Hôm nay, học bài văn này, chúng ta sẽ hiểu thêm đợc trong đêmtrớc ngày khai trờng của con những ngời mẹ đã làm những gì vànghĩ gì!... tr-III/ Tổng kết: 1/ Nội dung: -Tấm long yêu thơng,t
Trang 1Ngày soạn:19/08/2007 Ngày giảng: 20/08/2007
- Đồng thời thấy đợc vai trò của nhà trờng đối với xã hội và đối vớimỗi con ngời
hôm trớc ngày khai trờng mẹ em đã làm gì?
Hôm nay, học bài văn này, chúng ta sẽ hiểu thêm đợc trong đêmtrớc ngày khai trờng của con những ngời mẹ đã làm những gì vànghĩ gì!
Trang 2Vbản ?
- Nỗi lòng yêu thơng của mẹ
- Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của XH và nhà
trờng trong GD trẻ
?- Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc
ngày khai trờng của con NTN ?
Trong đêm thao thức, trằn trọc lòng mẹ hiện
lên cái ấn tợng về ngày đầu tiên đi học của
mẹ
? ấn tợng của mẹ về ngày đầu tiên đi
học có gì đặc biệt?
? Từ cảm xúc ấy, em hiểu tình cảm sâu
nặng nào đang diễn ra trong lòng mẹ?
- Nhớ bà ngoại, nhớ mái trờng xa
II Tìm hiểu văn bản
1 Nỗi lòng ngời mẹ
a Tâm trạng của mẹ vào đêm trớc ngày khai trờng, của con vào lớp 1
- Hồi hộp vui sớng, bângkhuâng , trăn trở
- Mừng vì con đã lớn –
hy vọng những điêù tốt
đẹp sẽ đến với con
b Tâm trạng của mẹ khi nhớ lại ngày đầu tiên mẹ đi học.
- Nhớ bà ngoại dắt mẹvào lớp một
- Nhớ tâm trạng hồi hộptrớc cổng trờng
=>Mẹ là ngời luôn yêuquý ngời thân, biết ơntrờng học sẵn sàng hisinh vì sự tiến bộ của
Trang 3? Qua những chi tiết này em hình dung
về một ngời mẹ ntn?
? Mẹ nghĩ đến trách nhiệm của xã hội
đối với ngày khai trờng ntn?
? Em thấy ngày khai trờng ở trờng ta
diễn ra ntn?
HS: liên hệ thực tế ở trờng…
? Câu tục ngữ “sai một li đi một dặm” gắn
với sự nghiệp giáo dục có ý nghĩa gì?
Chia nhóm thảo luận:
? Câu nói của mẹ “ Bớc qua cánh cổng
trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”
Em hiểu câu nói đó ntn? - Đại diện
- Không đợc sai lầmtrong giáo dục vì giáodục quyết định tơng laicủa một đất nớc
=>Khẳng định vai trò
to lớn của nhà trờng đối vớicon ngời
Tin tởng ở sự nghiệpgiáo dục
Khích lệ con em đến ờng học tập
tr-III/ Tổng kết:
1/ Nội dung:
-Tấm long yêu thơng,tình cảm sâu nặngcủa ngời mẹ đối với con
- ý nghĩa lớn lao của nhàtrờng đối với cuộc đờimỗi con ngời
2/ Nghệ thuật:
Lời văn độc thoại(ngời
mẹ tự tâm sự với chính\
Trang 4HS: đọc yêu cầu bài tập 1- sgk.
- HS trao đổi ý kiến – vì sao ngày khai trờng
vào lớp 1 lại có dấu ấn sâu đậm
mình) nên việc thểhiện nội tâm n/v chânthực hơn
- Học bài cũ – Làm bài tập ở nhà.(bài 2 –sgk –T9)
- Đọc và soạn trớc bài Mẹ Tôi
Trang 5Tác dụng lời khuyên của bố về lỗi lầm của con đối với mẹ, thấmthía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với concái.
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Tâm trạng của ngời mẹ và đứa con trong đêm trớc ngàykhai giảng giống và khác nhau ntn? Vì sao?
3/ Bài mới: GV giới thiệu bài:
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ýnghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không phải lúc nào tacũng ý thức hết đợc điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mớinhận ra tất cả Bài văn Mẹ Tôi sẽ cho chúng ta bài học nh thế
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
Là một bức th của ngời bốgửi cho con
2/ Đọc văn bản:
3/ Giải thích từ khó:
4/ Bố cục:
- Hình ảnh ngời mẹ
Trang 6- Tâm trạng của ngời cha có:
? Em xúc động nhất khi đọc đoạn văn
nào? vì sao?
- HS: tự bộc lộ
? Tìm những chi tiết viết về ngời mẹ
trong đoạn văn?
- Thức suốt đêm….trong chừng hơi thở
hổn hển của con…lo sợ mất con…Sẵn
sàng bỏ 1 năm hạnh phúc để cứu sống
con…
? Qua những chi tiết này em cảm nhận
đợc phẩm chất cao quý nào ở ngời mẹ?
? Phẩm chất đó đợc biểu hiện ntn ở
mẹ em?
HS: liên hệ với mẹ mình.
?Với những lời của cha, em cảm nhận
đợc những cảm xúc nào ở ngời cha?
? Theo em, vì sao ngời cha cảm thấy:
sự hỗn láo của con nh một nhát dao
đâm vào trái tim bố.?
- Cha yêu quý mẹ và càng yêu quý con nên
cha đã thất vọng vô cùng khi con phản lại
đạp lên tình thơng yêu
đó)
- Thái độ dứt khoát củacha trớc lỗi lầm của con(còn lại)
II/ Tìm hiểu chi tiết
Trang 7? Tìm những lời khuyên của cha đối
với con?
HS: Trả lời sgk
? Em hiểu thế nào về tình cảm thiêng
liêng trong lời nhắn nhủ của cha?
? Em hiểu thế nào về xấu hổ, nhục
nhã trong lời khuyên của cha?
- Làm việc xấu tự thấy hổ thẹn
- Luôn bị ngời khác coi thờng, lên án
? Từ những lời khuyên này, em hiểu
- Con phải xin lỗi mẹ
- Hãy cầu xin mẹ hôn con
- Thà rằng bố không có con còn hơn
thấy con bội bạc với mẹ
? Trong những lời lẽ ấy giọng điệu của
cha có gì đặc biệt?
? Tại sao khi thể hiện sự tức giận của
mình, ngời bố lại gợi đến mẹ?
HS:
- Vì những đứa con h
đốn không thể xứng
đáng với hình ảnh dịuhiền của mẹ
- Trong nhiều tình cảmcoa quý, tình yêu thơngkính trọng cha mẹ làthing liêng hơn cả
=>Là ngời yêu quý, trântrọng tình cảm gia
đình
3/ Thái độ của cha tr ớc lỗi lầm của con.
- Vừa dứt khoát nh ralệnh Vừa mềm mại nhkhuyên nhủ
- Muốn con thành thật xinlỗi mẹ, vì sự hối hậntrong lòng, vì thơng mẹ
Trang 8Vì mẹ là ngời hết lòng thơng yêu con.
? Trong bức th bố đã nêu ra nỗi đau gì
để giáo dục En-ri-cô?
HS:
Nỗi đau khi mất mẹ
? Qua đó, em hiểu thêm điều gì ở
ngời cha?
? Theo em, vì sao En-ri-cô xúc động
vô cùng khi đọc th bố?
HS:
- Th bố gợi nhớ ngời mẹ hiền
- Thái độ chân thành và quyết liệt của
bố khi bảo vệ tình cảm gia đình
? Em biết những câu ca dao nào,
những bài hát nào ca ngợi tấm lòng
cha mẹ dành cho con cái, con cái dành
III/ Tổng kết:
1/ Nội dung:
Tình cảm cha mẹ dànhcho con cái và con cáidành cho cha mẹ là tìnhcảm thiêng liêng hơn cả.Con cái không có quyền
h đốn, chà đạp lên tìnhcảm đó
2/ Nghệ thuật:
Dùng hình thức viết th,ngời viết có cơ hội bày tỏtrực tiếp cảm xúc và thái
độ một cách chân thành
*/ Ghi nhớ: sgk – T12.
Trang 94/ Củng cố :
Đọc thêm bài: Th gửi mẹ.- Vì sao hoa cúc có nhiều cánhnhỏ
- Nêu ý nghĩa giáo dục sau khi học xong văn bản?
- Qua truyện em rút ra đợc bài học gì cho bản thân?
- Phát hiện các từ ghép, hiểu đợc ý nghĩa của nó
- Sử dụng từ ghép trong khi nói và viết
B/ Thiết bị – Tài liệu dạy và học:
- GV: Giáo án- sgk- sgv- bảng phụ
- HS: sgk- Vở ghi + bài tập
C/ Tiến trình dạy- học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Qua văn bản Mẹ tôi em rút ra đợc bài học gì cho bản thân?
Trang 103 Bài mới:
GV; giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
? Tiếng nào bổ sung cho tiếng nào?
? Vậy vị trí của tiếng chính thờng
? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết
chúng thuộc loại từ ghép nào?
Phức : tiếng phụ
- Từ phức bổ sung ýnghĩa cho từ thơm
*/ Từ ghép chính phụ có
tiếng chính và có tiếngphụ, tiếng phụ bổ sung ýnghĩa cho tiếng chính,tiếng chính đứng trớc,tiếng phụ đứng sau
c/ ví dụ 3-4:
sgk- T14
Trang 11? Vậy đây là loại từ ghép gì?
HS: lấy ví dụ về từ ghép chính phụ, đẳng
? Em hãy so sánh nghĩa của từ bà ngoại
với nghĩa của từ bà?
- Bà ngoại: là ngời sinh ra mẹ
- Bà: là ngời sinh ra mẹ hoặc bố
? So sánh nghĩa của từ thơm với nghĩa
2/ Ghi nhớ: sgk-T14.
II/ nghĩa của từ ghép
1/ Từ ghép chính phụ:
Nghĩa của từ ghépchính phụ hẹp hơnnghĩa của tiếng chính.Vì từ ghép chính phụ cótính chất phân nghĩa
2/ Từ ghép đẳng lập:
Nghĩa của từ ghép
đẳng lập khái quát hơnnghĩa của các tiếng tạo
ra nó Vì từ ghép đẳng
Trang 12? So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần-áo?
- Quần áo: là ăn mặc nói chung
- Quần - áo có nghĩa riêng
? Vậy nghĩa của từ ghép đẳng lập là
*/ Ghi nhớ: sgk – T14.
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: phân loại từ ghép:
- Từ ghép chính phụ:Lâu đời – Xanh ngắt-nhà máy- nhà ăn- cây cỏ-cời nụ
- Từ ghép đẳng lập:Suy nghĩ – chài lới – ẩm ớt
- Đầu đuôi
Bài tập 2:
Điền từ để tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì - Thớc kẻ – Ma rào– làm quen - Ăn bám –Trắng xoá - Vui tai – Nhátgan
- Xinh đẹp – Xinh tơi
đếm đợc
- Sách vở: Từ ghép đẳnglập có ý nghĩa khái quát,tổng hợp chỉ chung cả
Trang 13cuèn vë mµ kh«ng thÓ nãi mét cuèn
s¸ch vë? lo¹i nªn kh«ng thÓ nãi métcuèn s¸ch vë
4/ Cñng cè:
- H/S nh¾c l¹i c¸c kh¸i niÖm võa häc
- GV híng dÉn h/s t×m hiÓu bµi tËp 5-6 theo c¸ch tra tõ ®iÓn
5/ DÆn dß:
- Häc bµi cò – lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i
- Däc vµ chuÈn bi tríc bµi míi
Trang 14Một trong những tính chất quan trọng của văn bản đó là liênkết Vậy tính liên kết trong văn bản quan trọng ntn? Chúng ta cùng tìmhiểu trong nội dung bài hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
HS: đọc ví dụ 1.a sgk – T17
? Đoạn văn gồm mấy câu?
HS: đọc 1.b sgk- T17.
? Có câu nào sai ngữ pháp không?
Câu nào mơ hồ về ý nghĩa không?
-> Nếu tách từng câu văn ra khỏi đoạn
văn thì ta vẫn hiểu đợc ý nghĩa Còn
ghép các câu thành 1 đoạn thì trở nên
khó hiểu
-> Vấn đề là ở chỗ giữa các câu cha có
sự liên kết chặt chẽ với nhau
- Đối chiếu với nguyên văn văn bản để
thấy đoạn văn thiếu các ý gì?
- Hãy sửa lại:
Đoạn văn thiếu 1 số câu văn, từ, cụm từ
1/ Tính liên kết của văn bản.
Liên kết là một trongnhững tính chất quantrọng nhất của văn bản vìnhờ nó mà những câu
đúng ngữ pháp, ngữnghĩa đợc đặt cạnh nhaumới tạo thành văn bản
2/ Phơng tiện liên kết trong văn bản.
Trang 15? Đoạn văn có mấy câu?
? So với nguyên văn văn bản thì chép
thiếu và sai từ nào? câu nào?
HS: Câu 2 thiếu cụm từ “còn bây giờ”,
Câu 3 chép sai từ con-> đứa trẻ
? Việc chép sai, thiếu làm cho đoạn
hết phải có điều kiện gì? trong văn
bản phải sử dụng các phơng tiện gì?
HS: đọc ghi nhớ sgk – T18
HS: đọc yêu cầu bài tập
Trao đổi trong bàn 3 phút
? Đoạn văngồm mấy câu?
? Nhận xét về mối quan hệ giữa các
câu?
? Tuy vậy đoạn văn vẫn cha rõ ý là vì
sao?
Các từ ngữ đợc lặp lại ở cáccâu có tác dụng gắn kếtcác câu văn lại với nhau
*/ Ghi nhớ: sgk – T18.
II/ luyện tập
Bài tập 1:
Sắp xếp các câu văn thành 1 đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ.
Câu 1-> 4-> 2-> 5-> 3
Bài tập 2:
Các câu văn có tính liênkết cha, vì sao?
Câu 1-2 nối với nhau vì cóngữ “mẹ tôi” đợc lặp lại.Câu 3- 4 nối với nhau vì cómối quan hệ về thời gian
“sáng nay – Còn chiều nay”Giữa các câu cha có sựgắn bó về nội dung
Vì:
Câu 1 nói về quá khứ Câu 2- 3- 4 phải sắp
Trang 16HS: đọc yêu cầu bài tập và điền.
HS: đọc yêu cầu bài tập
Bài tập 3:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thứ tự điền là:
Bà- bà- cháu- bà - bà - cháu– thế là
Bài tập 4:
Giải thích sự liên kết của 2 câu văn.
- Hai câu văn có sự liên kếtvới nhau
Vì:
Trong văn bản không chỉ
có 2 câu văn đó mà còn
có câu thứ ba đứng tiếpsau kết nối 2 câu nàythành một thể thống nhất,làm cho toàn đoạn văn trởnên liên kết, chặt chẽ vớinhau
4/ Củng cố:
Học sinh viết đoạn văn 5 câu theo chủ đề: “Tình yêu mẹ” , chú ý đến các yếu tố liên kết gia các câu.
HS: đọc bài làm của mình trớc lớp
HS: n/xét về các phơng tiện liên kết có trong bài của bạn
GV: n/xét – bổ xung – Kết luận - đánh giá
5/ Dặn dò:
- Học bài cũ – Làm bài tập ở nhà ( bài 5 sgk- T19 )
- Dọc và soạn trớc bài mới
Trang 171/ Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc:
- Những tình cảm chân thành , sâu nặng của hai anh em Cảmnhận đựơc nỗi đau xót của nhữnh bạn nhỏ không may rơi vàohoàn cảnh GĐ bất hạnh
- Biết thông cảm , chia sẻ với những bạn ấy
HS: sgk- vở ghi- bài tập – vở soạn
C/ Tiến trình hoạt dộng dạy – học
1 – ổn định
2 – Kiểm tra : câu hỏi ? Tính liên kết trong văn bản là gì ?
3 – Bài mới :
Lời vào bài :
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Yêu cầu đọc rõ giữa lời kể , đối thoại ,
diễn biến tâm lí nhân vật
Cho HS kể nối nhau - tóm tắt theo 3
đoạn
- Tâm trạng của 2 anh em trong đêm
trớc và sáng hôm sau khi mẹ giục chia
3/ Giải thich từ khú
Trang 18HS đọc chú thích giải nghĩa 1 số từ khó
theo mục chú thích
? Truyện viết về ai , về việc gì ? ai là
nhân vật chính?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy ?
việc chọn ngôi kể này có tác dụng gì ?
Thể hiện đợc những suy nghĩ , tình
cảm và tâm trạng của nhân vật
-tăng tính chân thực
? Tại sao tác giả lại lấy tên truyện nh
vậy ? tên truyện có liên quan đến ý
nghĩa của truyện không ? vì sao ?
? khi nghe mẹ giục chia đồ chơi thuỷ
? Vì sao tác giả lại tả cảnh thiên nhiên
tơi vui vào buổi sáng nhằm mục đích
gì ?
Tiết 2 :
? Tìm thêm những chi tiết để thấy 2
anh em rất mực thơng yêu - chia sẻ
quan tâm đến nhau ?
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Hai anh em và những cuộc chia tay.
- Nghe mẹ giục chia đồchơi bé thuỷ kinh hoàng
sợ hãi , đau đớn , run lênbần bật, nức nở suốt đêm
- Gợi lên đợc tình thơngyêu chăm sóc nhau trongbất hạnh , làm nổi bật nỗi
đau xót khi phải xa nhaucủa 2 anh em
- Hai anh em rất thơngyêu nhau Anh chiều nàocũng đi đón em nhờngnhau không chia búp bê ,dẫn em đến trờng chàocô giáo, các bạn đau đớnkhóc lặng ngời khi phảichia xa
- Khi thuỷ chia tay với lớp ,
Trang 19? Chi tiết nào trong cuộc chia tay với lới
học làm cô giáo bàng hoàng và chi tiết
nào làm em cảm động nhất ?
? Trong truyện có mấy cuộc chia tay ?
Cuộc chia tay nào làm em cảm động
nhất ? vì sao ?
( Cho HS thảo luận theo bàn và nêu ý kiến )
GV : Thực chất trong truyện có nhiều cuộc
chia tay
- Cuộc chia tay giữa Bố và Mẹ không
đợc miêu tả nhng đóng vai trò đầu
mối dẫn đến các cuộc chia tay khác
? Những cuộc chia tay này diễn ra
bé Thuỷ với cô giáo vàcác bạn
+ Các cuộc chia tay
đều rất cảm động ,
đầy lu luyến đầm
đìa nớc mắt , đau
đớn và rất đáng thơng
2/ Nghệ thuật kể truyện :
Ngôi kể thứ nhất Nhân vật Thành tự
-kể truyện nhà mình
- Đối thoại linh hoạt
- Kể xen miêu tả vàbiểu cảm
3/ Bài học rút ra từ câu truyện
- vai trò quan trọngcủa GĐ đối với sựphát triển của trẻthơ
- Vai trò trách nhiệm
Trang 20? Nêu cảm nhận của em sau khi học
III/ Tổng kết :
1/Nội dung:
Cuộc chia tay đau đớn và
đầy cảm động của haianh em trong truyệnkhiến ngời đọc thấmthía rằng: tổ ấm gia
đình là vô cùng quý giá
và quan trọng Mọi ngờihãy cố gắng bảo vệ giữgìn, không nên làm tổnhại đến những tình cảmtrong sáng ấy
2/ Nghệ thuật:
Cách kể truyện từ ngôithứ nhất chân thật vàcảm động
Cách kể theo trình tựthời gian phù hợp với tâm
lí trẻ
*/ Ghi nhớ: SGK.
IV/ Luyện tập :
4/ Củng cố:
- H/s tóm tắt và nêu đợc các ý chính trong bố cục 3 phần
- Qua câu truyện tác giả muốn nhắn gửi tới mọi ngời điều gì?
Trang 21Tiết 7 – TLV: Bố cục trong văn bản.
A/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp h/s hiểu rõ:
Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ýthứẫpây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- GV: SGK – giáo án – bảng phụ
- HS: vở ghi- vở soạn – SGK – bài tập…
C/ Tiến trình dạy và học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tính liên kết là gì? làm cách nào để văn bản có tính liên kết?
3 Bài mới:
GV:giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
bố cục trong văn bản
1/ Bố cục của văn bản.
Trang 22bố trí sắp xếp các nội dung, câu,ý
? so với văn bản “ếch ngồi đáy giếng”
thì văn bản này giống và khác ở điểm
HS: thực hiện xếp lại cho hợp lí
? Bố cục trong văn bản phải đạt những
yêu cầu gì?
Bố cục là sự bố trí sắpxếp các phần, đoạn, các ý
tứ muốn biểu đạt thànhmột trình tự trớc sau rànhmạch và hợp lí
VD:
Đơn xin gia nhập độithiếu niên tiền phongHCM:
- Quốc hiệu
- Tên đơn
- Họ và tên
- Ngày, tháng, nămsinh
2/ Những yêu cầu về
bố cục trong văn bản.
- Nội dung các đoạn, cácphần trong văn bản phảithống nhất chặt chẽ vớinhau, giữa chúng phải có
sự phân biệt rạch ròi
Trang 23? GV: ở lớp 6 chúng ta đã học về bố cục
trong 2 kiểu văn bản nào? Bố cục gồm
mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần?
Tb: Diễn biến và p/triển của sự
việc, câu truyện
GV: Kiểu văn bản nào cũng có bố cục 3
phần, các phần đều có nhiệm vụ cụ thể,
rõ ràng
HS - đọc sgk- T30
HS: đọc yêu cầu bài tập 2
Thảo luận theo bàn và trả lời
HS: đọc bài tập 3 SGK- T30-31
Trả lời:
HS – n/xét
- Trình tự các phần, đoạngiúp cho ngời viết dễdàng đạt đợc mục đíchgiao tiếp
3/ Các phần của bố cục.
Bố cục 3 phần: Mb- Tb –Kb
*/ Ghi nhớ:
SGK – T30
II/ luyện tập:
Bài tập 2:
- ghi lại bố cục của truyện
“ Cuộc chia tay củanhững con búp bê”
Trang 24nghiệm học tốt.
- Cần nêu từng kinhnghiệm học tập, nhờ rút
ra kinh nghiệm mà việchọc mới tiến bộ
- Cuối cùng cần nêunguyện vọng đợc nghe ýkiến trao đổi, góp ý
4/ Củng cố:
HS nhắc lại các khái niệm vừa học xong
5/ Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – Làm bài tập 1 ở nhà
- Đọc và soạn trớc bài mới
Trang 25- Thế nào là bố cục của văn bản?
- Bố cục của văn bản gồm mấy phần?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Mạch lạc là từ thuần việt hay từ Hán việt?
?Hãy cho biết toàn bộ sự việc trong văn
bản xoay quanh sự việc chính nào?
- Nội dung truyện luôn bám sát đề tài,
xoay quanh một sự việc chính với
1/ Mạch lạc trong văn bản.
=>Mạch lạc là sự tiếp nốicủa các câu, các ý theomột trình tự hợp lí
- Trong văn thơ còn đợcgọi là mạch văn mạchthơ
2/ Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.
Trang 26tới chủ đề, vì những chi tiết này mặc
dù đợc nhắc đi nhắc lại nhng nó luôn
là những diễn biến mới mẻ qua mỗi
đoạn trong đó liên hệ với nhau về không
gian, tâm lí, ý nghĩa, miễn là sự liên hệ ấy
hợp lí, tự nhiên
HS: đọc ghi nhớ- sgk-T32
HS: đọc yêu cầu bài tập.
- Đọc đoạn văn – thoả luận, suy nghĩ làm
bài
- Các phần, các đoạn,các câu trong văn bản
đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đềchung
- Các phần, các đoạn,các câu trong văn bản
đợc tiếp nối theo mộttrình tự hợp lí, làm chủ
đông, giữa ngày mùa
- Trình tự:
+Câu 1 giới thiệu baoquát về sắc vàng trongthời gian và không gian.+ Sau đó nêu lên nhữngbiểu hiện của sắc vàngấy
+ Hai câu cuối là nhậnxết, cảm xúc về màuvàng
Trang 27HS: đọc yêu cầu bài tập:
- Suy nghĩ- làm bài ( độc lập)
- Phát biểu ý kiến
- h/s- n/xét- bổ xung
Với trình tự 3 phầnnhất quán, rõ rànglàm cho mạch vănthông suốt, bố cụccủa đoạn văn trởnên mạch lạc
Bài tập 2:
- ý chủ đạo là: xoay
quanh cuộc chia tay củaThành và Thuỷ, và 2 conbúp bê
- Nên việc thuật lại tỉ
- H/s nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
- Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu có sự liên kết, mạch lạc
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Khái niệm thế nào là ca dao- dân ca
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểucủa
ca dao- dân ca qua những bài ca về tình cảm gia đình
2/ T tởng:
Trang 28- Giáo dục lòng tự hoà về truyền thống gia đình hoà thuận, yêuthơng.
- Có ý thức quý trọng, giữ gìn những tình cảm gia đình
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhớ và đọc lại một vài câu ca dao mà em đã đợc học ở lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
HS: đọc lại bài ca dao 1.
? Bài ca dao thuộc thể loại nào?
- Thể loại: Lời ca- hát ru
II/ Tìm hiểu chi tiết:
1/ Bài ca dao thứ nhất.
- Bài ca dao là lời ru của
Trang 29? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
Về việc gì?
? Lời ca: Cù lao chín chữ có ý nghĩa
khái quát điều gì?
- Công lao cha mẹ nuôi con vất vả
nhiều bề
? Theo em, có gì sâu sắc trong
cách ví von so sánh ở lời ca: Công
cha nh núi ngất trời, nghĩa mẹ nh
nớc ở ngoài biển Đông.?
? Câu ca dao cuối biểu lộ điều gì?
? Trong bài có sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
- Cách so sánh dân dã, quen thuộc,
dễ nhớ dễ hiểu
? Em hãy đọc 1 số bài ca dao về
tình cảm ơn nghĩa cha mẹ?
- h/s tự tìm và thể hiện
HS: đọc – giọng: Chậm- buồn
? Tâm trạng của con ngời đợc diễn
ra trong thời gian, không gian nào?
- Thời gian: chiều chiều
- Không gian: ngõ sau
? Không gian, thời gian ấy có gì
- Đặt công cha nghĩa
mẹ ngang tầm với vẻ caorộng và vĩnh cửu củathiên nhiên để khẳng
định công lao to lớn củacha mẹ đối với con cái
- Biểu lộ lòng biết ơnsâu nặng của con cái
đối với cha mẹ
- Nghệ thuật so sánh
2/ Bài ca dao thứ hai:
- Tâm trạng buồn bã cô
đơn, tủi cực, không biếtchia sẻ cùng ai
Trang 30? Từ 2 câu ca dao em hiểu gì về
tâm trạng của con ngời?
? Em hãy đọc bài ca dao khác nói về
nỗi nhớ thơng cha mẹ của ngời đi
xa?
- HS: bộc lộ
HS: đọc diễn cảm bài ca dao thứ 3.
? Nét độc đáo trong cách diễn tả
nỗi nhớ ở bài ca dao thứ 3 là gì?
? Theo em, vì sao hình ảnh “Nuộc
lạt mái nhà” có thể diễn tả đợc nỗi
nhớ sâu nặng của con cháu đối với
? Lời ca: Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông
bà bấy nhiêu có sức diễn tả nỗi nhớ
ntn?
- Nỗi nhớ nhà da diết, nỗinhớ cha mẹ của ngời con
đi lấy chồng xa
3/ Bài ca dao thứ ba.
- Dùng hình ảnh đơn sơ
nuộc lạt mái nhà để
diễn tả nỗi nhớ thơngthấm thía của lòng ngời
- Nỗi nhớ không thể kểhết đợc
=> Bài ca là nỗi nhớ
th-ơng và niềm kính trọngsâu sắc của cháu con
đối với ông bà, tổ tiênmình
4/ Bài ca dao thứ t :
Trang 31HS: đọc diễn cảm bài ca dao thứ t.
gì trong câu ca dao cuối?
? Nh thế, bài ca dao này có ý nghĩa
gì?
- Đề cao tình anh em, đề cao
truyền thống đạo lí của gia đình
Việt Nam
- Nhắn nhủ anh em đoàn kết vì
tình ruột thịt, vì mái ấm gia
đình
? Học xong bài ca dao này, em có
suy nghĩ gì về truyện Cây khế ở
chơng trình lớp 6?
- Mợn truyện tham lam của ngời anh
để cảnh báo: Nếu đặt vật chất
đẹp cao quý nào trong đời sống
tinh thần của dân tộc ta?
- Anh em cùng cha mẹsinh ra, tình anh emkhông thể chia cắt
- Tình anh em gắn bó
đem lai hạnh phúc chocha mẹ đây là cách báohiếu cha mẹ
III/ Tổng kết:
1/ Nội dung:
- Coi trọng công ơn vàtình nghĩa trong cácmối quan hệ gia đình
- Sự ứng sử tử tế, thuỷchung trong nếp sống vàtrong tâm hồn của dântộc ta
Trang 32? Nét nghệ thuật nổi bật nào đợc
sử dụng trong các bài ca dao- dân
- Học thuộc 4 bài ca dao – làm bài tập ở nhà
- Đọc và soạn trớc bài mới
Trang 33- Phân tích hình ảnh, nhịp điệu và các mô típ quên thuộc trong
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao? Em thích bài nào nhất? Vì
sao?
- Tình cảm đợc diễn tả trong 4 bài ca dao là những tình cảm
gì? Em có nhận xét gì về những tình cảm đó?
3 Bài mới:
GV: `Ca dao dân ca là tiếng hát tâm hồn dân tộc Tiếng hát ấy thấm
đợm ơn nhgiã ngời thân Tiếng hất ấy còn vang mãi tình quê hơng đất nớc, trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những lời hát ấy qua nội dung bài học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.
GV: đọc với giọng vui, trong sáng, chậm
- Bài 1-2-3 Tình yêu quê hơng đất nớc
- Bài 4 Kết hợp thể hiện tình yêu con
- Dùng thể thơ lục bát,diễn đạt bằng đối đáp,hỏi mời, nhắn gửi
II/ Tìm hiểu chi tiết:
1/ Bài ca 1:
Trang 34? Theo em những câu hát này thuộc
kiểy tự sự hay biểu cảm?
- Phần đầu: lời ngời hỏi
- Phần sau: lời ngời đáp
? Hình thức đối đáp có phổ biến trong
ca dao không?
- Không phổ biến
? Các địa danh trong bài ca này mang
những đặc điểm riêng và chung nào?
- Riêng: gắn với mỗi địa phơng
- Chung: Đều là những nơi nổi tiếng của
nớc ta
? Theo em, bài ca dao có ý nghĩa gì?
HS: đọc diễn cảm bài ca dao 2.
? Tìm các danh từ riêng chỉ các địa
danh trong bài ca 2?
- Hồ Gơm: gợi nhớ truyền thuyết Lê Lợi
- Lời của 2 ngời(ngời ngời đáp)
hỏi Có hình thức đối đáp
- Đặc sắc của mỗi vùngnhng đều là những disản văn hoá lịch sử nổitiếng của nớc ta
- ý nghĩa:
Bộc lộ những hiểu biết
và tình cảm yêu quý tựhào về vẻ đẹp văn hoá
và lịch sử dân tộc
2/ Bài ca 2:
- Các danh thắng ở HàNội
Trang 35hoàn gơm báu thể hiện tinh thần yêu
HS: đọc diễn cảm bài ca dao 3.
? Từ láy quanh quanh gợi tả một không
gian ntn?
- Rộng
- Uốn khúc mềm mại
? Các tính từ: non xanh, nớc biếc- gợi tả
vẻ đẹp nào cuả phong cảnh xứ Huế?
- Núi – nớc đều có màu xanh
- Xanh êm dịu, trong sạch, hiền hoà
? Lời ca: Ai vô sứ Huế thì vô toát lên ý
nghĩa nhắn gửi nào?
- Lời mời chào mọi ngời hãy đến với Huế
? Trong lời mời chào đó có ẩn chứa ý
gì?
- Tình yêu với Huế
- Niềm tự hào về Huế
- Vẻ đẹp của truyềnthống văn hoá dân tộc
- Phản ánh sức hấp dẫn
và tình cảm yêu quý tựhào của mọi ngời dànhcho Hà Nội
- ý nghĩa: ca ngợi tài
hoa và công lao dựng nớccủa ông cha ta
3/ Bài ca 3:
- Không gian trải rộng vànhững con đờng mềmmại, uốn khúc dẫn vàoHuế
- Phong cảnh Huế mang
vẻ đẹp êm dịu, trongsạch, hiền hoà
- ý nghĩa: Lời nhắn nhủchào mời thể hiện tìnhyêu và niềm tự hào dànhcho sứ Huế tơi đẹp,hấp dẫn
4/ Bài ca 4:
- Phép đảo, lặp, đối ở
Trang 36HS: đọc diễn cảm bài ca 4.
? Quan sát 2 câu đầu, nhận xét về cấu
tạo đặc biệt của 2 câu này?
- Ngôn từ, nhịp điệu của dòng sau lặp
và đảo lại dòng trớc, tạo hai vế đối
xứng
? Phép lặp, đảo, đối có tác dụng gì?
- Gợi hình: tạo không gian rộng lớn của
cánh đồng lúa xanh tốt
- Gợi cảm: biểu hiện cảm xúc phấn chấn,
yêu đời của ngời nông dân
? Hai câu sau sử dụng nghệ thuật gì?
tác dụng?
? Cả bài ca dao phản ánh những vẻ đẹp
nào?
- Vẻ đẹp của cánh đồng quê
- vẻ đẹp của con ngời nơi quê
? Từ những vẻ đẹp ấy bài ca toát lên
- Hình ảnh so sánh gợi tảsức sống đầy hứa hẹncủa ngời thôn nữ
=>Phản ánh vẻ đẹpcảnh sắc đồng quê vàcon ngời
*/ ý nghĩa: Biểu hiện
tình cảm yêu quý, tựhào, lòng tin vào cuộcsống tốt đẹp nơi quê h-
ơng
III/ Tổng kết:
1/ Nội dung:
Phản ánh tình yêu vàlòng tự hào chân thànhtinh tế sâu sắc củanhân dân ta trớc vẻ đẹpcủa quê hơng, đất nớc,con ngời
2/ Nghệ thuật:
Dùng hình thức đối
đáp, hỏi mời, nhắn gửivới thể thơ lục bát dễthuộc, dễ hiểu
3/ ý nghĩa:
Văn bản bộc lộ vẻ đẹp
Trang 37? Từ văn bản, nét nổi bật nào của tâm
- Đọc thuộc lòng 1 trong 4 bài ca dao vừa học
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ
Giúp h/s nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và
từ láy bộ phận, cơ chế tạo nghĩa của từ láy
Trang 383 Bài mới:
GV: yêu cầu h/s nhắc lại khái niệm về từ láy đã học ở lớp 6?
HS: Là từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng, những tiếng
ấy có sự tơng quan về nghĩa.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức.
Mếu máo, liêu xiêu- láy biến
âm để tạo nên sự hài hoà về vần và thanh
điệu( đọc thuận miệng, nghe êm tai)
+ Phân loại: - láy toàn bộ
Trang 39không hay.
- Phải có sự biến đổi thanh điệu và
phụ âm cuối để có sự hài hoà phối
âm thanh dễ đọc, dễ nghe
? Vậy, qua phân tích các ví dụ em
biết có mấy loại từ láy? đó là những
? Tìm các từ láy toàn bộ không biến
âm? và các từ láy toàn bộ biến âm?
HS:
- Từ biến âm: Quằm quặm; lẳng
lặng; ngong ngóng; cng cứng; tim
tím; nho nhỏ
- Từ không biến âm: Bon bon; mờ
mờ; xanh xanh
? Nghĩa các từ láy: ha hả; oa oa; tích
tắc; gâu gâu đợc tạo thành do đặc
b- Biểu thị một trạng thái vận động: khi
nhô lên, khi hạ xuống; khi phồng khi
xẹp, khi nổi khi chìm
b/
- ý a: Từ láy đợc tạo nghĩadựa vào đặc điểm âmthanh của vần
- ý b: là từ láy lặp lại phụ
âm đầu của tiếng gốc,
có nghĩa biểu thị mộttrạng thái vận động
=> Đặc điểm chung là tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trớc lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc.
-> Nghĩa của nhóm từ này là biểu thị một trạng thái vận động.
Trang 40? So sánh nghĩa của các từ láy: mềm
mại; đo đỏ với nghĩa tiếng gốc mềm;
đỏ?
? Vậy nghĩa của từ láy đợc tạo thành
nhờ vào đâu?
ách
Bài tập 3:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Đặt câu với các từ láy sau:
4/ củng cố: H-S đọc lại nội dung ghi nhớ.
5/ Dặn dò:
- Học bài cũ – Làm bài tập ở nhà
- Soạn trớc bài mới
-