NỘI DUNG MÔN HỌCChương 1: Giới thiệu về mô phỏng và các phần mềm phổ biến trong mô phỏng các quá trình công nghệ hóa học Chương 2: Giới thiệu về Aspen Hysys và các tính năng cơ bản 2.1..
Trang 1SIMULATION IN
CHEMICAL PROCESSES
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Department of Oil Refining and Petrochemistry
Faculty of Oil and Gas
Hanoi University of Mining and Geology
Kỹ năng mềm
Thiết kế (Designer) Vận hành (Operator)
Tư vấn (Consultant)
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 2• GPP Dinh Cố - Phòng điều hành - Operator
Instructor: Dr Le Dinh Chien
MỤC ĐÍCH MÔN HỌC
phỏng điển hình trong công nghệ Lọc Hóa dầu
Hysys để thực hiện một số bài toán chuyên ngành cụ
thể
theo nhóm
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 3TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
- Dự lớp đầy đủ theo quy định (nghỉ không quá 1/5 số giờ
lên lớp)
- Thực hiện các Task trong mỗi session
- Thi cuối học kỳ (vấn đáp/ viết + thực hành)
- Bài tập lớn
Instructor: Dr Le Dinh Chien
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Advanced Process Modeling using HYSYS (2008) –
Aspentech Training Manual Workbook
Process Modeling using HYSYS with Refinery Focus
(2004) – Aspentech
Process Modeling using HYSYS (2004) – Aspentech
Simulation Basis - Aspentech
Dynamic Modeling - AspenTech
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Giới thiệu về mô phỏng và các phần mềm phổ biến trong mô
phỏng các quá trình công nghệ hóa học
Chương 2: Giới thiệu về Aspen Hysys và các tính năng cơ bản
2.1 Thiết lập một quá trình mô phỏng với Hysys
2.2 Sử dụng các tiện ích trong Hysys
2.3 Một số mô hình thiết bị cơ bản trong Hysys
Chương 4: Thực hành: Ứng dụng Aspen Hysys trong mô phỏng một số quá
trình trong công nghệ chế biến dầu và khí tự nhiên
4.1 Mô phỏng một số quá trình trong công nghệ chế biến khí tự nhiên
4.2 Mô phỏng một số quá trình trong công nghệ chế biến dầu thô
4.3 Mô phỏng một số quá trình trong công nghệ hóa dầu
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Mối quan hệ với các môn học khác
Các môn học khác Nội dung môn học TƯD
Công nghệ lọc dầu, Công
nghệ hóa dầu, Công nghệ chế
trong công nghệ lọc dầu
Nhập các thiết bị trong HysysInstructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 5• Các quá trình truyền nhiệt
• Các quá trình chuyển khối
Trang 6Các quá trình
chuyển khối
Các thông
số công nghệ
Quá trình công nghệ
Các quá trình truyền nhiệt
• Thực hiện mô phỏng một quá trình
trong thực tế như thế nào?
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 7Thiết lập
Mô hình SỐ
Trợ giúp của MÁY TÍNH
MÔ HÌNH HÓA
Sử dụng Phương pháp SỐ
MÔ PHỎNG
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Xử lý các biểu thức
Mô hình nguyên lý
Trang 9với các ngôn ngữ khác như Access, SQL,
- File ứng dụng có kích thước nhỏ, dễ cài đặt
- Giao diện kiểu Windown
- Khả năng quản lý khối lượng dữ liệu lớn
- Lưu trữ dữ liệu dưới nhiều dạng thức
- Tính bảo mật cao
Excel - Quản lý dưới dạng bảng tính, đồ thị
- Thích hợp cho quản lý nhân sự, vật tư, kế toán
Matlab
- Ngôn ngữ tính toán, lập trình tuyệt vời cho các
kỹ sư
- Được sử dụng rất rộng rãi, đặc biệt trong các
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 10Cơ sở dữ liệu
•Các đại lượng vật lý và hoá lý
•Các thông số nhiệt động của các hợp chất ở điều kiện
công nghệ
•Xác định Hằng số cân bằng pha của các hợp chất trong
điều kiện công nghệ
•Tính Hằng số cân bằng của các phản ứng xảy ra trong
quá trình công nghệ
Instructor: Dr Le Dinh Chien
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ
• IDEAS Simulation; Simulator 42; …
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 11CÁC PHẦN MỀM PHỔ BIẾN
•Các phần mềm thương mại của các hãng phần mềm
chuyên nghiệp
•Tính năng tính toán thiết kế mạnh
•Cơ sở dữ liệu phong phú
- Simulation Sciences SIMSCI (California): PRO//II, DYNSIM
- Hyprotech (Calgary, Canada): HYSIM, HYSYS, HTFS,
STX/ACX, BDK
- Aspen Technology (Cambridge, USA): Aspen-Plus (Most widely
used and versatile in range and application)
- Bryan research & engineering: PROSIM, TSWEET, PROMAX
- Prosim (Labege, France): Prosim Plus
- Chemstation (Houston): CHEMCAD
- PSE Ltd (London): gPROMS
- Winsim (DESIGN II for Windows)
- IDEAS Simulation
- Simulator 42
- RSI (France): RSI
Trang 12HAI KIỂU MÔ PHỎNG
•Mô phỏng tĩnh (Steady Mode):
• Thiết kế (Designing) một quá trình công nghệ mới
• Thử lại, kiểm tra lại (Retrofitting) các quá trình đang tồn tại
• Hiệu chỉnh (Troubleshooting) các quá trình đang vận hành
• Tối ưu hóa (Optimizing) các quá trình đang vận hành
•Mô phỏng động (Dynamic Mode): mô phỏng thiết bị hoặc
quy trình đang hoạt động
• Khảo sát sự đáp ứng khi thay đổi các thông số công nghệ
• Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống theo thời gian
• Phương pháp xử lí tình huống giả lập trong quá trình thiết kế và
vận hành quá trình một cách hiệu quả và an toàn nhất
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Pro/II
Sản phẩm của Hãng Simsci
• Hình thành năm 1967
• Sử dụng chính thức vào năm 1988
• Phiên bản mới nhất hiện nay là Pro/II 9.0 (tuy nhiên phiên bản 8.2
được sử dụng rộng rãi hơn cả)
Trang 13Pro/II có duy nhất một trạng thái mô phỏng:
Mô phỏng tĩnh nhược điểm
Tuy nhiên, bên cạnh Pro/II còn có phần mềm DYNSIM
(cũng của hãng Simsci), đây là phần mềm rất mạnh để
mô phỏng động
Trang 14Ứng dụng của Pro/II
• Thay đổi nguồn nguyên liệu,
• Điều kiện vận hành
• Tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm…
• Mô phỏng thiết kế thiết bị
• Kiểm tra, tối ưu hoá, cải tiến công nghệ, nâng cao lợi
nhuận của nhà máy
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 15• Hệ thống thu gom dầu khí
• Hệ thống đường ống vận chuyển và phân phối khí
• Phân tích các điểm nút
• Tính toán kích thước các đường ống
• Nghiên cứu quy hoạch và quản lý tài nguyên thực tế
• Hệ thống cung cấp hơi nước
• Các đường ống CO2
• Phân tích khí nâng
• Phân tích truyền nhiệt cho đường ống dẫn dầu nặng
• Dự báo điều kiện tạo Hydrate
Instructor: Dr Le Dinh Chien
PIPEPHASE
•Sản phẩm của Hãng Simsci
•Đặc biệt hiệu quả khi tính toán đường ống
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 16•Cho phép thực hiện nhiều ứng dụng:
• Nghiên cứu thiết kế quá trình
• Khảo sát quá trình điều khiển
• Huấn luyện vận hành
• Phân tích hệ thống
• Tối ưu hóa thời gian thực
•Phiên bản mới nhất: Dynsim 4.2.
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 17Tính năng vượt trội trong việc mô phỏng động
• Tính toán rất nhanh và chính xác trong mô phỏng động
• Các thiết bị chính trong sơ đồ công nghệ, thiết bị điều khiển, vận hành
và khả năng đáp ứng của chúng rất gần với thực tế
• Có thể lấy kết quả thiết kế ở trạng thái ổn định trực tiếp từ Pro II của một
quá trình có sẵn
• Có thể kết nối dữ liệu với các phần mềm khác như Excel, Hysys,
Instructor: Dr Le Dinh Chien
DYNSIM
Tính năng vượt trội trong việc mô phỏng động
• Có nhiều chức năng đặc biệt cho mô phỏng động như
• Có thể mô phỏng một sơ đồ công nghệ lớn trong nhà máy với nhiều
phân xưởng, trong đó mỗi phân xưởng có thể mô phỏng trên một
Flow-sheet và kết nối với nhau
• Giao diện rất thân thiện
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 18Instructor: Dr Le Dinh Chien
DYNSIM
•Dynsim rất mạnh trong mô phỏng động:
• Công nghệ hóa học
• Công nghệ lọc hóa dầu
•Khả năng kết nối dữ liệu thiết kế với Pro II, Hysys, mô
•Giá thành phần mềm so với giá của một pilot.
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 19Ưu điểm của phần mềm Hysys:
• Có khả năng tính toán đa dạng
• Cho kết quả có độ chính xác cao, cung cấp nhiều thuật toán sử
dụng, trợ giúp trong quá trình tính toán công nghệ, khảo sát các thông
số trong quá trình thiết kế nhà máy chế biến khí
• Ngoài thư viện có sẵn, Hysys cho phép người sử dụng tạo các thư
viện riêng rất thuận tiện cho việc sử dụng.
• Có khả năng tự động tính toán các thông số còn lại nếu thiết lập đủ
thông tin -> điểm mạnh
• So với Pro/II, điểm nổi bật của HYSYS là giao diện thân thiện hơn,
tương thích với nhiều hệ điều hành và cách truy xuất kết quả tốt
hơn, giúp cho người dùng dễ đọc và dễ phân tích hơn so với Pro/II.
Mặc khác nhờ ra đời sau nên HYSYS đã kịp hiệu chỉnh các thiếu sót
của Pro/II, HYSYS có nhiều mô hình thiết bị hơn, khả năng tính
toán thiết kế cao hơn, kèm theo đó là các mô hình thiết bị điều
khiển như LIC….
Trang 20Hysys bao gồm các ứng dụng sau:
• Hysys.Concept: Thiết kế và bảo vệ hệ thống phân tách một cách hiệu quả nhất.
• Hysys.Process: Giảm thấp nhất vốn đầu tư và chi phí vận hành, chọn lựa cách
bảo quản, các đặc tính và phân loại thiết bị, trang bị và sửa chữa các thiết bị để
cải tiến quá trình hoạt động và điều khiển nhà máy.
• Hysys.Plant: Sử dụng công cụ mô phỏng để đưa ra các điều kiện thuận lợi,
đánh giá hoạt động của nhà máy hiện hành, trang bị các thiết bị để đạt được độ
tin cậy về hoạt động, an toàn, lợi nhuận cao nhất Cải tiến các thiết bị có sẵn và
mở rộng quy mô nhà máy hiện hành.
• Hysys.OTS: Những qui trình hướng dẫn hoạt động giúp người vận hành nắm
bắt về công nghệ, mức độ an toàn trong hoạt động của nhà máy, làm theo
những qui tắc hướng dẫn về an toàn và vận hành để tăng lợi nhuận.
• Hysys.RTO+: Tối ưu hiệu quả nhà máy, chuyển đổi mô hình sản xuất, sử dụng
công nghệ có sẵn và tăng lợi nhuận trong hoạt động bằng cách cho phép những
thay đổi về công nghệ và sản phẩm.
• Economix: Những dữ liệu thu được từ mô phỏng là công cụ cơ bản để dựa
vào nó mà có những thông tin xác thực nhằm quyết định về vấn đề đầu tư và
xây dựng một cách có hiệu quả nhất.
Ở đây ta chỉ sử dụngHysys.Plant
Trang 21Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 22•Thiết kế mô phỏng là xu thế hiện nay, là giải pháp hiệu
quả cho các bài toán công nghệ
•Sử dụng các phần mềm thương mại của các hãng phần
mềm chuyên nghiệp đòi hỏi phải có bản quyền
•Xây dựng các phần mềm mô phỏng theo yêu cầu thực tế
là giải pháp khả thi và kinh tế
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1 HYSYS v2.4.1.3870 Add.Ons
2 Advanced Hysys Course_2008.pdf
3 Literatures for EOS
4 Uniquac
5 Perry’s Chemical Engineers’ Handbook,8thEdition, The
McGraw-Hill Companies, Inc 2008
Instructor: Dr Le Dinh Chien
THAO THÁC MỞ ĐẦU
TRUY NHẬP HYSYS
Instructor: Dr Le Dinh Chien
Department of Oil Refining and Petrochemistry
Faculty of Oil and Gas
Hanoi University of Mining and Geology
E-mail: chien.dinh.le@bath.edu
Trang 24(Yêu cầu xem lại Session 1 để hiểu các bước tiến hành quá trình
mô phỏng)
Để xây dựng một mô hình mô phỏng hiệu quả, chúng ta phải xác
định đúng mục tiêu Bước đầu tiên trong bất cứ một quá trình mô
phỏng nào cũng là lượng hóa các mục tiêu càng nhiều càng tốt
Các kết quả đạt được thường phụ thuộc vào các yêu cầu đặt ra
Như vậy, trước khi mô phỏng nên đặt ra các câu hỏi sau:
•Mục đích sử dụng công cụ mô phỏng trong trường hợp này để
làm gì?
•Quá trình mô phỏng sẽ thực hiện những việc gì?
•Sự phức tạp có cần thiết không?
•Cần thiết phải tìm ra các kết quả nào từ quá trình mô phỏng?
Bắt đầu với Hysys
Simulation Basis Manager (thiết lập ban đầu
cho quá trình mô phỏng)
Simulation Enviroment (vào môi trường mô phỏng)
Đặt các dòng: thành phần, lưu lượng, t, P Tính
toán các tính chất của dòng
Đặt các thiết bị
Chạy và in kết quả
Trang 25Simulation Basis Manager
Lựa chọn cấu tử
Nút Miêu tả
View Cho phép chúng ta xem hoặc sửa đổi thông tin trong cửa
sổ hiển thị tính chất của danh sách hợp phần được lựa
chọn.
Add Cho phép chúng ta tạo một danh sách hợp phần.
Chú ý: Các danh sách hợp phần có thể được tao thêm
thông qua cửa sổ hiện thị tính chất của gói chất lưu
Delete Loại bỏ danh sách hợp phần được lựa chọn khỏi mô
phỏng
Copy Tạo một bản sao của danh sách hợp phần được lựa chọn.
Import Cho phép chúng ta nhập một một danh sách hợp phần đã
được định nghĩa trước đó từ đĩa Các các danh sách hợp
phần là các file có phần mở rộng là “.cml”.
Export Cho phép chúng ta xuất danh sách hợp phần được lựa
chọn ra một đĩa Các danh sách hợp phần có thể được lấy
lại vào các mô phỏng khác bằng việc sử dụng chức năng
Trang 26quan trọng tới độ chính xác kết quả mô phỏng
• Các thông số xác định từ hệ nhiệt động
Hằng số cân bằng pha K
Enthanpie của pha lỏng và pha hơi
Entropy của pha lỏng và pha hơi
Tỷ trọng của pha lỏng và pha hơi
Trang 27•Dạng theo hoạt độ (Liquid Activity Methods): NRTL, UNIQUAC,…
•Dạng đặc biệt (Special Packages): AMINE, ALCOHOL, SOUR,…
Cơ sở lựa chọn hệ nhiệt động:
•Đặc trưng nhiệt động của hệ (hệ số K)
•Thành phần hỗn hợp
•Phạm vi nhiệt độ áp suất
•Tính sẵn có của các thông số của hệ
Lựa chọn phương pháp nhiệt
động học
PR: Peng Robonson PRSV: Peng Robinson Stryjek-Vera GS: Grayson-Streed
ZJ: Zudkevitch Joffee CS: Chao Seader NRTL: Non-Random-Two-Liquid MBWR: Modified Benedict Webb Rubin
Tháp chưng cất dầu thô áp suất khí quyển PR, PR Options, GS
Tháp chưng cất chân không PR, PR Options, GS (<10mmHg), Braun K10, Esso K
Sấy bằng TEG có mặt các hợp chất thơm PR
Các hệ hydrocacbon trong đó độ tan của nước
trong các hydrocacbon là quan trọng
Kabadi Danner
Trang 28SRK, PR, (người sử dụng nên đưa vào các thông
số tương tác để thu được kết quả chính xác hơn)
Hấp thụ khí axit bằng amin (AMISOL) kiềm xoda
nóng
ELECNRTL
PSRK, SRPOLAR
Xử lý khí tự nhiên có lẫn nước làm việc ở áp suất cao
(độ hòa tan của hydrocacbon trong nước sẽ tăng lên)
SRKM, PRM, SRKS, SRKKD (EOS SRK được biến đổi bởi Kabadi-Danner)
Quá trình chế biến dầu
Khi hàm lượng phần nhẹ lớn(nhất là thành phần C1)
SRK,PR
Hệ thống áp suất cao (tháp chưng cất phân đoạn sản
phẩm của phân xưởng cracking, cốc hóa,…) hàm
lượng phần nhẹ nói chung lớn
GS, SRK, PR
Trang 29Quá trình hóa dầu
Chưng tách rượu đẳng phí WILSON, NRTL, UNIQUAC
Trang 30Structure Builder:Xây dụng cấu trúc
•Critical: Nhập thông tin tối thiểu
•“Estimate Unknown Props”: Hysys sẽ tự động tính
toán tất cả các tính chất khác cũng như định nghĩa đầy
đủ hợp phần giả định
•“Add Hypo”: Nhập hợp phần giả định vào danh sách
các hợp phần được lựa chọn (Có thể sử dụng nút “Sort
list” để gọi danh sách các hợp phần”
Cấu tử giả (Hypothetical)
(Thông tin tối thiểu phải biết để định nghĩa một
hợp phần giả định là nhiệt độ sôi ở điều kiện
chuẩn Pt hay là tỷ trọng của chất lưu lý tưởng
(chất lưu có dòng chảy lý tưởng) và khối lượng
Trang 32Độ chuyển hóa
Độ chuyển hóa
Sự đặc trưng dầu mỏ
Đặc trưng dầu mỏ trong Hysys chấp nhận các dạng thông tin khác nhau về
dạng dầu mỏ Chúng ta càng cung cấp nhiều thông tin cho mẫu của
chúng ta, thì sự miêu tả càng chính xác
(Lượng thông tin tối thiểu mà Hysys yêu cầu để đặc trưng một dầu mỏ là:
1. Một đường cong chưng cất trong phòng TN
2. Hai trong số các tính chất sau: Khối lượng phân tử, tỷ trọng, hoặc
hệ số K Waston.)
Trang 33Các dạng phép thử
Việc đặc trưng đúng tính dễ bay hơi là quan trọng khi miêu tả một chất lưu dầu mỏ trong quá
trình mô phỏng của chúng ta Hysys chấp nhận các đặc trưng tiêu chuẩn để đánh giá khả
năng bay hơi sau:
• Điểm sôi thực (TBP) Được thực hiện ở các máy phân tách gián đoạn có nhiều đĩa hoạt
động ở các tỷ số hồi lưu cao.
• ASTM D86 Sự chưng cất dùng phân tách gián đoạn nhưng sử dụng các bình Engler không
có hồi lưu (bình thót cổ) Nói chung sử dụng cho các phân đoạn dầu mỏ nhẹ và trung bình.
(Với tất cả các đường cong chưng cất, chúng ta được yêu cầu là phải nhập ít nhất 5 điểm dữ
liệu)
• D1160 distillation Sự chưng cất dùng phân tách gián đoạn nhưng sử dụng các bình Engler
không có hồi lưu (bình thót cổ) Nói chung sử dụng cho các phân đoạn dầu mỏ nặng.
• D86_D1180 Đây là một sự kết hợp của các dạng dữ liệu chưng cất D86/D1180.
• ASTM D2887 Mô phỏng chưng cất phân tích từ dữ liệu sắc kí.
• Equilibrium Flash Vaporization (EFV) Bao gồm một chuỗi các thực nghiệm ở áp suất khí
quyển không đổi, ở đó toàn bộ hơi nằm cân bằng với lỏng chưa bay hơi.
• Chromatographic Analysis Một phân tích sắc kí khí của một mẫu nhỏ dầu đã bay hơi hoàn
toàn, được phân tích cho các nhóm hydrocacbon paraffin, aromatic, naphten từ C6 đến C30.
Các phân tích sắc kí có thể được nhập trên cở sở mole, khối lượng, hay thể tích lỏng.
Phân đoạn nhẹ
Các phân đoạn nhẹ được định nghĩa bằng các hợp phần nguyên chất với
các điểm sôi thấp Các thành phần ở trong khoảng nhiệt độ sôi của C2
đến n-C5 thường được quan tâm nhất
Hysys cung cấp ba tuỳ chọn để tính toán cho phân đoạn nhẹ:
• Ignore Hysys đặc trưng phân đoạn nhẹ của mẫu của chúng ta bằng các
cấu tử giả Đây là phương pháp ít chính xác nhất và do vậy nó không
được khuyến cáo sử dụng
• Auto Calculate Lựa chọn cái này khi chúng ta không có một phân tích
riêng rẽ các hợp phần nhẹ nhưng chúng ta muốn phần có nhiệt độ sôi
thấp được miêu tả bằng các cấu tử nguyên chất Hysys sẽ chỉ sử dụng
các cấu tử nguyên chất mà chúng ta đã lựa chọn trong gói chất lưu
• Input Composition Lựa chọn cái này khi chúng ta có phân đoạn nhẹ đã
được phân tách riêng rẽ và dầu mỏ của chúng ta được pha chế với phân
đoạn nhẹ trong mẫu Hysys cung cấp một danh sách các cấu tử nguyên
chất mà chúng ta đã lựa chọn trong gói chất lưu Đây là một phương
pháp chính xác nhất để miêu tả