1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tạicông ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

54 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 367,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh - Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh là một đơn vị xây dựng với loại hình chủ sản xuất chủ yế

Trang 1

Phần 1 Khái quát chung về công ty TNHH tư vấn thiết kế

và xây dựng Toàn Thanh

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây

dựng và môi trường Việt Nam

- Tên công ty : công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

 Mã số thuế: 2300850347

 Địa chỉ: Lô đất obt15-bt2 đường Võ Cường 67 phường Võ Cường, ThànhPhố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

 Giấy phép kinh doanh: 2300850347 - ngày cấp: 08/03/2013

 Giám đốc: Lê Hà Trung Dũng

 Điện thoại : 0969984080 Fax : (0241)3830985

 Email : ToanThanh.cpn@gmail.com

 Website : http://ToanThanhCPN.com.vn//

Số TK: 50645886 Ngân hàng: NH VPBANK-CN BAC NINH

- Các hoạt động đăng ký kinh doanh : Xây dựng công trình dân dụng, công trìnhcông nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, san lấp mặt bằng – làmđường giao thông nội bộ trong mặt bằng san lấp, sản xuất bê tông và các sảnphẩm từ xi măng, sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng, mua bán nguyên liệuphi nông nghiệp, phế liệu, phế thải, mua bán máy móc, thiết bị ngành nước, phụtùng thay thế, hoàn thiện công trình xây dựng

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

- Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh là một đơn vị xây

dựng với loại hình chủ sản xuất chủ yếu là tổ chức nhận thầu về xây dựng trong

Trang 2

quá trình đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tếquốc dân

- Sơ đồ quá trình thi công công trình của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng Toàn Thanh (phụ lục 1_trang 22)

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và môi trường Việt Nam.

a Sơ đồ tổ chức bộ m

áy quản lý (phụ lục 2_ Trang 23)

Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xấy dựng Toàn Thanh có một bộ

máy tổ chức hoàn chỉnh hoạt động có hiệu quả đảm bảo cung cấp đến

cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất

b Đặc điểm, nhiệm vụ các phòng ban

- Giám đốc: lãnh đạo chung, chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ bộ máy quản lý

và sản xuất của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động củacông ty

- Phó giám đốc: công ty gồm hai phó giám đốc

Phó giám đốc – thiết bị thi công: phụ trách các vấn đề liên quan đến thi

công công trình

Phó giám đốc – kinh doanh: phụ trách việc kinh doanh của công ty

- Phòng nhân sự: tham mưu cho giám đốc về tổ chức báo cáo về tiền lương,

xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện nhiệm vụ tuyểndụng công nhân viên

- Phòng tài chính – kế toán: Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹ trong toàn

công ty

- Phòng kỹ thuật – thi công: tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác

quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo chosản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

Trang 3

- Phòng vật tư: chịu trách nhiệm quản lý vật tư phục vụ cho công tác đấu thầu

và khoán công trình cho các đơn vị thi công, quản lý hạn mức thi công và quyếttoán công trình hoàn thành

- Các đội sản xuất: Là đối tựơng chịu trách nhiệm trực tiếp thi công công trình

theo dự án, bản thiết kế đã được xây dựng

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh ( phụ lục 3_ Trang 24 )

Căn cứ vào “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh” năm 2014-2015 ta nhận

thấy:

Các chỉ tiêu năm 2015 đều tăng so với năm 2014 So với năm 2014, tổng sốlợi nhuận trước thuế năm 2015 đã tăng 438.153.977 đồng, với tỉ lệ tăng 32.94%

Để đánh giá được kết quả trên cần xét ảnh hưởng của các chỉ tiêu phát sinh

- So với năm 2014, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng4.726.862.720 đồng Đây là nhân tố chủ yếu làm tăng lợi nhuận

- Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng 4.180.599.940 đồng, với tỉ lệ tăng 26.83%

đã làm giảm tương ứng lợi nhuận của công ty

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 26.212.970 đồng, với tỉ lệ 6.96%

- Chi phí QLKD tăng 95.116.636 đồng, với tỉ lệ tăng 3.57% đã làm giảm lợinhuận tương ứng 95.212.970 đồng

Nhìn chung qua các năm doanh thu luôn tăng cao hơn so với chi phínên lợi nhuận của công ty cũng tăng theo

Trang 4

Phần 2 Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và tổ chức

bộ máy kế toán tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và

xây dựng Toàn Thanh

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh.

- Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng và môi trường Hà

Nội (phụ lục 4_ Trang 25)

* Nhân viên của phòng kế toán tại công ty được phân công công việc cụ thể nhưsau:

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc, giúp giám đốc chỉ đạo thực

hiện toàn bộ công tác tài chính – kế toán của công ty

- Kế toán tổng hợp: thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra tình hình thực hiện công

việc của các phần hành kế toán khác

- Kế toán tiền mặt, ngân hàng: Kiểm tra, tập hợp, theo dõi vào sổ sách, hạch

toán tất cả các nghiệp vụ tiền mặt trong quỹ, tiền gửi thanh toán, chịu tráchnhiệm quan hệ thanh toán với ngân hàng

- Kế toán vật tư: Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác trung thực, kịp thời

số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của NVL, CCDC nhập kho, xuất kho,tồn kho trong kỳ

- Kế toán TSCĐ: phản ánh, tổng hợp, ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời số

hiện có, sự biến động cả về lượng, giá trị TSCĐ, tính toán mức khấu hao, giá trịcòn lại của TSCĐ

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: kiểm tra, tập hợp theo dõi

phản ánh các sổ sách kế toán tiền lương, thưởng, các khoản trích theo lương,BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Trang 5

- Kế toán công nợ: phản ánh, ghi chép, theo dõi sổ sách công nợ của khách

hàng

- Thủ quỹ: tiến hành thu chi, kiểm kê quỹ tiền mặt, cuối tháng lập báo cáo tồn

quỹ tiền mặt

- Kế toán các đội công trình: kế toán phải tập hợp chi phí sản xuất theo từng

hạng mục, theo mức độ hoàn thành của công việc theo phương pháp tính giá đãđược quy định

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

- Chế độ kế toán áp dụng: theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của

bộ trưởng bộ tài chính ban hành- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 hàngnăm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền dùng để ghi sổ kế toán: Việt Nam đồng

- Hình thức ghi sổ: nhật ký chung ( phụ lục 5 _ Trang 26 )

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Tính trị giá vật tư xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

- Tài khoản kế toán sử dụng : theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014của bộ trưởng bộ tài chính ban hành

2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế toán

Trang 6

* Chứng từ sử dụng: phiếu thu; phiếu chi; bảng kê vàng, bạc, đá quý; bảng kiểm

kê quỹ

*Phương pháp kế toán:

Ví dụ: Ngày 28/09/2015, phiếu chi tiền mặt thanh toán tiền lương cho nhân viên

số tiền 38.394.000 đồng (Phụ lục 06 _ Trang 27), kế toán ghi:

2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu

2.3.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu

Tại công ty NVL căn cứ vào nội dung kinh tế để tiến hành phân loại như sau:

 Nguyên vật liệu chính: là những NVL chủ yếu cấu thành nên thực thể sản

phẩm như : sắt, thép, xi măng, gạch, ngói, dây đồng, bìa cách điện

Trang 7

 Nguyên vật liệu phụ: là những NVL mà khi tham gia vào quá trình sản

xuất có thể kết hợp với NVL chính làm thay đổi hình dáng bên ngoài, làmtăng chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh: sơn, nhựa, phẩmmàu

Nhiên liệu: là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất kinh doanh : xăng, dầu, nước

2.3.2.2 Đánh giá NVL

 Xác định trị giá thực tế NVL nhập kho:

Trị giá thực Chi phí Các khoản thuế

tế NVL = Giá + vận chuyển - CKTM + không được hoàn nhập kho mua bốc dỡ GGHB lại

Ví dụ: Ngày 06/09/2015 công ty nhập kho thiêt bị ống nước với số tiền là20.000.000 đồng (chưa thuế), thuế GTGT thuế suất 10%, Chi phí vận chuyểnhàng về là 1.200.000 đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt

Trị giá thực tế NVL nhập kho = 20.000.000 + 1.200.000 = 21.200.000 đ

 Phương pháp tính giá NVL xuất kho

Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Ví dụ: Số lượng vật liệu thép dùng trong tháng 12/2015 là 35 tấn, đơn giá là15.000.000đ/tấn

Tồn đầu kỳ là 10 tấn = 150.000.000đ

Nhập trong kỳ 110 tấn = 1.650.000.000đ

Trị giá Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ Số lượng NVL xuất = _ x NVL cuối kho Số lượng NVL tồn đầu kỳ + SL NVL nhập trong kỳ kỳ

Trị giá 150.000.000 + 1.650.000.000

NVL xuất = x 35 = 525.000.000

kho 10 + 110

2.3.2.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm NVL

Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơnGTGT

Trang 8

Tài khoản sử dụng: TK 152- Nguyên vật liệu

TGNH phiếu nhập kho (phụ lục 09_Trang 30)

- TH giảm NL, VL : xuất cho công trình, kiểm kê thiếu NL, VL…

- Công ty xuất kho NL, VL áp dụng theo phương pháp đích danh : khi xuất NL,

VL của lô nào thì căn cứ vào lượng xuất và đơn giá nhập kho thực tế của từng

lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho

Ví dụ: Ngày 20/09/2015 , ông Trương Đình Thảo thuộc bộ phận thi công côngtrình nhà máy dược phẩm LILI OF FRANCE xin xuất 35 tấn xi măng phục vụ

cho sản xuất tại công trường Phiếu xuất kho (phụ lục 10_Trang 31)

- TSCĐ chủ yếu của công ty là TSCĐ hữu hình như: văn phòng, kho, máy móc,

phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý…

Trang 9

- Ngoài ra công ty

còn có một số TSCĐ vô hình như: quyền sử dụng đất, cácloại giấy phép thành lập công ty, giấy phép kinh doanh…

2.3.3.2 Đánh giá TSCĐ

- TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

Nguyên giá TSCĐ =Giá mua + chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử - Các khoản giảm trừ

Ví dụ: Ngày 15/09/2015 mua 1 máy photocopy, giá trị mua thực tế là 15.000.000đồng, thuế GTGT thuế suất 10%, Chi phí vận chuyển là 300.000 đồng

Nguyên giá của máy photocopy = 15.700.000 + 300.000 = 16.000.000đ

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế

Ví dụ: Ngày 11/09/2015 công ty thanh lý một máy cắt bê tông nguyên giá

1.500.000.000 đồng, đã khấu hao được 950.000.000 đồng

Giá trị còn lại của máy cắt bê tông =1.500.000.000 - 950.000.000=550.000.000đ

2.3.3.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

-Nguyên nhân tăng TSCĐ: do mua sắm, đầu tư XDCB, điều động nội bộ

- Chứng từ kế toán sử dụng : Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản bàn giaoTSCĐ SCL hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, tài liệu kỹ thuật có liênquan

- TK sử dụng: TK 211 TSCĐ hữu hình, TK 213 TSCĐ vô hình

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ: Ngày 09/09/2015 công ty mua 1 máy phát điện với giá chưa thuế là40.000.000đ, thuế GTGT thuế suất 10% khấu trừ), trả bằng TGNH Công ty

xác định số năm sử dụng máy là 5 năm (phụ lục 14_Trang 34)

Kế toán ghi tăng TSCĐ:

Trang 10

- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, các tàiliệu kỹ thuật có liên quan.

- TK sử dụng: ngoài các TK kế toán tăng TSCĐ đã sử dụng kế toán còn sử dụngcác TK 214, TK 711, TK 811

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ: Ngày 27/11/2015 công ty thanh lý và nhượng bán 1 máy đào bánh xíchKomatsu PC120 với chi phí thanh lý chưa thuế là 550.000 đ (thuế GTGT thuếsuất 10%) chi bằng tiền mặt và thu từ thanh lý là 187.000.000 bằng tiền gửi

ngân hàng, kế toán ghi: (phụ lục 15_Trang 36)

Nợ TK 112 : 187.000.000 đồng

Có TK 711 : 170.000.000 đồng

Có TK 333(1) : 17.000.000 đồng

* Kế toán khấu hao TSCĐ

Số khấu hao phải trích trong năm = Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng (theo năm)

Số khấu hao phải trích trong tháng = Số khấu hao năm/ 12 (tháng)

Ví dụ: Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 01/2015 (Phụ lục 16_trang 38) Công ty tiến hàng trích khấu hao cho bộ phận quản lí là

21.904.509 đ, kế toán ghi:

Nợ TK 642 : 21.904.509 đ

Trang 11

Có TK 214 : 21.904.509 đ

2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.4.1: Kế toán tiền lương

* Hình thức trả lương: Hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức trả lương là lương

thời gia và lương khoán

* Phương pháp tính lương:

Lương thời gian được áp dụng cho các công nhân viên làm công tác hành chính.Chứng từ kế toán sử dụng là : Bảng chấm công và cấp bậc lương Lương theosản phẩm ( lương khoán ): áp dụng đối với những công nhân hưởng lương theokhối công việc Chứng từ kế toán sử dụng là : bảng chấm công và hợp đồng giaokhoán nhân công

Lương khoán = Đơn giá khoán x Khối lượng thi công thực tế

Mức lương tháng = (Mức lương thoả thuận : 26) * số ngày làm thực tế + Phụ cấp

* TK sử dụng: TK 334 “Phải trả người lao động”

* Phương pháp kế toán

Ví dụ: Dựa vào bảng thanh toán tiền lương tháng 09/2015, khi tính lương và các

khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên quản lý của công ty (Phụ lục 17_trang 38.39)

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 642 : 46.115.000đ

Có TK 334 : 46.115.000đ

2.3.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương

* Nội dung và phương pháp xác định các khoản trích theo lương

Đối với các khoản trích theo lương công ty áp dụng theo chế độ hiện hành:

- Tổng các khoản trích theo lương là 34.5% Trong đó:

+ BHXH: 26% trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp chức vụ, khu vực(nếu có) Trong đó: 18% tính vào chi phi sản xuất KD của DN, 8% trừ vàolương của người lao động

Trang 12

+ BHYT: 4,5% trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp chức vụ, khu vực(nếu có) Trong đó: 3% tính vào chi phí sản xuất KD của DN, 1,5% trừ vàolương của người lao động.

+ Bảo hiểm thất nghiệp: 2% trên lương cơ bản và các khoản phụ cấp chức

vụ, khu vực (nếu có) Trong đó: 1% tính vào chi phí sản xuất KD của DN, 1%trừ vào lương của người lao động

+ Kinh phí công đoàn: 2% tính hết vào chi phi sản xuất KD của DN

* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếunghỉ ốm, nghỉ thai sản hưởng BHXH

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334: Phải trả người lao động

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

TK chi tiết: TK 338(2) “Kinh phí công đoàn”, TK 338(3) “BHXH”, TK 338(4)

“BHYT”, TK 338(6) “Bảo hiểm thất nghiệp”

Nợ TK 334 : 41.272.925 đ

Có TK 112 : 41.272.925 đ

2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

2.3.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 13

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, các phụ kiện, các bộ phận kết cấu của công trình, vật liệu luânchuyển…

- Vật liệu sử dụng cho công trình nào phải tính chi phí của nó trực tiếp cho côngtrình đó, dựa vào số lượng thức tế đã sử dụng và dựa vào đơn giá thực tế

- Tài khoản sử dụng:

TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.TK được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình, từng khối lựơng xây lắp

Phương pháp kế toán

Ví dụ: Ngày 08/09/2015 công ty xuất 10 tấn thép phi 18 cho công trình xây

dựng nhà xưởng công ty Hồng Hải (Phụ lục 11_trang 32) với giá 128.089.780 đồng, kế toán ghi:

Nợ TK 621 : 128.089.780 đ

Có TK 152 : 128.089.780 đ

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhântrực tiếp xây lắp và phục vụ xây lắp, công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trongphạm vi mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trường thi công,không phân biệt trong hay ngoài danh sách

- Chi phí phải trả cho công nhân xây lắp công trình, hạng mục công trìmh nàothì tính cho công trình, hạng mục công trình đó

- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp như BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xâynắp

- TK sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp ( bao gồm cả chi phí phải trảcho lao động trực tiếp thuộc công ty quản lý và lao động trực tiếp thuê ngoàitheo từng công trình )

- Phương pháp kế toán

Trang 14

Ví dụ: Ngày 28/09/2015, tiền lương phải trả cho công nhân thi công công trình

xây dựng nhà xưởng công ty Hồng Hải (Phụ lục 18 Trang 42) kế toán ghi:

Nợ TK 622 : 70.897.689 đồng

Có TK 334 : 70.897.689 đồng

Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí về vật tư, chi phí về nhân công,chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công

- Tài khoản sử dụng: TK 623 chi phí sử dụng máy thi công

- Phương pháp kế toán:

VÍ dụ: Ngày 21/07/2015xuất dầu diezel cho máy trộn bê tông trong công trình

xây dựng nhà xưởng công ty Hồng Hải (Phụ lục 12_trang33) , kế toán ghi :

Nợ TK 623 : 157.398.776 đồng

Có TK 152 : 157.398.776 đồng

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ

và quản lý thi công của đội xây lắp như chi phí tiền lương của nhân viên quẩn lýđội xây lắp, chi phí khấu hao xe, máy thi công các khoản trích theo lương cưacông nhân trực tiếp thi công, chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt độngcủa đội xây lắp

- Công ty hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục côngtrình, đồng thời chi tiết theo các điều khoản quy định

- TK sử dụng: TK 627 - chi phí sản xuất chung

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp

- TK sử dụng: TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 15

- Phương pháp kế toán:

Ví dụ: Công trình xây dựng nhà xưởng công ty Hồng Hải bắt đầu từ ngày01/07/2013 và hoàn thành vào 29/09/2015 công trình hoàn thành nhưng chưabàn giao, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp

2.3.5.2: Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành: cũng theo đặc điểm của ngành xây dựng, đối tượngtính giá thành là các công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việchoàn thành bàn giao

Giá thành sản phẩm sau khi tập hợp chi phí cho từng công trình, hạng mục côngtrình, từng khối lượng công việc được hoàn thành trong kỳ Công ty tính giáthành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp:

Theo giá thực tế:

Nợ TK 632 : 5.239.394.374 đ

Trang 16

Có TK 154 : 5.239.394.374 đ

 Các ví dụ trên được trích dẫn từ các phụ lục: ( Phụ lục 19_trang 44 , Phụlục 20_trang 45, Phụ lục 21_trang 46, phụ lục 22 trang_47 ,phụ lục23_trang 48 , phụ lục 24_trang 49 )

Phần 3 Thu hoạch và nhận xét

1 Thu hoạch

Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh ra đời và phát triểntrong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động, điều kiện cạnh tranhgay gắt Tuy khó khăn nhưng công ty đã vượt qua những thử thách đó để khẳngđịn được vị trí của mình, tạo tiền đề cho sự tồn tại và phát triển lâu dài trongtương lai Sự phát triển của công ty thể hiện sự nỗ lực, cố gắng của toàn thểnhân viên và cũng thể hiện được trình độ quản lý của công ty từng bước đượchoàn thiện và nâng cao Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH tư vấn thiết kế

và xây dựng Toàn Thanh, đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố kiến thức củamình Em nhận thấy quá trình thực tập thực sự là cơ hội tốt cho em tiếp cận vớimôi trường làm việc thực tế và vận dụng lý luận vào thực tiễn Em đã bước đầulàm quen với công việc của một người kế toán, mà trước đây những công việc

đó chỉ được học trên lý thuyết Qua một thời gian thực tập tại công ty, em đã thuhoạch được một số kết quả về quá trình hình thành và phát triển cũng như thựctrạng hoạt động , đặc biệt là công việc tổ chức công tác kế toán tại công ty.Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn TiếnCương và các anh chị phụ trách công tác kế toán tài chính trong công ty, kết hợpvới những kiến thức kế toán em được học trong nhà trường, em đã nắm được nộidung cơ bản của công tác kế toán tài chính của đơn vị thực tập

2 Một số nhận xét về công tác kế toán của công ty

Trang 17

2.1 Ưu điểm

- Về tổ chức: Bộ máy QL gọn nhẹ, các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu

quả, tổ chức hạch toán được tiến hành hợp lý, khoa học, phù hợp với điều kiệnhiện nay Công ty có đội ngũ kế toán trẻ có năng lực, nhiệt tình đã góp phần đắclực vào công tác hạch toán và QL kinh tế của công ty

- Hệ thống chứng từ sổ sách: Công ty áp dụng chứng từ, TK, sổ sách và báo

cáo phù hợp với hoạt động KD, trình độ kế toán của công ty Các chứng từ kếtoán được sử dụng trong công ty theo quy định của BTC Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đều được phản ánh đầy đủ, chính xác trên các chứng từ Hệ thốngchứng từ được lưu giữ một cách cẩn thận

2.2 Một số tồn tại

Với những ưu điểm được nêu trên, công tác kế toán của công ty ngày càng đượcphát huy nhằm nâng cao kết quả hoạt động KD, nhưng bên cạnh đó công tác kếtoán còn một số khó khăn, tồn tại:

- Về bố trí nhân sự phòng kế toán : Một nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm

quá nhiều công việc khác nhau, dẫn đến không phát hiện và xử lý kịp thời cácsai sót trong ghi chép, phản ánh, theo dõi các nghiệp vu trong hoạt động kinh tếcủa công ty

- Về việc luân chuyển chứng từ kế toán : Công tác luân chuyển chứng từ giữa

các đội với phòng kế toán tài vụ công ty còn có sự chậm chễ Nhiều chứng từcòn gửi chậm đến tháng sau

- Về hạch toán phế liệu thu hồi : Tại công ty phế liệu nhập kho không có phiếu

nhập kho Dẫn đến mất mát, thiếu hụt phế liệu thu hồi

2.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty

- Về bố trí nhân sự phòng kế toán : Công ty cần tuyển thêm nhân viên kế toán

cho phù hợp với khối lượng công việc mà phòng kế toán đảm nhiệm, đó lànhững người có đủ trình độ chuyên môn về nghiệp vụ và thành thạo sử dụngmáy vi tính

Trang 18

- Về công tác luân chuyển chứng từ kế toán : Công ty nên có biện pháp đôn

đốc việc luân chuyển chứng từ từ kế toán đội, biện pháp tốt nhất đó là thực hiện

về mặt tài chính

-Về hạch toán phế liệu thu hồi : Để tránh mất mát, thiếu hụt phế liệu thu hồi

trước khi nhập kho, phải được bộ phận có trách nhiệm cân, đo, đong, đếm ướctính giá trị vật tư phế liệu nhập kho

Trên đây là những đánh giá, nhận xét khái quát về công tác tổ chức quản lý

hoạt động kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH tư vấnthiết kế và xây dựng Toàn Thanh nhằm góp ý kiến trong việc quản lý kinh tế tàichính của công ty đạt hiệu quả hơn

Trang 19

KẾT LUẬN

Nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công ty TNHH tư vấnthiết kế và xây dựng Toàn Thanh mà trong thời gian thực tập tại công ty em đãđược vận dụng những kiến thức đã học tại trường vào những công việc cụ thểđiều này giúp em tự tin trong công việc

Sau thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán tại công

ty, em nhận thấy một DN muốn hoạt động tốt cần có bộ máy kế toán tốt, và bộmáy kế toán của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh đã gópphần không nhỏ vào thành công của công ty Bộ máy kế toán của công ty luôn đisâu, đi sát, hướng dẫn phổ biến kịp thời các chính sách, chế độ tài chính kế toán,kiểm tra kiến thức nghiệp vụ, phương pháp hạch toán

Hệ thống QL tài chính của công ty từng bước kiện toàn, thực hiện nghiêm túccác chế độ về QL tài chínhvà hạch toán kế toán

Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quy định về tài chính kế toán,chấp hành các chế độ báo cáo tài chính, thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhànước, không để xảy ra các hiện tượng tiêu cực trong công tác QL tài chính vàhạch toán kế toán

Dưới góc nhìn của một sinh viên kế toán, giữa kiến thức ở trường và thực tiễncòn có một khoảng cách Do đó em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy cô giáo, các anh chị và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Sinh viên

Đỗ Thị Thảo Linh

Trang 20

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Trang 21

Sơ đồ quá trình thi công công trình của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

Tổ chức

hồ sơ

đấu thầu

Thôngbáo trúngthầu

Chỉ địnhthầu thảoluận

Ký kếthợp đồngvới chủđầu tư

Thành lậpban chỉhuy thicông

Lậpphương án

tổ chức thicông

Bảo vệphương án

và biện phápthi công

Tiến hành thicông theothiết kế đượcduyệt

Nghiệm thukhối lượng vàchất lượngcông trình

Trang 22

Phụ lục 2

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

PHÒNGGIÁM ĐỐC

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNGTÀI CHÍNH –NHÂN SỰ

Thiết

kế

Thicông

Kếtoán

Tàichính

Vật tư

Nhânsự

CÔNG TRÌNH

Trang 23

Phụ lục 3

TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2014-2015

Đơn vị tính: VNĐNăm

9.Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 1.330.266.825 1.768.420.802 438.153.977 32,94

Phụ lục 4

Trang 24

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

Kế toántiền lương

và BHXH công nợKế toán

Thủ quỹ

Kế toán cácđội côngtrình

Trang 25

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 26

Phụ lục 6

Đơn vị: công ty TNHH tư vấn thiết kế

và xây dựng Toàn Thanh Mẫu số 02 – TT

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Họ tên người nhận tiền: Nhân viên công ty

Địa chỉ: công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh

Lý do chi: Trả tiền lương

Số tiền: 38,394,000 đồng (Viết bằng chữ) Ba mươi tám triệu ba trăm chín mươi

tư nghìn đồng chẵn

Kèm theo: 02 Chứng từ gốc : bảng lương, bảng chấm công

Ngày 28 tháng 09 năm 2015

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

(ký, họ tên (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) đóng dấu)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi tám triệu ba trăm chín mươi tưnghìn đồng chẵn

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ngoài phải đóng dấu)

Trang 27

Chi nhánh (Branch name): Chi nhánh Thăng Long – Hà Nội.

Mã số thuế (Branch VAT code): 0700 110 6107

Thông tin giao dịch

(Refrence information)

Mã số khách hàng (Client No):1694768/ công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây

dựng Toàn Thanh

Số TK/ Tên TK (RB A/C No): 0451001266453

Mã giao dịch: Tran Type: Chuyển khoản, thanh toán

Nội dung: Narrative/ Description: Trả nợ cho công ty CPĐT Thăng Long Việt

Nam

Số tiền bằng chữ (Credit amount in words): Hai mươi tám triệu bốn trăm năm

mươi nghìn đồng chẵn

Số tiền (Credit amount in figures & ccy code): VND 28.450.000

Số dư (Ledger Balance & ccy code): 697.560.400

GIAO DỊCH VIÊN/ NV NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT

User Override user ID

Ngày đăng: 24/02/2017, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình thi công công trình của  công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh - Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tạicông ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh
Sơ đồ qu á trình thi công công trình của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh (Trang 21)
Sơ đồ bộ máy tổ chức của  công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh - Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tạicông ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh (Trang 22)
Sơ đồ bộ máy kế toán của  công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh - Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tạicông ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh (Trang 24)
Bảng cân đối - Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tạicông ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh
Bảng c ân đối (Trang 25)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tạicông ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Toàn Thanh
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w