Chứng minh rằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác OPQ, OMP và OMQ bằng nhau.. Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN thuộc một đường thẳng cố định.. K là giao đ
Trang 1Bài 10 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính R Các đường
thẳng AB và CD cắt nhau tại P, đường thẳng AD và đường thẳng BC cắt nhau tại
Q Chứng minh rằng: cos·POQ 2R 2
OP OQ
Hướng dẫn
Lấy điểm E trên PQ sao cho tứ giác PBCE
nội tiếp Ta có ·PEC =·ABC QDC=· nên
tứ giác QDCE nội tiếp
( ) ( )
2
PO R QO R
PC PD QC QB
PE PQ QE QP PQ
·
·
2
2
2
4 os
OP OQ PQ R
OP OQ POQ R
c POQ
OP OQ OP OQ
+
Dấu "=" xẩy ra khi OP = OQ
Bài 11 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) Gọi P, Q, M là lượt
là giao điểm của các cặp đường thẳng AB và DC, AD và BC, AC và BD Chứng minh rằng bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam
giác OPQ, OMP và OMQ bằng nhau
Hướng dẫn
Gọi S là giao điểm thứ 2 của đường tròn
ngoại tiếp tam giác PDA và PQ
Khi đó
(SA SP, ) (= AD PD, ) (= AB BC, )
(4 điểm A, B, C, D nằm trên đường tròn)
Suy ra S, A, B, Q cùng nằm trên đường tròn
( )
( )
2 2 / AS
2 2 Q/ CS
P QB
QB
uuuruuur uuuruuur
uuuruuur uuuruuur
Tương tự: MQ2 =OQ2 +OM2 −2R2
Trang 2suy ra OP2 −OQ2 =MP2 −MQ2 ⇒MO⊥PQ
Tương tự ta chứng minh được OP⊥MQ suy ra O là trực tâm của tam giác MPQ
Suy ra bán kính đường tròn ngoại tiếp các tam giác OPQ, OMP và OMQ bằng nhau
Bài 12.Cho đường tròn (O, R) và đường thẳng d không có điểm chung với
(O) Từ (O) hạ OH ⊥d tại H Giả sử M là một điểm bất kỳ trên d Từ M kẻ các tiếp tuyến MA, MB đến đường tròn (O) Gọi K, I lần lượt là hình chiếu vuông góc của H xuống MA, MB Chứng minh rằng đường kính KI luôn đi qua một điểm cố định
Hướng dẫn
Gọi J, T lần lượt là giao điểm của AB
với OH và OM Ta có
OM ⊥ AB do MA, MB là các tiếp
tuyến của đường tròn (O)
suy ra ·MTJ =900
Lại có MHJ· =90 do OH0 ⊥HM
MTJ MHJ
⇒ + = suy ra MTJH nội tiếp
vuông tại A có AT là đường cao
suy ra
2
OJ R
OH
= suy ra J cố định
Gọi N là hình chiếu vuông góc của H xuống AB, L là giao điểm của KI và OH
Ta có năm điểm M, H, O, A, B cùng nằm trên đường tròn đường kính OM
Do K, I, N là hình chiếu vuông góc của H xuống MA, MB, AB nên K, I, N thẳng hàng, tính chất đường thẳng simson của tam giác MAB tương ứng với H
Vậy tứ giác HIBN nội tiếp do đó INH· =·IBH
Mặt khác IBH· =MOH· do tứ giác MOBH nội tiếp
Lại có HN / /OM cùng vuông góc AB nên ·MOH = ·JHN
vậy ·INH =·JHN hơn nữa tam giác JHN vuông góc tại N nên từ đó ta có L là trung điểm của JH Do J, H có định nên L cố định Vậy đường thẳng KI luôn đi qua điểm L cố định
Trang 3Bài 13.Cho đường tròn (O) và hai điểm A, B cố định Một đường thẳng quay
quanh A, cắt (O) tại M và N Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN thuộc một đường thẳng cố định
Hướng dẫn Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác MNB
Gọi C là giao điểm của AB và (I) Khi đó ta có:
A, (O) cố định)
Suy ra AC A O/( )
AB
℘
=
Vì A, B cố định và C thuộc AB nên từ hệ thức
trên ta có C cố định
Suy ra I thuộc đường trung trực của BC cố định
Bài 14.Cho đường tròn tâm O đường kính AB, và điểm H cố định thuộc
AB Từ điểm K thay đổi trên tiếp tuyến tại B của O, vẽ đường tròn (K; KH) cắt (O) tại C và D Chứng minh rằng CD luôn đi qua một điểm cố định
Hướng dẫn
Gọi I là điểm đối xứng của H qua B, suy
ra I cố định và thuộc (K)
Gọi M là giao điểm của CD và AB
Vì CD là trục đẳng phương của (O) và
(K) nên ta có:
2
MH MI MC MD MA MB
MB BH MB BI MB MB BA
MB BH MB BH MB MB BA
MB BH MB MB BA
BH
BM
BA
Vì A, B, H cố định suy ra M cố định
Bài 15.Cho tam giác ABC có đỉnh A cố định và B, C thay đổi trên đường
thẳng d cố định sao cho nếu gọi A’ là hình chiếu của A lên d thì A B A C′ . ′ âm và không đổi Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của A’ lên AB, AC K là giao điểm của các tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác A’MN tại M và N Chứng minh rằng K thuộc một đường thẳng cố định
Trang 4Hướng dẫn
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác A’MN và I là giao điểm
của OK và MN Ta thấy O chính là
trung điểm của AA’
Gọi D và P là giao điểm của AA’
với (ABC) và MN
AM AB AA= ′ = AN AC
Suy ra tứ giác BMNC nội tiếp
Nên ·AMN =·ADB
Suy ra MPDB nội tiếp
Do đó ta có AP AD AM AB AA. = . = ′2
Mà A, A’ và D cố định suy ra P cố định
Gọi H là hình chiếu của K trên AA’
4
OP OH OI OK ON= = = AA′
Mà O, P, A’ cố định suy ra H cố định
Vậy K thuộc đường thẳng qua H và vuông góc với AA’
Bài 16.Trên đường thẳng d lấy 4 điểm A, B, C, D (theo thứ tự đó) Đường
tròn đường kính AC và BD cắt nhau tại X, Y Đường thẳng XY cắt BC tại Z Lấy
P là một điểm trên XY khác Z Đường thẳng CP cắt đường tròn đường kính AC tại điểm thứ 2 là M, và BP cắt đường tròn đường kính BD tại điểm thứ 2 là N Chứng minh rằng AM, DN và XY đồng qui
Hướng dẫn:
Gọi Q, Q’ lần lượt là giao điểm của DN và
AM với XY Ta cần chứng minh Q Q≡ ′
Tứ giác QMCZ nội tiếp, suy ra
PM PC PQ PZ=
Tứ giác NQ’ZB nội tiếp, suy ra
PQ PZ′ =PN PB
Mà P thuộc XY là trục đẳng phương của
đường tròn đường kính AC và đường tròn
đường kính BD nên
Trang 5.
Suy ra PQ PZ = PQ PZ′ ⇒ ≡Q Q′
Vậy XY, AM và DN đồng quy
Bài 17 Cho đường tròn tâm O đường kính AB Một điểm H thuộc đoạn
AB Đường thẳng qua H cắt đường tròn tại C Đường tròn đường kính CH cắt
AC, BC và (O) lần lượt tại D, E và F
a) Chứng minh rằng AB, DE và CF đồng quy
b) Đường tròn (C, CH) cắt (O) tại P và Q Chứng minh rằng P, D, E, Q thẳng hàng
Hướng dẫn
a) Ta có CA CD CH. = 2 =CB CE. , suy ra ADEB nội tiếp Xét các đường tròn (ADEB), (O) và đường tròn đường kính CH, thì DE, AB và CF lần lượt là các trục đẳng phương của các cặp đường tròn trên nên chúng đồng quy
b) Ta có PQ là trục đẳng phương của ( C)
và (O) nên OC ⊥PQ Ta cũng dễ thấy
OD⊥DE
Hơn nữa M chính là tâm đẳng phương của
ba đường tròn (O), (C, CH) và đường tròn
đường kính CH Suy ra PQ đi qua M
Vậy DE, PQ cùng đi qua M và cùng vuông
góc với OC nên trùng nhau Hay D, E, P, Q
thẳng hàng
Bài 18 Cho tam giác ABC có đường cao
BD và CE cắt nhau tai H M là trung điểm của BC, N là giao điểm của DE và
BC Chứng minh rằng NH vuông góc với AM
Hướng dẫn
Gọi O, I lần lượt là trung điểm của
AH, MH
Ta có
DEH DAH DBC FEH
FED FEH DBC DMC
Suy ra tứ giác EDMF nội tiếp
Từ đó ta có NE ND NF NM. = . , suy
ra N nằm trên trục đẳng phương của
đường tròn
(O, OH) và đường tròn (I, IH)
Trang 6Mặt khác H là giao điểm của đường tròn
(O, OH) và đường tròn(I, IH), suy ra NH chính là trục đẳng phương của (O) và (I)
Suy ra NH ⊥OI , mà OI // AM, do đó NH ⊥ AM
Bài 19 Cho tam giác ABC Một đường thẳng song song với BC cắt AB,
AC tại D và E Gọi P là một điểm bên trong tam giác ADE, F và G là giao của
DE với BP và CP Đường tròn tâm (O) ngoại tiếp tam giác PDG, đường tròn tâm (I) ngoại tiếp tam giác PEF cắt nhau tại điểm thứ hai là Q Chứng minh rằng
AQ OI⊥
Hướng dẫn.
Gọi M là giao điểm thứ hai của AB và (PDG),
N là giao thứ hai của AC và (PFG)
Ta có ·AMP PGD= · và PGD PCB· = · (đồng vị),
suy ra ·AMP PCB= · , suy ra BMPC nội tiếp
Chứng minh tương tự PNCB nội tiếp
Suy ra BMNC nội tiếp, suy ra AM AB AN AC. = .
Mà AD AE
AB = AC (Định lý Thalet)
Suy ra AM AD AN AE. = .
Do đó A thuộc trục đẳng phương PQ của (PDG) và (PEF) suy ra AQ OI⊥
Bài 20 Cho tam giác ABC là tam giác nhọn và không phải tam giác cân
nội tiếp trong đường tròn tâm O bán kính R Một đường thẳng d thay đổi sao cho vuông góc với OA và luôn cắt tia AB, AC Gọi M, N lần lượt là giao điểm của d
và AB, AC Giả sử BN và CN cắt nhau tại K, AK cắt BC
a) Gọi P là giao của AK và BC Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP luôn đi qua một điểm cố định
b) Gọi H là trực tâm của tam giác AMN Đặt BC = a và l là khoảng cách từ A đến HK.Chứng minh KH đi qua trực tâm của tam giác ABC, từ đó suy ra: l≤ 4R2 −a2
Trang 7Hướng dẫn.
a) Gọi Q là giao
điểm của MN và BC,
E là trung điểm BC
Xét tứ giác BMNC thì
ta biết rằng Q, P, B, C
là hàng điểm điều hòa
Suy ra (QPBC) = - 1
Khi đó ta có:
2
Mà tứ giác BMNC cũng nội tiếp vì có ·NCB xAB AMN=· =· (Ax là tia tiếp tuyến của (O)) Suy ra QM QN QB QC =
Từ đó suy ra QM QN QP QE = , suy ra tứ giác MNIP nội tiếp, suy ra đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP luôn đi qua điểm E cố định
b) Giả sử 3 đường cao AD, BF và CJ của tam giác ABC cắt nhau tại I; ba đường cao MX, AY, NZ của tam giác AMN cắt nhau tại H Ta cần chứng minh K, I, H thẳng hàng
Xét đường tròn tâm (O1) đường kính BN và tâm (O2) đường kính CM
Ta thấy:
KC KM KB KN
IC IJ IB IF
HM HX HN HZ
=
=
=
Suy ra K, I, H cùng thuộc trục đẳng phương của (O1) và (O2) nên thẳng hàng
Từ đó suy ra AL AI≤
4
BC
Nên AL l= ≤ 4R2 −a2
Bài 21 Cho hình chữ nhật OABC, đường tròn (O ; OA) cắt BC tại D, tiếp
tuyến tại D của (O ; OA) cắt OC tại E Chứng minh : AE ⊥OB
Hướng dẫn.
Trang 8Cách 1
Ta có: OD2 =OC OE
2
OA OC OE
OA OE
OC OA
OA OE
AB OA
⇒∆ OAB ∼∆ EOA ( c.g.c )
BOA OEA
EA OB
Cách 2:
Có OD2 =OC OE ⇒OA2 =OC OE
2
AE OB= AO OE OA OC+ + = −OA +OE OC O=
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
AE OB
Cách 3:
Xét 2 đường tròn (O) và đường tròn (ABCO) có OB là đường nối tâm
/( ) /( ) 0
A O A ABCO
2 /( ) , /( )
⇒℘E O/( ) =℘E ABCO/( )
Vậy AE là trục đẳng phương của 2 đường tròn (O) và (ABCO)
AE OB
⇒ ⊥ ( trục đẳng phương vuông góc với đường nối tâm )
Cách 4:
Nhận xét: tứ giác ABCD có AC ⊥BD⇔ AB2 − AD2 =CB2 −CD2
Áp dụng: EA OB⊥
EO EB AO AB
0 0
2 2 0
OD OA
⇔ − = ( luôn đúng )
Bài 22.Cho tam giác ABC , trực tâm H O là tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác HBC AA’, BB’, CC’ là các đường cao Gọi M là giao điểm của A’C’ với BB’, N là giao điểm của CC’ với B’A’ Chứng minh : AO vuông góc với MN
Trang 9Hướng dẫn.
Gọi K là tâm đường tròn ngoại tiếp
∆ABC, E là tâm đường tròn Ơle của
⇒ đường tròn (E) đi qua A’, B’, C’ và E
là trung điểm KH
Ta có AH = KO, AH // KO ⇒ AHOK
là hình bình hành
⇒ A, O, E thẳng hàng (1)
Mặt khác , tứ giác BC’HA’ nội tiếp ⇒MC MA' '=MB MH
hay ℘M/(E) =℘M/(HBC).
tương tự ℘N/( )E =℘N/(HBC)
⇒ MN là trục đẳng phương của đường tròn (E) và đường tròn (HBC)
⇒ MN ⊥EO (2)
Từ (1) và (2) suy ra MN ⊥ AO
Bài 23 Cho tam giác ABC, D thuộc đoạn BC, E thuộc đoạn AD Đường tròn
ngoại tiếp ∆BDE cắt AB tại K Đường tròn ngoại tiếp ∆CDE cắt AC tại L Gọi
M là giao điểm của DK với BE, N là giao điểm của DL với CE, O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác EBC Chứng minh : AO vuông góc với MN
Hướng dẫn.
Cách 1:
Nhận xét:
Cho tứ giác ABCD nội tiếp
đường tròn (O) Gọi I là giao điểm
của AC và BD, E là giao của AB và
CD, F là giao của AD và BC Khi đó
2 /( ) /( )
2 F/( ) I/( )
2 I/( ) E/( )
(*) (**)
EF FI IE
Chứng minh nhận xét :
Trên EF lấy K =(ADE) EF(K E)∩ ≠
tứ giácAEKD nội tiếp ⇒EAF· = ·DKF(1)vàFE FK. =FD FA.
tứ giác ABCD nội tiếp ⇒FD FA. = pF/(O)
Do đó pF/(O) =FE FK. (2)
Trang 10Do (1) và ·EAD DCB= · nên tứ giác CDKF nội tiếp suy ra ℘E O/( )
ED EC EK EF
Từ (2) và (3) suy ra: ℘E O/( ) +℘F O/( ) = EF2
Hệ quả: O là trực tâm ∆IEF
Chứng minh hệ quả:
(*) ⇔OE2+OF2 −EF2 =2R2
2
(**) ⇔OF2 +OI2 −IF2 =2R2
2
Do đó OE OF OF OIuuur uuur uuur uur. − . =0
OF IE
OF IE
Chứng minh tương tự: OE⊥IF
nên O là trực tâm ∆IEF
Cách 2: từ (*) và (**) suy ra: IE2
-IF2 =℘E O/( )−℘F O/( )
2 2
OF
OE
Do đó OI EF⊥
Chứng minh bài toán:
Ta có: AM2 - AN2 =
A/( ) M/( ) A/( ) N/( )
M/( ) N/( )
M/( )O N/( )O
= (MO2 −R2) (− NO2 −R2)
= MO2 − NO2
Vậy AO⊥MN
Bài 24 Cho tam giác ABC, D thuộc đoạn BC, E thuộc đoạn AD Đường thẳng
CE cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD tại Q và P, đường thẳng BE cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ACD tại M và N
a) Chứng minh : M, N, P, Q cùng thuộc 1 đường tròn
Trang 11b) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác MPNQ Chứng minh : OD⊥
BC
Hướng dẫn.
a) Ta có: EP EQ EA ED =
EP EQ EM EN
⇒ M, N, P, Q cùng thuộc 1 đường
tròn
b) Ta có:
2 2 ( 2 2) ( 2 2)
= ℘B O/( ) −℘C/( )O
= BM BN CP CQ −
= BC BD CD( + )
= (BD CD BD CD− )( + )
= BD2 −CD2
Vậy OD⊥BC
Bài 25 Cho tam giác ABC Dựng ra ngoài 2 tam giác cân tại A là tam giác ABP
và ACQ thoả mãn ·ABP ACQ= · Gọi R là giao điểm của BQ và CP, O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác PQR Chứng minh : AO ⊥BC
Hướng dẫn.
Có ∆APC = ∆ABQ c g c( )
·APC ·ABQ
·AQB ACP=·
⇒tứ giác APBR và tứ giác
AQCR nội tiếp
Gọi M = AC∩(APBR)
N = AB∩ AQCR
⇒tứ giác BNMC nội tiếp.
Trang 12( ) ( )
AB AB BN AC AC CM
AB AC BR BQ CR CP
AB AC BO R CO R
AB AC BO CO
AO BC
Bài 26 Cho tam giác ABC Dựng các hình vuông ACZT, ABVU, BCYX Gọi A1
là giao của BT và CU, A2 là giao của BZ và CV, B1 là giao của AX và CV, B2 là giao của AY và CU, C1 là giao của AY và CZ, C2 là giao của AX và BT Chứng minh : A1A2, B1B2, C1C2 đồng quy
Hướng dẫn.
Xét 3 đường tròn đường kính AA2, BB2, CC2
Có ℘A /(BB )1 2 = ℘0, A /(CC )1 2 =0 (1)
tứ giác BB1CX và tứ giác BC1CY nội tiếp suy ra tứ giác BB1C1C nội tiếp
2 2 1 2 2 1
A B A C A C A B
⇒℘A /(BB )2 2 =℘A /(CC )2 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra A1A2 là trục đẳng phương của (BB2) và (CC2)
Tương tự B1B2 là trục đẳng phương của (AA2) và (CC2)
C1C2 là trục đẳng phương của (AA2) và (BB2)
Vây A1A2, B1B2, C1C2 đồng quy tại tâm đẳng phương của 3 đường tròn đã xét