GV nhận xét, kết luận: Sau khi quan hệ hôn nhân được xác lập, vợ chồng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình giai đoạn 2 của quá trình thực hiện pháp luật theo quy định tại chương III – Q
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày
giảng : / / 200
Bài : 2 Tiết : 5 THệẽC HIEÄN PHAÙP LUAÄT A- Phần chuẩn bị
I Mục tiêu bài học
1.Veà kieỏn thửực:
- Neõu ủửụùc caực giai ủoaùn thửùc hieọn phaựp luaọt
- Hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ vi phaùm phaựp luaọt vaứ traựch nhieọm phaựp lớ ; caực loaùi vi phaùm phaựp luaọt vaứ traựch nhieọm phaựp lớ
2.Veà kiừ naờng:
- Bieỏt caựch thửùc hieọn phaựp luaọt phuứ hụùp vụựi lửựa tuoồi
3.Veà thaựi ủoọ:
- Coự thaựi ủoọ toõn troùng phaựp luaọt ,
- UÛng hoọ nhửừng haứnh vi thửùc hieọn ủuựng phaựp luaọt vaứ pheõ phaựn nhửừng haứnh vi laứm traựi quy ủũnh phaựp luaọt
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 12 , TLTK
2 Học sinh : Tài liệu, đồ dùng, ôn lại bài cũ, đọc trớc mục :
B- Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ (5')
1 Câu hỏi :
Em haừy cho bieỏt vieọc thửùc hieọn phaựp luaọt coự maỏy hỡnh thửực
laứ nhửừng hỡnh thửực naứo ?
2 Trả lời:
Sửỷ duùng phaựp luaọt : Caực caự nhaõn, toồ chửực sửỷ duùng ủuựng
ủaộn caực quyeàn cuỷa mỡnh , laứm nhửừng gỡ maứ phaựp luaọt cho pheựp laứm
Vớ duù : Coõng daõn A gửỷi ủụn khieỏu naùi Giaựm ủoỏc Coõng ty khi bũ
kyỷ luaọt caỷnh caựo nhaốm baỷo veọ quyeàn vaứ lụùi ớch hụùp phaựp cuỷa mỡnh bũ vi phaùm
Thi haứnh phaựp luaọt : Caực caự nhaõn , toồ chửực thửùc hieọn ủaày
ủuỷ nhửừng nghúa vuù, chuỷ ủoọng laứm nhửừng gỡ maứ phaựp luaọt quy ủũnh phaỷi laứm
Vớ duù : Cụ sụỷ saỷn xuaỏt, kinh doanh, dũch vuù xaõy dửùng heọ thoỏng
keỏt caỏu haù taàng thu gom vaứ xửỷ lyự chaỏt thaỷi theo tieõu chuaồn moõi trửụứng
Tuaõn thuỷ phaựp luaọt : Caực caự nhaõn , toồ chửực kieàm cheỏ ủeồ
khoõng laứm nhửừng ủieàu maứ phaựp luaọt caỏm
Vớ duù : Khoõng tửù tieọn chaởt caõy phaự rửứng ; khoõng saờn baột ủoọng
vaọt quyự hieỏm ; khoõng khai thaực, ủaựnh baột caự ụỷ soõng, ụỷ bieồn baống phửụng tieọn, coõng cuù coự tớnh huyỷ dieọt (vớ duù : mỡn, chaỏt noồ, )
Trang 2AÙp duùng phaựp luaọt : Caực cụ quan, coõng chửực nhaứ nửụực coự
thaồm quyeàn caờn cửự vaứo phaựp luaọt ủeồ ra caực quyeỏt ủũnh laứm phaựt sinh, chaỏm dửựt hoaởc thay ủoồi vieọc thửùc hieọn caực quyeàn , nghúa vuù cuù theồ cuỷa caự nhaõn, toồ chửực
Vớ duù : Caỷnh saựt giao thoõng xửỷ phaùt ngửụứi khoõng ủoọi muừ baỷo
hieồm laứ 100.000 ủoàng
II Giảng bài mới
*Đặt vấn đề
Nh vậy các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm bốn hình thức cơ bản :
Sửỷ duùng phaựp luaọt Thi haứnh phaựp luaọt Tuaõn thuỷ phaựp luaọt AÙp duùng phaựp luaọt ẹieàu quan troùng cuỷa phaàn naứy laứ PL coự ủửụùc thửùc hieọn hay
khoõng, PL coự ủi vaứo cuoọc soỏng hay khoõng trửụực tieõn vaứ chuỷ yeỏu laứ do moói caự nhaõn, toồ chửực coự chuỷ ủoọng, tửù giaực thửùc hieọn ủuựng caực quyeàn, nghúa vuù cuỷa mỡnh theo quy ủũnh cuỷa PL hay khoõng
ẹeồ hieồu roó ủửụùc ủieàu ủoự ta cuứng nhieõn cửựu phaàn tieỏp theo cuỷa baứi
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày& troứ T
Tieỏt 2: C - Caực giai ủoaùn thửùc
hieọn phaựp luaọt.
GV hoỷi: Theo em, quyeàn vaứ nghúa
vuù cuỷa vụù vaứ choàng xuaỏt hieọn khi
naứo?
HS traỷ lụứi.
GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn: Quyeàn
vaứ nghúa vuù cuỷa vụù vaứ choàng chổ
xuaỏt hieọn sau khi quan heọ hoõn
nhaõn ủửụùc xaực laọp Khi aỏy, xuaỏt
hieọn quan heọ phaựp luaọt giửừa vụù
vaứ choàng (giai ủoaùn 1 cuỷa quaự
trỡnh thửùc hieọn phaựp luaọt)
Giaỷng giaỷi : Theồ hieọn ụỷ choó
thieỏt laọp quan heọ vụù choàng phaỷi
coự ủaờng kyự keỏt hoõn
GV hoỷi Vụù, choàng thửùc hieọn
5’ C - Caực giai ủoaùn thửùc hieọn phaựp luaọt.
Giai ủoaùn 1 : Giửừa caực
caự nhaõn, toồ chửực hỡnh thaứnh moọt quan heọ xaừ hoọi do phaựp luaọt ủieàu chổnh (goùi laứ quan heọ phaựp luaọt).
Trang 3quyền và nghĩa của mình như thế
nào?
HS trao đổi, trả lời.
GV nhận xét, kết luận: Sau khi
quan hệ hôn nhân được xác lập,
vợ chồng thực hiện quyền và
nghĩa vụ của mình (giai đoạn 2 của
quá trình thực hiện pháp luật) theo
quy định tại chương III – Quan hệ
giữa vợ và chồng của Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2000
GV lưu ý:
Hai giai đoạn của quá trình thực
hiện PL có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau: giai đoạn 1 là tiền đề
của giai đoạn 2, giai đoạn 2 là hệ
quả phát sinh tất yếu từ giai đoạn
1 Quá trình thực hiện PL bắt buộc
phải trải qua hai giai đoạn
GV chuyển ý
Tuy nhiên, trong nhiều trường
hợp còn xuất hiện giai đoạn 3 - giai
đoạn không bắt buộc Nó chỉ
xuất hiện khi cá nhân, tổ chức vi
phạm pháp luật và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sẽ can thiệp
bằng cách ra quyết định buộc
chủ thể vi phạm phải thực hiện
đúng pháp luật
Vì vậy : Như thế nào là vi phạm
pháp luật ? Trách nhiệm pháp lý
đối với việc vi phạm đó thế
nào ? ( ta chuyển sang ĐVKT 2)
->
Đơn vị kiến thức 2:
Vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí.
a Mức độ kiến thức:
HS hiểu được:
- Các dấu hiệu cơ bản để nhận
20’
Giai đoạn 2 : Cá nhân,
tổ chức tham gia quan hệ pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lí
a.Vi phạm pháp luật
Trang 4biết một hành vi vi phạm pháp
luật
- Các loại vi phạm pháp luật và
trách nhiệm pháp lí tương ứng
a Cách thực hiện:
a Vi phạm pháp luật.
GV sử dụng ví dụ trong SGK và hỏi :
Em hãy chỉ ra những biểu hiện
cụ thể của từng dấu hiệu của
hành vi vi phạm trong ví dụ đó
HS trả lời
GV giảng giải
Các dấu hiệu vi phạm pháp luật:
°Thứ nhất: Là hành vi trái pháp
luật
+ Hành động cụ thể: Bạn A chưa
đến tuổi được phép tự điều khiển
xe mô tô mà đã lái xe đi trên
đường và hai bố con bạn A đều đi
xe ngược chiều quy định Như vậy
hai bố con bạn A đã có hành vi
trái pháp luật
Vậy thế nào là hành vi trái
pháp luật ?
Những hành vi đó còn phải do
người có năng lực trách nhiệm
pháp lí thực hiện
°Thứ hai: Do người có năng lực
trách nhiệm pháp lí thực hiện
Hỏi : Thế nào là năng lực trách
nhiệm pháp lí? Những người nào
Thứ nhất, là hành vi
trái pháp luật :
+ Hành vi đó có thể là hành động – làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật hoặc không hành động – không làm những việc phải làm theo quy định của pháp
+ Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Thứ hai, do người có
năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Trang 5
đủ và không đủ năng lực trách
nhiệm pháp lí ?
GV giảng:
Năng lực trách nhiệm pháp lý
của con người phụ thuộc vào độ
tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý
(có bị bệnh về tâm lý làm mất
hoặc hạn chế khả năng nhận
thức về hành vi của mình hay
không) Có những hành vi mặc
dù là trái pháp luật nhưng do
một người mất khả năng nhận
thức hoặc khả năng điều khiển
hành vi của mình thực hiện thì
không bị coi là vi phạm pháp luật,
vì những hành vi này do người
không có năng lực trách nhiệm
pháp lý thực hiện Hành vi trái
pháp luật của trẻ em chưa đến
độ tuổi phải chịu trách nhiệm
pháp lý theo quy định của pháp
luật thì không bị coi là vi phạm
pháp luật, vì trẻ em còn ít tuổi
có thể nhận thức và điều khiển
được hành vi của mình, nhưng chưa
có khả năng nhận thức được
hậu quả của hành vi trái pháp
luật của mình gây ra
Ví dụ : Theo quy định của pháp
luật thì trẻ em dưới 14 tuổi là
người không có năng lực trách
nhiệm pháp lý nên dù có thực
hiện hành vi trái pháp luật thì
cũng không bị coi là vi phạm pháp
luật Vì thế, Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính quy định không
xử phạt vi phạm hành chính người
dưới 14 tuổi
V
ậy ->
Năng lực trách nhiệm pháp lí được hiểu là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định pháp luật, có thể nhận thức, điều khiển và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành
vi của mình
Thứ ba, người vi phạm
pháp luật phải có lỗi.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật , có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra
Trang 6°Thứ ba: Người vi phạm pháp luật
phải có lỗi
GV giảng;
Một người bình thường, khoẻ
mạnh về mặt tâm lý, có lý chí
và tự do ý chí, hoàn toàn có thể
lựa chọn cho mình hành vi xử sự
phù hợp với lợi ích của xã hội,
của cộng đồng và cần phải thấy
trước hậu quả hành vi của mình
Nếu coi thường lợi ích xã hội và
lợi ích của cá nhân khác, có thể
nhận thấy được hậu quả thiệt hại
cho xã hội hoặc cho người khác
do hành vi của mình gây ra nhưng
lại mong muốn, hoặc để mặc,
hoặc do sơ xuất để nó xảy ra thì
đó là hành vi có lỗi
Lỗi được thể hiện dưới hai hình
thức : lỗi cố ý và lỗi vô ý
+ Lỗi cố ý
Lỗi cố ý trực tiếp : Chủ thể vi
phạm nhận thấy trước hậu quả
thiệt hại cho xã hội và cho người
khác do hành vi của mình gây ra,
nhưng vẫn mong muốn điều đó
xảy ra
Ví dụ : Hành vi đánh người gây
thương tích
Lỗi cố ý gián tiếp : Chủ thể vi
phạm nhận thấy trước hậu quả
10
’
* Kết luận:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Trang 7thiệt hại cho xã hội và cho người
khác do hành vi của mình gây ra,
tuy không mong muốn nhưng vẫn
để mặc cho nó xảy ra
Ví dụ : Không cứu giúp người đang
trong tình trạng nguy hiểm đến tính
mạng
+ Lỗi vô ý
Lỗi vô ý do quá tự tin : Chủ
thể vi phạm nhận thấy trước hậu
quả thiệt hại cho xã hội và cho
người khác do hành vi của mình
gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng
điều đó không xảy ra
Ví dụ : Phanh xe không an toàn ;
bán thực phẩm bị quá hạn sử
dụng làm nhiều người bị ngộ
độc
Lỗi vô ý do cẩu thả : Chủ thể
vi phạm do khinh suất, cẩu thả mà
không nhận thấy trước hậu quả
của thiệt hại cho xã hội và cho
người khác do mình gây ra, mặc
dù có thể nhận thấy và cần
phải nhận thấy trước
Ví dụ : Hút thuốc lá làm cháy
rừng ; tạt ngang xe máy làm ngã
người khác
Qua những ví dụ đã nêu trên em
nào cho biết : Vi phạm pháp luật
là gì ?
GV rút ra khái niệm vi phạm pháp
luật
Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV
hỏi:
Nguyên nhân nào dẫn đến hành
vi vi phạm pháp luật?
b) Trách nhiệm pháp lí
Trang 8GV giảng:
Trong 2 nguyên nhân khách quan
(thiếu pháp luật, pháp luật
không còn phù hợp với thực tế,
điều kiện kinh tế – xã hội khó
khăn) và chủ quan (coi thưòng
pháp luật, cố ý vi phạm vì mục
đích cá nhân, không hiểu biết
pháp luật) thì nguyên nhân chủ
quan là nguyên nhân chính,
nguyên nhân phổ biến dẫn đến
hành vi vi phạm pháp luật
Vì vậy, ý thức con người là
yếu tố quan trong nhất, quyết định
việc tuân thủ pháp luật hay vi
phạm pháp luật của cá nhân, tổ
chức
Vậy : Trách nhiệm pháp lý đối
với việc vi phạm đó thế nào ?
->
a Trách nhiệm pháp lí
Để dẫn dắt HS hiểu khái
niệm và ý nghĩa của trách
nhiệm pháp lí, GV lần lượt hỏi:
Hỏi : ( coi như câu đặt vấn đề)
Các vi phạm pháp luật gây hậu
quả gì, cho ai?
Cần phải làm gì để khắc phục
hậu quả đó và phòng ngừa các
vi phạm tương tư ï?
GV giảng:
Trong lĩnh vực pháp luật,
thuật ngữ “Trách nhiệm” được
hiểu theo hai nghĩa
Theo nghĩa thứ nhất, trách nhiệm
có nghĩa là chức trách, công
việc được giao, là nghĩa vụ mà
pháp luật quy định cho các chủ
thể pháp luật
Ví dụ : Khoản 2 Điều 61 Luật Bảo
vệ môi trường năm 2005 quy
định : “Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Trách nhiệm pháp lí là
nghĩa vụ của các chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế
do Nhà nước áp dụng
Trách nhiệm pháp lí
được áp dụng nhằm : + Buộc cá chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật
+ Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật
Trang 9trên thượng nguồn dòng sông có
trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh trên hạ
nguồn dòng sông trong việc điều
tra phát hiện, xác định nguồn
gây ô nhiễm nước sông và áp
dụng các biện pháp xử lý”
Theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm
được hiểu là nghĩa vụ mà các
chủ thể phải gánh chịu hậu quả
bất lợi khi không thực hiện hay
thực hiện không đúng nghĩa vụ
của mình mà pháp luật quy định
Đây là sự phản ứng của Nhà
nước đối với những chủ thể có
hành vi vi phạm pháp luật gây
hậu quả xấu cho xã hội
Trách nhiệm pháp lý trong
bài học được hiểu theo nghĩa thứ
hai
Tức là ->
* Củng cố : (4’)
Hệ thống lại kiến thức đã học
C - Các giai đoạn thực hiện pháp luật
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
a.Vi phạm pháp luật
b) Trách nhiệm pháp lí
Khi các quyền và nghĩa vụ của chúng ta bị xâm phạm,chúng ta giải quyết như thế nào?
III HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI ( 1’)
Làm các bài tập 3,4,5 trong SGK trang 23
Xem trước phần : Các loại vi phạm pháp luật và
trách nhiệm pháp lí
Trang 10Trọng tâm : Vi phạm pháp luật là gì
Thế nào là trách nhiệm pháp lý