1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)

43 700 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 10,98 MB
File đính kèm BAN SAN RONG.zip (22 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC II.SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TÍNH TOÁN CẤP PHỐI 2.Tính toán kết cấu bản sàn 3. Tính cấp phối bê tông III. TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG 1.Tính cân bằng vật chất 2.Tính lượng nguyên vật liệu sử dụng cho 1 năm IV.TÍNH TOÁN KHO LỰA CHỌN KHO CHỨA NGUYÊN VẬT LIỆU. 1.Kho chứa xi măng 2.Kho chứa cốt liệu V. TRẠM TRỘN BÊ TÔNG. 1.Lựa chọn phương pháp nhào trộn hỗn hợp bê tông 2.Sơ đồ công nghệ trạm trộn 3.Quy trình công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông 4.Tính toán máy trộn hỗn hợp bê tông 5.Tính chọn bunke cấp liệu cho máy trộn 6.Phân lượng vật liệu 7.Phương tiện vận chuyển hỗn hợp bê tông sau khi được nhào trộn VI.PHÂN XƯỞNG TẠO HÌNH. 1.Phương pháp dây chuyền sản xuất 2.Tính số khuôn đúc sản phẩm cần thiết 3.Phương pháp tạo hình sản phẩm VII.PHÂN XƯỞNG THÉP. 1.Bảo quản cốt thép 2.Khác biệt giữa kết cấu BTCT ứng suất trước với kết cấu BTCT thường 3.Kéo cốt thép bằng phương pháp cơ học 4.Kho chứa thép VIII.SẢN PHẨM VÀ CÁC MỐI LIÊN KẾT LẮP DỰNG. 1.Cấu tạo các lớp sàn 2.Các mối liên kết giữa kết cấu 3.Thao tác xử lý và vận chuyển

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BÊ TÔNG

I.TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC.

1.Sơ lược về bê tông ứng lực trước.

Bê tông ứng lực trước tiền chế được sản xuất theo 2 phương pháp:

Phương pháp kéo căng trước

Phương pháp kéo căng sau

Việc sử dụng công nghệ căng trước hay căng sau tùy thuộc vào điều kiện thi công tại công trường Nhưng nói chung nên sử dụng công nghệ kéo căng trước vì tiết kiệm vật liệu hơn

2.Những ưu điểm bê tông ứng lực tước tiền chế.

Chất lượng cao

Tiết kiệm vật liệu

Tốc độ thi công nhanh

Tạo ra những không gian lớn

Ít chịu ảnh hưởng của thời tiết, do quá trình sản xuất được thực hiện trong công xưởng.Hiệu quả kinh tế cao

3.Sàn rỗng bê tông cốt thép dự ứng lực.

Ngày nay việc xây dựng công trình bằng phương pháp lắp ghép và bán lắp ghép được sửdụng ngày càng nhiều Bản sàn rỗng bê tông cốt thép dự ứng lực là một loại cấu kiện đúc sẵn rấtphù hợp Nó có rất nhiều ưu điểm nổi bật:

Là cấu kiện đúc sẵn có kích thước theo yêu cầu, được lắp đặt tại công trình giúp tiết kiệmthời gian, diện tích, nhân công thi công sàn, không cần ván khuôn giàn chống nhờ đó tiết kiệmđược nhiều chi phí

Độ rỗng của bản sàn từ 38.9 ÷ 49 %, khá nhẹ so với bê tông thường, có thể giảm tải chomóng

Thi công không chịu ảnh hưởng của thời tiết

Có ngay diện tích công tác ngay sau khi lắp đặt, chịu tải thi công tối đa

Ngoài đặc tính nhẹ, bền, chịu lực, bản sàn rỗng có thể thay đồi kết cấu cáp dự ứng lựcphù hợp kết cấu nhịp và tải trọng yêu cầu

Trang 2

Ưu thế với kiến trúc nhịp dài, khi làm tầng sàn bớt dầm, cột và tường đỡ Đặc biệt các lỗrỗng trong sàn rất tiện cho thi công các đường ống dẫn điện, nước, thoát khí và thuận tiện choviệc lắp đặt các hệ thống trang trí.

Với cấu trúc rỗng có thể cách âm, cách nhiệt rất tốt

Kiểm soát và hạn chế về độ võng và vết nứt trong cấu kiện bê tông

So sánh giữa sàn BTCT dự ứng lực và sàn BTCT thường:

Phương án sàn BTCT thường Phương án sàn BTCT dự ứng lực

- Thi công đơn giản hơn

- Mác bê tông thấp hơn

- Tính toán đơn giản hơn

- Chiều cao tầng được nâng cao bởi không bị hạn chế dầm

- Độ bền công trình cao, do mác bê tông cao

- Thép cường độ cao, kéo căng và không cho phép có vết nứt

- Không phải làm trần nhà

- Thi công nhanh

- Không gian sử dụng linh hoạt

- Chiều cao tầng bị hạn chế

- Độ bền công trình không cao do sự xuất hiện

vết nứt dẫn tới ăn mòn thép nhanh

- Trần có dầm nên phải làm dầm

- Thời gian thi công lâu hơn

- Thi công cần có đơn vị có kinh nghiệm

- Mác bê tông cao hơn

- Tính toán phức tạp hơn

- Phải có biện pháp khắc phục và xử lý các mốiliên kết

Ứng dụng: sàn ứng lực trước có khả năng vượt nhịp lên tới 20 m, nhưng chỉ hiệu quả trong

nhịp từ 8 – 12 m, kinh tế nhất là 9 m, nhịp trung bình phổ biến là 10 – 12 m, tuy nhiên có thể kết hợp với dầm bản dự ứng lực với nhịp từ 16 – 20 m…Nhịp lớn hơn lượng thép dùng càng lớn

Việc ứng dụng các cấu kiện lắp ghép trong xây dựng, sẽ rút ngắn được thời gian thi công

từ 40 ÷ 50 %, nếu được xây dựng hàng loạt thì giá thành cũng rẻ hơn nhiều

Trang 3

4 Địa điểm đặt nhà máy.

Khu công nghiệp Hiệp Phước thuộc xã Hiệp Phước huyện Nhà Bè rất thuận lợi cho việc đặt nhà máy sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn

Hệ thống giao thông vận tải:

Hệ thống sông bao bọc xung quanh và hệ thống kênh rạch ngay trong lòng sẽ tạo điều kiện phát triển giao thông đường thủy, đường bộ nối với các khu vực khác

Nguồn cung cấp vật liệu:

Xi măng sử dụng dùng trong nhà máy là xi măng Nghi Sơn PCB40 được vận chuyển về nhà máy bằng xe bồn hoặc vận chuyển bằng đường sông Trạm phân phối Xi Măng Nghi Sơn - huyện Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh

Đá sử dụng đá (1x2) Hoá An- Biên Hoà - Đồng Nai được vận chuyển bằng đường sông.Cát sử dụng cát Tân Châu cũng được vận chuyển bằng đường sông

Nguồn tiêu thụ:

Sản phẩm bản sàn rổng bê tông cốt thép dự ứng lực: có thị trường tiêu thụ rất lớn: các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông nam bộ và thành phố Hồ Chí Minh

Trang 4

II.SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ & TÍNH TOÁN CẤP PHỐI 1.Dây chuyền công nghệ.

Máy trộn hỗn hợp Cáp dự ứng lực

Vận chuyển hỗn Kéo căng cáp hợp B đến xưởng

tạo hình

Bunke chứa của Đổ B vào khuônmáy tạo hình

Dưỡng hộ nhiệt

Cắt cáp dự ứng lực

Kho chứa sản phẩm

Trang 5

Nguyên vật liệu sau khi được định lượng sẽ được đưa lên máy trộn nhào trộn Sau thời gian nhào trộn nhất định, sẽ được tháo xuống phễu và vận chuyển đến phân xưởng tạo hình.

Hỗn hợp bê tông vận chuyển bằng thiết bị được chạy trên đường ray từ trạm trộn đến cầu trục của phân xưởng tạo hình

Hình 2.1 Trạm trộn bê tông và thiết bị vận chuyển có trọng lượng 3600 kg

Hỗn hợp bê tông sau khi vận chuyển đến được tháo xuống bunke chạy trên cầu trục nằm ngang Sau đó bunke chứa di chuyển theo cầu trục đến đổ hỗn hợp bê tống xuống máy tạo hình

Hình 2.2.Bunke lấy hỗn hợp bê tông và tháo xuống máy tạo hình.

Khuôn trước khi tạo hình phải được kiểm tra và vệ sinh Sau đó, khuôn được rải cáp bằng máy rải cáp

Hình 2.3 Máy rải cáp và khuôn tạo hình

Trang 6

Sau khi cáp được rải dọc theo chiều dài khuôn, thì bắt đầu căng cáp

Trang 7

2.Tính toán kết cấu bản sàn.

Bản làm việc theo 1 phương, theo cạnh ngắn, cắt theo phương cạnh ngắn b = 1 (m)

Tải trọng tác dụng lên sàn:

+) Tĩnh tải bao gồm các lớp cấu tạo sàn:

Lớp gạch ceramic dày h = 10 mm,  = 20 kN/m3, hệ số vượt tải n=1,2

Lớp vữa lót phía trên dày h = 20 mm,  = 18 kN/m3, hệ số vượt tải n=1,1

Trọng lượng sàn: 260 kg/m2 (hay 2.6 daN/m2), hệ số vượt tải n = 1.1

Lớp vữa lót phía dưới gạch lát nền dày h = 15 mm,  = 18 kN/m3, hệ số vượt tải n=1,1

Kiểm tra điều kiện lực cắt:

Lớp bê tông bảo vệ a = 15 (mm); ho = h – a = 205 – 15 = 190 (mm)

B20, Rbt = 0.9 Mpa = 0.9x103 kN; Bê tông nặng: b4 = 1.5; Bề rộng của tấm B = 1.2 (m)

Diện tích mặt cắt ngang 124.5x103mm2

Trang 8

3 Tính cấp phối bê tông:

Bê tông chế tạo bản sàn rỗng BTCT dự ứng lực:

+) Độ sụt: SN = 0 (cm)

+) Độ cứng: ĐC = 10 ÷ 20 (s)

+) Mác B: Rb

28 = 400 (daN/cm2)+) Mác X: Rx = 500 (daN/cm2)

γa (g/cm3) γo(g/cm3)

- Mác X được xác định bằng phương pháp dẻo

- Nguyên vật liệu chất lượng trung bình

Đá dăm (Dmax = 12.5

Cát (Mdl = 2.3) 2.65 1.46

Phụ gia: sử dụng phụ gia Sikament NN

+) Sikament NN là tác nhân giảm nước giúp bê tông đạt cường độ cao, thích hợp cho: sảnxuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông dự ứng lực

+) Ưu điểm:

● Làm tăng tính thi công đáng kể

●Tăng tính thi công khi đổ bê tông cấu kiện mỏng có mật độ thép dày

●Ninh kết bình thường không bị trì hoãn

●Giảm rủi ro bê tông bị phân tầng

●Như tác nhân giảm nước:

Giảm đến 30 % lượng nước trộn bê tông tùy liều lượng sử dụngGiảm đáng kể lượng xi măng so với bê tông thường

+) Thông số kỹ thuật:

●Nguồn gốc: Naphtalen Formaldehyt Sulfonat

●Khối lượng thể tích: 1.19 – 1.22 kg/lít

●Liều lượng sử dụng: 0.6 – 2 lít/100 kg xi măng

●Liều lượng điển hình: 0.8 – 1.2 lít/100 kg xi măng

Trang 9

●Khả năng tương hợp: có thể kết hợp với tất cả các loại phụ gia sikament…, tất cả các loại xi măng Portland kể cả xi măng bền sulfat.

●Dạng chất lỏng, màu nâu đậm

●Đóng gói thùng 5/25/200 lít

●Lưu trữ nơi khô mát, thời hạn sử dụng tối thiểu 1 năm nếu lưu trữ đúng cách trong thùng nguyên chưa mở

a.Tính sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1 m 3 bê tông.

Với độ cứng ĐC = 10 ÷ 20 (s) và Dmax = 12.5 (mm) tra đồ thị ta được lượng nước dùng cho 1m3 bê tông: N = 162 (lít)

Do cát có Mdl = 2.3 có lượng nước yêu cầu Nyc = 7 ÷ 7.5 % nên không cần tăng lượng nước dùng cho bê tông đối với cát

Sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm nên tăng lượng dùng nước lên 10 (lít)

Lượng nước tính toán tổng cộng: N = 162 + 10 =172 (lít)

b.Xác định lượng xi măng cho 1 m 3 bê tông

Công thức tính cấp phối bê tông của Bolomey – Skramtaev:

N (đối với bê tông thường).

Rb: Mác bê tông yêu cầu, Rb = 400 (daN/cm2)

Rx: Mác xi măng, Rx = 500 (daN/cm2)

X: lượng xi măng dùng cho 1 m3 bê tông

N: lượng nước dùng cho 1 m3 bê tông

A: hệ số phụ thuộc vào chất lượng cốt liệu và phương pháp xác định xi măng Với cốt liệu chất lượng trung bình, mác xi măng được xác định theo phương pháp dẻo, tra bảng ta có A = 0.6

b x

Trang 10

Trong đó:

α: hệ số tăng thể tích của vữa bê tông (hệ số trượt), phụ thuộc vào:

Lượng xi măng trong 1 m3 bê tông

Loại bê tông (đá dăm, sỏi)

Trang 11

Lượng nước còn lại: 172 – 17.2 = 154.8 (lít)

Khi sử dụng phụ gia (1 lít/100kg xi măng) lượng nước cần thiết giảm 10 %, để giữ nguyên mác bê tông, ta giảm lượng dùng xi măng 10 %

Lượng xi măng giảm: 0.1 x 314.76 =31.476 (kg/m3 bt) hay 31.476

(314.76 - 31.476) x 1000

1000 - 27.35+) Lượng nước cần thiết trong 1 m3 bê tông:

3 2

(172 - 17.2) x 1000

1000 - 27.35+) Lượng đá cần thiết trong 1 m3 bê tông:

3 2

1298.12 x 1000

D = = 1334.62 (kg/m bt)

1000 - 27.35+) Lượng cát cần thiết trong 1 m3 bê tông:

3 2

602.05 x 1000

C = = 618.98 (kg/m bt)

1000 - 27.35+) Biểu diễn tỉ lệ cấp phối theo lượng xi măng:

X N C D 291.25 159.15 618.98 1334.62

X X X X 291.25 291.25 291.25 291.25

Trang 12

5 ngày dự trữ và sữa chữa.

Vậy, tổng số ngày làm việc trong 1 năm là: 365 – (52+8+5) = 300 ngày

Chế độ làm việc 1 ngày: 1 ca, một ca làm việc: 8 giờ

Công suất nhà máy: 25.000 m3 bê tông/năm

Lượng hao hụt bê tông do rơi vãi: 1%

Lượng hao hụt bê tông do sản phẩm bị hư hỏng: 2%

Lượng hao hụt do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu: 1%

Tổng lượng hao hụt: 4%

Vậy, nhu cầu thực tế của nhà máy: Q = 25000 (1+0.04) = 26000 m betong/namx 3

Công suất nhà máy tính theo tháng:

3 T

Q = = = 86.667 m betong/ngay

Trang 13

Công suất nhà máy tính theo ca:

3 N

h

Q 86.667

Q = = = 10.833 m betong/gio

2.Tính lượng nguyên vật liệu sử dụng cho 1 năm

Lượng nguyên vật liệu cho 1m3 bê tông cho dưới bảng sau:

Tên nguyên liệu Đơn vị tinh Không dùng phụ gia Dùng phụ gia Ghi chú

Trang 14

Lượng nguyên vật liệu cần cung cấp cho nhà máy trong 1 năm:

Trang 15

-IV.TÍNH TOÁN KHO & LỰA CHỌN KHO CHỨA NGUYÊN VẬT LIỆU.

1.Kho chứa xi măng.

a.Yêu cầu đối với kho xi măng:

Kho phải kín, không bị ảnh hưởng của hơi nước, của khí quyển, của nước ngầm

Bề mặt trong của kho phải nhẵn, tránh lồi lõm

Bảo quản riêng các loại xi măng khác nhau, theo chủng loại và mác

Trong kho phải có ít nhất 1 khoảng trống để vận động xi măng, chống hiện tượng đóng vón cục

b.Phương tiện vận chuyển và bốc dỡ xi măng.

Xi măng được vận chuyển dưới 2 hình thức:

Dạng rời (không có bao bì)

Dạng bao bì

Hiện nay, xi măng được vận chuyển dưới dạng rời được sử dụng phổ biến vì:

Tiết kiệm chi phí, do không dùng bao bì

Hạn chế mất mát xi măng

Ít bụi, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh

Việc chọn phương tiện vận chuyển xi măng dựa vào địa bàn hoạt động của nhà máy và công suất của nhà máy

Phương tiện vận chuyển xi măng dạng rời vào nhà máy thường dùng là ôto autostec (khi khoảng các vận chuyển <100km), có ưu điểm sau:

Dỡ tải bằng khí nén, là phương pháp dỡ tải ưu việt

Tận dụng động cơ ôto để hoạt động thiết bị nén khí

Việc dỡ tải xi măng phụ thuộc vào phương tiện vận chuyển CKD đến nhà máy Phương phápkhí nén được sử dụng do mang nhiều tính chất ưu việt hơn:

Công suất lớn hơn

Ít bụi bặm, xi măng ít bị mất mát

Bảo đảm sức khỏe cho người lao động

Trang 16

Hình 2.7 Sơ đồ thiết bị chuyển động hút bằng khí nén để dỡ tải xi măng.

5 6 7 4

5 11

10

12 13 15

14

Hình 2.8 Sơ đồ vận chuyển xi măng bằng khí nén trong nhà máy.

Vận chuyển CKD từ kho chứa đến xưởng trộn:

Theo phương ngang: sử dụng máng tải khí nén hoặc vít tải theo phương ngang

Theo phương đứng thì sử dụng gầu nâng hoặc thang tải khí nén

Nhưng do bị giới hạn bởi khoảng cách vận chuyển vật liệu của máng tải khí nén và không đủ

độ cao của thang tải khí nén, gầu nâng, nên đối với các nhà máy lớn, để vận chuyển CKD người

ta sử dụng bơm vít khí nén theo phương ngang

Tóm lại, dù vận chuyển theo phương ngang hay đứng thì thiết bị vận chuyển CKD bằngkhí nén có nhiều ưu việt:

Vốn đầu tư ít, ít thất thoát CKD

Điều kiện lao động được đảm bảo, tính bền vững của thiết bị cao

1.Wagon xi măng2.Ống vải cao su

3.Buồng lắng với tay áo lọc bụi

4.Thiết bị chân không.5.Vít xoắn ruột gà

6.Thiết bị điện

1.Bunke (phễu) tiếp nhận

2.Bunke chuyển vít xoắn

3.Thang tải khí nén 12.Vít xoắn phân phối4.Ống dẫn CKD 13.Bunke trộn

5.Buồng lắng lọc 14.Vít xoắn tiếp nhận6.Thiết bị phân phối 15.Thiết bị phân lượng

8.Máng chuyển khí nén

9.Bơm vít khí nén

10.Buồng lọc tay áo

11.Máy quạt khí thải

Trang 17

Thiết bị vận chuyển bằng khí nén có kích thước nhỏ.

Không gây khó khăn cho việc quy hoạch kho

Cho phép bố trí tự do xưởng trộn

c.Tính toán kho xi măng.

Xác định lượng xi măng cần thiết để dự trữ:

X.Nn : lượng xi măng trong năm của nhà máy

dx: dự trữ xi măng trong kho (ngày đêm), 7 ngày đêm

1.04: hệ số kể đến sự hao hụt xi măng trong quá trình vận chuyển và trong quá trình chế tạo bê tông, tạo hình sản phẩm

n: số ngày làm việc trong năm

0.9: hệ số chất tải kho khi bảo quản xi măng

7799.675 7 1.04

0.9 300

x x x

Thể tích xi măng tương ứng:

d.Lựa chọn kho chứa xi măng:

Việc lựa chọn kho chứa xi măng phụ thuộc vào: phương tiện vận chuyển, phương pháp tiếp nhận và bảo quản, công suất nhà máy và vốn đầu tư ban đầu

Trong các nhà máy sản xuất các cấu kiện và sản phẩm bê tông cốt thép đúc sẵn, ta có thể sử dụng hai loại kiểu kho để bảo quản xi măng:

Kho kiểu bunke: dạng hình trụ tròn, hình vuông, hình chữ nhật Được làm bằng thép hay bằng bê tông cốt thép

Kho kiểu silo: thường có dạng hình trụ Được làm bằng thép hay bằng bê tông cốt thép.Lựa chọn kho xi lô đúc bằng thép, vì có những ưu điểm sau:

Dễ tháo lắp, cơ động

Chi phí đầu tư ban đầu thấp

Bền, không thấm khí, thấm ẩm, chịu nhiệt tốt

Trang 18

H = tgα = tg60 = 4.114 (m)

Thể tích V2

Hình 2.9.Cấu tạo silo chứa.

Phần phía dưới đáy silo có các đường ống để tháo liệu, bên trên là các vỏ hình nón được làm bằng thép, có tác dụng duy trì dòng chảy tối ưu và giảm áp lực

Trang 19

2.Kho chứa cốt liệu

a.Yêu cầu kho chứa cốt liệu:

Không lẫn tạp chất và không bẩn

Không lẫn lộn các loại cốt liệu với nhau

Không bị phong hóa

Không thấm nước

b Vận chuyển cốt liệu về nhà máy.

Phượng tiện vận chuyển thường dùng:

Ôto tự đổ (nếu là đường bộ)

Tàu, xà lan tự hành và không tự hành (nếu vận chuyển theo đường sông).Lựa chọn phương tiện vận chuyển phụ thuộc vào:

Vị trí đặt nhà máy

Công suất của nhà máy

Vốn đầu tư của nhà máy

C.Nn : lượng cát trong năm của nhà máy

dx: dự trữ cát trong kho (ngày đêm), 5 ngày đêm

Trang 20

Lựa chọn kho chứa cát.

Đối với kho đống, chiều dài vùng dỡ tải được xác định:

α = 35o: góc chảy tự nhiên của cát

h = 3 m: chiều cao định mức của kho

kct = 0.8 – 0.9: hệ số chất tải của kho

Xác định diện tích kho chứa cát:

2 C

D.Nn : lượng đá trong năm của nhà máy

dx: dự trữ đá trong kho (ngày đêm), 5 ngày đêm

Trang 21

Lựa chọn kho chứa đá.

Đối với kho đống, chiều dài vùng dỡ tải được xác định:

α = 35o: góc chảy tự nhiên của cát

h = 3 m: chiều cao định mức của kho

kct = 0.8 – 0.9: hệ số chất tải của kho

Xác định diện tích kho chứa cát:

2 D

Lượng nước sử dụng trong 1 ngày: 12.248 m3

Số ngày dự trữ nước của nhà máy: 3 ngày

Lượng nước cần dự trữ của nhà máy: 12.248 x 3 = 36.744 m3Chọn bể chứa nước có kích thước sau:

Lượng phụ gia dùng trong 1 ngày: 0.275 m3

Số ngày dự trữ phụ gia: 5 ngày

Lượng phụ gia cần dùng của nhà máy: 0.275 x 5 = 1.375 m3

Trang 22

Dung tích 1 thùng phụ gia Sikament NN: 200 lit/thùng

Số thùng phụ gia cần dùng:1375 6.875

200  chọn 7 thùng.

Các thùng phụ gia được xếp thành 2 hàng, để nơi khô ráo, thoáng mát

V TRẠM TRỘN BÊ TÔNG.

1.Lựa chọn phương pháp nhào trộn hỗn hợp bê tông.

*) Dựa vào trình tự nhào trộn các nguyên vật liệu thành phần có 2 phương pháp:

a.Phương pháp nhào trộn đồng thời:

Nhược điểm:

Không phát huy hết khả năng cường độ của chất kết dính

Thời gian nhào trộn lâu

Máy trộn có kích thước lớn

Cấu trúc bê tông không đồng nhất

b.Phương pháp nhào trộn theo trình tự.

Tiến hành nhào trộn riêng hồ CKD với cốt liệu hay nhào trộn vữa xi măng với cốt liệu lớn

Ưu điểm:

Hỗn hợp bê tông được nhào trộn đồng đều, cấu trúc bê tông được đồng nhất

Sử dụng hoàn toàn hoạt tính của xi măng

Cường độ bê tông cao

Độ rắn chắc bê tông cao

Theo đó, lựa chọn phương pháp nhào trộn hỗn hợp bê tông theo trình tự

*) Dựa vào hình thức vận động của hỗn hợp bê tông, có 3 phương pháp: Nhào trộn rơi tự do; Nhào trộn cưỡng bức; Nhào trộn rung

Trong đó, phương pháp nhào trộn cưỡng bức được sử dụng đối với các hỗn hợp bê tông ít lưuđộng, cứng, hạt nhỏ Máy trộn cưỡng bức thường được sử dụng ở các nhà máy bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông tươi

2.Sơ đồ công nghệ trạm trộn.

Cốt liệu lớn và nhỏ từ kho đống được vận chuyển bằng xe xúc đến bunke trung gian Tại đây,cốt liệu được định dạng theo cấp phối yêu cầu bằng hệ thống cân tự động Sau đó được băng tải vận chuyển lên máy trộn

Ngày đăng: 17/11/2016, 07:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Giáo Trình Công Nghệ Bê Tông Xi Măng (Lý Thuyết Bê Tông) – Nguyễn Tấn Quý – Nguyễn Thiện Ruệ – Nhà Xuất Bản Giáo Dục 2007 Khác
[2].Máy Sản Xuất Vật Liệu &amp; Cấu Kiện Xây Dựng – Nguyễn Hồng Ngân – Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM 2001 Khác
[3].Kết Câu Bê Tông Cốt Thép (Cấu Kiện Nhà Cửa) – Võ Bá Tầm – Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM – 2010 Khác
[4].Thi Công Chế Tạo Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép – Phạm Huy Chính – Nhà Xuất Bản Xây Dựng – 2006 Khác
[5].Vật Liệu Xây Dựng – Phùng Văn Lự – Phạm Duy Hữu – Phan Khắc Trí – Nhà Xuất Bản Giáo Dục 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Trạm trộn bê tông và thiết bị vận chuyển có trọng lượng 3600 kg - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.1. Trạm trộn bê tông và thiết bị vận chuyển có trọng lượng 3600 kg (Trang 5)
Hình 2.3. Máy rải cáp và khuôn tạo hình - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.3. Máy rải cáp và khuôn tạo hình (Trang 5)
Hình 2.9.Cấu tạo silo chứa. - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.9. Cấu tạo silo chứa (Trang 18)
Hình 2.11. Máy trộn cưỡng bức 2 trục ngang có 2 cửa xả liệu - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.11. Máy trộn cưỡng bức 2 trục ngang có 2 cửa xả liệu (Trang 26)
Hình 2.12. Thiết bị vận chuyển hỗn hợp bê tông từ trạm trộn tới xưởng tạo hình - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.12. Thiết bị vận chuyển hỗn hợp bê tông từ trạm trộn tới xưởng tạo hình (Trang 28)
Hình 2.13. Bunke lấy liệu chạy trên cầu trục - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.13. Bunke lấy liệu chạy trên cầu trục (Trang 29)
Hình 2.14. Phân xưởng tạo hình - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.14. Phân xưởng tạo hình (Trang 30)
Hình 2.15.Khuôn tạo hình sản phẩm - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.15. Khuôn tạo hình sản phẩm (Trang 31)
Hình 2.16. Máy tạo hình EL600E - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.16. Máy tạo hình EL600E (Trang 32)
Hình 2.18. Máy bed cleaner - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.18. Máy bed cleaner (Trang 33)
Hình 2.21. Cáp nhập về dưới dạng cuộn, được bảo quản trong kho. - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.21. Cáp nhập về dưới dạng cuộn, được bảo quản trong kho (Trang 35)
Hình 2.23.kích thủy lực YDC240QX - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.23.k ích thủy lực YDC240QX (Trang 37)
Hình 2.26. Cáp được đóng gói                 dưới dạng cuộn tròn - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.26. Cáp được đóng gói dưới dạng cuộn tròn (Trang 38)
Hình 2.27.Sơ đồ phân xưởng tạo hình. - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.27. Sơ đồ phân xưởng tạo hình (Trang 39)
Hình 2.30. Cẩu lắp sản phẩm bằng cầu trục. - Đồ án thiết kế công nghệ sản xuất sàn rỗng dự ứng lực BTCT (Thuyết minh+bản vẽ+kết cấu)
Hình 2.30. Cẩu lắp sản phẩm bằng cầu trục (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w