gian buffer còn lại) Điều này tránh sảy ra trờng hợp trạm có tốc độ cao chiếm toàn bộ vùng đệm của trạm có tốc độ chậm hơn
Khuân dạng của TCP segment đợc mô tả nh sau:
1 2 3 4 5 6
Hình 2.11: Khuân dạng TCP segment
Trang 29
Các tham số trong khân dạng trên có ý nghĩa nh sau:
- Source Port (16 bits) là số hiệu cổng của trạm nguồn
- Destination Port (16 bits) là số hiệu cổng của trạm đích
- Sequence Number (32 bits) là số hiệu byte đàu tiên của segment trừ khi bit SYN đợc thiết lập Nếu bit SYN đợc thiết lập thì sequence number là số hiệu tuần tự khởi đầu ISN (Initial Sequence Number ) và byte dữ liệu đầu tiên là ISN +1 Thông qua trờng này TCP thực hiện việc quản lý từng byte truyền đi trên một kết nối TCP
- Acknowledgment Number (32 bits): Số hiệu của segment tiếp theo mà trạm nguồn đang chờ để nhận và ngầm định báo nhận tốt các segment mà trạm đích đã gửi cho trạm nguồn
- Header Length (4 bits): Số lợng từ (32 bits) trong TCP header, chỉ ra vị trị bắt đầu của vùng dữ liệu vì trờng Option có độ dài thay đổi Header length có giá trị từ 20 đến 60 byte
- Reserved(6 bits) : dành để dùng trong tơng lai
- Control bits: các bit điều khiển
URG : xác định vùng con trỏ khẩn có hiệu lực
ACK : vùng bao nhận ACK Number có hiệu lực
PSH : Chức năng PUSH
RST : khởi động lại liên kết SYN :đồng bộ hoá các số hiệu tuần tự (sequence number)
Trang 30FIN : không còn dữ liệu từ trạm nguồn.
- Window size(16 bits): cấp phát thẻ để kiểm soát luồng dữ liệu (cơ chế cửa sổ trợt)
- Checksum (16 bits) : mã kiểm soát lỗi cho toàn bộ segment cả phần header và dữ liệu
- Urgent Pointer(16 bits): con trỏ trỏ tới số hiệu tuần tự của byte cuối cùng trong dòng dữ liệu khẩn cho phép bên nhận biết đợc
độ dài của dữ liệu khẩn Vùng này chỉ có hiệu lực khi bit URG
đợc thiết lập
- Option (độ dài thay đổi): Khai báo các tuỳ chọn cuat TCP
- TCP data (độ dài thay đổi): chứa dữ liệu của tầng ứng dụng có
độ dài ngầm định là 536 byte Giá trị này có thể điều chỉnh
đ-ợc bằng cách khai báo trong vùng Option
Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những ngời sử dụng dùng chung những tàI nguyên quan trọng nh máy in màu, ổ đĩa CD- ROM, các phần mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác Trớc khi phát triển công nghệ LAN các máy tính là độc lập với nhau, bị hạn chế bởi
số lợng các chơng trình tiện ích, sau khi nối mạng LAN rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội
Card mạng _ NIC là một thiết bị đợc cắm vào trong máy tính để cung cấp cổng kết nối vào mạng.Card mạng đợc coi là thiết bị hoạt động ở lớp
2 của mô hình OSI Mỗi card mạng có chứa một địa chỉ duy nhất là địa chỉ MAC- Media Access Control Card mạng điều khiển việc kết nối của
31
Trang 31máy tính vào các phơng tiện truyền dẫn trên mạng Card thực hiện các chức năng quan trọng:
- Điều khiển liên kết luận lý: liên lạc với các lớp trên trong máy tính
- Danh định: cung cấp một danh định là địa chỉ của MAC
- Đóng Frame: định dạng, đóng gói các bit để truyền tải
- Điều khiển truy xuất môi trờng: cung cấp truy xuất có tổ chức
để chia sẻ môi trờng
- Báo hiệu: tạo các tín hiệu và giao tiếp với môi trờng bằng cách dùng các bộ thu phát tích hợp sẵn
Card mạng quyết định phần lớn các đặc tính của LAN nh:
H ỡnh 3.1 : Card mạng - NIC.
1.2 Repeater Bộ lặp:
Repeater là một thiết bị hoạt động ở mức 1 của mô hình OSI khuyếch
đại và định thời lại tín hiệu Thiết bị này hoạt động ở mức 1 (Physical repeater khuyếch đại và gửi mọi tín hiệu mà nó nhận đợc từ một port ra