Quy luật do XHH phát hiện ra có những điểm khác so với quy luật do khoa học khác phát hiện ra = Phụ thuộc điều kiện hoàn cảnh, lịch sử, xã hội cụ thể = Khi mà khoa học tự nhiên có thể đư
Trang 1TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN XÃ HỘI HỌC
1. Sự ra đời của Xã hội học:
- Xã hội học là một ngành khoa học, có sự ra đời muộn hơn các ngành khoa học khác: Ra
đời vào năm 1838 (hay 1839) bởi A.Comte Song, xã hội học đã có những đóng góp
thiết thực trong hoạt động thực tiễn
- Sự tồn tại và phát triển của xã hội học gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội
- Xã hội học đa dạng phân ngành ở các nước phát triển:
tội phạm
Xã hội học gia đình
truyền thống
……
- Xã hội học đã dựa trên 2 tiền đề cơ bản của mọi khoa học:
+ Tiền đề thứ nhất cho rằng giới tự nhiên có tính qui luật
+ Tiền đề thứ hai cho rằng mọi hiện tượng tự nhiên đều có nguyên nhân tự nhiên
Quy luật do XHH phát hiện ra có những điểm khác so với quy luật do khoa học khác phát hiện ra
= Phụ thuộc điều kiện hoàn cảnh, lịch sử, xã hội cụ thể
= Khi mà khoa học tự nhiên có thể đưa ra câu trả lời cụ thể, vd: 5+5 =10,….thì XHH lại khó đưa ra câu trả lời cụ thể như vậy, vd: vấn đề tình dục trước hôn nhân, quan điểm giữa lớp người 2x và 9x là khác nhau (hoặc vd về vấn đề gia tang dân số,….)
2. Đối tượng, chức năng của XHH:
Đối tượng nghiên cứu:
- Xã hội học là gì?
+ Về mặt thuật ngữ (sociology) được ghép nối từ hai chữ là Societas (tiếng Latin) là xã hội và Logos (tiếng Hy Lạp) là học thuyết
+ Về mặt lịch sử: A.Comte được xem là cha đẻ của xhh, khi ông đưa ra thuật ngữ này vào
năm 1839.
+ GS Phạm Tất Dong và các cộng sự trong 1 công trình nghiên cứu: “Xhh là khoa học nghiên
cứu các quy luật, hiện tượng, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội.”
+ Bruce J.Cohen và cộng sự: “Xhh là khoa học nghiên cứu hệ thống về đời sống của các nhóm
người.”
Trang 2+ PGS TS Nguyễn Minh Hòa: “Xhh là khoa học nghiên cứu có hệ thống các quan hệ xã hội
xuyên qua các sự kiện và quá trình xã hội.”
Có thể thấy, có nhiều nhận định nhưng chỉ xoay quanh vấn đề đó là “Con người” và “Xã
hội”
Theo Thầy Túc: “Xhh là nghiên cứu các vấn đề xã hội dưới góc nhìn của xã hội.”
Vĩ mô
Hướng tiếp cận khi xhh mới ra đời ( Châu Âu)
Vi mô
Hướng tiếp cận khi xhh mới ra đời (Mỹ)
Đối tượng nghiên cứu:
( Thế mạnh của triết học -> bị triết học lấn áp)
Hệ thống xã hội
Vĩ mô Cơ cấu xã hội Xã hội
Quá rộng
Hành vi xã hội
Vi mô Hành động xã hội Con người
Là thể mạnh của tậm lý học
= Hướng nghiên cứu tích hợp lại bị các nhà khoa học khác phê phán vì có đối tượng nghiên cứu không rõ ràng
Lưu ý: Đối tượng nghiên cứu của XHH không bao giờ là một cá nhân
Chức năng của xã hội học:
+ Chức năng nhận thức:
Tri thức XHH là giúp chúng ta có nhãn quan mới mẻ khi tiếp cận các vấn đề xã hội
Xã hội học không phải đi tìm vấn đề mới mà là cung cấp cái nhìn mới cho vấn đề cũ
Khi tiếp cận các vấn đề xã hội, CHH không thành kiến, phê phán, lên án mà phải có cái nhìn khách quan, chính xác, qua đó giúp chúng ta hiểu đúng bản chất của hiện thực xã hội và con người
+ Chức năng thực tiễn:
Châu Âu thấy có vấn đề
Mỹ thấy có vấn đề
Trang 3Chuc năng thực tiễn và nhận thức có mối quan hệ biện chứng.
Khi nhận thức được quy luật, tính quy luật thì xhh mới đưa ra được những dự báo và cung cấp những thông tin cần thiết cho việc lựa chọn các qđịnh quản lý thích hợp
Xhh góp phần hết sức quan trọng vào việc cải biến hiện thực xã hội
3. Xã hội hóa
Xã hội hóa
Ngày nay => nghĩa rộng (phải ghi
rõ là Xhhóa cá nhân)
Vì: ngày nay, xã hội hóa được nhiều ngành mượn để nghiên cứu
- Mục đích của xã hội hóa: làm cho các lĩnh vực phát triển hơn, tốt đẹp hơn -> cho phép các cá thể doanh nghiệp có thể đầu tư -> đầu tư phát triển
= Xã hội hóa về các lĩnh vực:
Xã hội hóa giáo dục Xã hội hóa y tế Xã hội hóa bóng đá
== Xã hội hóa cá nhân:
- Là quá trình cá nhân gia nhập vào nhóm xã hội, được xã hội tiếp nhận
- Là quá trình cá nhân tiếp nhận nền văn hóa xã hội
- Là quá trình cá nhân học tập lẫn nhau
- Là quá trình học các đóng vai trò xã hội theo đúng khuôn mẫu, hành vi nhằm đáp ứng sự mong đợi của xã hội
Theo trường ĐH Tennessee:
“Xhhóa là một quá trình học hỏi để một con người động vật trở thành một con người xã hội” (*
tức là có khả năng giao tiếp, tư duy ,sang tạo)
== Xã hội hóa về giới:
Là quá trình học hỏi của các cá nhân đề trở thành những người đàn ông, những người phụ nữ trong xã hội với những khuôn mẫu tác phong theo từng giới tính trong sự mong đợi của một xã hội nhất định
Cá nhân XHHóa cá nhân
Trang 4 Diễn tiến và nguyên tắc của quá trình xã hội hóa:
Diễn tiến của quá trình xã hội hóa:
+ Về thời gian:
Có quan điểm cho rằng quá trình xã hội hóa xảy ra từ khi sinh ra đến khi chết đi
Có quan điểm cho rằng quá trình xã hội hóa xảy ra từ khi nhận thức được đến khi không nhận thức được
Suốt một thời gian dài, xhh đã lấy quan điểm 1
Gần đây, khoa học chứng minh, quá trình xhhóa xảy ra sớm hơn:
+ Về không gian: gia đình
- Hiện nay nhà trường
Xã hội
Quá trình xã hội hóa đi từ thấp đến cao
Đơn giản đến phức tạp + Về chất:
Quá trình xã hội hóa bắt nguồn từ sự bắt chước nguyên xi -> bắt chước có học hỏi, chọn lọc -> sang tạo
Các nguyên tắc của quá trình XXH:
Không thực hiện xã hội hóa ở giai đoạn đầu : Với những trường hợp bị tách ly: thực hiện xhh lại từ đầu với một chương trình đặc biệt
Nếu cá nhân bị khiếm khuyết về mặt sinh học : Thực hiện xhh trong một môi trường đặc biệt, một chương trình đặc biệt
Nếu bị đứt đoạn : Tái xhh, tái hòa nhập
Các tác nhân XHH:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Nhóm bạn bè ngang hàng
+ Truyền thông đại chúng
+ Dư luận xã hội
= -=
Trang 5Gia đình:
- Gia đình là tác nhân XHH đầu tiên và quan trọng nhất đối với tất cả các cá nhân
- Gia đình chính là đại diện đầu tiên cho cả thế giới rộng lớn xung quanh
- Đứa trẻ tiếp xúc với thế giới tự nhiên và thế giới loài người thông qua chính gia đình
- Quan những thông tin có lời và không lời, gia đìn hsẽ truyền dạy cho trẻ một số nguyên tắc xã hội
phát Giai đoạn phát cảm ngôn ngữ giao tiếp thông tin
Nhận
Con người làm một việc quan trọng nhất : Hỏi
4. Bất bình đẳng xã hội
- Bất bình đẳng xã hội là sự không bình đẳng (không bằng nhau) về các cơ hội hoặc lợi ích đối với các cá nhân khác nhau trong một nhóm xã hội hoặc nhiều nhóm xã hội
Vd: tài sản, trình độ,…
Lưu ý: sự khác biệt về mặt sinh học không phải là tiêu chí để nói đến bất bình đẳng xã hội.
- Khi nói về của cải, tài sản, quyền lực, học vấn, cơ hội sống, uy tín, thì rõ ràng, con người không có sự ngang bằng nhau Đó chin hlà tiêu chí để nói về sự bất bình đẳng xã hội
- Sự khác biết về sinh học không là tiêu chí dẫn đến bất bình đẳng xã hội nhưng đó có thể
là tiền đề dẫn đến bbđxh
- Bất bình đẳng xã hội là một khái niệm rộng, bao gồm cả công bằng xã hội và bất công bằng xã hội
- Bất bình đẳng xã hội có thể xuất phát từ sự hợp lý hợp phát/ không hợp lí hợp pháp -> khác biệt xh -> bbđxh
Bất bình đẳng giới: là sự không bình đẳng, không bằng nhau về những cơ hội, lợi ích cũng như việc tiếp cận các nguồn lực xã hội,… giữa nam và nữ trong cùng 1 nhóm xh hoặc nhiều nhóm xh
== Cơ sở tạo nên sự bất bình đẳng xã hội
- Bất bình đẳng xã hội luôn có những nét khác nhau trong những xã hội khác nhau
- Ở xã hội qui mô và hoàn thiện hơn thì bbđxh (vd: Xh Mỹ >< Xh VN) gay gắt hơn so với các xã hội đơn giản
Vd: Xh hôm nay được coi là hoàn thiện hơn so với xh loài người ban đầu
- Bbđxh thường xuyên tồn tại với những nguyên nhân và kết quả cụ thể
- Nó liên quan đến giai cấp, giới tính, chủng tộc, lãnh thổ,….và dù có những nguyên nhân
đa dạng và khác nhau thì người ta vẫn qui chúng về ba loại sau:
Trang 6+ Những cơ hội trong cuộc sống:
- Đó là những cơ hội trong cuộc sống, bao gồm những thuận lợi về vật chaasst mà nhờ đó
có thể cải thiện được chất lượng cuộc sống
+ Địa vị xã hội ( uy tín)
- Ngược lại với cơ sở khách quan, bbđ về địa vị xh là do những thành viên của các nhóm
xh tạo nên và thừa nhận chúng, tức là do quan niệm
- Vậy là bất cứ thứ gì trong cuộc sống mà nhóm xh cho là ưu việt và được các nhóm xh khác thừa nhận
+ Ảnh hưởng chính trị
- Bbđ trong ảnh hưởng chính trị có thể được nhìn thấy từ những ưu thế vật cất hoặc địa vị
xã hội cao Nghĩa là bản thân chức vụ chính trị là cơ sở tạo nên sự khác biết trong cuộc sống giữa người này với người khác hoặc nhóm xh này với nhóm xh khác
5. Dư luận xã hội và truyền thông đại chúng
== Dư luận xã hội
KN: Dư luận xã hội là một hiện tượng xã hội Hiện tượng này xuất hiện rất sơm trong lịch sử nhân loại
- Dư luận xã hội xuất hiện khi loài người xuất hiện cộng đồng người -> trong cộng đồng xảy ra tương tác xã hội làm nảy sinh vấn đề xã hội -> mối quan tâm của cộng đồng (dư luận xh)
- Tuy nhiên, tới thế kỉ 12, thuật ngữ này mới lần đầu được sử dụng do Solbery đưa ra
Dư luận xã hội là tiếng nói của quần chúng
Đại chúng Công luận Tới năm 1744, J.J Rousseau (Pháp) đã đưa ra định nghĩa về DLXH được xem là chuẩn nhất cho đến nay như sau:
“Dư luận xã hội là một hiện tượng xã hội đặc biệt biểu thị thái độ đánh giá, phát xét, nhận xét
của một số đông người về những vấn đề gì đó có liên quan đến họ (xã hội) và họ dành cho nó một sự quan tâm nhất định.”
1.1258 Hội nghị Diên Hồng được xem là lần đầu trưng cầu dân ý
=Chủ thể và khách thể=
- Chủ thể của dư lận xã hội là cộng đồng người tham gia vào vấn đề mà họ quan tâm, đó có thể là một vùng quê, một khu vực trong quốc gia hoặc quốc tế
Vd: DLXH ở Tân An- Long An, ở Biên Hòa – Đồng Nai….liên quan đến giải tỏa
Trang 7- Khách thể của dư luận xã hội là những vấn đề, hiện tượng, sự kiện xã hội có liên quan trực tiếp đến lợi ích vật chất, tinh thần của cộng đồng xã hội hay các nhóm
** Ý kiến của một người không bao giờ được gọi là dư luận xã hội dù người đó có quyền lực đến đâu, nhưng lại có thể trở thành khách thế (phụ thuộc vào địa vị xã hội)
Thường vấn đề, sự kiện đó mang tính thời sự cao
Dư luận xã hội >< Tin đồn
**Dư luận xã hội không phải bao giờ cũng tốt, tin đồn không phải bao giờ cũng xấu
Tin đồn: thỏa mãn nhu cầu giao tiếp
=Các thuộc tính của DLXH=
- Tính khuynh hướng: thái độ của dư luận xã hội : lên án / ủng hộ / lưng lửng
- Tính cường độ: mức độ quan tâm
- Phạm vi: vùng / miền / cả nước
- Tính bền vững : lâu dài hoặc nhất thời
=Quá trình hình thành DLXH=
“Dư luận xã hội được hình thành không phải bởi vì một phép tính cơ học” khi ý kiến của dư
luận đã được thống nhất ( nghiêng hẳn về một phía)
Một nhân vật nào đó (Minh Béo, Hoàng Thế Cường,…)
Sự kiện, hiện tượng, quá
trình xã hội (di dân ở
C.Âu, mại dâm cao cấp,
…)
Chủ trương, chính sách của các cơ quan, chính phủ (tang lương, tang học
phí)
Tin đồn là những thông tin về một vấn
đề không rõ ràng, mơ hồ (chưa có một
cơ quan chức năng xác minh) Tin đồn có them thắt, hư cấu nên càng lan xa càng trái sự thật
Tin đồn thường mang ý đò xấu gây mất trật tự xã hội
Dư luận xã hội xuất phát từ một vấn
đề có thật hoặc một phần của sự thật
hoặc không có thật nhưng được một
cơ quan chức năng xác nhận nó
Dư luận xã hội là thông tin chính thức
nên có tính thông nhất tang khi lan xa
Mục tiêu của dư luận là làm sang tỏ
vấn đề hiện tượng
Trang 8Thứ nhất, sự xuất hiện cảm nghĩ sơ bộ về một vấn đề nào đó mà cá nhân vừa lĩnh hội, qua
đó ý thức cá nhận được hình thành
Thứ hai, sự gặp gỡ trao đổi giữa các cá nhân, từ đó ý thức cá nhân chuyển thành ý thức xã hội
Thứ ba, hình thành nên các quan điểm cơ bản sau quá trình trao đổi, và dư luận xã hội được hinh thành
Quá trình: Có tổ chức hoặc không / Trực tiếp hay gián tiếp
=Yếu tố tác động đến quá trình hình thành dư luận xã hội=
- Dư luận xã hội hìn hthành được hay không, nhanh hay chậm, tồn tại hay không phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố
1. Phụ thuộc vào tính chất, qui mô của các sự kiện, hiện tượng (vấn đề đó liên quan đến
ai, nói rõ là đối tượng nào)
2. Phụ thuộc vào trình độ học vấn, nhận thức, sự hiểu biết của các chủ thể xã hội (dư luận xã hội sẽ được hình thành nhanh chóng, chính xác, khách quan trong nhóm người có trình độ học vấn cao)
3. Điều kiện sinh hoặc chính trị, mức dân chủ hóa của cá nhân
4. Trạng thái tâm thể xã hội (tích cực, tiêu cực, chán nản, nồng nhiệt)
5. Nhiều yếu tốc khác như: truyền thống, phong tục, tập quán
= Chức năng=
- Là nhiệt kế đo bầu không khí CT- XH
- Tấm gương phản hồi (đối với đường lối, chủ trương, chính sách của nhà chức trách)
- Điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
- Kiểm soát, kiểm tra không chính thức
- Chức năng giáo dục
== Truyền thông đại chúng
- Truyền thông là quá trình truyền đạt thông tin
- Truyền thông đại chúng là quá trình truyền tải thông tin ra với quảng đại quần chúng
- Đại chúng: bao gồm những người thuộc mọi thành phần xã hội
- Phương tiện truyền thông: những kênh thực hiện quá trình truyền thông đại chúng
=Quá trình hình thành và phát triển của các phương tiện truyền tải thông tin=
- Từ phong kiến về trước: ban đầu chỉ dựa vào khả năng sinh học Khi loài người xuất
hiện, nhóm người có một nhu cầu khác yêu cầu sống còn là giao tiếp và thông tin
Chỉ dựa vào khả năng SH: + Tầm nhìn
+ Tầm nghe + Tầm nói + Khả năng cơ động
- Sau đó là những sang chế thô sơ như trống, chiêng, tù và, tận dụng khói lửa và thuần hóa động vật
Trang 9- Nhưng những phương pháp này còn nhiều hạn chế, chưa hoàn chỉnh và chưa được xem là
hệ thống truyền thông đúng nghĩa
- Từ khi CN tư bản ra đời cho đến nay: CNTB lần đầu tiên đã tạo ra được một thị trường hàng hóa rộng lớn mang tính toàn cầu
- Đòi hỏi thông tin phải được lưu thông một các nhanh chóng và chính xác
- Phương tiện chuyển tải thông tin cần phải hiện đại hơn
1837 : điện tín
1876 : vô tuyến điện
1922 : radio
1938 : vô tuyến truyền hình
1949 : cable truyền thanh – truyền hình
1965 : vệ tinh viễn thông quốc tế
1970 : kỷ nguyên của tin học
1990 : nối mạng máy tính liên quốc gia
=Đặc điểm của thông tin và phương tiện thông tin đại chúng=
Nhưng không phải mọi thông tin đều nhận/ phát Phát
Thông tin mang tính ĐC ( viết tắt rồi không hiểu)
Phương tiện: hiện nay có nhiều phương tiện truyền tải thông tin nhưng không phải phương tiện chuyền tải nào cũng mang tính đại chúng
Phương tiện mang tính đại chúng hay không phụ thuộc vào: trình độ phát triển, điều kiện kinh tế, thể chế chính trị
Nó trở nên phổ biến trong từng hộ GT ( không biết GT là gì, quên rồi), cá nhân
VN: 1 Truyền thanh
2 Truyền hình
3 Báo
Đặc điểm
Truyề
n đi một các công khai, nhanh chóng , đều đặn
Sử dụng với qui
mô đại chúng và phạm
vi rộng lớn
Mang tính tổng hợp cao, có
độ tin cậy
Dành cho số lượng người đông đảo
Được
thu
thập từ
nhiều
nguồn
Trang 104 Internet.
DLXH đúng hay sai là phụ thuộc vào thông tin được chuyển đến đại chúng đúng hay sai
6 Đô thị hóa
1.
Khái niệm
Khái niệm này được mô tả theo hai phương diện sau:
+ Thứ nhất: Đô thị hóa là quá trình chuyển đổi từ tam nông sang phi tam nông
+ Thứ hai: Quá trình đô thị hóa là một quá trình chuyển đổi liên tục
2.
Các khuynh hướng của quá trình đô thị hóa
- Đô thị hóa theo chiều rộng, tăng số lượng đô thị lên và tăng quy mô, diện tích, tăng dân
số các đô thị lên -> xảy ra ở các nước đang phát triễn
- Đô thị hóa theo chiều sâu: dành cho các nước phát triễn như nâng cao đời sống và điều kiện sống của dân cư trong đô thị
- Đô thị hóa bằng cách vừa kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu, nghĩa là kết hộp các dấu hiệu định tính và định lượng vào cùng một thời gian và không gian -> Việt Nam lựa chọn khuynh hướng này
3.
Lối sống đô thị
- Lối sống đô thị: là lối sống được hình thành trên toàn bộ cơ sở vật chất, tính chất hoạt động nghề nghiệp và những mối quan hệ nghề nghiệp được hình thành trong xã hội đô thị
- Là lối sống không thuần nhất, nhưng có những nét chung trong môi trường đô thị (tính quốc tế của lối sống đô thị)
* Tính quốc tế hóa của lối sống đô thị có đặc điểm:
+ Có lối sống năng động, cơ động về nghề nghiệp và chổ ở và việc làm
+ Người dân đô thị có nhu cầu cao về văn hóa giáo dục, giải trí (đa dạng, phong phú), có lối sống thực dụng (thực tế)
+ Trong quan hệ giao tiếp: người dân đô thị thì ẩn danh và đứt đoạn Nhạy bén với những thay đổi của thời cuộc
+ Dễ dàng tiếp cận cái mới và nhanh quên cái cũ
4.
Hệ quả từ vấn đề đô thị hóa
- Tích cực
+ Nguồn lao động dồi dào và đa dạng
+ Góp phần hình thành nên phong cách sống năng động, tích cực