1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hộp giảm tốc bánh răng côn trụ

102 791 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta đang trên con đường Công Nghiệp Hoá Hiện Đại Hoá theo định hướng XHCN trong đó ngành công nghiệp đang đóng một vai trò rất quan trọng. Các hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế sức lao động của con người. Để tạo ra được và làm chủ những máy móc như thế đòi hỏi mỗi chúng ta phải tìm tòi nghiên cứu rất nhiều. Là sinh viên khoa: Cơ Khí Chế Tạo Máy chúng em thấy được tầm quan trọng của những kiến thức mà mình được tiếp thu từ thầy cô. Việc thiết kế đồ án hoặc hoàn thành bài tập dài là một công việc rất quan trọng trong quá trình học tập bởi nó giúp cho người sinh viên nắm bắt và đúc kết được những kiến thức cơ bản của môn học. Môn học Chi tiết máy là một môn khoa học cơ sở nghiên cứu về phương pháp tính toán và thiết kế các chi tiết máy có công dụng chung từ đó giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp tính toán thiết kế các chi tiết máy làm cơ sở để vận dụng vào việc thiết kế máy, vì vậy Thiết Kế Đồ Án Môn Học Chi Tiết Máy là công việc quan trọng và rất cần thiết . Đề tài thiết kế của chúng em được thầy: Vũ Ngọc Pi giao cho là thiết kế trạm dẫn động dùng cho băng tải. Với những kiến thức đã học trên lớp, các tài liệu tham khảo cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo, sự đóng góp trao đổi xây dựng của các bạn chúng em đã hoàn thành được đồ án này. Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô trong bộ môn Thiết kế cơ khí để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn cũng như kiến thức về môn học này. Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn đã tận tình giúp đỡ chúng em đặc biệt là thầy. Vũ Ngọc Pi.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang trên con đường Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá theo định hướng XHCN trong đó ngành công nghiệp đang đóng một vai trò rất quan trọng Các hệ thống máy móc ngày càng trở nên phổ biến và từng bước thay thế sức lao động của con người Để tạo ra được và làm chủ những máy móc như thế đòi hỏi mỗi chúng ta phải tìm tòi nghiên cứu rất nhiều Là sinh viên khoa: Cơ Khí Chế Tạo Máy chúng em thấy được tầm quan trọng của những kiến thức mà mình được tiếp thu từ thầy cô

Việc thiết kế đồ án hoặc hoàn thành bài tập dài là một công việc rất quan trọng trong quá trình học tập bởi nó giúp cho người sinh viên nắm bắt và đúc kết được những kiến thức cơ bản của môn học Môn học Chi tiết máy là một môn khoa học cơ sở nghiên cứu về phương pháp tính toán và thiết kế các chi tiết máy

có công dụng chung từ đó giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp tính toán thiết kế các chi tiết máy làm cơ

sở để vận dụng vào việc thiết kế máy, vì vậy Thiết Kế Đồ Án Môn Học Chi Tiết Máy là công việc quan trọng và rất cần thiết

Đề tài thiết kế của chúng em được thầy: Vũ Ngọc Pi giao cho là thiết kế trạm

dẫn động dùng cho băng tải Với những kiến thức đã học trên lớp, các tài liệu tham khảo cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo, sự đóng góp trao đổi xây dựng của các bạn chúng em đã hoàn thành được đồ án này

Song với những hiểu biết còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy, cô trong bộ môn Thiết kế cơ khí để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn cũng như kiến thức về môn học này

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn đã tận tình

giúp đỡ chúng em đặc biệt là thầy Vũ Ngọc Pi.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Lục Văn Típ

Trang 3

Nguyễn Văn Lâm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[I] TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ – TẬP I

Trịnh Chất - Lê Văn Uyển Nhà xuất bản giáo dục – 2005

[II] TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ – TẬP II

Trịnh Chất - Lê Văn Uyển Nhà xuất bản giáo dục – 2001

[III] CHI TIẾT MÁY – TẬP 1, 2

Nguyễn Trọng Hiệp - Nhà xuất bản Giáo dục - 2006

[IV] TẬP BẢN VẼ CHI TIẾT MÁY

Nguyễn Bá Dương - Nguyễn Văn Lẫm - Hoàng Văn Ngọc - Lê Đắc Phong Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp - 1978

Trang 4

BẢN THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI

Phần I: Tính toán động học hệ dẫn động cơ khí

-1 Chọn động cơ điện

1.1 Chọn kiểu, loại động cơ

Việc chọn 1 loại động cơ điện dùng cho hộp giảm tốc hiện nay thật đơn giản song chúng ta cần chọn loại động cơ sao cho phù hợp nhất với hộp giảm tốc của chúng ta, phù hợp với điều kiện sản xuất, điều kiện kinh tế

Dưới đây là một vài loại động cơ đang có mặt trên thị trường:

+ Động cơ điện một chiều: loại động cơ này có ưu điểm là có thể thay đổi trị

số mômen và vận tốc góc trong phạm vi rộng, đảm bảo khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng nhưng chúng lại có nhược điểm là giá thành đắt, khó kiếm

và phải tăng thêm vốn đầu tư để đặt thiết bị chỉnh lưu, do đó được dùng trong các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm

+ Động cơ điện xoay chiều: bao gồm 2 loại: một pha và ba pha

Động cơ một pha: có công suất nhỏ do đó chỉ phù hợp cho các dụng cụ gia đình

Trong công nghiệp sử dụng rộng rãi động cơ ba pha: đồng bộ và không đồng bộ.

So với động cơ ba pha không đồng bộ, động cơ ba pha đồng bộ có ưu điểm hiệu

suất và hệ số cosφ cao, hệ số tải lớn nhưng có nhược điểm: thiết bị tương đối phức tạp, giá thành cao vì phải có thiết bị phụ để khởi động động cơ, do đó chúng được dùng cho các trường hợp cần công suất lớn (100kw), khi cần đảm bảo chặt chẽ trị số không đổi của vận tốc góc

Động cơ ba pha không đồng bộ gồm hai kiểu: rôto dây cuốn và rôto ngắn mạch:

- Động cơ ba pha không đồng bộ rôto dây cuốn cho phép điều chỉnh vận tốc

trong một phạm vi nhỏ ( khoảng 5%), có dòng điện mở máy thấp nhưng hệ số cosφ thấp, giá thành đắt, vận hành phức tạp do đó chỉ dùng thích hợp trong một phạm vi hẹp để tìm ra vận tốc thích hợp của dây chuyền công nghệ đã được lắp đặt

- Động cơ ba pha không đồng bộ rôto ngắn mạch có ưu điểm là kết cấu đơn

giản, giá thành hạ, dễ bảo quản, có thể trực tiếp vào lưới điện ba pha không cần

Trang 5

biến đổi dòng điện song hiệu suất và hệ số công suất thấp so với động cơ ba pha đồng bộ, không điều chỉnh được vận tốc.

Đây là trạm dẫn động băng tải nên ta chọn động cơ: 3 pha không đồng

bộ roto lồng sóc, do nó có nhiều ưu điểm cơ bản sau:

- Kết cấu đơn giản, giá thành thấp

- Dễ bảo quản và làm việc tin cậy

1.2 Chọn công suất động cơ

Công suất của động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ, đảm bảo cho khi động cơ làm việc nhiệt độ sinh ra không quá mức cho phép Muốn vậy, điều kiện sau phải thoả mãn:

- công suất đẳng trị trên trục động cơ

Do ở đây tải trọng là không đổi nên:

Ft – lực vòng trên băng tải (N);

V – vận tốc vòng của băng tải (m/s)

ηΣ

- hiệu suất chung của toàn hệ thống

Trang 6

Theo bảng 2.3 [1] : Trị số hiệu suất của các bộ truyền và ổ ta chọn:

ct

lv

P P

η∑

(KW)Vậy suy ra:

1.3 Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ n đb

Động cơ có số vòng quay càng lớn thì kích thước, trọng lượng, giá thành động cơ giảm Về mặt này nên chọn động cơ có số vòng quay lớn Tuy nhiên nếu số vòng quay càng lớn thì tỷ số truyền động chung càng lớn và kết quả là làm tăng khuôn khổ, kích thước, giá thành của các bộ truyền, trục, ổ, với lý do này nên chọn động cơ có số vòng quay nhỏ

Vì vậy cần phải chọn số vòng quay của động cơ hợp lý Số vòng quay đồng

p

: Số đôi cực từ (

p

= 1; 2; 3; … )

Trang 7

Trên thựctế, số vòng quay đồng bộ của động cơ có giá trị là 3000, 1500,

1000, 750, (v/ph)

Khi số vòng quay đồng bộ của động cơ càng tang thì khuôn khổ, khối lượng và giá thành động cơ giảm( vì số đôi cực p giảm ), trong khi đó hiệu suất và hệ số công suất ( cosφ ) càng tăng Vì vậy người ta mong muốn sử dụng động cơcó số vòng quay cao Tuy nhiên dung động cơ với số vòng quay cao lại yêu cầu giảm tốc độ nhiều hơn, tức là phải sử dụng hệ thống dẫn động với tỷ số truyền lớn hơn, kết quả là kích thước và giá thành của các bộ truyền tang lên

Vì vậy kết hợp hai yếu tố trên cần chọn số vòng quay thích hợp cho động cơ: Chọn

db

Sốvòng quay của trục công tác được xác định theo công thức:

Đây là hệ dẫn động băng tải nên:

60.10 60.10 0, 7

38, 22 3,14.350

V

Trong đó: D: đường kính tang dẫn của băng tải (mm)

V: vận tốc vòng của băng tải (m/s)+) Xác định số vòng quay đồng bộ nên dùng cho động cơ:

Chọn sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ là 1500(v/ph), kể đến sự trượt 3% thì số vòng quay đồng bộ là 1450(v/ph) Khi đó tỷ số truyền sơ bộ của

hệ thống là:

1500

39,2538,22

db sb

ct

n u

Trang 8

Tỷ số truyền nên dùng của hệ thống:

Trang 9

Ta chọn động cơ4AX90L4Y3 Bảng các thông số kỹ thuật của động cơ này.

Kiểu động

Công suất KW

Vận tốc quay (v/ph) Cos

dn

T T

k dn

T T

4AX90L4Y

1.5 Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ

a Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ

Khi khởi động, động cơ cần sinh ra một công suất mở máy đủ lớn để thắng sức ỳ của hệ thống Vậy:

Pbddc – Công suất ban đầu trên trục động cơ

Kbd – Hệ số cản ban đầu (sơ đồ tải trọng)

Từ các công thức trên ta tính được:

Vậy động cơ đã chọn thoả mãn điều kiện mở máy

b Kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ

Nhìn vào sơ đồ tải trọng ta thấy tính chất tải trọng là không đổi nên ta không cần kiểm tra quá tải cho động cơ

Trang 10

2 Phân phối tỉ số truyền

Tỉ số truyền chung của toàn hệ thống:

1420

37,15

38, 22

dc ct

n u n

Trong đó: ndc – số vòng quay của động cơ đã chọn (v/ph)

nct - số vòng quay của trục công tác (v/ph)

Ta có:

ng h d h

Với: ung – tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp

uh – tỉ số truyền của hộp giảm tốc uh = u1.u2

u1, u2 – tỉ số truyền của các bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm

2.1 Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài hộp

Hệ dẫn động gồm hộp giảm tốc hai cấp bánh răng nối với 1 bộ truyền ngoài hộp

Nên ung = (0,1 ÷ 0,15)uh

u ng = (0,1 0,15) ÷ u∑ = (0,1 0,15).25, 28 1,59 1.947 ÷ = ÷

Bộ truyền ngoài hộp giảm tốc là bộ truyền xích, để giảm sai số do việc quy chuẩn đường kính các bánh đai, nên quy chuẩn giá trị tính được theo dãy TST tiêu chuẩn:

1,00; 1,12; 1,25; 1,4; 1,6; 1,8, 2,00; 2,24; 2,50; 2,80; 3,15; 3,55; 4,00; 4,50; 5,00

Kết hợp với bảng 1.2: Tỉ số truyền nên dùng ta chọn: ung = uX = 1.6

37,15

23, 221.6

h ng

u u u

2.2 Tỉ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc

uh = u1.u2

Trang 11

Với hộp giảm tốc bánh răng côn – trụ 2 cấp, để nhận được chiều cao hộp giảm tốc nhỏ nhất có thể tính tỉ số truyền bánh răng cấp chậm 2

u

theo công thức:

Tỉ số truyền của cập chậm (tỉ số truyền của bánh răng trụ)

2 3

1,073

(1 0,5 )

ba h

u u

2 1,32 h 1,32 23, 22 3,77

Tỉ số truyền của cấp nhanh (tỉ số truyền của bánh răng côn)

1 2

3 Xác định các thông số trên các trục

3.1 Tính công suất trên các trục (KW)

- Công suất danh nghĩa trên trục động cơ:

0,859

ct

dc lv lv

P P

Trang 12

dc I k

n n u

I II

n n u

n n u

III IV x

n n u

(v/ph)

3.3 Tính mômen xoắn trên các trục (Nmm)

- Mômen xoắn trên trục động cơ:

9348, 24 1420

Trang 13

6 69,55.10 9,55.10 1, 28

159874, 44 76,46

Tỉ số truyền

Công suất (KW)

Mômen xoắn (Nmm)Trục động cơ 1420

4 Tính toán thiết kế bộ truyền đai

4.1.Chọn loại đai và tiết diện dây đai

• Các loại đai thường dùng trong hệ thống dẫn động cơ khí :

Trang 14

êm hơn đai dẹt Đai thường được sử dụng với vận tốc

v 25(m / s)<

và được sử dụng phổ biến hiện nay

•Theo yêu cầu làm việc của thiết bị cần được dẫn động(hệ dẫn động băng tải) và đặc tính,phạm vi sử dụng của loại động cơ.Dựa vào hình 4.1 [1] với

dc

lv

P =1,39(kW)

và n = 1420(v/ph) ta chọn loại đai tiết diện hình thang A

• Ta nên chọn đai làm bằng vải cao su vì chất liệu vải cao su có thể làm việc được trong điều kiện môi trường ẩm ướt ( vải cao su ít chịu ảnh hưởng của nhiệt

độ và độ ẩm lại có sức bền và tính đàn hồi cao) Đai vải cao su thích hợp ở các truyền động có vận tốc cao, công suất truyền động nhỏ

Trang 15

4.2 Xác định kích thước và thông số của bộ truyền

.(1 )

d

d u d

Trang 16

125.1,6

204,08( )(1 ) (1 0,02)

4.5 Xác định chiều dài đai

- Theo công thức 4.4[1] ta xác định chiều dài đai l:

- Kiểm nghiệm đai:

Theo công thức 4.15[1]:

Trang 17

1 3

9,66

9,66( )1000.10

(2.11)Xét điều kiện: Đai đã chọn là đai vải cao su 1

Trang 19

4.8 Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục

- Lực căng ban đầu xác định theo công thức 4.19[1]:

- Lực tác dụng lên trục xác định theo công thức 4.21:

0 1

Trang 20

a = 241,97 (mm)

Lực tác dụng lên trục

303, 06( )

r

Trang 21

Phần II: Tính toán thiết kế các chi tiết truyền động

1 Tính toán thiết kế các bộ truyền bánh răng côn (cấp nhanh):

1.1 Chọn vật liệu cặp bánh răng côn

- Do hộp giảm tốc ta đang thiết kế có công suất trung bình, nên chọn vật liệu nhóm I có độ cứng HB < 350 để chế tạo bánh răng

- Đồng thời để tăng khả năng chạy mòn của răng,nên nhiệt luyện bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị độ cứng

H

Z Z K K S

F

Y Z K K K S

Trang 22

ZR – Hệ số xét đến độ nhám mặt răng làm việc.

ZV – Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng

KXH - Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng

YR - Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng

YS - Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu với tập trung ứng suất

KXF - Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn

lim

o

H HL H

H

K S

F

K K S

F

σ: lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở

Giá trị của chúng được tra trong bảng 6.2 Vì ta chọn vật liệu bánh răng là thép 45 thường hóa hay tôi cải thiện nên:

(MPa)Vậy:

- Trong bộ truyền bánh răng côn:

Bánh nhỏ:

0 lim1 2 1 70 2.245 70 560

(MPa)

0 lim1 1,8 1 1,8.245 441

(MPa)

Trang 23

KFC: Hệ số xét đến ảnh hưởng của việc đặt tải

Vì hệ dẫn động ta thiết kế, tải được đặt một phía

HE

N K

N

=

(5) ;

F FO m

FL

FE

N K

N

=

(2.22 ) Với:

- mH, mF: bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn

Vì vật liệu ta chọn làm bánh răng có HB < 350 nên: mH = mF = 6

- NHO: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc

- NHE, NFE: số chu kì thay đổi ứng suất tương đương

Vì ở đây bộ truyền chịu tải động tĩnh :

NHE = NFE = N = 60.c.n.t

Với: c: là số lần ăn khớp trong một vòng quay của bánh răng, c=1

Trang 24

n, t: số vòng quay trong 1 phút và tổng số giờ làm việc của bánh

Từ đó ta xác định được sơ bộ ứng suất cho phép của bánh răng

- Bộ truyền bánh răng côn (cấp nhanh):

Trang 25

ta sử dụng bộ truyền bánh răng côn răng thẳng

Vì vậy, ứng suất tiếp xúc cho phép là:

481,82 2

[ ] σF1 max = 0,8σch1 =0,8.580 464=

(MPa)

F2]max = 0,8σch2 = 0,8.450 360 =

(MPa)

3 Tính toán truyền động bánh răng côn răng thẳng (cấp nhanh)

a) Xác định chiều dài côn ngoài (của bánh côn chủ động, được xác định theo độ bền tiếp xúc)

Trang 26

[ ]

1 2

1

.1

(2.23)Trong đó:

- KR = 0,5Kd – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu bánh răng và loại răng Vì bộ truyền cấp nhanh là truyền động bánh răng côn răng thẳng bằng thép nên:

R

Trong các bước tính ở trên ta đã chọn Kbe = 0,3

Bộ truyền ta thiết kế thuộc dạng sơ đồ I trong tài liệu [1], trục lắp trên ổ bi,

độ rắn mặt răng HB < 350, loại răng là răng thẳng, ta có

Trang 27

[ ]

1 2

1

.1

2 3

[ ]

1 3

1

Khi xác định môđun và số răng cần chú ý:

- Để tránh cắt chân răng, số răng tối thiểu của bánh răng trụ răng thẳng tương đương với bánh răng côn: 1 min

1

os

vn

Z Z

Trang 28

 Z1 = 1,6.Z1p = 1,6.15 = 24

Xác định đường kính trung bình d m1 và môđun trung bình

Đường kính trung bình:

dm1 = (1 - 0,5Kbe)de1 (2.24) = (1 - 0,5.0,3).34,22 = 29,09(mm)

Môđun trung bình:

1 1

m tm

d m

be

m m

Trị số tiêu chuẩn của môđun, ta chọn mte theo giá trị tiêu chuẩn mte = 1,5

Từ mte = 1,5 ta tính lại mtm suy từ công thức trên và dm1 suy từ công thức

Ta có: mtm = (1 - 0,5.0,3).1,5 =1,275 (mm)

1 1

d Z m

.Vậy chọn Z1 = 23 răng

 Xác định số răng bánh 2 (bánh lớn) và góc côn chia

- Số răng bánh lớn: Z2 = u1.Z1 = 6,16.23= 141,68

=> Z2 =142 răng

 Tỉ số truyền thực tế:

2 1

142 6,1723

Z u Z

Trang 29

- Góc côn chia:

1 1

2

23

9, 2 142

o Z

c) Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc

Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng bánh răng côn phải thỏa mãn điều kiện sau:

- ZM: Hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp

Tra bảng 6.5, [1], vì vật liệu bánh nhỏ và bánh lớn đều làm bằng thép nên chọn ZM = 274 MPa1/3

- ZH: Hệ số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc, trị số của ZH được tra trong bảng 6.12, [I]

Trang 30

1 2

H m HV

H H

v bd K

Trang 31

2,1660.10 60.10

m

d n

(m/s)Theo bảng 6.13, [I], do 2,16 m/s < 6, nên ta chọn cấp chính xác 8.Cũng theo bảng 6.15, [I], ta có:

1 2

H m HV

H H

v bd K

Trang 32

Thay các số liệu vừa tìm được vào công thức (11) ta có:

Trang 33

2519.63

Khi đó ứng suất sinh ra trên mặt răng bánh răng lúc này là:

(MPa)Vậy

d) Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn

Ứng suất uốn sinh ra trên mỗi bánh răng phải thỏa mãn điều kiện bền uốn đối với mỗi bánh răng Điều kiện bền uốn được viết như sau:

(2.28)Trong đó:

- b: chiều rộng vành răng 27 (mm)

- mtm: môđun trung bình 1,21(mm)

- dm1: đường kính trung bình của bánh răng chủ động 29,09(mm)

Trang 34

3,68 2

YF YF

Trang 35

1 2

F m FV

F F

v bd K

F F

v bd K

Yε

α

ε

Trang 36

Ta thay các giá trị vừa tính được vào công thức (12) và (13) ta được:

e) Kiểm nghiệm răng về quá tải

Trang 37

Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải (thí dụ lúc mở máy, hãm máy v,v…) với hệ số quá tải Kqt = Tmax/T, trong đó T là mômen xoắn danh nghĩa, Tmax

là mômen xoắn quá tải Vì vậy cần kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc cực đại và ứng suất uốn cực đại

(MPa) nên bất đẳng thức (14) được thỏa mãn

Đồng thời để đề phòng biến dạng dư hoặc phá hỏng tĩnh mặt lượn chân răng, ứng suất uốn cực đại Fmax

σ tại mặt lượn chân răng không được vượt quá một giá trị cho phép:

Trang 38

Vậy các điều kiện (14) và (15) đều thỏa mãn nên bộ truyền cấp nhanh thỏa mãn các yêu cầu về quá tải.

f) Các thông số và kích thước bộ truyền bánh răng côn

Chiều dài côn ngoài R e

Chiều cao ngoài

h e =2h te m te + c víi c=0,2m te ; h te = cos β m

h te = 1

Trang 39

3 Tính toán thiết kế các bộ truyền bánh răng trụ (cấp chậm):

3.1 Chọn vật liệu cặp bánh răng tru

Do không có yêu cầu dặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế nên ta chọn vật liệu bộ truyền cấp chậm giống như bộ truyền cấp nhanh

H

Z Z K K S

F

Y Z K K K S

σ

σ =

(2.31)Trong đó:

ZR – Hệ số xét đến độ nhám mặt răng làm việc

ZV – Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng

KXH - Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng

YR - Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng

YS - Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu với tập trung ứng suất

KXF - Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn

Trang 40

K S

F

K K S

σ

σ =

(2.33)Trong đó:

F

σ: lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở

Giá trị của chúng được tra trong bảng 6.2[I] Vì ta chọn vật liệu bánh răng

là thép 45 thường hóa hay tôi cải thiện nên:

(MPa)Vậy:

- Trong bộ truyền bánh răng côn:

Bánh nhỏ:

0 lim3 2 3 70 2.245 70 560

(MPa)Bánh lớn: lim4

0 1,8 1,8.230 414

(MPa)

KFC: Hệ số xét đến ảnh hưởng của việc đặt tải

Vì hệ dẫn động ta thiết kế, tải được đặt một phía

KFC = 1

Ngày đăng: 30/03/2017, 07:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.9. Bảng tổng hợp kết quả - hộp giảm tốc bánh răng côn trụ
4.9. Bảng tổng hợp kết quả (Trang 20)
Sơ đồ bố trí ổ trên trục I Tính phản lực tại các ổ - hộp giảm tốc bánh răng côn trụ
Sơ đồ b ố trí ổ trên trục I Tính phản lực tại các ổ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w