1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án công nghệ sản xuất sản phẩm may

35 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 82,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Nghiên cứu thông tin mã hàng Ký hiệu: 196347 Chủng loại sản phẩm: Áo jacket nam 2 lớp Dải cỡ gồm 6 cỡ: XS, S, M, L, XL, XXL. Cỡ gốc: cỡ M. Màu sắc: xanh Navy 1.2. Đặc điểm hình dáng sản phẩm Theo tài liệu đơn hàng cho biết đặc điểm sản phẩm Áo jacket nam 2 lớp, cổ đứng, cửa tay, gấu áo may rời. Thân trước có cầu ngực, 2 túi có nắp ở ngực và 2 túi chéo. Tay được bổ 2 mang, có thép tay mang sau. Thân sau có cầu vai. Có 2 cúc túi áo, 2 cúc cửa tay. Khoá nẹp là khoá kim loại răng cá sấu. 1.3. Hình vẽ mô tả sản phẩm  

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BẢN VE

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG

1.1 Nghiên cứu thông tin mã hàng

1.2 Đặc điểm hình dáng của sản phẩm

1.3 Hình vẽ mô tả sản phẩm

1.4 Thông số sản phẩm

1.5 Bảng thống kê các chi tiết của sản phẩm

1.6 Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm

1.6.1 Hình vẽ mô tả vị trí mặt cắt của sản phẩm

1.6.2 Cấu trúc đường may của sản phẩm

1.7 Nghiên cứu nguyên phụ liệu cho sản phẩm

1.8 Yêu cầu chung của sản phẩm

1.9 Nhận xét, đề xuất

1.9.1 Nhận xét

1.9.2 Đề xuất

CHƯƠNG 2: TRIỂN KHAI NHẢY MẪU MÃ HÀNG 196347

2.1 Một số vấn đề liên quan đến nhảy mẫu mã hàng 196347

2.1.1 Nguyên tắc nhảy mẫu

2.1.2 Điều kiện nhảy mẫu

2.1.3 Lựa chọn phương pháp nhảy mẫu

2.1.4 Các bước tiến hành nhảy mẫu

Trang 2

2.2 Tiến hành nhảy mẫu mã hàng 196347

2.2.1 Độ chênh lệch giữa các cỡ của sản phẩm

2.2.2 Quy tắc nhảy mẫu và số gia nhảy mẫu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ May và Thời trang_Trường ĐHSPKT Hưng Yên, đến nay em đã tích lũy và lĩnh hội được những kiếnthức chuyên môn, những kĩ năng cần thiết làm hành trang để bước vào cuộc sống.Sau thời gian nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi về các học phần trong bộ môn công

nghệ may, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Trương Thị Hoàng Yến

và các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ May- Thời trang Đến nay, em đã hoàn

thành xong đồ án học phần công nghệ sản xuất của mình với đề tài: “Triển khai nhảy mẫu mã hàng 196347”.

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Trương Thị

Hoàng Yến cùng các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ em trong quá trình thực

hiện đồ án này Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian có hạn và thiếunhiều kinh nghiệm thực tế nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến, đánh giá, bổ sung của thầy cô giáo và cácbạn để đồ án này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Lập kế hoạch triển khai sản xuất một mã hàng với doanh nghiệp là một côngviệc hết sức quan trọng Năng xuất và sản phẩm ra chuyền có đạt được chất lượngtheo yêu cầu hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác triển khai sản xuất củadoanh nghiệp Theo đó, xây dựng Tài liệu kỹ thuật để triển khai sản xuất mã hàngđóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các công đoạn sảnxuất tiếp theo Công tác chuẩn bị tốt giúp cho quá trình sản xuất đảm bảo năng suất,chất lượng và hiệu quả kinh tế cao Tất cả công đoạn làm trong công đoạn này đòihỏi phải thực hiện tỉ mỉ, chính xác, đảm bảo đúng các thông số kích thước và yêucầu kỹ thuật của sản phẩm Theo đó, công tác nhảy mẫu là một công việc hết sứcquan trọng, liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất Trong sản xuất may côngnghiệp, mỗi mã hàng không chỉ sản xuất một cỡ nhất định mà phải sản xuất nhiều

cỡ vóc, tỷ lệ cỡ vóc là do khách hàng yêu cầu Nếu mỗi một cỡ vóc thiết kế một bộmẫu mỏng thì rất lãng phí thời gian và nhân lực mà có thể dẫn đến những sai hỏng

về thông số gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm Khi tiến hành công tácnhảy mẫu, người làm mẫu chỉ cần thiết kế một mẫu trung bình, các cỡ vóc còn lại

sử dụng phương pháp biến đổi hình học để thiết kế Công tác này giúp cho ngườilàm mẫu không phải thiết kế nhiều bộ mẫu, tiết kiệm thời gian tối ưu đồng thời làmtăng độ chính xác về thông số, kiểu dáng của bộ mẫu sản xuất

Trong quá trình học tập tại khoa Công nghệ May và Thời trang – Trường Đạihọc Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, em đã học được về việc xây dựng tài liệu kỹthuật triển khai sản xuất cho một mã hàng Em đã thấy được tầm quan trọng củacông tác nhảy mẫu Vì vậy, em đã vận dụng những kiến thức về nhảy mẫu được học

vào việc thực hiện đồ án công nghệ này với đề tài: “Triển khai nhảy mẫu mã

hàng 196347”.

Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, thời gian có hạn và thiếu nhiều kinhnghiệm thực tế nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận

Trang 5

được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để đồ án của em được hoàn thiệnhơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu

Trang 6

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG 1.1 Nghiên cứu thông tin mã hàng

Theo tài liệu đơn hàng cho biết đặc điểm sản phẩm

- Áo jacket nam 2 lớp, cổ đứng, cửa tay, gấu áo may rời

- Thân trước có cầu ngực, 2 túi có nắp ở ngực và 2 túi chéo

- Tay được bổ 2 mang, có thép tay mang sau

- Thân sau có cầu vai

- Có 2 cúc túi áo, 2 cúc cửa tay

- Khoá nẹp là khoá kim loại răng cá sấu

1.3 Hình vẽ mô tả sản phẩm

Trang 8

1.5 Bảng thống kê các chi tiết của sản phẩm

Bảng 2: Thống kê các chi tiết sản phẩm

Vải chính

Vải lót

1.6 Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm

1.6.1 Mô tả vị trí mặt cắt đường may

Trang 9

1.6.2 Kết cấu đường may của sản phẩm

Mặt cắt đường may Phân tích đường may

Trang 10

1.7 Nghiên cứu nguyên phụ liệu cho sản phẩm

Bảng 4: Đặc điểm nguyên phụ liệu

- Màu sắc: Xanh Navy

- Loại vải: Co/ Pe

- Kiểu dệt: Dệt thoi vân chéo

1.8 Yêu cầu chung của sản phẩm

- Khoá nẹp phải êm phẳng, không sóng

- Các đường may diễu phải đều, ngay ngắn không nghiêng vẹo

- Không là trực tiếp vào mặt phải vải, tránh loang vải

- Đường may diễu tại cầu vai, nắp túi, thép tay cách mép 1/4’’

- 2 đường diễu ở nẹp khóa cách nhau 1/16” và cách mép 1/4”

- Túi dưới diễu cách miệng túi 3/8”, viền xung quang đáp 1/16”

- Gấu áo may êm phẳng, diễu xung quanh 1/4"

1.9 Nhận xét, đề xuất

Trang 11

- Một số vị trí trên sản phẩm có yêu cầu di bọ nhưng vì hạn chế về thiết bị chuyêndụng nên em xin bỏ qua những yêu cầu này.

Trang 12

CHƯƠNG 2: TRIỂN KHAI NHẢY MẪU MÃ HÀNG 1963472.1 Một số vấn đề liên quan đến nhảy mẫu mã hàng 196347

2.1.1 Nguyên tắc nhảy mẫu

- Trong quá trình nhảy mẫu chỉ dùng một bộ mẫu cỡ M để nhảy tuyệt đối khôngdùng bộ mẫu vừa nhảy để nhảy tiếp sang cỡ khác

- Đảm bảo độ chính xác khi xác định hệ số nhảy mẫu

- Không làm thay đổi hình dáng của chi tiết

- Căn cứ vào hai trục tung và trục hoành để di chuyển các điểm chủ yếu của mẫu

2.1.2 Điều kiện nhảy mẫu

- Phải có đủ các tài liệu kỹ thuật theo đúng yêu cầu của khách hàng gồm:

+ Mẫu giấy chuẩn của cỡ M, mã hàng 196347

+ Bảng thông số thành phẩm, hệ thống cỡ số của mã hàng 196347

+ Hệ số nhảy mẫu mã hàng 196347

2.1.3 Lựa chọn phương pháp nhảy mẫu

- Em lựa chọn nhảy mẫu trên 3 cỡ: S, M, L ( Cỡ gốc: M)

- Sau khi thiết kế một bộ mẫu cỡ trung bình là cỡ M em dùng phương pháp biến đổihình học (hay còn gọi là nhảy mẫu) để có được bộ mẫu của các cỡ S và L

Có 4 phương pháp nhảy mẫu:

1 Phương pháp tia.

- Là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở dụng các tia đi qua gốc tọa độ

và các điểm thiết kế quan trọng của sản phẩm, xác định các điểm nhảy cỡ

- Ưu điểm: Áp dụng đối với các chi tiết đồng dạng

- Nhược điểm: Độ chính xã không cao, nhất là thiết kế các chi tiết có đường cong

2 Phương pháp nhóm.

Trang 13

- Là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở nối các điểm thiết kế quan trọngcủa hai mẫu, chia đoạn thẳng đó thành n điểm, nối các điểm đã chia ta được mộtmẫu mới.

- Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp tia

- Nhược điểm: Chuẩn bị 2 bộ mẫu, tốn thời gian và nguyên liệu làm mẫu, nhảytương đối đều nhau

3 Phương pháp tỷ lệ.

- Là phương pháp dựa trên cơ sở tính toán tương quan tỷ lệ trên cùng 1 hệ trục tọa

độ, khoảng cách các điểm thiết kế đến trục tọa độ, số gia của các điểm được tínhtheo phương nằm ngang và phương thẳng đứng

4 Phương pháp tổng hợp.

- Là phương pháp xác định các điểm thiết kế của sản phẩm kết hợp với việc dựng

hệ trục tọa độ để tính toán thông số theo bảng thông số từ đó nhảy chiều dài theotrục tung, chiều rộng theo trục hoành

- Sự dịch chuyển các tiêu điểm thiết kế trong chi tiết mẫu theo hệ trục tọa độphương nằm ngang theo trục hoành để nhảy chiều rộng - Phương thẳng đứng theotrục tung để nhảy chiều dài Trên cơ sở phải giữ đúng hình dáng chi tiết trong quátrình tiến hành nhảy

- Ngoài điều kiện giống như phương pháp tia, nhóm và tỉ lệ ta phải xác định được

hệ trục nhảy mẫu cho từng chi tiết tính tại mỗi tiêu điểm thiết kế theo phương phápthẳng đứng và phương pháp nằm ngang Việc xác định hệ trục tọa độ và tiêu điểmthiết kế là rất quan trọng

=> Đối với mã hàng 196347 quá trình nhảy mẫu dựa vào bộ mẫu cỡ M, bảngthông số có nhiều cỡ với các kích thước và vị trí đo phức tạp nên sẽ áp dụngphương pháp nhảy mẫu tổng hợp để sau khi nhảy mẫu các cỡ vẫn đảm bảo đúnghình dáng, kích thước như trong bảng thông số đã cho của mã hàng

2.1.4 Các bước tiến hành nhảy mẫu

Trang 14

- Xác định điểm thiết kế quan trọng trên chi tiết mẫu

- Xác định hệ số nhảy mẫu với từng điểm

- Xác định hệ trục nhảy mẫu (trong bộ mẫu có hệ số nhảy mẫu giống nhau thì ghépchung một nguyên tắc)

- Xác định hệ số nhảy mẫu trên cơ sở xác định bước nhảy theo hai phương thẳngđứng và nằm ngang:

+ Nhảy vóc theo phương thẳng đứng

+ Nhảy cỡ theo phương nằm ngang

→ Chú ý: Tại điểm thiết kế hướng dịch theo phương nằm ngang sang phải haysang trái phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từng cỡ theo nguyên tắc: Cỡ nhỏ hơnsang trái hoặc một mẫu đã biết, sang các cơ vóc khác

9 Cao giữa cầu ngực 3 1/4 3 1/2 3 3/4 0,25 0,25

Trang 15

14 Dài tay từ giữa thân sau 25 1/2 27 1/2 29 1/2 2 2

Trang 16

2.2.2 Quy tắc nhảy mẫu và số gia nhảy mẫu

Bảng: Quy tắc nhảy mẫu và số gia nhảy mẫu

Cầu vai thân sau

Quy tắc nhảy cỡ số 1:

∆x1 =∆ sâu cổ sau

∆y1 =0 ( vì 1 nằm trên Ox)

Bước cỡ Delta X1 Delta Y1

∆x4 = 1/2 ∆ Cao cầu vai

∆y4 =1/2∆ Rộng cầu vai

Bước cỡ Delta X4 Delta Y4

Trang 17

∆x5 = 1/2 ∆ Cao cầu vai

∆y7 =1/2∆ Rộng cầu vai

Bước cỡ Delta X7 Delta Y7

Trang 18

Cầu ngực thân trước

Quy tắc nhảy cỡ số 11: Giữa họng cổ

∆x11 = 1/6∆ Vòng cổ

∆y11 = 0 ( vì 11 nằm trên Ox)

Bước cỡ Delta X11 Delta Y1

Quy tắc nhảy cỡ số 14: Cầu ngực

∆x14 = ∆Cao cầu vai

∆y14 = 1/2∆ rộng cầu ngực

Bước cỡ Delta X14 Delta Y14

Trang 19

Quy tắc nhảy cỡ số 15: Cầu ngực

∆x15 = ∆Cao cầu vai

∆y15 = 0 ( vì 15 nằm trên Ox)

Bước cỡ Delta X15 Delta Y15

Trang 21

Quy tắc nhảy cỡ số 23

∆x23 = ∆ Dài tay

∆y23 = 1/4 ∆ Vòng cửa tay

Bước cỡ Delta X23 Delta Y23

∆y25 = 1/4 ∆ Vòng cửa tay

Bước cỡ Delta X25 Delta Y25

∆y28 = 1/4 ∆ Vòng cửa tay

Bước cỡ Delta X28 Delta Y28

Quy tắc nhảy cỡ số 29

∆x29 = ∆ Dài tay

∆y29 = 1/4 ∆ Vòng cửa tay

Bước cỡ Delta X29 Delta Y29

Trang 22

M - L 0.75 0.1825

Trang 27

Đai áo thân sau, thân trước

Trang 29

Quy tắc nhảy cỡ số 63

∆x63 = 1/6∆ Vòng cổ

∆y63 = 0 ( vì 63 nằm trên Ox)

Bước cỡ Delta X63 Delta Y63

Trang 30

∆y74 =0 ( vì nằm trên Ox)

Bước cỡ Delta X73 Delta Y73

Trang 31

∆y81 = 1/2 ∆ Rộng cửa tay

Bước cỡ Delta X81 Delta Y81

Quy tắc nhảy cỡ số 82: Dài tay Bước cỡ Delta X82 Delta Y82

Trang 32

∆y83= 1/2 ∆ Rộng cửa tay

Bước cỡ Delta X83 Delta Y83

Trang 33

Quy tắc nhảy cỡ số 83: Rộng cửa tay

∆y85= ∆ Dài túi

Bước cỡ Delta X85 Delta Y85

Quy tắc nhảy cỡ số 86

∆x86 = ∆ Rộng túi

∆y86= ∆ Dài túi

Bước cỡ Delta X86 Delta Y86

Trang 34

2.2.3 Bản vẽ nhảy mẫu mã hàng 196347

Trang 35

2.2.4 Thiết kế mẫu sản xuất mã hàng 196347

2.3 Chế thử mẫu

2.4 Thiết kế mẫu phụ trợ mã hàng 196347

2.4.1 Mẫu cắt gọt

- Được làm mẫu mỏng, dùng trong quá trình cắt

- Mẫu cắt gọt dùng để cắt các chi tiết cần độ chính xác cao: Măng séc, bản cổ, đai

Ngày đăng: 31/03/2017, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w