Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205 Thiết kế cầu BTCT 27205
Trang 1Mục lục Phần 1: Nội dung thuyết minh
1 Chọn tiết diện mặt cắt dầm chủ
1.1 Bố trí chung mặt cắt ngang cầu
1.2 Chọn mặt cắt ngang dầm chủ
2 Chiều cao kết cấu nhịp tối thiểu (A2.5.2.6.3-1)
3 Xác định chiều rộng bản cánh hữu hiệu (A.4.6.2.6)
3.1 Đối với dầm giữa
3.2 Đối với dầm biên
4 Tính toán nội lực dầm chủ do tĩnh tải
4.1 Tĩnh tải rải đều lên 1 dầm chủ
4.2 Các hệ số cho tĩnh tải p (Bảng A.3.4.1-2)
4.3 Xác định nội lực
5 Nội lực dầm chủ do hoạt tải
5.1 Tính toán hệ số phân phối hoạt tải theo làn
5.2 Tính toán hệ số phân phối của tải trọng người đi bộ
Trang 28.7 Mất mát do dão thép ứng suất trước
9 Kiểm toán theo - Trạng thái giới hạn cường độ I
9.1 Kiểm toán Cường độ chịu uốn
9.2 Kiểm tra hàm lượng cốt thép ứng suất trước
9.3 Tính cốt đai và kiểm toán cắt theo trạng thái giới hạn CĐ1
9.4 Kiểm toán dầm theo trạng thái giới hạn sử dụng
10 Tính độ võng cầu
10.1 Tính độ võng lực DƯL
10.2 Tính độ võng do tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)
10.3 Tính độ võng tức thời do hoạt tải có xét lực xung kích
11 Tính toán dầm ngang
11.1 Nội lực do tải trọng cục bộ (hoạt tải) gây ra
11.2 Nội lực do tải trọng phân bố (tĩnh tải)
Trang 3Nhiệm vụ thiết kế Thiết kế 1 cầu Bê tông cốt thép DƯL
1* Các số liệu cho trước:
- Dầm T, chiều dài toàn dầm L=28m, kết cấu kéo sau
- Khổ cầu K8+2 x1,5m -> W=8+2x1,5+2x0.5=12m
- Tải trọng thiết kế: HL93, Người
- Tao cáp DƯL: 15.2 mm
2*Tiêu chuẩn thiết kế:
- Quy trình thiết kế : 22TCN – 272 - 01 Bộ Giao thông vận tải
- Tải trọng thiết kế: HL93 , đoàn Người đi bộ
3* Vật liệu sử dụng:
-Thép DƯL:
.Cường độ quy định của thép ứng suất trước fpu=1860 Mpa
.Giới hạn chảy của thép ứng suất trước fpy=0.9* fpu=1670Mpa
.ứng suất cho phép khi kích fpj=0.8* fpu=1488 Mpa
.Cường độ tính toán khi chế tạo Rd1=13280 Kg/cm2
.Cường độ tính toán khi sử dụng Rd2=12800 Kg/cm2
.Môđun đàn hồi Et=197000Mpa
-Vật liệu bêtông:
Cường độ chịu nén của bêtông ở tuổi 28 ngày fc’=45Mpa
Cường độ chịu nén của bêtông khi tạo ứng suất trước fci’=0,9.fc’=40.5
Ma
Môđun đàn hồi của bêtông E c 0,043 c1,5 f'c 33914.98(MPa)
Cường độ chịu kéo khi uốn fr=0.63 fc' 4.23Mpa
4* Yêu cầu:
- Nội dung bản thuyết minh đầy đủ rõ ràng
Trang 4- Bản vẽ thể hiện mặt chính dầm, mặt cắt ngang, bố trí cốt thép …
( bản vẽ trên giấy A1)
Phần 1: Nội dung thuyết minh
1 Chọn tiết diện mặt cắt dầm chủ
1.1 Bố trí chung mặt cắt ngang cầu
Tổng chiều dài toàn dầm là 38 mét, để hai đầu dầm mỗi bên 0,3mét để kê gối Như vậy chiều dài nhịp tính toán của nhịp cầu là 37.4 mét
Cầu gồm 5 dầm có mặt cắt chữ T chế tạo bằng bêtông có fc’=45MPa Lớp phủ mặt cầu có chiều dầy trung bình là 12(cm) gồm có 2 lớp: lớp phòng nước ,lớp
bêtông Asphalt trên cùng Lớp tạo dốc
Khoảng cách giữa các dầm chủ S=2400 mm , dầm biên là 1200 mm
Giữa phần xe chạy và lề người đi phân cách bằng giải phân cách cứng kích thước theo phương ngang cầu là 25 cm
1100 2200
2200 2200
Trang 5Tại gối thì mở rộng sườn dầm ra hết bầu dầm để bố trí neo dự ứng lực
3 Xác định chiều rộng bản cánh hữu hiệu (A.4.6.2.6)
3.1 Đối với dầm giữa
Bề rộng bản cánh hữu hiệu có thể lấy giá trị nhỏ nhất của
200
= 2750mm + Khoảng cách trung bình giữa các dầm kề nhau (S= 2200)->bi=2200mm
3.2 Đối với dầm biên
Bề rộng cánh dầm hữu hiệu có thể được lấy bằng 1/2 bề rộng hữu hiệu của
MẶT CẮT NGANG DAM CHU
200 200
Trang 6=1600 mm + Bề rộng phần hẫng( =1100 mm) ->be=1100+1100=2200 mm
Kết luận: Bề rộng bản cánh dầm hữu hiệu Bảng 3
Dầm giữa (bi) 2200 mm Dầm biên (be) 2200 mm
4.Tính toán bản mặt cầu
4.1 Phương pháp tính toán nội lực bản mặt cầu
áp dụng phương pháp tính toán gần đúng theo Điều 4.6.2(AASHTO98)
Mặt cầu có thể phân tích như một dầm liên tục trên các gối đàn hồi là các dầm chủ
Theo Điều (A.4.6.2.1.6): “Các dải phải được coi như các dầm liên tục hoặc dầm giản đơn chiều dài nhịp phải được lấy bằng khoảng cách tâm đến tâm giữa các cấu kiện đỡ Nhằm xác định hiệu ứng lực trong các dải , các cấu kiện đỡ phải được giả thiết là cứng vô hạn
Các tải trọng bánh xe có thể được mô hình hoá như tải trọng tập trung hoặc như tải trọng vệt mà chiều dài dọc theo nhịp sẽ là chiều dài của diện tích tiếp xúc được chỉ trong điều (A.3.6.1.2.5) cộng với chiều cao của bản mặt cầu, ở đồ án này coi các tải trọng bánh xe như tải trọng tập trung
Trang 7Chọn kớch thước của bản mặt cầu ở phớa trong:
+Nhịp tớnh toỏn của bản lấy từ hai tim cua dầm:
l=2400 mm
+Chiều dày của bản mặt cầu : h=200 mmS
Đối với phần hẫng ở phớa ngoài :
+Chiều dài tớnh toỏn: l=1200 mm
+Chiều dày của bản mặt cầu h=200 mm
Bản tựa trờn hai dầm dọc và cỏc dầm ngang ,khoảng cỏch giữa cỏc dầm ngang
là 5343mm, khoảng cỏch giữa cỏc dầm dọc là 2200mm(b/a>2)=>tớnh toỏn bản mặt cầu theo mụ hỡnh bản ngàm hai cạnh đối với phần phớa trong tớnh theo mụ hỡnh bản ngàm hai cạnh, phần phớa ngoài tớnh theo mụ hỡnh bản cỏnh hẫng
Sơ đồ tớnh toỏn như sau:
Sơ đồ bản ngàm 2 cạnh
2400
1200Sơ đồ bản hẫng
4.1 Phương phỏp tớnh toỏn nội lực bản mặt cầu
ỏp dụng phương phỏp tớnh toỏn gần đỳng theo Điều 4.6.2(AASHTO98)
Trang 8Mặt cầu có thể phân tích như một dầm liên tục trên các gối đàn hồi là các dầm chủ
4.2 Xác định nội lực bản mặt cầu do tĩnh tải
Theo Điều (A.4.6.2.1.6): “Các dải phải được coi như các dầm liên tục hoặc dầm giản đơn chiều dài nhịp phải được lấy bằng khoảng cách tâm đến tâm giữa các cấu kiện đỡ Nhằm xác định hiệu ứng lực trong các dải , các cấu kiện đỡ phải được giả thiết là cứng vô hạn
Các tải trọng bánh xe có thể được mô hình hoá như tải trọng tập trung hoặc như tải trọng vệt mà chiều dài dọc theo nhịp sẽ là chiều dài của diện tích tiếp xúc được chỉ trong điều (A.3.6.1.2.5) cộng với chiều cao của bản mặt cầu, ở đồ án này coi các tải trọng bánh xe như tải trọng tập trung
Xác định nội lực do tĩnh tải
Tỷ trọng của các cấu kiện lấy theo Bảng (A.3.5.1.1) AASSHTO
Tĩnh tải tác dụng lên bản mặt cầu gồm các tĩnh tải rải đều do TTBT của bản mặt cầu, TTBT của lớp phủ, lực tập trung do lan can tác dụng lên phần hẫng
Đối với tĩnh tải, ta tính cho 1 mét dài bản mặt cầu
Thiết kế bản mặt cầu dày 200mm, tĩnh tải rải đều do TTBT bản mặt cầu:
gDC(bmc)=200.1800.24.10-6= 8,64 KN/m Thiết kế lớp phủ dày 74mm, tĩnh tải rải đều do TTBT lớp phủ:
gDW=74.2250.10-4=1,665 KN/m
Trang 9Tải trọng do lan can cho phần hẫng: Thực chất lực tập trung quy đổi của lan can không đặt ở mép bản mặt cầu nhưng để đơn giản tính toán và thiên về an toàn ta coi đặt ở mép gDC(Lan can)= 1.13 KN/m
+ Công thức xác định nội lực tính toán:
MU= ( P.M DC1 + P M DC2 + P M DW ) : Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọng trong khai thác xác định theo Điều 1.3.2
= i D R 0,95
Hệ số liên quan đến tính dẻo D = 0,95 (theo Điều 1.3.3)
Hệ số liên quan đến tính dư R = 0,95 (theo Điều 1.3.4)
Hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác i = 1,05 (theo Điều 1.3.5)
4.3 Ta tính theo sơ đồ hẫng (sơ đồ 2)
Mômen tại mặt cắt a là mômen phần hẫng
Sơ đồ tính dạng công xon chịu uốn
Trang 10Tính toán tảI trọng :
1 TảI trọng bản thân : DC=hf* c=200*10-3*25=5 (KN/m)
2 TảI trọng do lớp phủ : DW=0.12* lp=0.12*23.5=2.82(KN/m)
3 TảI trọng do lan can + tay vịn : DC2=0.7+0.43=1.13(KN/m)
4 TảI trọng người đi bộ : PL=3 (KN/m)
Tính toán mô men Ma=
3 )
( 6
¦ 6
)
(
10
* 25 , 1
* 1100
* 10
2
1100
* 1100
*
* 10
2
1100
* 1100
*
[. p g DC bmc p g D W p g DC lcncan
6
10 2
850
* 850
1100
* 1100
* 82 2
* 5 1 10
2
1100
* 1100
* 5
* 25
1100
*1100
*82.2
*110
.2
1100
*1100
*5
*1
850
* 850
* 3
* 575
Trang 11Mép trên bản : a = 60 mm vì bản chịu mài mòn của vấu lốp xe Mép dưới bản : a= 25 mm
( 85 0 2
' 2
' '
r w c s
y s s
y s ps
ps
n
h a h b b f
a d f A
a d f A
a d
fy = Giới hạn chảy qui định của cốt thép (Mpa)
dS = Khoảng cách tải trọng từ thớ nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt
thép chịu kéo không ứng suất trước (mm)
A'S = Diện tích cốt thép chịu nén (mm2
) f'y = Giới hạn chảy qui định của cốt thép chịu nén (Mpa)
d'p = Khoảng cách từ thớ ngoài cùng chịu nén đến trọng tâm cốt thép
Trang 12chịu nén (mm)
f'c = Cường độ chịu nén qui định của bê tông ở tuổi 28 ngày (Mpa)
b = Bề rộng của mặt chịu nén của cấu kiện (mm)
bw = Chiều dày của bản bụng hoặc mặt cắt tròn (mm)
1 = Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất qui định trong điều (A.5.7.2.2)
h1 = Chiều dày cánh chịu nén của cấu kiện dầm I hoặc T(mm)
a = c 1 ; chiều dày của khối ứng suất tương đương (mm) điều (A.5.7.2.2)
b f
f A b
f
f A f A f A c a
c
y s w
c
y c y s ps ps
' 1
1 '
' ' 1
85 0 85
0
Theo trạng thái giới hạn cường độ I Cốt thép phải bố trí sao cho mặt cắt đủ khả năng chịu lực
4.5.1 Bố trí cốt thép chịu mômen âm của bản mặt cầu(cho 1 mét dài bmc) và kiểm toán theo THGH Cường độ 1
+ Không xét đến cốt thép chịu nén (sẽ bố trí cho mômen dương của bản mặt cầu) + Mômen tính toán cho mômen âm của bản mặt cầu
Mu= 9.12 KNm (Bảng 4.b) + Ta chọn trước số thanh rồi kiểm toán cường độ
+ Bố trí 6 thanh cốt thép 16
=> Diện tích cốt thép As=6
4
16 1416 ,
Trang 13' 1
1206,374* 4200.85 0,85* 45*0, 728* 2200
s y
c f
A f c
Vậy mặt cắt thoả mãn về cường độ
+ Kiểm tra lượng cốt thép tối đa (A.5.7.3.3.1)
Phải thoả mãn điều kiện 0 42
e
d c
de = dP =132 mm (Do coi Aps = 0 (A.5.7.3.3.1-2))
c: khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trục TH, c=18,2796 mm
+ Lượng cốt thép tối thiểu
Phải thoả mãn
fy
fc'
03 0 min
Trong đó min tỉ lệ giữa thép chịu kéo và diện tích nguyên
200
* 1800
374 , 1206
Trang 14Vậy mặt cắt thoả mãn về hàm lượng thép tôi thiểu
Cự ly tối đa giữa các thanh cốt thép
Theo Điều (A.5.10.3.2) Trong bản cự ly giữa các cốt thép không được vượt quá 1,5 chiều dày cấu kiện hoặc 450mm
Smax 1,5x200=300 (mm)
.4.5.4 B ố trí cốt thép co ngót và nhiệt độ
Theo Điều A.5.10.8 cốt thép cho các ứng suất co ngót và nhiệt độ phải được đặt gần
bề mặt bê tông lộ ra trước các thay đổi nhiệt độ hàng ngày Đối với các cấu kiện mỏng hơn 1200mm diện tích cốt thép mỗi hướng không được nhỏ hơn:
y
g S
0, 75 0, 75 0.41 /
420
g S
Sử dụng NO10 @450 có As=0,22mm2/mm
4.5.5 Kiểm tra bản mặt cầu theo trạng thái giới hạn sử dụng (kiểm toán nứt)
Theo Điều A.5.5.2 các vấn đề phải kiểm tra theo trạng thái giới hạn sử dụng là nứt , biến dạng và ứng suất trong bê tông
Do nhịp của bản nhỏ và không có thép dự ứng lực nên trong đồ án này chỉ kiểm toán nứt đỗi với bản mặt cầu theo Điều 5.7.3.4
Trang 15Các cấu kiện phải được cấu tạo sao cho ứng suất kéo trong cốt thép ở trạng thái giới hạn sử dụng fsa không được vượt quá
A d
Z f
f
c sa
s 1/3 0 , 6 (A.5.7.3.4-1) Trong đó :
dc =chiều cao phần bê tông tính từ thớ ngoài cùng chịu kéo cho đến tâm của thanh hay sợi đặt gần nhất ; nhằm mục đích tính toán phải lấy chiều dày tĩnh của lớp
bê tông bảo vệ dc không lớn hơn 50 mm
Z = Thông số bề rộng vết nứt (N/mm)
Lấy Z= 23000 N/mm đối với các cấu kiện trong môi trường khác nghiệt và khi thiết
kế theo phương ngang
+fsa = ứng suất kéo trong cốt thép ở trạng thái giới hạn sử dụng
+A = Diện tích phần bê tông có cùng trọng tâm với cốt thép chủ chịu kéo và được bao bởi các mặt cắt cuả mặt cắt ngang và đường thẳng song song với trục trung hoà, chia cho số lượng của các thanh hay sợi (mm2
)
4.5.5.2 Kiểm tra nứt đối với mô men âm
Mô men âm lớn nhất là M= -9.12 KNm/m
Khoảng cách từ TTH đến mép trên của mặt cắt: y=200-8.27=191.73 mm
ứng suất trong cốt thép ở mép trên bản :
Trang 16=> Mpa f x Mpa
x A
(
23000
3 / 1 3
/ 1
do vậy lấy fsa=189 Mpa > fS = 62.4846 Mpa Thoả mãn
Vậy bản mặt cầu thoả mãn điều kiện kiểm toán nứt ở trạng thái giới hạn sử dụng
5 Tính toán nội lực dầm chủ do tĩnh tải
Tải trọng tác dụng nên dầm chủ
Tĩnh tải : Tĩnh tải giai đoạn 1 DC1và tĩnh tải giai đoạn 2 (DC2+ DW)
Hoạt tải gồm cả lực xung kích(IL+IM) : Xe HL 93
Nội lực do căng cáp ứng suất trước
Ngoài ra còn các tải trọng: Co ngót, từ biến, nhiệt độ, lún, gió, động đất (khụng xột)
5.1 Tĩnh tải rải đều lên 1 dầm chủ
Tỷ trọng của các cấu kiện lấy theo bảng (A.3.5.1.1) AASHTO,giả thuyết tĩnh tĩnh tải phân bố đều cho mỗi dầm, riêng lan can thì một mình dầm biên chịu
+ Tải trọng bản thân dầm DCdc
Thành phần tĩnh tải DC bên trên bao gồm toàn bộ tĩnh tải kết cấu trừ tĩnh tải lớp mặt hao mòn dự phòng và tải trọng dự chuyên dụng Do mục đích thiết kế 2 phần của tĩnh tải được định nghĩa như sau:
Tĩnh tải rải đều lên dầm chủ xuất hiện ở giai đoạn căng ứng suất trước
Trang 17mở rộng về 2 phía gối(xem bản vẽ) nên tính thêm phần mở rộng
ta có được trọng lượng bản thân của dâm chủ gDC1(dc) = 18.624 KN/m
200
200 1260
200
1260
Theo chiều dọc cầu bố trí 7 dầm ngang(xem bản vẽ), theo chiều ngang cầu bố trí 4 dầm ngang, suy ra tổng số dầm ngang = 4.7=28 Trọng lượng một dầm ngang:
DC1dn= Ag*l=24*(2000*1260-4*0.5*202)*200*10-9=12.09 ( KN) Tĩnh tải rải đều lên 1 dầm chủ do dầm ngang:
gDC1(dn)=
5
* 4 , 37
28
* 092 12
=1.81 KN/m
Trang 18+ Tải trọng do lan can +tay vịn
DC2 : Trọng lượng lan can xuất hiện ở giai đoạn khai thác sau các mất mát
Ta sử dụng loại lan can theo tiêu chuẩn AASHTO
70 50
50 70
=> Tĩnh tải DC2 tác dụng cho dầm biên : lan can : =
4 , 37
25
* 20
* 10 1
* 10
* 20
*
0.7 KN/m TảI trọng gờ chắn bánh bằng bê tông có kích thước như hình vẽ =
5
* 4 , 37
*
2
25
* 38
* 30 0
4 , 37
28
* 2
* 38
* 10
Bê tông Asphalt dày 12 cm =>g3=0.12*11*23,5/5=6.204 KN/m
Trang 19Do tải trọng bản thân dầm ngang 1.81 KN/m
5.2 Tính toán hệ số phân bố ngang
Quy trình AASHTO (1998) đề cập đến phương pháp gần đúng được dùng để phân
bố hoạt tải cho từng dầm (AASHTO LRFD 4.6.2.2.2) Những kích thước liên quan : Chiều dày bản bụng b=200 mm
a Hệ số phân phối hoạt tải theo làn đối với mô men uốn
Đối với dầm giữa (AASHTO bảng 4.6.2.2.2b-1):
S=2200=> 1100<S<4900
b=200 => 110<b<300
Trang 202 , 0 6 , 0
2900 075
S S
37400
22002900
2200075
,0
2 , 0 6
, 0
=0,556
+ Đối với dầm biên (AASHTO Bảng 4.6.2.2.2.c-1)
Hai làn thiết kế chịu tải
gm=e gbên trong trong đó
2800
e 0,77
2800 0,77 650
= 0.54
gm=0.54*0,556=0.3
b Hệ số phân phối hoạt tải theo làn đối với lực cắt
+ Đối với dầm giữa (ASSHTO Bảng 4.6.2.2.3a-1):
Một làn thiết kế chịu tải
= 0,65 Hai làn thiết kế chịu tải
gv=
2107007600
2
,
210700
22007600
22002
,
+ Đối với dầm biên (AASHTO bảng 4.6.2.2.3b-1):
Hai làn thiết kế chịu tải
gv = e gbên trong Trong đó
3000 6
, 0
=>g=0.38*0,447=0.17
c Hệ số phân phối của tải trọng người đi bộ :
Trang 21
Dùng phương pháp đòn bẩy tính cho cả mô men và lực cắt :
Coi tải trọng người là lực tập chung : g=1.05*1.5=1.575
Bảng tổng hợp kết quả tính hệ số phân bố tải trọng
+ Mômen: Mu= p
+ Lực cắt: Vu= ( p +- p -)
Trong đó: - Diện tích đường ảnh hưởng mômen tại mặt cắt đang xét
+-Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt dương tại mặt cắt đang xét
+-Diện tích đường ảnh hưởng lực cắt âm tại mặt cắt đang xét
5.3.1 Tính Nội lực do hoạt tải ở các mặt cắt đặc trưng
a Đường ảnh hưởng mômen mặt cắt giữa nhịp L/2
Trang 22Dầm trong
=(1.25*(18.624+1.81)+1.5*7.92)*0.5*9.35*37.4=6543.14(KN)
Dầm ngoài =(1.25*(18.624+1.81)+1.5*10.07) )*0.5*9.35*37.4=7107.01(KN)
Lực cắt Vr=0
Trang 23
M3 trục+lan = 1.75*93*wm+1.75*(1+IM)*gll*Pi*Yi
=1.75*9.3*0.5*9.35*37.4+1.75*(1+0.25)*0.556*(145*7.58+145*8.98+35*6.83) = 6056.81(KNm)
M2trục+lan = 1.75*93*wm+1.75*(1+IM)*gll*Pi*Yi
PL=3KN/M 9.3KN/M
0.47
1.2
D.A.H V
0.5
37.4
0.5
4.3 4.3
0.39
0.27
Trang 24Vậy tổ hợp nội lực tại mặt cắt giữa nhịp là:
§.A.H.V
DW DC
4.3 4.3
37.4
1.2
Trang 25Dầm trong :
=1.75*9.3*0.5*37.4+1.75*(1+0.25)*0.45*(110*1+110*0.968)+ 3*1.5*1.575*37.4*0.5+(1.25*(18.624+1.81)+1.5*7.92)*0.5*37.4=1349.78(KN)
M3 trục = 93*wm+*gll*Pi*Yi
=9.3*0.5*9.35*37.4+0.556*(145*7.58+145*8.98+35*6.83)
= 3094.04(KNm)
M2trục = 93*wm+gll*Pi*Yi
Trang 27* Tổ hợp theo trạng thái giới hạn cường độ I
+ Tổ hợp Mô men theo trạng thái giới hạn cường độ I(Điều 3.4.1.1)
MU= ( P.M DC1 + P M DC2 + P M DW +1.75MLL+IM +1.75*MLP )
+ Tổ hợp Lực cắt theo trạng thái giới hạn cường độ I(Điều 3.4.1.1)
VU= ( P V DC1 + P V DC2 + P V DW +1.75VLL+IM +1.75 VLP)
Trong đó :
MLL: Mômen do hoạt tải tác dụng lên 1 dầm chủ (đã tính hệ số phân bố ngang)
MU : Mô men tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I của dầm giữa
VU : Lực cắt tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I của dầm giữa
P : Xác định ở mục1.3.2
: Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọng trong khai thác xác
định theo Điều 1.3
= i D R 0.95
Hệ số liên quan đến tính dẻo D = 0.95 (theo Điều 1.3.3)
Hệ số liên quan đến tính dư R = 0.95(theo Điều 1.3.4)
Hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác i = 1.05 (theo Điều 1.3.5) = 0,95
IM = Hệ số xung kích IM = 25% Theo Điều 3.4.1-1
Trang 28* Hệ số tải trọng và tổ hợp theo trạng thái giới hạn sử dụng I
MU=M DC1 + M DC2 + 1.5M DW +MLL+IM + MDN
VU= VDC1 + V DC2 + V DW +VLL+IM + VDN Bảng nội lực do hoạt tải (TruckLoad+PeopleLoad+LaneLoad)
Bảng tổng hợp nội lực trạng tháI giới hạn cường độ 1 : MU=Mr*
Trang 29Sử dụng tao thép 15.2 Diện tích mỗi tao tra bảng vật liệu 140 mm2
- Cường độ kéo quy định của thép ứng suất trước : f pu 1860MPa(A.5.4.4.1)
- Giới hạn chảy của thép ứng suất trước : f py 0 9 f pu 1670MPa(A.5.4.4.1)
- Môdun đàn hồi của thép ứng suất trước : E p 197000 MPa
- Sử dụng thép thường VSL: ASTM A416 Grade 270
- Hệ số ma sát = 0,2
- ứng suất trong thép ứng suất khi kích f pj 0 , 8 f pu 1488MPa
- -Hệ số quy đổi ứng suất =0.9
7.1.2 Thép thường:G60
- Giới hạn chảy tối thiểu của cốt thép thanh: f y 420MPa
- Môdun đàn hồi : E s 200000 MPa
- Cường độ chịu nén của bêtông quy định ở tuổi 28 ngày f'c 45MPa
- Cường độ chịu nén của bêtông lúc bắt đầu đặt tải hoặc tạo ứng suất trước :