Khí đầu vào được làm lạnh qua hai giai đoạn - đầu tiên được trao đổi nhiệt với khí thương phẩm sản phẩm trong một thiết bị trao đổi nhiệt khí – khí Khí – Khí, và sau đó trong thiết bị là
Trang 1ASPEN HYSYS Phân xưởng làm lạnh khí
Mở đầu
Trong mô phỏng này, một bản dịch đã được đơn giản hoá của
một phân xưởng làm lạnh khí sẽ được mô hình hoá Mục đích là để tìm LTS (nhiệt độ phân tách cuối) nhiệt độ mà
ở đó đạt được điểm sương của hyđrocacbon Khí
thương phẩm có nhiệt độ điểm sương của các hyđrocacbon không nên vượt quá -15 0 C ở 6000kPa Khí đầu vào được làm lạnh qua hai giai đoạn - đầu tiên được trao đổi nhiệt với khí thương phẩm (sản phẩm) trong một thiết bị trao đổi nhiệt khí – khí (Khí – Khí), và sau đó trong thiết bị làm lạnh bằng Propan, mà ở đây được miêu tả bằng một thiết bị làm lạnh.
Một thiết bị cân bằng sẽ được sử dụng để ước lượng điểm sương của hydrocacbon của dòng sản phẩm ở 6000kPa.
Trang 2“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Mục đích
Ngay khi chúng ta hoàn thành phần này, chúng
ta có thể:
Cài đặt và hội tụ các thiết bị trao đổi nhiệt
Hiểu các thiết bị điều khiển (cân bằng và
hiệu chỉnh)
các nghiên cứu trên mô phỏng của chúng ta.
Yêu cầu
Trước khi bắt đầu phần này chúng ta cần phải biết làm thế nào để:
Tạo một gói chất lưu
Nhập các thiết bị
Trang 3“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Sơ đồ của quá trình
Định nghĩa cơ sở của mô phỏng
Sử dụng phương trình động học Peng Robinson EOS với các thành phần như sau:
N2, H2S, CO2, C1, C2, C3, i-C4, n-C4, i-C5, n-C5, C6, C7+, và H2O.
Trang 4“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Nhập một dòng nguyên liệu
Tên To Refrig Nhiệt độ 15 0 C (60 0 F)
áp suất 6200 kPa (900 psia) Lưu lượng 1440 kgmole/h (3175
lbmole/hr)
Thành phần phần mole
N 2 0.0066
H 2 S 0.0003
CO 2 0.0003
i-C4 0.0068 n-C4 0.0101 i-C5 0.0028 n-C5 0.0027
C7+ 0.0001
H 2 O 0
Nhập một thiết bị phân tách (bình tách)
Trong mục “Connections”, thêm một bình tách và nhập các thông tin sau:
Vapour Outlet Inlet Sep Vap Liquid Outlet Inlet Sep Liq
Trang 5“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Nhập một thiết bị trao đổi nhiệt
Thiết bị trao đổi nhiệt thực hiện tính toán theo hai hướng cân bằng năng lượng và cân bằng vật chất Thiết bị trao đổi nhiệt có thể giải cho các nhiệt độ, áp suất, các dòng nhiệt (bao gồm sự mất nhiệt và sự thất thoát nhiệt), các lưu lượng dòng vật chất, và UA.
1 Kích đúp vào nút
“Heat Exchanger”
trên bảng nổi
2 Trong mục
“Connections”, nhập các thông tin sau
3 Chuyển sang mục “Parameters” Hoàn thành mục này như chỉ ra trong hình dưới Các độ giảm áp ở trong và bên ngoài ống sẽ lần lượt là 5 psi và 1 psi.
Nhập một thiết bị trao đổi nhiệt
Trang 6“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Các kiểu thiết bị trao đổi nhiệt
Các kiểu thiết bị trao đổi nhiệt được định nghĩa như sau:
Weighted Các đường cong nhiệt được cắt thành các khoảng, mà ở đó
năng lượng trao đổi là riêng lẻ.
Phương pháp “Weighted” chỉ có giá trị cho các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ngược dòng (Counter-Current).
EndPoint Một LMTD và UA riêng được tính từ các điều kiện đầu vào
và đầu ra Với các vấn đề đơn giản ở đó không có sự chuyển pha và
Cp gần là hằng số, thì lựa chọn này có thể đúng.
Các đặc trưng cho thiết bị trao đổi nhiệt
Hai đặc trưng cần cho thiết bị trao đổi nhiệt này là:
Cân bằng nhiệt k = 0 Đây là một đặc trưng sai số công suất (Duty
Error) Đây là một đặc trưng mặc định, nó luôn luôn được nhập bởi
Hysys nên chúng ta không cần phải nhập nó.
Độ lệch tối thiểu = 5 0 C Đây là chênh lệch nhiệt độ nhỏ nhất giữa dòng nóng và dòng lạnh.
(Chúng ta có thể có nhiều đặc trưng được ước đoán Thiết bị trao đổi nhiệt
sẽ chỉ sử dụng các đặc trưng kích hoạt cho sự hội tụ.)
Trang 7“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
4 Chuyển sang mục “Specs”
5 Kích hoạt lại đặc trưng UA: chuyển sang mục “Specs”, chọn vào ô kích hoạt.
6 Để nhập một đặc trưng, kích vào nút
“Add”, cửa sổ “ExchSpec” xuất hiện.
7 Cung cấp các thông tin sau:
Nhập một thiết bị trao đổi nhiệt
Mục Nhập
Name Temp Approach Type Min Aprroach Pass Overall Spec Value 5 0 C (41 0 F)
Hoàn thành mô phỏng
Nhập một thiết bị làm mát và cung cấp các thông tin sau:
Connections
Feed Stream Gas to Chiller Product Stream Gas to LTS Energy Stream Chiller Q
Parameters
Pressure Drop 35 kPa (5 psia)
Worksheet
Gas to LTS, Temperature -15 0 C
Trang 8“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Hoàn thành mô phỏng
Nhập một thiết bị tách (bình tách) và cung cấp các thông tin sau trong mục Connections:
Feed Stream Gas to LTS Vapour Outlet LTS Vap Liquid Outlet LTS Liq
Nhập thiết bị cân bằng
Thiết bị cân bằng để đạt được mục đích chung là tạo điều kiện dễ dàng để tính toán cân bằng nhiệt và cân bằng vật chất Có các cân bằng khác nhau có giá trị trong Hysys.
Mole Một cân bằng toàn phần được thực hiện ở đó chỉ có lưu
lượng mole của mỗi thành phần là được duy trì Các dòng ra sẽ
có lưu lượng mole và thành phần giống như dòng vào, nhưng sẽ không chứa các giá trị phần hơi, nhiệt độ, hoặc áp suất.
Mass Một cân bằng toàn phần được thực hiện ở đó chỉ có lưu
lượng theo khối lượng là được duy trì Dòng ra sẽ không có thành phần, phần hơi, nhiệt độ, hoặc áp suất.
Heat Một cân bằng toàn phần được thực hiện ở đó chỉ có dòng
nhiệt là được duy trì.
Mole and Heat Một cân bằng toàn phần được thực hiện ở đó
dòng nhiệt và lưu lượng mole được duy trì.
Trang 9“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Nhập thiết bị cân bằng
Hãy xem các thông số của khí thương phẩm Các thông số dòng được tính toán để không chúng ta không thể ép dòng để tính toán một nhiệt độ điểm sương ở 6000 kPa Việc nhập một cân bằng mole cho phép chúng ta tạo một dòng thứ hai với lưu lượng mole và thành phần giống như khí thương phẩm nhưng không có phần hơi, nhiệt độ, hoặc áp suất.
Nhập thiết bị cân bằng
1.Kích đúp vào biểu tượng “Balance” trên bảng nổi 2.Nhập các thông tin sau trong mục “Connections”
Inlet Stream Sales Gas Outlet Stream HC Dewpoint Balance type (trong
mục Parameters)
Mole
3 Định rõ áp suất 6000 kPa (870 psia) cho dòng
“HC Dewpoint”.
4 Định phần hơi để tính toán nhiệt độ điểm sương.
Trang 10“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
hiện tại cao hơn hay thấp hơn?
Giả sử rằng áp suất cố định, thông số nào khác ảnh hưởng đến điểm sương?
mô phỏng như thế nào?
Nhập thiết bị điều chỉnh
Mục đích
Thay đổi giá trị của một biến dòng (biến độc lập) để đạt được một giá trị hay một đặc trưng yêu cầu (biến phụ thuộc) trong dòng hay thiết bị khác.
Trang 11“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Kích đúp vào biểu tượng “Adjust” trên bảng nổi Mục Connections điền các thông tin sau:
Adjust name: ADJ-1
Adjusted Variable:
Objects: Gas to LTS.
Variable: Temperature
3 Targer Variable Objects: HC dewpoint Variable: Temperature
4 Specified Target Value: -15.00 0 C Chuyển sang mục “Parameters”, và bỏ các giá trị mặc định của các thông số.
Kích vào nút “Start” để bắt đầu tính toán.
Nhập thiết bị điều chỉnh
11 Để hiển thị quá trình điều chỉnh, di chuyển đến mục “Monitor”
Nhập thiết bị điều chỉnh
Trang 12“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Nhiệt độ dòng ra khỏi thiết bị làm lạnh là bao nhiêu để đạt được điểm sương mong muốn?
Lưu lượng dòng propan trong chu trình làm lạnh bằng propan là bao nhiêu?
Trang 13“We learn …10% of what we read; 20% of what we hear; 30% of what we see; 50% of what we see and hear;
70% of what we discuss; 80% of what we experience; 95% of what we teach others”
Phân tích kết quả
Sử dụng Databook
• Variable: Gas to LTS Temperature (Ind.)
HC Dew Point Temperature (Dep.)
• Case Study:
Low Bound: -25 0 C High Bound: 5 0 C Step Size: 5 0 C
Start
Homework
UA cho thiết bị trao đổi nhiệt chỉ có hiệu lực ở giá trị 2e5 kJ/ 0 C.h Hãy làm các thay đổi cần thiết đối với thiết kế của thiết bị trao đổi nhiệt này để đạt được
UA mong muốn đó.
Điều này làm ảnh hưởng thế nào đến LMTD và độ lệch tối thiểu của nhiệt độ?