MỤC TIÊU MÔ ĐUNHọc xong mô đun này học viên sẽ có khả năng: + Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái ô tô + Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của h
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUY NHƠN
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
GIÁO TRÌNH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
HỆ THỐNG LÁI NGHỀ:CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày tháng năm 20
…… của ………
Quy Nhơn, năm 2014
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN :
TÀI LIỆU NÀY THUỘC LOẠI SÁCH GIÁO TRÌNH NÊN CÁC NGUỒN THÔNG TIN CÓ THỂ ĐƯỢC PHÉP DÙNG NGUYÊN BẢN HOẶC TRÍCH DÙNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH VỀ ĐÀO TẠO VÀ THAM KHẢO
MỌI MỤC ĐÍCH KHÁC MANG TÍNH LỆCH LẠC HOẶC SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH KINH DOANH THIẾU LÀNH MẠNH SẼ Bị NGHIÊM CẤM
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực
cơ khí chế tạo nói chung và nghề Công nghệ ôtô ở Việt Nam nói riêng đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thực hiện Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006 và theo quyết định số37/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 16 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc Ban hành tạm thời Danh mục nghề đào tạo trình độTrung cấp nghề, trình độ Cao đẳng nghề
Thực hiện chương trình đào tạo Cao đẳng Nghề Công nghệ ôtô ban hành theoquyết định số /QĐ-CĐN ngày tháng năm 2011 của Hiệu trưởng TrườngCao đẳng nghề Quy Nhơn
Việc biên soạn giáo trình Công nghệ ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy củađội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh nghề Công nghệ ôtô tạo sự thống nhấttrong quá trình đào tạo nghề Công nghệ ôtô đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất của cácdoanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế là vấn đề cấp thiết cần thực hiện
Xuất phát từ những nhu cầu đào tạo và thực tế sản xuất, Trường Cao đẳng nghềQuy Nhơn đã tiến hành biên soạn giáo trình nghề Công nghệ ôtô gồm: 03 tập giáotrình của các môn học kỹ thuật cơ sở; 23 tập giáo trình của các mô-đun chuyên mônnghề Công nghệ ôtô Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết vàthực hành với những kiến thức, kỹ năng nghề được bố trí kết hợp khoa học nhằm đảmbảo tốt nhất mục tiêu đề ra của từng môn học, mô-đun Trong quá trình biên soạn, tácgiả đã tham khảo nhiều chuyên gia đào tạo nghề Công nghệ ôtô, các công nhân bậccao tại các cơ sở sản xuất và cố gắng đưa những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất phùhợp với thực tế sản xuất, đặc biệt dễ nhớ, dễ hiểu không ngoài mục đích nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất hiện nay
Trong quá trình biên soạn giáo trình, mặc dù đã có nhiều cố gắng của các tácgiả, xong không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Đồng thời để giáo trình ngàycàng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn công tác giảng dạy và học tập, Nhà trường mongnhận được những góp ý của bạn đọc
Trang 4MỤC LỤC
Nội dung các bài Tran
g
LỜI NÓI ĐẦU
Bài 3: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG TRỢ LỰC LÁI 13
Bài 4: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG DẪN ĐỘNG LÁI 22
Bài 5: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG CẦU DẪN HƯỚNG 29
Trang 5MỤC TIÊU MÔ ĐUN
Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:
+ Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái
ô tô
+ Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận của
+ Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
NỘI DUNG MÔ ĐUN
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
Trang 6+ Các chi tiết hay hư hỏng cần thay thế.
- Dụng cụ và trang thiết bị:
+ Mô hình cắt của hệ thống lái ô tô
+ Các hộp tay lái, cơ cấu lái, trợ lực lái và xe ô tô dùng tháo lắp học tập
+ Bộ dụng cụ cầm tay nghề sửa chữa ô tô
+ Dụng cụ đo và các thiết bị kiểm tra hệ thống lái
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống lái
- Giải thích được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động và phương pháp kiểm tra bảodưỡng hệ thống lái
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận của hệ thống lái đúngyêu cầu kỹ thuật
Nội dung
1-Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống lái:
1.1- Nhiệm vụ:
Hệ thống lái là hệ thống điều khiển hướng chuyển động của xe Vì vậy nhiệm
vụ của hệ thống lái là giữ nguyên hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe ô tô sang phải hoặc sang trái
1.2- Yêu cầu:
- Điều khiển lái phải nhẹ nhàng, lực tác dụng lên vành tây lái phải nhỏ nhất
- Bán kính lượn vòng phải nhỏ nhất, thời gian quay vòng phải nhanh nhất nhằmnâng cao tính cơ động của xe
- Đảm bảo tính ổn định khi xe chạy trên đường thẳng
- Cấu tạo đơn giản dễ chăm sóc, bảo dưỡng và sửa chữa
1.3- Phân loại:
- Theo vị trí đặt vành tay lái ( vô lăng):
+ Bố trí vành tay lái bên trái (áp dụng cho luật đi đường bên phải)+ Bố trí vành tay lái bên phải (áp dụng cho luật đi đường bên trái)-Theo kết cấu của cơ cấu lái:
+ Cơ cấu lái kiểu bánh răng-thanh răng
+ Cơ cấu lái kiểu trục vít-con lăn
+ Cơ cấu lái kiểu trục vít, ê cu-thanh răng-bánh răng
Trang 7-Theo kết cấu của dẫn động lái:
+ Loại dẫn động cơ khí
+ Loại dẫn động thủy lực
+ Loại dẫn động khí nén
2-Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái dẫn động cơ khí.
2.1-Sơ đồ cấu tạo chung:
Hình 1-1: Hệ thống lái dẫn động cơ khí.
1-vành tay lái2- Trục tay lái
3- Cơ cấu lái
4-Đòn chuyển hướng
5- Đòn dọc
6- Đòn quay7- Cam quay
8- Đòn bên9- Đòn ngang
10-Dầm cầu
Hệ thống lái dẫn động cơ khí gồm: vành tay lái1,Trục tay lái 2,Cơ cấu lái 3,
Đòn chuyển hướng 4, Đòn dọc 5, Đòn quay 6, Cam quay 7, Đòn bên 8, Đòn ngang 9,Dầm cầu 10 Các đòn bên và đòn ngang cùng với dầm cầu tạo thành hình thang gọi làhình thang lái
2.2- Nguyên tắc hoạt động:
Khi muốn thay đổi hướng chuyển động của ô tô, người lái tác dụng một lực vàovành tay lái ( sang trái hoặc sang phải), qua cơ cấu lái làm quay đòn chuyển hướng.Đòn chuyển hướng đảy đòn dọc dịch chuyển làm cho đòn quay đẩy cam quay quay.Đồng thời lúc đó các đòn bên và đòn ngang (hình thang lái) dịch chuyển tạo sự quaycác bánh xe dẫn hướng với những góc độ khác nhau theo tỉ lệ nhất định để đảm bảoquay vòng không trượt
3- Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống lái.
1 2
Trang 83.1-Bảo dưỡng hệ thống lái
a Bảo dưỡng hàng ngày
- Kiểm tra độ rơ của tay lái và xem có bị kẹt không
b Bảo dưỡng cấp I:
− Kiểm tra độ bắt chặt và nếu cần thì siết lại êcu bắt đòn quay đứng
− Kiểm tra việc chốt êcu của khớp cầu và cam quay, độ rơ tay lái, độ rơ của khớpcầu chuyển hướng Dùng bơm mỡ tra mỡ cho các khớp cầu của đẫn động lái
− Kiểm tra mức dầu của hộp cơ cấu lái, nếu cần thì bổ xung Sau khi bảo dưỡngkiểm hoạt động của hệ thống lái
c Bảo dưỡng cấp II:
− Làm các công việc của bảo dưỡng cấp 1 và thêm:
− Kiểm tra và nếu cần thì siết lại êcu bắt chặt tai kẹp các đăng và êcu bắt vòngchắn dầu của mối ghép then hoa
−Kiểm tra, siết chặt vỏ cơ cấu lái với khung xe và cột lái với giá đỡ ở buồng lái − Kiểm tra độ rơ và lực cần thiết để làm quay hệ thống lái, độ bắt chặt vành láitrên trục
− Tra mỡ vào các khớp cầu, bổ sung dầu hoặc thay dầu ở hộp cơ cấu lái và bộ trợlực lái ( theo lịch)
3.2-Trình tự tháo lắp hệ thống lái cơ khí xe Uoat:
TT Bước công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật A-Trình tự tháo
1 Xả dầu ở hộp tay lái Cờ lê dẹt
2 Tháo ê-cu bắt đòn chuyển
hướng
Cờ lê dẹt
3 Tháo đòn chuyển hướng Búa -Đánh dấu vị trí lắp ghép
4 Tháo vành tay lái Tuýp
Vam chuyên dùng
5 Tháo hộp tay lái ra khỏi xe Tuýp -Đảm bảo an toàn
6 Tháo dòn kéo dọc Kìm, Cờ lê dẹt,
Búa
7 Tháo cơ cấu hình thang lái Kìm, Cờ lê dẹt,
Búa
B-Trình tự lắp
Trình tự lắp ngược lại trình tự tháo Khi lắp phải chú ý:
-Trước khi lắp, các chi tiết phải sạch sẽ
-Các gioăng đệm làm kín lắp phải đảm bảo
-Khi lắp cơ cấu lái, kiểm tra và điều chỉnh khe hở ăn khớp trục vít con lăn
Trang 9Bài 2: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG CƠ CẤU LÁI Lý thuyết Thực hành THỜI GIAN (giờ)
Mục tiêu
Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại cơ cấu lái
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được cơ cấu lái đúng yêucầu kỹ thuật
Nội dung
1- Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu lái.
1.1 Nhiệm vụ
Cơ cấu lái biến đổi chuyển động quay của vành tay lái thành chuyển động quay
và tịnh tiến của các chi tiết dẫn động lái
Cơ cấu lái hoạt động như một hộp giảm tốc độ để tăng mômen tác động củangười lái đến các bánh xe dẫn hướng Tỷ sổ truyền của cơ cấu lái đối với xe con từ 16
- 22, đối với xe tải từ 20 - 25
1.2 Yêu cầu
Cơ cấu lái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
− Có thể quay cả hai chiều để đảm bảo chuyển động ổn định
− Có hiệu suất cao để lái nhẹ, trong đó hiệu suất theo chiều thuận lớn hơn hiệusuất theo chiều ngược để các va đập từ mặt đường được giữ lại phần lớn ở cơ cấu lái
− Đảm bảo tỷ số truyền hợp lý
− Kết cấu đơn giản, giá thành thấp, tuổi thọ cao
− Dễ dàng tháo lắp, điều chỉnh
1.3 Phân loại
- Cơ cấu lái kiểu bánh răng-thanh răng
- Cơ cấu lái kiểu trục vít-con lăn
- Cơ cấu lái kiểu trục vít,ê cu-thanh răng-bánh răng
2- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái.
2.1- Cấu tạo:
Trục vít lắp chặt với trục lái và quay trơn trên hai vòng bi côn (6) Phía dưới cónắp đậy(2) và các đệm điều chỉnh (3) độ rơ của hai vòng bi côn
Trang 10Con lăn (8) có ba răng luôn ăn khớp với trục vít (5) và quay trơn trên trục bằnghai ổ bi kim Do đó lực ma sát trượt được chuyển thành ma sát lăn và hiệu suất của cơcấu lái tương đối cao Trục con lăn đặt trên nạng đồng thời là trục của khối con lăn(trục bị động ) Trục bị động (9) đặt trên bạc lót bằng đồng (13) lắp vào lỗ của vỏ hộptay trái Độ dịch dọc của trục bị động được hạn chế bằng đệm điều chỉnh (12), phíangoài có ê-cu chụp (10) và vòng hãm (11) Đầu ngoài trục bị động hình côn có thenhoa để lắp với đòn quay đứng (1) Đòn quay đứng được giữ chặt bởi đệm vênh và ê-cuhãm Giữa tâm con lăn và tâm trục vít có độ lệch, trong quá trình sử dụng các khâurăng mòn, có thể dùng vít điều chỉnh để đẩy sâu con lăn vào trong tạo nên khả năng ănkhớp mới và độ rơ nhỏ.
Hình 2-1: Cơ cấu trục vít – con lăn
Trang 112.2-Nguyên tắc hoạt động:
Khi xoay vô lăng, trục vít quay làm con lăn quay quanh trục của nó đồng thờixoay theo đường bao của trục vít, do đó trục bị động và đòn quay đứng xoay để tácđộng và dẫn động lái
Cơ cấu lái kiểu trục vít con lăn có kết cấu nhỏ gọn, ít mài mòn, độ bền và hiệusuất cao
3- Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lái.
TT Hiện tượng Nguyên nhân hư hỏng Phương pháp kiểm tra,
sửa chữa
1 Hệ thống lái bị
chảy dầu
-Đệm bị rách-Ốc bắt lỏng hoặc trờn ren, rạn nứt
-Phớt bị hỏng
- Thay
- Bắt chặt, ren ta rô, hàn đắp.-Thay
-Phanh bó
-Trục đứng, bạc bị mòn
-Xát xi bị cong một bên-Nhíp gãy một bên
-Kiểm tra, bơm đủ áp suất.-Nắn lại
- Kiểm tra mức đổ dầu và đổ them dầu hộp tay lái
- Bơm mỡ vào trục, bạc dẫn hướng và khớp nối rô tuyn
- Kiểm tra ống trục tay lái, kiểm tra ốc và chốt chẻ bắt nối các tay đòn
- Kiểm tra hành trình tự do của tay lái
b.Bảo dưỡng cấp II:
Trang 12- Thay dầu hộp tay lái, bơm mỡ vào các khớp nối rô tuyn, bạc, trục dẫn hướng.
- Kiểm tra và điều chỉnh khớp nối rô tuyn
- Vặn chặt các ốc bắt tay đòn và các chốt chẻ đầy đủ
- Vặn chặt hộp tay lái với khung xe
4.2-Sửa chữa cơ cấu lái:
TT Hư hỏng chi tiết Phương pháp
kiểm tra
Dụng cụ Phương pháp
sửa chữa
Thông số kỹ thuật
1 Trục vít
-Trục vít bị cong -Kiểm tra trên
khối V
-Đồng hồso
-Nắn lại -Độ cong
≤ 0,5÷0,7mm-Mòn cổ trục
-Thước cặp 1/50
-Điều chỉnh lại -Khe hở
bị xoắn
-Độ xoắn
≤ 0,2mm-Bề mặt làm việc
của con lăn bị rỗ
Trang 13hoặc trờn ren công lại
5-Trình tự tháo lắp cơ cấu lái.
TT Bước Công Việc Dụng Cụ Yêu Cầu Kỹ Thuật A-Trình tự tháo
5 Tháo tay chuyển hướng Tuýp
6 Tháo đai bắt trục tay lái vào
7 Tháo hộp tay lái đưa ra ngoài Cờ-lê Đảm bảo an toàn
8 Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài hộp
tay lái
Dụng cụ vệ sinh công
nghiệp
9 Tháo ống đỡ trục tay lái Cờ-lê
10 Tháo trục con lăn (trục chuyển
Nới đều, chia đôi số vòng quay của trục tay lái trước khi tháo trục con lăn ra ngoài
11 Tháo trục con lăn ra khỏi ổ đỡ Cờ lê chuyên dùng
12 Tháo trục tay lái (trục vít vô tận)
Nới đều, chú ý số cănđệm
B-Trình tự lắp
Trình tự lắp ngược lại trình tự tháo Khi lắp phải chú ý:
-Trước khi lắp, các chi tiết phải sạch sẽ
-Các gioăng đệm làm kín lắp phải đảm bảo
Khi lắp cơ cấu lái, kiểm tra và điều chỉnh khe hở ăn khớp trục vít con lăn
+ Điều chỉnh độ rơ dọc trục bằng cách them hoặc bớt căn đệm giữa nắp ổ bi của trục vít và vỏ cơ cấu lái
+ Điều chỉnh độ rơ vành tay lái: Quay vành tay lái hoặc trục tai lái sang tận cùng bên phải hoặc trái, sau đó quay ngược lại và đém số vòng của vành tay lái đén khi không quay được nữa rồi chia đôi số vòng tay lái để tay lái ở vị trí giữa Từ vị trí giữa quay vành tay lái sang trái và phải cho đến khi thấy nặng thì dừng lại Góc giữa hai vị trí đó là độ rơ ngang Nếu góc này không đảm bảo phải điều chỉnh bang cách vặn vào hoặc nới ra vít điều chỉnh ở đầu trục con lăn đến khi đạt yêu cầu Độ rơ vành tay lái từ
100÷150
Trang 14Bài 3: SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG TRỢ LỰC LÁI
THỜI GIAN (giờ)
Lý thuyết Thực hành
Mục tiêu Học xong bài này người học có khả năng:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bộ trợ lực lái
- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ trợ lực lái
- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được bộ trợ lực lái đúngyêu cầu kỹ thuật
Nội dung 1-Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bộ trợ lực lái.
1.1-Nhiệm vụ:
− Giảm lực quay vô lăng cho người lái
− Bảo đảm chuyển động an toàn khi có sự số lớn ở bánh xe dẫn hướng
− Giảm lực va đập từ bánh xe lên vành tay lái
1.2-Yêu cầu
− Khi bộ trợ lực lái hỏng, hệ thống lái vẫn làm việc được nhưng lái nặng hơn
− Bộ trợ lực lái phải giữ cho người lái cảm giác có sức cản trên đường khi quayvòng Do đó bộ trợ lực lái chỉ làm việc khi sức cản quay vòng lớn hơn giá trị giới hạn
− Tác dụng của bộ trợ lực lái nhanh và phải đảm bảo tỷ lệ giữa lực tác dụng vàgóc quay của trục vô lăng và bánh xe dẫn hướng
− Hiệu suất làm việc cao
− Không xảy ra hiện tượng tự trợ lực khi xe chạy trên đường xóc, nhưng khibánh xe dẫn hướng hỏng bộ trợ lực lái phải làm việc để giữ được hướng chuyển động
1.3-Phân loại.
- Hệ thống lái trợ lực khí nén
- Hệ thống lái trợ lực thủy lực
Hệ thống trợ lực thủy lực được sử dụng phổ biến trên các ô tô hiện nay
2- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ trợ lực lái.
2.1-Cấu tạo:
Trang 15Hình 3.1a- Vị trí bộ trợ lực lái trên xe ô tô
Hình 3.1b- Cấu tạo hộp tay lái trợ lực thủy lực
Trang 16Hình 3.1c- Cấu tạo trợ lực lái thủy lực
I Lái sang phải II Vị trí trung gian III Lái sang trái
10-Pít-tông thanh răng
11-Vỏ cơ cấu lái12-Trục vít13-Bi cầu14-Đai ốc15-Ổ bi tì16-Vỏ bộ phân phối17-Van bi
18-Trục phân phối (ngăn kéo)19-Đai ốc
20-Vòng đàn hồi
21-Lò xo phản lực22-Pít-tông (chốt phản lực)23-Bánh răng rẻ quạt24-Tay chuyển hướng 25-Stato bơm
27-Cánh bơm
28,29-Rãnh dầu
*Bơm dầu:
- Bơm dầu là loại phiến trượt tác dụng theo hai chiều được dẫn động từ trục
khuỷu động cơ qua pu-li đai truyền Dầu được đổ vào bơm qua lưới lọc thô của bình dầu ở phía trên bơm đến mức quy định
- Khi động cơ làm việc, trục bơm kéo rô-to quay làm cho các cánh bơm vung rathụt vào gạt trên thành lỗ stato và gạt dầu đưa xuống dưới theo đường ống 9 đến cơ cấu phân phối Dầu từ cơ cấu phân phối qua lưới lọc tinh, áp lực của bơm khi làm việc
từ 60÷70 KG/cm2 Van an toàn có nhiệm vụ duy trì áp suất dầu trong hệ thống
*Xi lanh và cơ cấu phân phối:
Xi lanh lực đặt chung với cơ cấu lái Trong xi lanh lực có hai khoang chứa dầu bên trái pít-tông A, bên phải B được nối với các đường dầu của bộ phận phân phối
-Bộ phân phối có trụ phân phối 18 (ngăn kéo dầu) có ba bậc nhô lên và hai rãnhlõm xuống Hai đầu trụ phân phối tì vào hai vòng bi tì 15 Ở vị trí chuyển động thẳng thì bậc nhô lên ở trụ phân phối tì vào rãnh lõm của vỏ phân phối Giữa hai đầu vỏ và
Trang 17hai vòng bi tì có khe hở khoảng 1mm trong vỏ bộ phân phối có lắp 6 cơ cấu phản lực, mỗi cơ cấu phản lực bao gồm hai chốt phản lực 22, hai đầu chốt tì vào hai vòng bi chặn 15, giữa hai chốt có một lò xo phản lực 21, chốt phản lực có tác dụng đưa trụ phân phối trở về vị trí trung gian.
-Pít-tông 10 của xi lanh lực là dạng pít-tông thanh răng Pít-tông 10 lắp cố định đai ốc 14 luôn ăn khớp với trục vít 12 bằng bi Trục vít 12 có rãnh xoắn trái, đầu ngoàicủa trục vít lắp với trục lái Bánh răng rẻ quạt 23 luôn ăn khớp với pít-tông thanh răng 10
2.2-Nguyên tắc hoạt động:
Khi động cơ làm việc, dầu được đẩy từ bơm dầu theo đường ống 9 vào rãnh của
bộ phân phối, dầu tác dụng lên 2 chốt phản lực 22 và cùng với sức đẩy của lò xo 21, làm trụ phân phối 18 luôn ở vị trí trung gian
*Khi ô tô chuyển động thẳng: Trục vít 12 không quay và phân phối 18 ở vị trí
trung gian, hai khoang chứa dầu A và B của xi lanh đều thông với cửa dầu của trụ phân phối (nối thông nhau) và có áp lực dầu bằng nhau, dầu từ bơm qua ống 9 và 6 về bơm Trường hợp này dầu có áp suất cao không làm nhiệm vụ trợ lực
*Khi xe rẽ phải: Trục vít quay và trụ phân phối dịch chuyển sang phải,
pít-tông thanh răng dịch chuyển sang trái (do trục vít có rãnh xoắn trái) dầu trợ lực đi vào khoang trống bên phải B đẩy pít-tông thanh răng sang trái Dầu từ khoang bên trái A trở về bình dầu trong trường hợp này ngoài lực của người lái còn có thêm lực của áp suất dầu để quay vòng bánh xe dẫn hướng được nhẹ nhàng
*Khi xe rẽ trái: Trục vít quay và trụ phân phối dịch chuyển sang trái, pít-tông
thanh răng dịch chuyển sang phải, dầu trợ lực lái đi vào khoang bên trái A đẩy pít-tôngthanh răng sang phải, dầu từ khoang bên phải B trở về bình dầu
Như vậy, khi xe rẽ sang trái hay sang phải, ngoài lực tác dụng lên vành tay lái còn có lực của áp suất dầu để giảm lực tác động vào vành tay lái của người lái Nếu hệ thống trợ lực lái bị hỏng thị hệ thống lái vẫn hoạt động được nhưng lực quay vòng bánh xe nặng hơn do lúc đó truyền động hoàn toàn bằng cơ khí
3- Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ trợ lực lái.
TT Hiện tượng Nguyên nhân hư hỏng Phương pháp kiểm tra sửa chữa
-Trục bánh răng rẻ quạt chặt quá
-Bơm bị hỏng-Ngăn điều khiển của bộ điều chỉnh bị kẹt
-Tăng dây đai-Đổ thêm dầu-Điều chỉnh lại
-Kiểm tra, sửa chữa-Tháo ra rửa sạch
Trang 18động cơ mẻ hoặc kẹt thay mới.
3 Bơm chạy bị kêu -Thiếu dầu trong bình dầu
-Dây đai trùng
-Lưới lọc bẩn, lắp không đúng
-Trong hệ thống có khôngkhí
-Ống bị cong
-Đổ dầu đúng quy định
-Tháo ra rửa sạch, thay đệm-Nắn lại
4- Bảo dưỡng và sửa chữa bộ trợ lực lái.
4.1-Kiểm tra, sửa chữa bộ trợ lực
TT Hư hỏng chi tiết Phương pháp
kiểm tra
Dụng cụ Phương
pháp sửa chữa
4 Van an toàn hỏng -Đo kiểm -Đồng hồ
đo áp suất
-Rà lại hoặc thay mới
5 Lò xo yếu gãy -Đo kiểm -Lực kế -Căn chỉnh,
thay mới6
a Bảo dưỡng hàng ngày
Kiểm tra độ rơ của tay lái và xem có bị kẹt không
b Bảo dưỡng cấp I: