Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, mang lại những lợi ích cho con người về tất cả nhữnh lĩnh vực tinh thần và vật chất. Để nâng cao đời sống nhân dân, để hoà nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu trong những năm tới là nước công nghiệp hoá hiện đại hoá. Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển nhất đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân. Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động hoá theo dây truyền trong sản xuất . Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng em là sinh viên trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên của các trường kỹ thuật nói chung trong cả nước luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi những kiến thức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường có thể đóng góp một phần trí tuệ và sức lực của mình vào công cuộc đổi mới của đất nước trong thế kỷ mới. Qua đồ án này chúng em đã tổng hợp được nhiều kiến thức chuyên môn, hiểu rõ hơn những công việc của một kỹ sư tương lai. Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn Kỹ Thuật Cơ Khí và các Thầy Cô giáo trong khoa để đồ án của chúng được hoàn thiện hơn . Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy Cô trong khoa và bộ môn Kỹ Thuật Cơ Khí trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Thái Nguyên. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: Th.s Lương Việt Dũng Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1Mục lục
Trang 2Lời nói đầu
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, mang lại những lợi ích cho con người về tất cả nhữnh lĩnh vực tinh thần và vật chất Để nâng cao đời sống nhân dân, để hoà nhập vào sự phát triển chung của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những mục tiêu trong những năm tới là nước công nghiệp hoá hiện đại hoá
Muốn thực hiện được điều đó một trong những ngành cần quan tâm phát triển nhất đó là ngành cơ khí chế tạo máy vì ngành cơ khí chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân Để thực hiện việc phát triển ngành cơ khí cần đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ tiên tiến, công nghệ tự động hoá theo dây truyền trong sản xuất
Nhằm thực hiện mục tiêu đó, chúng em là sinh viên trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp - Thái Nguyên nói riêng và những sinh viên của các trường
kỹ thuật nói chung trong cả nước luôn cố gắng phấn đấu trong học tập và rèn luyện, trau dồi những kiến thức đã được dạy trong trường để sau khi ra trường
có thể đóng góp một phần trí tuệ và sức lực của mình vào công cuộc đổi mới của đất nước trong thế kỷ mới
Qua đồ án này chúng em đã tổng hợp được nhiều kiến thức chuyên môn, hiểu rõ hơn những công việc của một kỹ sư tương lai Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy trong bộ môn Kỹ Thuật Cơ Khí và các Thầy Cô giáo trong khoa để đồ án của chúng được hoàn thiện hơn
Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo của các Thầy Cô trong khoa và bộ môn Kỹ Thuật Cơ Khí trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Thái Nguyên Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo:
Th.s Lương Việt Dũng
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I Tính toán động học hệ dẫn động cơ khí 1.Chọn động cơ điện
1.1.Chọn kiểu loại động cơ
Hiện nay trong công nghiệp thường dung một số loại động cơ sau
1.1.1.Động cơ điện một chiều
Dùng dòng một chiều để làm việc và hệ thống động cơ – máy phát (dung dòng điện điều chỉnh) cho phép thay đổi trị số của momen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng(3:1 đến 4:1 đối với động cơ điện một chiều và 100:1 đối với động cơ – máy phát), đảm bảo khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, do đó được dùng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm v.v
Nhược điểm của chúng là đắt,riêng loại động cơ điện một chiều lại khó kiếm và phải tăng them vốn đầu tư để đặt các thiết bị chỉnh lưu
1.1.2 Động cơ điện xoay chiều
a, Động cơ không đồng bộ một pha
Thường dùng trong các thiết bị dẫn động của máy khâu, quạt, và các máy móc phục vụ sinh hoạt hằng ngày vì công suất không cao
c, Động cơ không đồng bộ ba pha
∗
Động cơ không đồng bộ ba pha rôto dây cuốn
Cho phép điều chỉnh vận tốc góc trong một phạm vi nhỏ (khoảng 5%), có dòng điện mở máy nhỏ nhưng hệ số công suất thấp, đắt, kích thước lớn và vận hành phức tạp, dùng thích hợp khi cần điều chỉnh trong một phạm vi hẹp để tìm
ra vận tốc thích hợp của dây chuyền công nghệ đã được lắp đặt
∗
Động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc
Trang 4Kết cấu đơn giản, giá thành tương đối hạ, dễ bảo quản, làm việc tin cậy,
có thể mắc trực tiếp vào lưới điện ba pha không cần biến đổi dòng điện Nhược điểm của nó là : hiệu suất và hệ số công suất thấp (so với động cơ đồng bộ ba pha),không điều chỉnh được vận tốc (so với động cơ điện một chiều và động cơ
ba pha không đồng bộ dây cuốn)
=> Nhờ có nhiều ưu điểm cơ bản, động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp Để dẫn động các thiết bị vận chuyển, băng tải, xích tải, thùng trộn v.v nên ta sử dụng loại động cơ này cho bộ truyền
1.2 Chọn công suất động cơ :
Công suất của động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ nhằm đảm bảo cho nhiệt độ của động cơ khi làm việc không lớn hơn trị số cho phép Để đảm bảo điều kiện đó cần thoả mãn yêu cầu sau:
dm dt
P ≥ P
(kW)Trong đó:
dc dm
: Công suất đẳng trị trên trục động cơ, được xác định như sau:
Theo điều kiện làm việc của động cơ là tải trọng không đổi nên ta có công suất đẳng trị trên trục động cơ xác định như sau:
Trang 5Hiệu suất bộ truyền xích
Tra bảng 2.3 Trị số hiệu suất của các loại bộ truyền và ổ [1], ta có:
Bộ truyền xích Ổ lăn Bánh răng trụ Khớp nối
1.3 Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ
Số vòng quay đồng bộ của động cơ (còn gọi là tốc độ từ trường quay) được xác định theo công thức:
Trang 6số truyền động lớn và yêu cầu giảm tốc lớn Do vậy, trong điều kiện làm việc như bộ truyền của chúng ta thì nên chọn động cơ có số vòng quay đồng bộ là
1500 hoặc 1000 (v/ph), tương ứng với số vòng quay có kể đến sự trượt 3% là
1450 và 970(v/ph)
+) Tính số vòng quay của trục công tác (với hệ dẫn động xích tải)
3
60.10
n
Z t
=
Trong đó, theo đề bài:
v = 0,8(m/s) : vận tốc vòng của băng tải (m/s);
Z= 42 : Số răng đĩa xích tải
ct
+) Xác định số vòng quay đồng bộ nên dùng cho động cơ:
Chọn sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ là 1500(v/ph), kể đến sự trượt 3% thì số vòng quay đồng bộ là 1450(v/ph) Khi đó tỷ số truyền sơ bộ của
hệ thống là:
1450
48,3529,99
Trang 7Ta thấy tỷ số truyền sơ bộ nằm trong khoảng nên dùng, do đó ta chọn số vòng quay đồng bộ là 1500(v/ph).
1.4.Chọn động cơ
Căn cứ công suất đẳng trị đã tính, tiến hành tra bảng P1.3 [1], chọn động
cơ có ký hiệu: 4A100S4Y3 với các thông số:
Kiểu động
cơ
Công suất (Kw)
K dn
T T
1.5 Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ:
a Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ:
Khi khởi động, động cơ cần sinh ra một công suất máy đủ lớn để thắng sức ỳ của hệ thống Vì vậy cần kiểm tra mở máy cho động cơ
Điều kiện mở máy cho động cơ thỏa mãn nếu công thức sau đảm bảo:
, thỏa mãn điều kiện mở máy của động cơ
b, Kiểm tra điều kiện quá tải của động cơ
Theo đề bài thì bộ truyền làm việc với tải trọng không đổi nên động cơ
ta chọn là thoả mãn
2 Phân phối tỷ số truyền:
Tỷ số truyền chung của toàn bộ hệ thống xác định theo:
Trang 8dc ct
n u n
47,3529,99
uΣ
2.1 Tỷ số truyền các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc:
Với hệ dẫn động gồm HGT 2 cấp bánh răng nối với một bộ truyền ngoài hộp thì:
h ng
u u u
Σ
2.2 Tỷ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc
Với hộp phân đôi cấp nhanh, để nhận được kích thước tiết diện ngang của hộp là nhỏ nhất(cũng chính là để bôi trơn hộp giảm tốc hợp lý nhất) thì tỷ số truyền bộ bánh răng cấp chậm trong hộp giảm tốc được tính theo công thức:
Trang 9Đây là bộ truyền bánh răng trụ với tải trọng trung bình nên ta có
19,73
7,762,54
h
u u u
dc I
II III
III III IV
Trang 10- Công suất danh nghĩa trên trục I:
3.3- Tính momen xoắn trên các trục:
- Mô men xoắn trên trục động cơ:
9,55.10 9,55.10 1,89
12710,92( )1420
dc lv dc
I I
II II
III III
IV IV
P
n
Trang 12Phần II Thiết Kế Các Chi Tiết Truyền Động I.Thiết kế bộ truyền xích
Ngoài ra:
+ Xích con lăn có nhiều trên thị trường →dễ thay thế
+ Phù hợp với vận tốc yêu cầu
+ Vì công suất sử dụng không quá lớn nên chọn xích một dãy
2 Chọn số răng của đĩa xích dẫn:
- Số răng đĩa xích càng ít, đĩa bị động quay càng không đều, động năng va đập càng lớn và xích mòn càng nhanh.Vì vậy ta chọn số răng tối thiểu của đĩa xích (thường là đĩa chủ động) là:
Z1 ≥ Zmin=13÷15
Theo phần 1 có :
Ux = Ung = 2,4 ;
Px = PIII = 1,9(kW)
Trang 13Theo bảng 5.4[1] , với u=2,4 chọn :Z1 = 27 (răng)
- Từ số răng đĩa xích nhỏ : Z1 =27 răng ta có số răng đĩa xích lớn là:
Xích ống con lăn Zmax =120
Như vậy tỉ số truyền thực của bộ truyền xích là:
2
1
652,4127
25 0,9
2
z
Z Z
(Z01 số răng đĩa nhỏ tiêu chuẩn)
01 1
n
n
=: Hệ số vồng quay
+k0 =1 (tra bảng 5.6)góc nối hai tâm đĩa xích hợp với phương ngang góc≤600
+k : hệ số kể đến khoảng cách trục và chiều dài xích
Trang 14+ka =1 vì ta chọn a = (30 ÷ 50)p
+kdc : hệ số kể đến ảnh hưởng của việc điều chỉnh lực căng
+kdc=1,25 vị trí trục không điều chỉnh được
+kbt : hệ số kể đến ảnh hưởng của bôi trơn
+kbt =1,3(có bụi nhưng vẫn đảm bảo bôi trơn)
+kd : hệ số tải trọng động
+kd =1:tải trọng làm việc êm
+kc : hệ số kể đến chế độ làm việc của bộ truyền
+ kc =1 làm việc 1 ca
→K =1.1.1,25.1,3.1.1=1,625
Vậy :Pt= 1,9.1,625.0,93.1,67 = 4,8 (kW)
Tra bảng 5.5 [1] với n01 =50 (v/ph)
Chọn bộ truyền xích 1 dãy có bước xích :
p= 31,75 (mm) thỏa mãn điều kiện bền
+) Tính lại khoảng cách trục theo x đã chọn:
Trang 15Để xích không phải chịu lực căng quá lớn giảm a đi một lượng :
≤ [i] =25 theo bảng 5.9 [1] (với p= 31,75m)
k
Q
v t
d
≥ + + 0
1 43
,9
=
N Khối lượng 1m xích q= 3,8 kg (tra bảng 5.2)
theo bảng 5.10 [1]
với n=50v/ph
Trang 16] = 31,75[0,5+
180 cotg 27
] = 61,02(mm)
da2 = 31,75[0,5+
180 cotg 65
] =54,75(mm) +) đường kính vòng chân: df
1
= d1 – 2r Với r = 0,5025d1 + 0,05 = 0,5025.22,23 + 0,05 =11,22 (mm) Tra bảng 5.2 trong đó d1 = 22,23
df1= 273,63 – 2.11,22 = 251,19 (mm)
df2= 657,5 – 2.11,22 = 635,06 (mm)
2.6 Kiểm ngiệm độ bền tiếp xúc của bộ truyền
+) ứng suất tiếp xúc: σH trên mặt răng đĩa xích phải thỏa mãn điều kiện:
[ ] σ
d
vd d t r H
k A
E F k F k
.
)
( 47
Trang 17E E
E E
+ trong đó E1 , E2 lần lướt là modun đàn hồi của con lăn và răng đĩa E = 2,1.105 (MPa)
B.Thiết kế bộ truyền bánh răng
I Thiết kế bộ truền bánh răng cấp chậm
Trang 18N K
Trang 1960 60.1.30,02.40880 73,63.10
HE
Trang 20K S
FE
N K
HB S
Trang 21c, Ứng suất quá tải
+ Ứng suất khi quá tải:
Trang 22Khoảng cách trục:
2 3
( 1)
[ ] u
F a
Trang 232 w
3
2 2
32,43( 1) 2,5.(2,54 1)
w w
Trang 252 .
II H Hv
v b d K
T K β K α
= +
2 w 2
Trang 26Do đó ta có:
[σH cx]II =[σH] II Z Z K v R xH =445,45.0,9 400,91(= MPa)
Ta lại có công thức:
cx H
H cx
H
H
] [
]
[
σ
σ σ
Thỏa mãn điều kiện
7 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
3 2 3 3 / ( wII w 3 2 ) [ 3 ]
Trang 27F F
Y Y
=
=
+
II F Fv
v b d K
T K β K α
= +
2
w 2 2
Trang 30II Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh
Thép C45 tôi cải thiện
Tra bảng 6.1[1] ta chọn vật liệu bánh răng như sau:
• Bảng 1.1 :
Loại bánh
răng
Nhãn hiệu thép Nhiệt luyện Độ rắn
Trang 31HHB - độ rắn brinen
⇒ NHO1 = 30.2702,4 = 20,53.106
NHO2 = 30.2602,4 = 18,75.106
NHE - Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương: NHE= 60.C.n.tΣ
Với: C- số lần ăn khớp trong một vòng quay, C = 1
Trang 32630 1
1
° σ
610 2
2
° σ
Vì bộ truyền bánh răng phân đôi ở cấp nhanh nên ta có
=> Thỏa mãn điều kiện
2.2Ứng suất uốn cho phép
Trong đó:
YR- Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
YS- Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu đối với tập trung ứng suất
KXF- Hệ số xét ảnh hưởng cuar kích thước bánh răng
Chọn sơ bộ: YR.YS.KXF = 1 Nên ta có:
[σF
] =
0 Flim
FL FC F
.K KS
Trang 33mF – bậc của đương cong mỏi khi thử về uốn, mF = 6 (Khi HB ≤ 350)
NF0 - chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sớ khi thử kề uốn
NFO = 4.106(xác định với mọi thép)
NFE - Số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đương
NFE = NHE (với tải tĩnh)
KFC- hệ số xét đến ảnh hưởng đạt tải
KFC = 1 (đặt tải 1 phía do bộ truyền quay 1 chiều)
Thay số vào ta được ứng suất uốn cho phép của bánh răng:
[σF
]1 =
(Mpa)
K K
S F FL FC
75 , 1
504
. 1
1
° σ
[σF
]2 =
(Mpa)
K K
F
F 1 1 277 , 71
75 , 1
486
. 2
2
° σ
2.4.Xác định ứng suất quá tải:
Theo ban đầu ta xác định và chọn vật liệu là thép C45 tôi cải thiện vậy
ứng suất quá được xác định như sau:
Theo công thức 6.13[1] thì ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải là:
Trang 34Tra bảng 6.5[1], ta được ka = 49,5(MPa1/3 ) (răng thẳng)
3.2.Xác định thông số ăn khớp
Như ta đã biết muđun được xác định từ điều kiện biền uốn Tuy nhiên để thuận tiện cho thiết kế sau khi xác định khoảng cách trục ta có thể tính theo công thức sau :
m =(0,01÷0,0).aw1 Vậy suy ra modul m = (0,01÷0,02) 95=0,95÷1,9
Theo bảng 6.8 [1] Ta chọn mô đun tiêu chuẩn là m =1,5 (mm)
1 30 40
Trang 35a Z
1
29,16( )cos cos15,6
1
225( )cos cos15,6
Trang 36g, Góc ăn khớp, với bánh răng nghiêng không dịch chỉnh ta có
3.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt sau của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 37b H
α
Trang 38.1
2 '
H Hv
b d K
7,76
ν
Trang 39m w
m H
d u b
u K
H cx
H
H
] [
]
[
σ
σ σ
Thỏa mãn điều kiện
3.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Để đảm bảo độ bền uốn cho răng , ứng suất sinh ra tại chân răng không được vượt quá một giá trị cho phép
Trang 41K β
: Hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời
ăn khớp khi tính về uốn Tra bảng 6.14 [1]
Fv
K
:Hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp khi tính về uốn
w w1 1
.1
2 '
F Fv
v b d K
T k β k α
= +
w 1
Thỏa mãn điều kiện bền uốn
3.6 Kiểm nghiệm răng về quá tải
Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải với hệ số quá tải
Trang 42qt T k
:momen xoắn chính quá tải
Vì vậy cần kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc cực đại vào ứng suất uốn cực đại
- Để tránh biến dạng dư hoặc gãy dòn lớp bề mặt, ứng suất tiếp xúc cực đại
Trang 43Bảng thông số bộ truyền cấp nhanh
Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị
Trang 45III Kiểm tra điều kiện bôi trơn cho hộp giảm tốc
Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ, cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc Đối với hộp giảm tốc của ta đang thiết kế ta dùng phương pháp bôi trơn trong dầu
Chọn mức dầu chung cho cả hộp:
Trang 46min max
x −x
= 4thỏa mãn điều kiện bôi trơn.
Trang 47Phần III Tính Toán Thiết Kế Trục
- Định khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm đặt lực
- Xác định đường kính và chiều dài các trục
Ta có sơ đồ phân tích lực của HGT như sau:
2 ' 2.12643,66
1165,85( )21,69
d
Trang 483 4
3
2 w
2 2.94461,45
2275,36( )83,03
Trang 499725
a.Tính chiều dài mayơ
-Chiều dài mayơ đĩa xích và bánh răng trụ:
Trang 50b Khoảng cách giữa các gối đỡ
Tra bảng 10.3 [1] chọn:
+ k1=10 (mm): Khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặc khoảng cách giữa các chi tiết quay
+ k2=8 (mm): Khoảng cách từ mặt cạnh ổ đến thành trong của hộp
+ k3 =15 (mm): Khoảng cách từ mặt cạnh của chi tiết quay đến nắp ổ
+ hn=18 (mm): Chiều cao nắp ổ và đầu bulông
lm22 k1
l21 l24 l23
Trang 52- Phản lực tại các gối đỡ và mômen uốn tác dụng lên trục :
+ Xét trong mặt phẳng zOx, lấy mô men tại điểm B ta có:
Trang 53.( ) 325,51.(56 186)
325,51( )242
Trang 55σ-Xét tại tiết diện B ta có
9040,46( )12643,66( )
=
=
=
xB yB B
σ-Xét tại tiết diện C ta có
Trang 5618228,56( )74301,18( )12643,66( )
=
=
=
T xC T yC T C
=
=
=
P xC P yC P C
=
=
=
T xD T yD T D
P xD P yD P D
σ
Trang 57Chọn chính xác đường kính các đoạn trục như sau:
+ Tại A lắp bánh đai chọn tăng đường kính trục 5%:
Trang 58828,16( )2275,36( )0( )
r t a
- Phản lực tại các gối đỡ và mômen uốn tác dụng lên trục :
+ Xét trong mặt phẳng zOx, lấy mô men tại điểm A ta có:
Trang 60T xB T yB T B
Trang 6139( )0,1.[ ] 0,1.60
xC yC C
T xD T yD T D
T tdD
Trang 62828,16( )2275,36( )0( )
r t a
03
2 2.231956,97
4418,23( )105
Trang 63b Phản lực và biểu đồ mômen
- Phản lực tại các gối đỡ và mômen uốn tác dụng lên trục :
+ Xét trong mặt phẳng zOx, lấy mô men tại điểm A ta có:
828,16.121
414,08( )242
Trang 64xB yB B
Trang 65Tra bảng 10.5[1] với thép C45 tôi có
3
34,63( )0,1.[ ] 0,1.53
xC yC C
Trang 66.5% 32,58 32,58.0,05 34,209( )
Chọn dD=38(mm)
2.5 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi
Để tính trục không bị hỏng vì mỏi ta phải kiểm nghiệm hệ số an toàn của trục tại một số tiết diện nguy hiểm theo điều kiện sau
Ta kiểm nghiệm theo công thức 10.19 1[ ]
j
S K