Nhân tố quyết định 2 * Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật • Khí hậu - KH ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua: + Nhiệt độ: mỗi loà
Trang 1Sở GD và ĐT Bắc Giang
Trờng THPT Chuyên BG
Hớng dẫn chấm thi Môn: Địa lý - Lớp 10
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
1 a Đặc điểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến trong phộp chiếu phương vị đứng.
Phộp chiếu này dựng để vẽ bản đồ khu vực nào?
1
* Đặc điểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: là những đoạn thẳng đồng quy ở cực
- Vĩ tuyến: là cỏc vũng trũn đồng tõm ở cực Càng xa cực, khoảng cỏch giữa
cỏc vĩ tuyến càng dón ra
* Ứng dụng: vẽ bản đồ khu vực quanh cực
- Xỏc định vĩ độ của thành phố A
+ Cú vĩ độ Bắc, vỡ thành phố A vào ngày 22/6 cú gúc nhập xạ lớn hơn 66033’
(bắc xớch đạo)
+ϕA = α – (900 – h0) = 23027’ – (900- 87035’) = 21002’B
- Xỏc định kinh độ của thành phố A
+ Cú kinh độ Đụng, vỡ thành phố A cú giờ sớm hơn so với giờ ở kinh tuyến
gốc
+λA = 7h03 phỳt x 150 = 105045’Đ
- Toạ độ địa lớ của thành phố A (21002’B, 105045’Đ)
* Giống nhau
- Hiện tượng uốn nếp và đứt góy đều là vận động theo phương nằm ngang của
nội lực
- Đều làm biến đổi địa hỡnh bề mặt TĐ-> Địa hỡnh TĐ trở nờn gồ ghề
* Khỏc nhau
Khỏi
niệm
- Vận động theo phương nằm ngang làm biến đổi thế nằm ban đầu của đỏ khiến chỳng bị xụ
ộp, uốn cong thành cỏc uốn nếp
- Vận động theo phương nằm ngang khiến cho cỏc lớp đỏ bị góy
Tớnh
chất
- Xảy ra ở nơi đỏ cú độ dẻo cao
- Khụng phỏ vỡ tớnh liờn tục của cỏc lớp đất đỏ
- Xảy ra ở những vựng đỏ cứng
- Phỏ vỡ tớnh liờn tục của cỏc lớp đất đỏ
Kết
quả
- Hỡnh thành nờn cỏc dóy nỳi uốn nếp, miền nỳi uốn nếp
- Hỡnh thành nờn cỏc hẻm vực, khe nứt, thung lũng Khi dịch chuyển theo hướng khỏc nhau hỡnh thành nờn địa hào, địa luỹ
b Phõn tớch cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt Tại sao về mựa hố,
những miền gần biển thường cú khụng khớ mỏt hơn trong đất liền; ngược
2
Trang 2lại, về mùa đông, những miền gần biển lại có không khí ấm hơn trong đất
liền?
* Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nhiệt:
- Vĩ độ: ở vĩ độ thấp nhiệt độ thường cao hơn ở vĩ độ cao do góc chiếu sáng
lớn hơn
- Địa hình
+ Cùng vĩ độ càng lên cao nhiệt độ càng giảm
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo hướng phơi của sườn núi
- Lục địa hay đại dương
+ Nhiệt độ TB năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa
+ Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ lớn, càng xa đại dương
biên độ nhiệt trong năm càng lớn
- Ngoài ra chế độ nhiệt còn phụ thuộc vào
+ Lớp phủ thực vật
+ Hoạt động sx của con người
+ Dòng biển
* Giải thích:
- Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau
- Các loại đất, đá … có khả năng hấp thụ nhiệt nhanh, tỏa nhiệt nhanh hơn nên
mùa hè thường nóng, mùa đông thường lạnh hơn
- Nước hấp thụ nhiệt chậm hơn và tỏa nhiệt chậm hơn nên mùa hè thường mát,
mùa đông thường ấm hơn
3 a Sự khác nhau giữa tuần hoàn nhỏ và tuần hoàn lớn của nước trên Trái
Đất
1
- Vòng tuần hoàn nhỏ:
+ Nước tham gia hai giai đoạn: bốc hơi – nước rơi
+ Diễn ra ở biển, đại dương và trong đất liền ở phạm vi hẹp Chủ yếu ở biển và
đại dương
- Vòng tuần hoàn lớn:
+ Nước tham gia qua 3 hoặc 4 giai đoạn:
Bốc hơi – nước rơi – dòng chảy
Bốc hơi – nước rơi – ngấm – dòng chảy
+ Diễn ra trên phạm vi rộng, có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sản
xuất trên thế giới
b Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật Nhân tố
quyết định
2
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật
• Khí hậu
- KH ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua:
+ Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật thích nghi với 1 giới hạn nhiệt nhất định
Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và xích đạo
Các loài chịu lạnh chỉ phân bố ở các vĩ độ cao và vùng núi cao
=> Nơi có nhiệt độ thích hợp sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn
+ Nước và độ ẩm
Những nơi có điều kiện nhiệt, nước, ẩm thuận lợi như vùng xích đạo, nhiệt đới
ẩm, cận nhiệt gió mùa, ôn đới ẩm… sẽ có nhiều loài sinh vật sinh sống
Ở hoang mạc khí hậu rất khô nên có ít loài sinh vật cư trú
Trang 3+ ỏnh sỏng quyết định quỏ trỡnh quang hợp của cõy xanh
Những cõy ưa sỏng thường sống và phỏt triển tốt ở nơi cú đầy đủ ỏnh sỏng
Những cõy chịu búng thường sống trong búng rõm, dưới tỏn là của cỏc cõy
khỏc
• Đất
- Cỏc đặc tớnh lớ hoỏ và độ phỡ của đất ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố
của thực vật
+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xớch đạo thường cú tầng dày, độ ẩm
và tớnh chất vật lý tốt nờn cú rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phỏt triển
+ Đất ngập mặn ở cỏc bói triều ven biển nhiệt đới cú cỏc loài cõy ưa mặn Sỳ,
Vẹt, Đước, bần, Mắm, Trang… vỡ thế, rừng ngập mặn chỉ phỏt triển và phõn
bố ở cỏc bói ngập triều ven biển
• Địa hỡnh
- Độ cao, hướng sườn độ dốc của địa hỡnh ảnh hưởng đến sự phõn bố của sinh
vật ở vựng nỳi: nhiệt độ, độ ẩm khụng khớ thay đổi theo độ cao của địa hỡnh
dẫn đến hỡnh thành cỏc vành đai sinh vật khỏc nhau
- Cỏc hướng sườn khỏc nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ
chiếu sỏng khỏc nhau do đú ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thỳc của cỏc
vành đai sinh vật
• Sinh vật
- Thức ăn là nhõn tố sinh học quyết định đối với sự phỏt triển và phõn bố của
động vật
- Động vật cú quan hệ với thực vật nơi cư trỳ và nguồn thức ăn
+ Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt
-> Cỏc loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải sống cựng trong 1
mụi trường sinh thỏi nhất định
+ Thực vật cú ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố của động vật: nơi nào
thực vật phong phỳ thỡ động vật cũng phong phỳ và ngược lại
• Con người
- Con người cú ảnh hưởng lớn đến sự phõn bố sinh vật Điều này được thể
hiện rừ nhất trong việc làm thay đổi phạm vi phõn bố nhiều loại cõy trồng và
vật nuụi
* Nhõn tố quyết định sự phỏt triển và phõn bố của sinh vật.
- Khớ hậu là nhõn tố ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến sự phỏt triển và
phõn bố sinh vật
4 a Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sụng ngũi trờn Trỏi Đất 1
- Quy luật địa đới thể hiện qua chế độ nước của mạng lưới sụng ngũi:
+ Ở xớch đạo sụng đầy nước quanh năm
+ Ở chớ tuyến sụng ớt nước cú một mựa lũ và một mựa cạn
+ Ở ụn đới sụng điều hoà hơn
+ Ở cận cực đới cú một mựa cạn do nước bị đúng băng vào mựa đụng
+ Ở cực nước sụng ở thể rắn
- Quy luật địa đới cũn thể hiện ở nguồn cung cấp nước: càng gần xớch đạo
lượng nước do mưa cung cấp càng lớn, càng gần cực lượng nước do băng
tuyết tan cung cấp càng lớn
b Đụ thị húa là gỡ? Nờu những mặt tớch cực và tiờu cực của quỏ trỡnh đụ thị
húa và biện phỏp điều khiển quỏ trỡnh đụ thị húa hiện nay?
2
* Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng
nhanh về số lợng và quy mô các điểm dân c đô thị, sự tập trung dân c trong các
thành phố, nhất là các thành phố lớn và sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Trang 4* Mặt tớch cực:
- Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
cơ cấu lao động
- Phân bố lại dân c và lao động
- Làm thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị
* Mặt tiờu cực: chủ yếu do đụ thị húa tự phỏt
- ĐTH không xuất phát từ CNH, không phù hợp, cân đối với quá trình CNH
sẽ gây ra nhiều tiêu cực:
+ ở nông thôn: mất đi phần lớn nhân lực -> sản xuất bị đình trệ
+ Thành phố: thiếu việc làm, quá tải cho cơ sở hạ tầng, môi trờng ô nhiễm, tệ
nạn xã hội gia tăng
+ Phõn húa giàu nghốo
+ Sức ộp cho y tế, giỏo dục
+ ễ nhiễm mụi trường
* Biện phỏp điều khiển quỏ trỡnh này:
- Hạn chế dõn nhập cư tự phỏt vào thành phố
- Đụ thị húa nụng thụn, đa dạng húa cỏc hoạt động kinh tế ở nụng thụn
- Xuất khẩu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho người lao động
- Nõng cấp cơ sở hạ tầng, quy hoạch khu dõn cư, xõy chung cư
- Xử lớ chất thải, rỏc thải, sử dụng năng lượng sạch
5 a Phõn biệt cỏc loại cơ cấu kinh tế: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lónh thổ,
cơ cấu thành phần kinh tế Tại sao phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
1
* Phõn biệt cỏc loại cơ cấu kinh tế:
- Cơ cấu ngành kinh tế: Là tổng hợp cỏc ngành kinh tế được sắp xếp theo
tương quan tỷ lệ nhất định thể hiện số lượng, tỷ trọng cỏc ngành tạo nờn nền
kinh tế…
- Cơ cấu lónh thổ: Là tương quan tỷ lệ giữa cỏc vựng trong phạm vi quốc gia
được sắp xếp một cỏch tự phỏt hay tự giỏc…
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Là tương quan tỷ lệ giữa cỏc thành phần kinh tế
tham gia vào cỏc ngành, lĩnh vực hay cỏc bộ phận hợp thành nền kinh tế…
* Phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế vỡ:
Cỏc yếu tố hỡnh thành nờn cơ cấu kinh tế luụn thay đổi về số lượng và tương
quan tỷ lệ nhằm phự hợp với trỡnh độ phỏt triển sức sản xuất và nhu cầu của xó
hội
b Đặc điểm sinh thỏi và vựng phõn bố của cỏc loại cõy cụng nghiệp: cõy
chố, cõy cà phờ, cõy cao su trờn thế giới Để phỏt triển vựng chuyờn canh
cõy cụng nghiệp, cần phải cú những điều kiện gỡ?
1.5
* Đặc điểm sinh thỏi và vựng phõn bố
Cỏc
loại
cõy
Đặc điểm sinh thỏi Vựng phõn bố
Chố
-Thớch hợp với nhiệt độ ụn hũa, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quang năm, đất chua
-Ở miền cận nhiệt đới
-Nước trồng nhiều chố: Ấn Độ, Trung Quốc,
Cà phờ
-Ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất
là đất badan và đất đỏ vụi
-Ở miền nhiệt đới
-Cỏc nước trồng nhiều Bra-xin, Việt Nam,Cụ-lụm-bi-a
Cao su -Ưa nhiệt, ẩm và khụng chịu -Ở vựng nhiệt đới ẩm
Trang 5được ở những vùng gió mạnh.
-Thích hợp nhất với đất badan
-Nước trồng nhiều: Các nước ở Đông Nam Á, Nam Á, Tây phi
* Điều kiện phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp:
+ Có các vùng lãnh thổ rộng lớn, chất đất đồng nhất và khí hậu cùng kiểu
+ Có vốn, máy móc kỹ thuật đầu tư cho sản xuất và chế biến sản phẩm
+ Có đủ lương thực cung cấp cho lao động trồng cây công nghiệp
+ Có thị trường tiêu thụ ổn định
6 a Tại sao ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm lại phân bố
rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới? Đặc biệt ở các nước đang phát triển,
trong cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành này thường chiếm tỉ lệ cao hơn
các ngành công nghiệp khác?
1.5
* Ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rãi
ở nhiều nước trên thế giới vì:
- Ngành này phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân nên không thể thiếu
được
- Nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng từ các ngành kinh tế khác và tự nhiên
- Nguồn lao động đông, không khắt khe về năng lực và chuyên môn
- Cần ít vốn, quay vòng vốn nhanh
* Ở các nước đang phát triển, trong cơ cấu ngành công nghiệp thì ngành
này thường chiếm tỉ lệ cao hơn các ngành công nghiệp khác vì:
- Đặc điểm các nước đang phát triển thích hợp để sản xuất ngành này
+ Nghèo, thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuất lạc hậu
+ Nguồn lao động đông, trình độ thấp
+ Dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng
+ Nguồn nguyên liệu sẵn có, nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông-lâm-ngư
nghiệp
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp thì các nước đang phát triển không có đủ
điều kiện để phát triển ngành công nghiệp nặng nên ngành công nghiệp nhẹ và
công nghiệp thực phẩm chiếm ưu thế hơn
b Chứng minh rằng những tiến bộ của ngành giao thông vận tải có tác
động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư
1.5
- Những tiến bộ của ngành GTVT-> giảm chi phí vận tải, thời gian vận
chuyển, tăng khối lượng vận chuyển, độ an toàn-> các cơ sở sx có khả năng
mở rộng cơ sở sản xuất đến nơi gần nguồn n.liệu, mở rộng thị trường tiêu
thụ-> thay đổi phân bố sản xuất
- Các cơ sở sản xuất có xu hướng đặt gần các đầu mối GT, các hải cảng vên
biển
- GTVT giúp cho đi lại được dễ dàng hơn, phân bố dân cư thay đổi, xa các
trung tâm, các khu vực miền núi cũng có dân cư sinh sống
7 a Sự khác nhau cơ bản giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường hiện nay?
1
* Sự khác nhau cơ bản giữa môi trường tự nhiên và MT nhân tạo:
MT tự nhiên MT nhân tạo
Sự xuất
hiện
Xuất hiện không phụ thuộc vào con người
Do con người tạo ra, tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vaFo con người
Trang 6phần
Gồm các yếu tố tự nhiên: Các yếu tố nhân tạo
Sự phát
triển
Phát triền theo quy luật tự
nhiên, chỉ chịu sự tác động
của con người Nếu con
người ngừng tác động thì
MTTN vẫn tồn tại
Sự phát triển phụ thuộc vào con người Nếu con người ngừng tác động thì nó sẽ bị phá hủy
* Biện pháp để bảo vệ môi trường
- Chấm dứt chiến tranh, chạy đua vũ trang và vũ khí hạt nhân
- Thực hiện công ước quốc tế về MT, luật MT
- áp dụng tiến bộ KHKT để kiểm soát tình trạng MT
- Sử dụng hợp lí tài nguyên (sử dụng tổng hợp, tiết kiệm có hiệu quả, tái
tạo ) Chế tạo các nguyên, nhiên, vật liệu thay thế cho các nguyên vật liệu
không tái tạo được
b1 Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới
giai đoạn 1950-2000
Tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới
giai đoạn 1950-2000
Lấy năm 1950 = 100%
(Đơn vị: %)
Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2000
b2 Nhận xét và giải thích
* Nhận xét:
- Sản lượng khai thác than và dầu mỏ của thế giới tăng liên tục trong giai đoạn
1950-2000, nhưng tốc độ tăng khác nhau:
+ Than trong giai đoạn trên tăng 3101 triệu tấn, tăng gấp 2,7 lần
+ Dầu mỏ trong giai đoạn trên tăng 3218 triệu tấn, tăng gấp 7,15 lần
- Mặc dù sản lượng khai thác than luôn lớn hơn sản lượng khai thác dầu nhưng
tốc độ khai thác dầu tăng nhanh hơn tốc độ khai thác than
* Giải thích:
- Do nhu cầu sử dụng dầu mỏ của thế giới tăng lên nhanh chóng nhờ thuộc
tính quý báu như khả năng sinh nhiệt lớn, thuận tiện trong sử dụng và vận
chuyển…
- Than đá cũng tăng sản lượng mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể
gây hậu quả xấu cho môi trường (đất, nước, không khí,…), song nhu cầu sử
dụng than không vì thế mà giảm đi
1.5
Tổng điểm toàn bài 20