1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON

110 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUCHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG...3 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi p

Trang 1

THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG VINAINCON

Giảng viên hướng dẫn : TS PHAN THỊ ANH ĐÀO

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TƯ VẤN

THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG VINAINCON

Giảng viên hướng dẫn : TS PHAN THỊ ANH ĐÀO

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của bản thân em Các số liệu, kết quả và thông tin nêu trong bài đều trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên TS.Phan Thị Anh Đào- người đã trực tiếp định hướng, góp ý để em hoàn thiện bài khóa luận này Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô trong khoa Kế toán- Kiểm toán nói riêng và thầy cô trường Học viện Ngân Hàng nói chung đã nhiệt tình truyền dạy cho em những kiến thức quý báu, bổ ích trong những năm em học tập và rèn luyện tại trường

Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị Phòng Tài chính- Kế toán Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Vinaincon đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty và thực hiện khóa luận

Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô trường Học Viện Ngân Hàng và Ban giám đốc cũng tập thể nhân viên Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Vinaincon thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Anh

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CT, HMCT Công trình, hạng mục công trình

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tổng hợp chi phí sản xuất 24 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 38

Biểu 2.2: Mẫu hóa đơn mua vật tư 43

Biểu 2.3: Mẫu phiếu nhập vật tư dự án nhà máy lọc dầu Nghi Sơn 44

Bảng 2.9: Bảng thanh toán lương 53

Biểu 2.15: Trích sổ chi tiết tài khoản 623 60

Biểu 2.20: Trích sổ cái tài khoản 627 66

Bảng 2.21: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 68

3.3.3Một số kiến nghị 90

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 3

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tổng hợp chi phí sản xuất 24 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 38

Biểu 2.2: Mẫu hóa đơn mua vật tư 43

Biểu 2.3: Mẫu phiếu nhập vật tư dự án nhà máy lọc dầu Nghi Sơn 44

Bảng 2.9: Bảng thanh toán lương 53

Biểu 2.15: Trích sổ chi tiết tài khoản 623 60

Biểu 2.20: Trích sổ cái tài khoản 627 66

Bảng 2.21: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 68

3.3.3Một số kiến nghị 90

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài, trong đó có ngành xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế Quốc dân.Ở nước ta, giai đoạn 2008 - 2012, sự sụt giảm của ngành bất động sản đã tác động mạnh đến ngành xây dựng Đến năm 2013, ngành xây dựng

đã có những dấu hiệu hồi phục với tốc độ vừa phải nhờ những hỗ trợ từ lãi suất, các gói tín dụng cho thị trường BĐS và dòng vốn FDI tăng mạnh Theo thống kê của

Bộ Xây dựng đến năm 2015, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt khoản 974,4 nghìn

tỷ đồng (tăng 11,4% so với năm 2014, tăng 40, 2% so với năm 2010) Với việc thu hút nguồn vốn đầu tư FDI lớn cùng với sự phục hồi nhanh chóng như vậy đã đặt ra vấn đề lớn phải giải quyết là: “ Làm sao để quản lý vốn tốt, có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp”

Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả đó là kế toán với phần hành cơ bản là hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý, nó cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giúp cho lãnh đạo ra những quyết định hợp lý và đồng thời kiểm tra tính đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm ăn có lãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp mới phát huy được tác dụng nhất định trong quản lý, vẫn còn một số quan điểm hoặc phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo lối tư duy cũ, có tính chất truyền thống, chưa bắt kịp những thay đổi trong nền kinh tế thị trường nên chưa phản ánh được đầy đủ, chính xác thực trạng của quá trình sản xuất

Nhận thức được vấn đề trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phẩn tư vấn thiết

kế và xây dựng Vinaincon làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phẩn tư vấn thiết kế và xây dựng Vinaincon, vận dụng cơ sở lý luận đã được học vào thực tiễn từ đó bổ sung hoàn thiện các kiến thức kỹ năng được đào tạo trong nhà trường đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thực tiễn, có được hành trang tốt giúp ích cho công việc sau khi ra trường

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phẩn tư vấn thiết kế và xây dựng Vinaincon

4 Nội dung của khóa luận

Ngoài phần lời mở đầu, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận, bài khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại tại Công ty cổ phẩn tư vấn thiết kế và xây dựng Vinaincon

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại tại Công ty cổ phẩn tư vấn thiết kế

và xây dựng Vinaincon

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1 Một số vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 1.1.1 Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1.1 Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất

a) Khái niệm chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dưới bất cứ hình thức nào cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và mức lao động

Biểu hiện của việc sử dụng các yếu tố đầu vào là các khoản chi phí mà nhà sản xuất phải bỏ ra như: chi phí nguyên vật liệu cho việc sử dụng nguyên vật liệu, chi phí tiền lương cho việc sủ dụng nhân công, chi phí khấu hao cho việc sử dụng máy móc thiết bị

Vậy chi phí sản xuất chính là biểu hiện bằng tiền của toán bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ

ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong đó, chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động Chi phí về lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thức vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính Chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chỉ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí nộp thuế cho Nhà nước

b) Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là:

- Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh gắn liền với mục đích kinh doanh

Trang 11

- Lượng phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kì và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.

- Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định là tháng, quý, năm, thời gian để hoàn thành sản phẩm

1.1.1.2 Khái niệm, bản chất của giá thành sản phẩm

a) Khái niệm về giá thành sản phẩm

Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành

b) Bản chất của giá thành sản phẩm

Bản chất của giá thành là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm đã hoàn thành Thực chất giá thành chính là tập hợp các chi phí sản xuất hợp lý mà doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành một khối lượng công việc hay một đơn vị sản phẩm (thành phẩm) phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu:

- Chức năng bù đắp chi phí: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra được

bù đắp bằng số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm Căn cứ vào đơn giá bán trên thị trường và giá thành đơn vị sản phẩm sẽ biết được doanh nghiệp có bù đắp được chi phí đã bỏ ra hay không

- Chức năng lập giá: Giá thành sản phẩm là cơ sở, là căn cứ để xác định giá bán của sản phẩm

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành và chi phí sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau Chúng đều là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm không ngừng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận

Trang 12

Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của một quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra.

Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về lượng Khi nói chi phí sản xuất là nói đến chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định, không gắn với số lượng sản phẩm, không phân biệt chi phí cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa; còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng có kết quả hoàn thành nhất định

Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành

Chi phí sản xuất gồm những chi phí phát sinh trong kỳ đó còn giá thành sản phẩm có thể gồm một phần chi phí phát sinh ở kỳ trước (chi phí trả trước) và một phần chi phí phát sinh của kỳ sau nhưng được ghi nhận trong kỳ này (chi phí phải trả) Mặt khác, giá thành sản phẩm không tính những chi phí dở dang cuối kỳ, chi phí thiệt hại nhưng lại gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Do vậy, giá thành sản phẩm có thể bằng hoặc có thế nhỏ hơn hoặc lớn hơn chi phí sản xuất trong kỳ

Có thể kết luận rằng, việc tổ chức quản lý công tác tốt chi phí sản xuất là cơ sở

để tổ chức quản lý tốt giá thành

1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng cơ bản là một hình thức sản xuất vật chất đặc biệt nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho xã hội Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác đó là những công trình, hạng mục công trình kết cấu bởi những vật

tư, thiết bị do tác động của lao động xây lắp và gắn liền với những địa điểm nhất định Những đặc điểm khác biệt đó cũng ảnh hưởng đến tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp:

- Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ có cấu trúc phức tạp, mỗi sản phẩm có kết cấu kỹ thuật, địa điểm xây lắp, nhân lực, dự toán và phương pháp thi

Trang 13

công khác nhau nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và

cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp Do đó, kế toán phải tính đến việc theo dõi, ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định

- Sản phẩm xây lắp còn có quy mô và giá trị lớn, thời gian xây lắp kéo dài nên

kỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp không được xác định hàng tháng, hàng quý như sản phẩm bình thường mà được xác định tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình Bên cạnh đó, do chu kỳ sản xuất kéo dài, nên đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp xây lắp có thể là sản phẩm hoàn chỉnh, hoặc có thể là sản phẩm hoàn thành đến một giai đoạn quy ước từ trước

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp thường không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu)

- Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các yếu

tố môi trường, thời tiết, do vậy thi công xây lắp mang tính chất thời vụ Các yếu tố môi trường, thời tiết có ảnh hưởng đến kỹ thuật thi công, tốc độ, tiến độ thi công, đồng thời nhà thầu còn phải chú ý đến những biện pháp quản lý máy thi công và vật liệu ngoài trời cho hợp lý để giảm thiều việc mất mất hư hỏng do thời tiết, khí hậu Đặc điểm này đòi hỏi kế toán phải chọn những phương pháp hợp lý để xác định những chi phí mang tính chất thời vụ và những khoản thiệt hại một cách đúng đắn

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất nên các điều kiện sản xuất (máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm thi công Do đó,

sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ công nhân và thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và san dọn mặt bằng sau khi thi công đòi hỏi

kế toán phải ghi nhận các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý

Do những đặc điểm khác biệt của sản xuất xây lắp nói trên, công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng phải được tổ chức phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của

Trang 14

ngành xây dựng và thực hiện đúng theo chế độ, quy định đối với doanh nghiệp xây lắp do Nhà nước ban hành.

1.1.3 Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Do hoạt động xây lắp có những đặc điểm riêng biệt nên việc quản lý vốn đầu

tư cũng như thiết kế, thi công các công trình là một qua trình phức tạp Chính vì thế trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm, dịch vụ được xã hội, thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế

- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

- Huy động và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, khai thác tốt tiềm năng lao động, tài nguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác hết tiềm năng của đất nước phục vụ cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm đáp ứng công nghệ tiên tiến bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí thấp nhất có thế

1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị xây lắp.

1.1.4.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các đơn vị xây lắp.

Để thực hiện tốt những yêu cầu nói trên đối với công tác quản lý chi phí, giá thành thì kế toán chi phí đóng một vai trò rất quan trọng Thông qua số liệu do kế toán chi phí giá thành tập hợp, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động vật tư vốn để có biện pháp hạ giá thành, tiết kiệm chi phí hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm

Đối với doanh nghiệp xây lắp, vai trò của kế toán chi phí giá thành thể hiện rõ

ở những khía cạnh cụ thể sau:

Trang 15

- Cung cấp thông tin CPSX và tính giá thành SPXL để phục vụ cho việc xác định giá thành công trình.

- Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc hạch toán sẽ cung cấp số liệu một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp quản lý và

tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán

- Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây lắp Tập hợp chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thực tế so với kế hoạch là bao nhiêu, từ đó xác định được mức tiết kiệm hay lãng phí để có giải pháp khắc phục

- Thực hiện công tác dự báo, lập dự phòng, giảm thiệt hại khi có rủi ro xảy ra

1.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị xây lắp.

Xuất phát từ những yêu cầu trên, nhiệm vụ chủ yếu của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp là phải xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp bởi sản phẩm của ngành này mang tính đơn chiếc và có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài trong nhiều kỳ

Do đó, phải xác định phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành hợp

lý để tính đúng, tính đủ, kịp thời và chính xác giá thành của từng sản phẩm xây lắp Đồng thời, thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét tìm ra nguyên nhân vượt hoặc hụt dự toán để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời Cụ thể, nhiệm vụ của kế toán như sau:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, lao động sử dụng máy thi công và các chi phí khác trên cơ sở dự toán, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch

so với định mức, các khoản phát sinh ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát,

hư hỏng …để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Tính toán kịp thời, hợp lý giá thành sản phẩm theo phương pháp và kỳ tính giá thành đã xác định

- Xác định đúng khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành, làm cơ sở để bàn giao và thanh toán Định kỳ tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang theo phương pháp hợp lý

Trang 16

- Kiểm kê việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành theo từng hạng mục của công trình

từ đó vạch ra các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả

- Định kỳ lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cung cấp các thông tin hữu ích một cách kịp thời và chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

để phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.1.5 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1.5.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nói chung và trong doanh nghiệp xây lắp

có rất nhiều loại khác nhau về nội dung kinh tế, mục đích, công dụng, vị trí và quan

hệ của chi phí với quá trình sản xuất Việc phân loại chi phí theo các tiêu thức để đáp ứng và phục vụ yêu cầu, mục đích hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khách nhau

 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế

Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế được xếp vào một nhóm yếu tố chi phí không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó Trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố chi phí sau:

-Chi phí nguyên vật liệu: Gốm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ

tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Chi phí nhân công: Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản

xuất , công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở đội, xưởng sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao máy thi công, nhà xưởng, máy móc,

thiết bị quản lý …

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước…

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế giúp nhà quản lý biết được kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí chỉ ra trong quá trình sản xuất lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán

 Phân loại chi phí sản xuất xây dựng theo mục đích, công dụng của chi

phí

Trang 17

Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp vào khoản mục chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật

liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp của công

nhân trực tiếp sản xuất xây lắp

- Chi phí máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp hoạt động

xây lắp của công trình gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí khác

- Chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản

trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ

 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

và các đối tượng chịu chi phí.

- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi phí

(từng sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện ) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu

chi phí , chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chi phí theo tiêu thức hợp lý

1.1.5.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản,vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hệ thống chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Các loại giá thành sản phẩm xây lắp:

 Phân loại giá thành theo thời điểm tính

Trang 18

Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp

công trình Giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy đinh, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức

Trong đó:

+ Lái định mức cơ bản được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ

+ Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các cơ quan

có thẩm quyển và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường

Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra

để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn phấn đấu để hạ định mức thực tế Nó là căn cứ để

kế hoạch hóa giá thành công tác xây lắp và vạch ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo nhiệm vụ hạ giá công tác xây lắp được giao

-Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trên cơ sở các định

mức của doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện cụ thế ở một tổ chức xây lắp, một công trình trong một thời kỳ kế hoạch nhất định Giá thành kế hoạch được lập dựa vào định mức chi phí nội bộ của doanh nghiệp, là cơ sở phấn đấu hạ giá thành trong giai đoạn kế hoạch Nó cũng là căn cứ phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán

- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế mà đơn vị bỏ ra để hoàn thành

khối lượng xây lắp theo số liệu kế toán Nó không chỉ bao gồm chi phí trong định mức mà còn có thể bao gồm chi phí thực tế phát sinh không cần thiết như: thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, hao hụt vật tư… do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp Giá thành thực tế là chỉ tiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất.Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp Muốn đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất thi công của đơn vị xây lắp, ta có thể so sánh

Trang 19

các loại giá thành trên với nhau Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá được sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về biện pháp thi công, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp Tuy nhiện, việc so sánh này cần đảm bảo tính thống nhất có thế so sánh được, tức là được thực hiện trên cùng một đối tượng tính giá thành cụ thể Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế

Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành, có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích lũy sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

-Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí liên quan đến việc

sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

-Giá thành tiêu thụ( hay còn gọi là giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn

bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Gia thành tiêu thụ được tính theo công thức:

= + +

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng nên cách phân loại này chỉ mang tính chất học thuật, nghiên cứu

1.1.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành

toàn bộ

Giá thành bán hàng

Chi phí quản

lý sản xuất

Chi phí quản

lý doanh

Trang 20

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quá trình sản xuất, có quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí biểu hiện hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả Chúng đều bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa

mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Do đó, chúng có sự giống nhau về chất Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ khác nhau là khác nhau nên giá thành và chi phí sản xuất không giống nhau về lượng Chi phí sản xuất trong kỳ không liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Ngược lại, giá thành sản phẩm cũng không chỉ bao gốm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ mà còn bao gồm cả giá trị sản phẩm dở dang của kỳ trước

Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kỳ được thể hiện qua công thức:

= +

-Như vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở tính giá thành của sản phẩm hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp Quản lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán phải căn cứ vào đăc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh

tế, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí

có thế là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt Tùy theo quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí

Giá thành sản

phẩm hoàn

thành

CPSX dở dang đầu kỳ CPPS trong kỳ

CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 21

sản xuất có thể là nhóm sản phẩm, từng mặt hàng, sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm.

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực tế, thực chất là xác định nơi diễn ra chi phí và đối tượng chịu chi phí.Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành, bộ phận sản xuất

1.2.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Do có sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên để đáp ứng yêu cầu, kế toán cần phải lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí phù hợp với từng đối tượng Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp được sử dụng

để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục

công trình

Theo phương pháp này, chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó Giá thành thực tế là tổng số chi phí được tập hợp cho từng đối tượng kể từ khi khởi công đến lúc hoàn thành

 Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng

Các chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào thì sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo khối lượng công việc hoàn

thành

Toàn bộ chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí Giá thành thực tế của khối lượng công việc hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng xây lắp đó

Trang 22

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các đơn vị hoặc khu vực thi

công

Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong mỗi đơn vị chi phí lại tập hợp theo mỗi đối tượng chịu chi phí như: công trình, hạng mục công trình … Khi các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toán tiến hành tính giá thành bằng phương pháp tính thích hợp

Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hay một số phương pháp tập hợp chi phí nêu trên Nhưng thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do vậy kế toán ngoài việc tập hợp chi phí liên quan đến một hay nhiều đối tượng mà còn phải phân bổ các khoản chi phí này một cách hợp lý và chính xác cho từng đối tượng liên quan Có 2 phương pháp phân bổ thường dùng:

 Phương pháp phân bổ trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí Ta căn cứ vào chứng từ gốc về chi phí pháp sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng một các độc lập

 Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng cho những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí khác nhau, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp này, ta tiến hành tập hợp chi phí chung cho các đối tượng và đến cuối kỳ lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (cát, sỏi, đá, sắt, thép ), nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện (bê tông đúc sẵn ), bộ phận rời lẻ khác (thiết bị vệ sinh, thông gió, sưởi ấm, …trừ vật liệu dành cho mày thi công)…tham gia cấu thành thực tế nên sản phẩm xây lắp Chi phí này được xác định theo giá thực tế của nguyên vật liệu khi xuất kho theo một trong

Trang 23

những phương pháp: nhập trước xuất trước, thực tế đích danh, bình quân gia quyền…

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội dung kết cấu của tài khoản:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình Bên Có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết

- Chứng từ sử dụng để hạch toán bao gồm:

+ Khi xuất kho vật liệu cho sản xuất thi công thường sử dụng các chứng từ: Phiếu

lĩnh vật tư, phiếu xuất kho

+ Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

- Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2.2 Kế toán nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho các lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công trình, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc biên chế quản lý của DNXL, khoản mục chi phí nhân công

Trang 24

trực tiếp còn bao gồm khoản phải trả cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.

Khoản mục chi phí trực tiếp không bao gồm tiền lương của công nhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường, lương nhân viên thu mua bảo quản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân tát nước vét bùn khi thi công gặp trời mưa hay mạch nước ngầm và tiền lương của các bộ phận khác (sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo vệ, quản lý …) Mặt khác, chi phí nhân công trực tiếp cũng không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp thi công xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp cũng không tính tiền ăn giữa ca của công nhân viên trực tiếp xây lắp Các khoản này được tính vào khoản mục chi phí sản xuất chung

Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó Trường hợp tiền lương và các khoản liên quan đến nhiều sản phẩm, đối tượng => phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn là tiền lương định mức hay thời gian định mức

- Tài khoản sử dụng: TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Nội dung tài khoản:

Bên Nợ:

+ Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

+ Trích trước tiền lương CNSX nghỉ phép

Bên Có:

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức bình thường vào TK 632

TK 622 không có số dư cuối kì

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phiếu xấc nhận công việc hoàn thành

- Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tính lương phải trả cho CN trực

tiếp sản xuất Cuối lỳ K/c chi phí NCTT

1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công bằng thủ công nghiệp vửa kết hợp thi công bằng máy, trong giá thành xây lắp còn có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công gồm 2 loại chi phí là chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

- Chi phí thường xuyên gồm: Các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thường xuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chi phí vật liệu phụ khác; tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công và công nhân phục vụ máy thi công; tiền khấu hao TSCĐ là máy móc thi công; các chi phí về thuê máy, chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thi công; các chi phí về thuê máy

- Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng máy thi công như lán che máy ở công trường, bệ để máy

ở khu vực thi công

Các khoản chi thường xuyên được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ còn chi phí tạm thời không hạch toán một lần vào chi phí sử dụng máy thi công mà được tính phân bổ dần theo thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc theo thời gian thi công trên công trường (thời gian nào ngắn hơn sẽ được

Trang 26

chọn làm tiêu thức phân bổ) Chi phí tạm thời có thể được tiến hành trích trước vào chi phí sử dụng máy thi công Khi sử dụng xong công trình tạm, số chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh với chi phí trích trước được xử lý theo quy định.

Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của công nhân điều khiển máy thi công Và chi phí này cũng không bao gồm các khoản: lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy; vật liệu là đối tượng chế biến của máy, các chi phí xảy ra trong quá trình mày ngừng sản xuất, các chi phí lắp đặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụng máy móc thiết bị khác và các chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung

Trường hợp doanh nghiệp thi công toàn bằng thủ công hoặc thi công toán bằng máy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục chi phí sừ dụng máy thi công mà được tập hợp vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”

Nội dung tài khoản:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh

Bên Có:

+ Các khoản giảm chi phí sử dụng máy thi công

+ Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2

+ TK 6231- Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ: phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, công nhân phục vụ máy thi công kể cả khoản tiền ăn giữa ca của các công nhân này Tài khoản này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ tiền lương của công nhân sử dụng máy thi công Khoản trích này được phản ánh vào TK 627

+ TK 6232- Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng, dầu, mỡ… và các vật liệu khác phục vụ cho máy thi công

Trang 27

+ TK 6233- Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của máy thi công.

+ TK 6234- Chi phí khấu hao mày thi công: Dùng để phản ánh khấu hao may móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

+ TK 6237- Chi phí sử dụng dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa, bảo hiểm máy, chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…

+ TK 6238- Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục

vụ cho hoạt động của máy thi công, khoản chi cho lao động

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, bảng chấm công, phiếu xuất kho…

- Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp có đội máy thi công riêng biệt, có tổ chức kế toán riêng.

334,338,152,153,214… 621,622,627 154 CP sử dụng MTC Tập hợp chi phí sử dụn Cuối kỳ k/c hay phân bổ chi phí

máy thi công thuộc bộ phận máy thi công

133

VAT đầu vào

+ Nếu nhà thầu thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa các

bộ phận

154 623

Phân bổ chi phí sử dụng máy cho

đối tượng xây lắp

Trang 28

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:

Tập hợp chi phí sử dụng Phân bổ chi phí sử dụng máy

máy thi công thi công cho từng đối tượng xây lắp

133

VAT đầu vào

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ở doanh nghiệp không

có đội máy thi công riêng biệt (thuê máy thi công)

334, 338,152,153,214,331,111… 623 154

Chi phí thuê ngoài MTC Cuối kỳ k/c hay phân bổ

CP sử dụng máy cho từng đối tượng

133 VAT đầu vào

Trang 29

1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa

ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả của công nhân viên trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp Ngoài khoản chi phí của nhân viên quản lý công trường, chi phí nhân viên phân xưởng còn bao gồm tiền công vận chuyển vật liệu ngoài cự ly thi công do mặt bằng thi công chật hẹp, công tác vét bùn khi trời mưa hoặc gặp mạch nước ngầm

- Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời.Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanh nghiệp được khấu trừ thuế thì chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào

- Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: Các chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho thi công như quốc, xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các loại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp không bao gồm thuế GTGT đầu vào nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng Trường hợp, doanh nghiệp có tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thù công vừa bằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sử dụng máy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung

- Chi phí dịch vụ mua ngoài khác: điện, nước

Trang 30

- Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Bên Nợ: + Phản ánh tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của

nhân viên quản lý đội

+ Khoản trích theo lương

+ Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội

Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154

TK 627 không có sổ dư cuối kỳ Có 6 tài khoản cấp 2

+ TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272- Chi phí vật liệu sản xuất

+ TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278- Chi phí bằng tiền khác

- Chứng từ sử dụng:

+ Bảng khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp xây lắp

+ Hóa đơn GTGT tiền điện, nước

+ Bảng lương của công nhân viên trực tiếp xây lắp, công nhân lái máy thi công.+ Bảng chấm công, bảng lương, biên bản đánh giá công việc của nhân viên quản lý

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 334,338 627 632

Lương phải trả NV quản lý và Chi phí vượt định mức

khoản trích theo lương

Trang 31

152,153 154

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Cuối kỳ kết chuyển hoặc

214

Chi phí khấu hao

1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tổng hợp chi phí sản xuất

1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành hoặc chưa nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản suất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Do đặc điểm riêng biệt của sản phẩm xây lắp là có giá trị lớn, kết cấu phức tạp nên việc đánh giá SPDD là rất khó khăn, phức tạp Vì vậy, kế toán cần phải phối hợp với bộ phận kỹ thuật và bộ phận tổ chức lao động,

bộ phận quản lý trong việc đánh giá SPDD

Việc đánh giá SPDD cuối kỳ phụ thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành đã xác định,

kế toán xác định giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ như sau:

- Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ

và đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì giá trị SPDD cuối kỳ là phần CPSX phát sinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo

mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành

- Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành và đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý

có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì giá trị SPDD cuối kỳ được xác định trên cơ

sở phân bổ chi phí xây lắp đã phát sinh cho giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành với tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán

Trang 32

Các phương pháp đánh giá SPDD thương được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp là:

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

Phương pháp này được áp dụng trong những trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau Theo phương pháp này chi phí thực

tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức sau:

Dck= (Dđk+C)/(Zdtht+Zdtdd)*Zdtdd

Trong đó:

Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

C: Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

Zdtht: Giá thành dự toán (Giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ

Zdtdd : Giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành

Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng lắp đặt dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

Dck= ( D đk+C)/∑Zdtht* Zdtdd

Trong đó:

Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

D đk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

C: Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ

Zdtht: Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ tính theo mức độ hoàn thành

Zdtdd: Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn xây dựng hoàn thành

Trang 33

1.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp Việc tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo từng đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình) và chi tiết theo từng khoản mục tính giá thành Các khoản chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung sau khi được hạch toán riêng theo từng khoản mục sau đó, cuối kỳ sẽ được tập hợp vào tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nội dung:

Bên nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Bên có:

- Các khoản giảm chi phí sản xuất

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Dư nợ: Chi phí sản xuất khinh doanh dở dang trong kỳ TK 154 được chi tiết thành

4 tiểu khoản

+ TK 1542- Sản phẩm khác + TK 1544- Chi phí bảo hành xây lắp

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Kết chuyển CP NVL trực tiếp Giá trị thừa nhập kho khi kết thúc HĐ

Giá trị phế liệu thu hồi

Kết chuyển CP NC trực tiếp Giá thành thực tế chờ tiêu thụ

Trang 34

623 632

Kết chuyển CP sử dụng MTC Giá thành thực tế bàn giao

cho chủ đầu tư

627

Kết chuyển chi phí SXC

1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Đối tượng tính giá thành

Trong hoạt động xây lắp, việc xác định đối tượng tính giá thành thùy thuộc vào:

- Đối tượng lập dự toán: thường lập cho công trình, hạng mục công trình

- Phương thức thanh toán giứa nhà thầu và khách hàng: thanh toán một lần khi công trình hoàn thành toàn bộ hay thanh toán nhiều lần tương ứng với từng bộ phận công trình hoàn thành hay thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

Do vậy, đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp có thể là:

- Sản phẩm hoàn chỉnh: Nếu dối tượng lập dự toán là công trình và được thanh toán theo công trình, hạng mục công trình

- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: Nếu đối tượng lập dự toán là các đối tượng xây lắp chưa kết thúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế kỹ thuật

mà chỉ kết thúc việc thi công đến một giai đoạn nhất định và được thanh toán theo từng giai đoạn

- Khối lượng hoàn thành nhất định do doanh nghiệp xây lắp tự xác định: Trong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

1.4.2 Kỳ tính giá thành xây dựng

Trang 35

Để giúp cho công tác tính giá thành được khoa học, hợp lý thì cần phải xác định kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời điểm bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho đối tượng tính giá thành.

Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu

kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thường chọn là thời điểm công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng

Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá thành (đơn đặt hàng) Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng mới dùng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị

1.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu chi phí để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn thành theo các yếu tố hoặc các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định

 Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng khi đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng, giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành

- Nội dung phương pháp:

+ Nếu doanh nghiệp có đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì giá thành được xác định trên cơ sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành

=

Tổng giá thành sản

phẩm hoàn thành

Tổng chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

từ khi khời công đến khi hoàn thành nghiệm thu công trình, hạng mục công

trình

Trang 36

+ Nếu doanh nghiệp có đối tượng tính giá thành là khối lượng, giai đoạn xây lắp thuộc công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì giá thành được xác định như sau:

= + +

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với công ty nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng Đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng (là công tình, hạng mục công trình) hoàn thành

- Nội dung phương pháp: Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng: chi phí được căn cứ theo chứng từ gốc ghi trực tiếp vào từng đơn đặt hàng, các chi phí gián tiếp, chi phí chung được tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí và định kỳ phân bổ vào giá thành của đơn đặt hàng có liên quan theo tiêu chuẩn nhất định

Giá thành dự toán hạng mục công trìnhGiá thành dự toán các hạng

mục công trình thuộc ĐĐH

hoàn thành

Trang 37

 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện phương pháp kế toán CPSX và tính GTSP theo định mức

- Nội dung phương pháp: Trước hết, căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được duyệt để tính giá thành định mức của sản phẩm Tổ chức hạch toán riêng biệt số CPSX xây lắp thực tế phù hợp với định mức và số CPSX xây lắp chênh lệch so với định mức, thường xuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời ra các biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm CPSX và tính GTSP xây lắp Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá thành định mức và xác định số chênh lệch CPSX xây lắp do thay đổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có)

- Trên cơ sở đó, ta tính được giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ:

= ± ±

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG VINAINCON

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng VINAINCON 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phẩn tư vấn thiết kế và và xây dựng Vinaincon thuộc tổng Công

ty cổ phần xây dựng Công nghiệp Việt Nam Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh lần đầu số 0100779365-003

Gía thành thực

tế sản phẩm Giá thành định

mức sản phẩm xây lắp

Chênh lệch thay đổi định mức

Chênh lệch

do thoát ly định mức

Trang 38

ngày 11 tháng 5 năm 1996, mang tên Chi nhánh thiết kế và xây dựng Vinaincon Đến ngày 29/12/2015, công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi thành tên như hiện nay.Tên giao dịch: Công ty Cổ phẩn Tư vấn Thiết kế và Xây dựng VINAINCON

Tên tiếng anh: VINAINCON Engineering and Construction joint stock companyTên viết tắt: VINAINCON E&C

Địa chỉ trụ sở chính: Số 5 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội

Mã số thuế: 0100779365-003

Người đại diện: Ông Tạ Đăng Tính

Từ khi thành lập đến nay, công ty đã vượt qua không ít những khó khăn trở ngại, công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạt động, nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên có năng lực, nhằm đào tạo cho công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệp, giúp công ty nắm bắt tình hình và sự biến động của thị trường, từ đó công ty sẽ đưa những chiến lược kế hoạch áp dụng để công ty có thế tồn tại và phát triển lâu dài Với mục tiêu hướng vào con người, coi con người là trung tâm, tất cả các phương

án quy hoạch, giải pháp kiển trúc, thiết kế, giải pháp môi trường, cảnh quan, kết cấu đều nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của con người về nơi làm việc, nơi ở, sinh hoạt, giải trí Các giải pháp thiết kế đưa ra là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tri thức và sự tinh thông nghề nghiệp của các chuyên gia hàng đầu được đào tạo ở nước ngoài, sự kết hợp tinh tế giữa trường phái phương Đông và phương Tây, giữa

cổ kính và hiện đại, tạo ra những công trình có bản sắc riêng

Do đó mà trong những năm qua, công ty đã tạo ra được nhiều uy tín của riêng mình trên thị trường, thu hút được khá nhiếu sự hợp tác từ các khách hàng lớn với các công trình tiêu biểu như: xây dựng trọn gói nhà mày điện tử Dongdo Haiphong Electronic; thiết kế và giám sát đường sắt và đường bộ 37 núi Pháo hiện nay, công

ty cũng đang tiến hành thi công phần ngầm - dự án Alphanam tại Đà Nẵng

Các ngành nghể công ty đã và đang tập trung đầu tư, phát huy thế mạnh:

Trang 39

- Xây dựng công trình ngầm, công trình văn hóa, công trình cao tầng

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng

Tư vấn thiết kế, quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật -Tư vấn giám sát chất lượng xây dựng

2.1.2 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Vinaincon là công ty mang đặc thù của ngành xây dựng cơ bản nên quá trình sản xuất mang tính liên tục kéo dài và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

Đối với từng dự án, công ty cử từng ban quản lý dự án, kế toán vật tư, kế toán thanh toán, nhân viên hành chính, thủ kho đến dự án đó tham gia thiết kế, tư vấn, quản lý giám sát các đội thi công xây dựng theo thiết kế của chủ đầu tư Tiến hành thanh cung cấp vật tư, thanh toán tiền lương, chấm công, xác nhận khối lượng công việc hoàn thành cho đội thi công

Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, địa điểm thi công khác nhau Do

đó, quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là quá trình liên tục khép kín từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện và bàn giao công trình Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng của công ty được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

+ Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình

+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra công trình hay hạng mục công trình

+ Khảo sát địa hình, địa chất để lấy mặt bằng thi công

+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công, cung cấp vật tư

+ Xây dựng, lắp ráp hoàn thiện công trình

+ Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của tư vấn giám sát, chủ đầu

tư công trình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

Trang 40

+ Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.

Sơ đồ 2.1: Quy trình xây lắp

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

- Để quá trình thi công, xây lắp được tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy công ty phải xây dựng sao cho phù hợp và hoạt động có hiệu quả

- Mô hình bộ máy quản lý của công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Vinaincon được xây dựng như sau:

Nhận thầu

Mua vật tư

Lập kế hoạch thi công

Tổ chức thi công

Nghiệm thu, bàn giao

công trình

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 25)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh  nghiệp có đội máy thi công riêng biệt, có tổ chức kế toán riêng. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp có đội máy thi công riêng biệt, có tổ chức kế toán riêng (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ở doanh nghiệp không - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ở doanh nghiệp không (Trang 28)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ở doanh nghiệp có đội  máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng. - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ở doanh nghiệp có đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng (Trang 28)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 334,338                                                              627                                        632 - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 334,338 627 632 (Trang 30)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (Trang 33)
Sơ đồ 2.1: Quy trình xây lắp - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 2.1 Quy trình xây lắp (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (Trang 41)
Sơ đồ 2.2:  Bộ máy kế toán tại công ty - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại công ty (Trang 43)
Bảng 2.8: Bảng thanh toán lương khoán - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Bảng 2.8 Bảng thanh toán lương khoán (Trang 59)
Bảng 2.9: Bảng thanh toán lương - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Bảng 2.9 Bảng thanh toán lương (Trang 60)
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp khối lượng công việc của xe cẩu tự hành - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp khối lượng công việc của xe cẩu tự hành (Trang 65)
Bảng 2.14:Bảng nghiệm thu khối lượng - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Bảng 2.14 Bảng nghiệm thu khối lượng (Trang 66)
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp lương công nhân thuê ngoài BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN THUÊ NGOÀI - HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUấT và TÍNH GIÁ THÀNH tại CÔNG TY tư vấn THIếT kế và xây DựNG VINAINCON
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp lương công nhân thuê ngoài BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN THUÊ NGOÀI (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w