Phương châm về lượng: Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng được nhu cầu giao tiếp, không thiếu không thừa.. Phương châm về chất: trong giao tiếp, đừng nói
Trang 1NGỮ VĂN LỚP 9 – TẬP 1
I. Các phương châm hội thoại:
Có 5 phương châm hội thoại trong giao tiếp:
1. Phương châm về lượng: Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng được nhu cầu giao tiếp, không thiếu không thừa vd: Ba ơi bạn học bơi ở đâu? – Dưới nước (trả lời không đúng ý mà người hỏi muốn hỏi)
2. Phương châm về chất: trong giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin
là đúng hoặc không có bằng chứng xác thực vd: Ăn đơm, nói đặt”: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện, “ Ăn ốc nói mò”: Nói không có căn cứ
3. Phương châm quan hệ: Trong giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề Vd: Ông nói gà bà nói vịt” (nói không đúng đề tài giao tiếp, mỗi người nói một nẻo)
4. Phương châm cách thức: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ Ví dụ: Ăn nên đọi nói nên lời (Khuyên- nói năng rành mạch, rõ ràng)
5. Phương châm lịch sự: trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng người đó Không phải vì thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự
II. Xưng hô trong hội thoại:
Trong tiếng Việt có rất nhiều cách để xưng hô: tao, mày, tôi, tớ… Chúng ta cần căn cứ vào đối tượng và tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp
III. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
- Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, thường được đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Họa sĩ nghĩ thầm :“ khách tới bất ngờ, chắc cu cậu không kịp quét tước dọn dẹp…”
- Cách dẫn gián tiếp: là nhắc lại ý nghĩ hay lời nói của người hoặc nhân vật,có điều chỉnh cho thích hợp và không đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống theo lối nhà tu hành, thanh cao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật
IV. Sự phát triển của từ vựng:
- Xã hội phát triển kéo theo sự phát triển không ngừng của ngôn ngữ Trong
đó, có sự phát triển từ: nghĩa gốc nghĩa chuyển
Trang 2- Cách phát triển từ vựng: Phát triển nghĩa của từ và phát triển số lượng từ + Phát triển nghĩa của từ gồm: ẩn dụ và hoán dụ
VD: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng, thấy 1 mặt trời trong lăng rất đỏ
Mặt trời: có nghĩa ẩn dụ: chỉ Mặt trời và Bác Hồ giống như mặt trời
+ Phát triển số lượng từ: tạo từ ngữ mới và mượn từ nước ngoài
V. Thuật ngữ:
- Khái niệm: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trog các văn bản khoa học, công nghệ
- Đặc điểm: mỗi thuật nghữ biểu thị 1 khái niệm, và mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng 1 thuật ngữ và thuật ngữ không có tính biểu cảm
VD: Lực: là tác dụng đẩy, kéo vât này lên vật khác
VI. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm:
- Đối thoại: là hình thức đối đáp giữa 2 hoặc nhiều người
- Độc thoại: nói với chính bản thân mình hoặc với ai đó trong tưởng tượng(nói thành lời)
- Độc thoại nội tâm: nói với chính bản thân mình hoặc với ai đó trong tưởng tượng(không nói thành lời)
VII. KHởi ngữ:
Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu VD: về, đối với, mà còn…
VIII. Các thành phần biệt lập: có 4 thành phần:
- Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn của người nói trong vấn đề giao tiếp
- Thành phần cảm thán: bộc lộ tâm lí của người nói(vui, buồn, mừng, giận)
- Thành phần gọi-đáp: mày –tao, cậu-tớ, sếp thể hiện thái độ cư xử quan
hệ giữa gọi-đáp là quan hệ trên dưới
- Thành phần phụ chú: bổ sung chi tiết cho nội dung chính của câu (giữa 2 dấu phẩy hoặc 2 dấu ngoặc đơn, hoặc gạch ngang)
IX. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:
Về hình thức các câu trong đoạn văn đã liên kết bằng: lặp, sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, từ thay thế, phép nối
X. Nghĩa tường minh và hàm ý:
- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn tả trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu
- Hàm ý: là phần thông báo tuy không trực tiếp nhưng có thể từ đó suy ra những từ ngữ ấy
Trang 3VD: 1 người bạn rủ đi sinh nhật, nhưng mình muốn từ chối có 2 cách từ chối sau: (1): nghĩa tường minh: thui, mình không mún đi đâu (2):hàm ý: mình tối nay có nhiều bài tập lắm, mai kiểm tra rồi
ÔN VỀ CÁC BÀI VĂN BẢN:
1. TRUYỆN KIỀU
Tác giả: Nguyễn Du là Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá
- Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội, Xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng
- Gia đình Nguyễn Du: đại quí tộc, có truyền thống văn học
- ông có Hiểu biết sâu rộng, giàu tình yêu thương
* Sự nghiệp văn học :
- Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập
- Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn
Truyện Kiều: Kiệt tác văn học Việt Nam, có vị trí quan trọng trong đời sống tâm hồn người Việt Truyện Kiều dựa vào tác phẩm "Kim Vân Kiều
truyện''của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng phần sáng tạo hết sức lớn
a) Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU – nằm ở phần đầu của tác phẩm Truyện Kiều, giới thiệu về gia cảnh
Trường xuân hiệp violet