TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1.Kiểm tra kiến thức cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập 2.Giảng kiến thức mới: Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1..
Trang 1
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - Học sinh được củng cố các kiến thức về hệ phương trình, cách giải hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
2 Kĩ năng:- Học sinh vận dụng được quy tắc đoán nhận số nghiệm của hệ phương trinhg,
giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, tích cực làm bài tập.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bảng phụ ghi các bài tập
2 Học sinh: - Bảng phụ nhóm, bút dạ,máy tính
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Kiểm tra kiến thức cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
2.Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 Ôn tập các kiến thức cơ bản.
1 Hãy nêu công thức đoán nhận số nghiệm
từ 1 trong 2 phương trình của hệ + Bước 2 : Thế phương trình vừa có vào ph-ương trình còn lại của hệ phương trình ban đầu hệ phương trình mới Giải tiếp tìm x ; y
Yêu cầu hs nhắc lại phương pháp đoán số
nghiệm của hệ phương trình
Gọi lần lượt hs lên bảng trình bày
Nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Trang 2Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
a) Hãy cho thêm một phương trình bậc
nhất để có được một hệ có nghiệm duy nhất
b) Hãy cho thêm một phương trình bậc
nhất để có được một hệ vô nghiệm
c) Hãy cho thêm một phương trình bậc
nhất để có được một hệ có vô số nghiệm
- GV: Hướng dẫn HS nên áp dụng kiến thức
ở bài trên để thực hiện bài tập 10
Gọi vài hs đứng tại chỗ đọc đáp án
Câu c,d chỉ yêu cầu học sinh lớp B1,B2
làm bài Học sinh B5 chỉ thực hiện câu a,b.
Gọi lần lượt hs lên bảng trình bày
Gv cần hướng dẫn hs chú ý biến đổi các
phương trình mà hệ số của x hoặc của y bằng
c)0,5x 2,5y 5,5
- Ôn tập kĩ các kiến thức cơ bản qua các bài ôn tập chương trong SGK và vở ghi
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập 17,18 trong SBT
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 3ÔN TẬP VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
1 Giáo viên: SGK, giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà, học kĩ bài cũ, xem trước bài mới.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Kết hợp trong bài
2 Giảng kiến thức mới
kính đường tròn tâm A có những giá trị nào
để (A,R) cắt BC theo các t/hợp sau
a/ Hai giao điểm nằm giữa B và C
b/ B và C nằm giữa hai giao điểm
R của đường tròn (O,R) phải có giá trị nào
để đường tròn tiếp xúc với AB?
GV: Theo quan hệ giữa đường kính và dây ta
được HA bằng bao nhiêu?
HS: HA = 6:2 = 3cm
GV: Làm thế nào để tính được OH?
HS: Áp dụng định lí py-ta-go
Bài 3 :
Cho (O) , dây cung CD Qua O vẽ đường
Bài 1 :
Do đó y > x > h a/ Hai giao điểm
nằm giữa B và C khi:
h < R < x
b/ B và C nằmgiữa hai giao điểm khi:
C
M H B
R h
N
A M
H
Trang 4Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
đường tròn ở điểm M Chứng minh MD là
tiếp tuyến của đường tròn
Suy ra HC = HD (Đường kính vuông góc với dây qua trung điểm )
OH là phân giác nên: Oˆ1 Oˆ2
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 5x C
O
D I
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG TRÒN.
1 Kiểm tra kiến thức cũ: kết hợp trong bài
2 Giảng kiến thức mới:
Bài 1 :
Cho (O) và điểm M ngoài (O) Vẽ hai tiếp
tuyến MA , MB (A,B là 2 tiếp điểm) Gọi H
là giao điểm của OM với AB Chứng minh :
Vậy MABlà tam giác gì?
HS: MABcân tại M
của tam giác cân)
Gọi HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét
Bài 2 :
Cho đường tròn tâm O , đường kính AB , vẽ
là 1 điểm trên đường tròn Tiếp tuyến tại I
gặp Ax tại C và gặp By tại D Chứng minh
tam giác cân)
A
Trang 6Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
GV: COD bằng góc tổng hai góc nào?
HS: COD AOC BOD
Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập
Trang 7O ' r
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐƯỜNG TRÒN (tt)
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS nắm vững các khái niệm, tính chất tiếp tuyến của đường tròn.
2 Kĩ năng: HS có khả năng vận dụng kiến thức trên vào bài tập.
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Kết hợp trong bài
2 Giảng kiến thức mới:
Bài 1 :
Cho tam giác đều ABC nội tiếp trong
(O,R)
Tính :
a) Cạnh tam giác ABC theo R
b) Chiều cao AH theo R
HD :
Vận dụng tính chất tam giác vuông có góc
AC = c Gọi R là bán kính đường tròn ngoại
tiếp và r là bán kính đường tròn nội tiếp
2 2
1
ˆB 30 OH OB
2R
BH OB – OH2
B 1
R O A
C H
Trang 8Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
3 Củng cố bài giảng:
GV nhắc lại những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ trong giờ học
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
DuyệtNgày tháng năm 2016
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 9Tiết 05 Ngày dạy: Lớp: 9B1
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU:
Kiến thức - Học sinh Giải thành thạo các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
phương pháp thế, phương pháp cộng làm một số dạng bài tập liên quan đến xác định hệ sốcủa hệ phuơng trình bậc nhất hai ẩn
Kĩ năng:- Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bằng cả 2 phương
pháp thế - cộng, có kỹ năng thành thạo rút ẩn và thế vào phương trình còn lại
- Có kỹ năng biến đổi tương đương hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằngquy tắc thế cũng như qui tắc cộng
Thái độ : Học tập nghiêm túc, tích cực làm bài tập.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Bảng phụ ghi các bài tập
Học sinh: - Bảng phụ nhóm, bút dạ, ôn các kiến thức liên quan
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
? Phát biểu tóm tắt cách giải hệ pt bằng phương pháp thế
? Phát biểu tóm tắt cách giải hpt bằng phương pháp cộng đại số
2 Giảng kiến thức mới
- Hãy tìm x theo y từ phương trình (1) rồi
thế vào phương trình (2) ta được hệ
phư-ơng trình nào ?
- GV cho HS làm sau đó HD học sinh giải
tiếp tìm x và y
- Có thể rút ẩn nào theo ẩn nào mà cho cách
biến đổi dễ dàng hơn không ?
- Hãy thử tìm y theo x ở phương trình (1)
rồi thế vào phương trình (2) của hệ và giải
hệ xem có dễ dàng hơn không ?
- GV ra tiếp phần (b) sau đó cho HS thảo
luận làm bài
- GV chú ý biến đổi các hệ số có chứa căn
thức cho HS luư ý làm cho chính xác
- GV gọi 1 HS đại diện lên bảng chữa bài
127 73
127
127 1,7
x y
Trang 10Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
- Vậy ta có thể thay những giá trị của x, y
như thế nào vào hai phương trình trên để
đ-ược hệ phương trình có ẩn là a , b
- Bây giờ thì ta cần giải hệ phương trình
với ẩn là gì ? Hãy nêu cách rút và thế để
giải hệ phương trình
3.Bài tập 19/SBT:
- GV ra bài tập 19 ( SBT - 7 ) gọi HS đọc
đề bài
- Tương tự em có thể nêu cách làm bài tập
19 không ? Hai đường thẳng cắt nhau tại 1
điểm Điểm M có vị trí như thế nào với
hai đường thẳng?
- Vậy toạ độ điểm M là nghiệm của hệ
ph-ương trình nào ?
- Để tìm các hệ số a , b của hai đường thẳng
trên ta cần làm như thế nào ?
- Gợi ý : Làm tương tự bài 18
- HS làm, GV chữa bài
GV: Hướng dẫn HS làm
(3 5) ( 5 2)
6 2 5 2 5 4 6 2 5(3 5) ( 5 2)
.2 (3 2).( 5) 3 2
Trang 113 Củng cố bài giảng:
GV nhắc lại những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ trong giờ học
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
Học thuộc quy tắc và các bước biến đổi
Xem lại các bài tập đã chữa
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
Trang 12Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU:
Kiến thức - Học sinh Giải thành thạo các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
phương pháp thế, phương pháp cộng làm một số dạng bài tập liên quan đến xác định hệ sốcủa hệ phuơng trình bậc nhất hai ẩn
Kĩ năng:- Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bằng cả 2 phương
pháp thế - cộng, có kỹ năng thành thạo rút ẩn và thế vào phương trình còn lại
- Có kỹ năng biến đổi tương đương hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằngquy tắc thế cũng như qui tắc cộng
Thái độ : Học tập nghiêm túc, tích cực làm bài tập.
B CHUẨN BỊ:
Giáo viên: - Bảng phụ ghi các bài tập
Học sinh: - Bảng phụ nhóm, bút dạ, ôn các kiến thức liên quan
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
? Phát biểu tóm tắt cách giải hệ pt bằng phương pháp thế
? Phát biểu tóm tắt cách giải hpt bằng phương pháp cộng đại số
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Bài 1:
GV: Đưa bài tập lên bảng :
Bài tập: Giải hệ pt sau bằng phương pháp
Trang 136.Bài 3:
GV: Đưa bài tập lên bảng :
Bài tập: Giải hệ pt sau bằng pp đặt ẩn phụ:
Đối với lớp 9B5 giáo viên hướng dẫn chi
tiết cách đặt ẩn phụ, tìm điều kiện cho cả
hai ý a,b.
Gọi HS lên trình bày.
2x + 3y = - 2 4x + 6y = - 4 y = 0-3x + 2y = 3 9x - 6y = - 9 x = - 1
Học thuộc quy tắc và các bước biến đổi
Xem lại các bài tập đã chữa
Giải bài tập 20 ; 23b ( SBT - 7 ) - Làm tương tự như bài tập đã chữa
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
DuyệtNgày tháng năm 2016
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 14Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
LUYỆN TẬP VỀ LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức - HS nắm vững các định lí về dây và cung của đường tròn.
2 Kĩ năng:- Học sinh vận dụng được các tính chất để chứng minh các bài tập về dây và
cung của đường tròn
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, tích cực làm bài tập.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bài giảng ghi các bài tập
2 Học sinh: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới: Kết hợp trong bài
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Ôn tập các kiến thức cơ bản.
Phát biểu các định lí về quan hệ giữa cung và
Hoạt động 2 Bài tập.
1.Bài 10/SBT:
Gv chiếu đề bài lên màn hình
Cho tam giác ABC có AB > AC Trên
cạnh AB lấy một điểm D sao cho AD = AC
Vẽ đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác DBC
Từ O lần lượt ha các đường vuông góc OH,
Gv chiếu đề bài lên màn hình
Trên dây cung AB của một đường tròn O, lấy
hai điểm C và D chia dây này thành ba đoạn
=> OH < OK ( đl về dây cung và k/c từ tâm )b) Từ bất đẳng thức: BC > BD => BC » > BD»
KB
Trang 15Gọi hs nhận xét.
Gọi hs lên bảng chứng minh
Gọi hs nhận xét
3.Bài 12/SBT:
(Không yêu cầu HS B5 làm bài này)
Gv chiếu đề bài lên màn hình
Cho đường tròn tâm O Trên nửa đường tròn
đường kính AB lấy hai điểm C, D Từ C kẻ CH
vuông góc với AB, nó cắt đường tròn tại điểm
thứ hai là E Từ A kẻ AK vuông góc với DC,
nó cắt đường tròn tại điểm thứ hai là F Chứng
minh rằng
a)Hai cung nhỏ CF và DB bằng nhau
b)Hai cung nhỏ BF và DE bằng nhau
4.Bài 13/SBT: ( BT thêm dành cho HS B1)
Gv chiếu đề bài lên màn hình
Cho đường tròn tâm O Gọi I là điểm chính
giữa của cung AB (không phải là cung nửa
đường tròn) và H là trung điểm của dây AB,
chứng minh rằng IH đi qua tâm O của đường
BC + CF = BE + BD ( t/c cộng sđ cung )hay BF = DE (3)
c) Với (3) => BF = DE (liên hệ giữa cung và dây)
Trang 16Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Để chứng minh HI đi qua O ta chứng minh như
Nên OI là đường trung trực của AB
Mà H là trung điểm của AB nên OI đi qua H.Hay 3 điểm I, O, H thẳng hàng
Vậy HI đi qua điểm O
3 Củng cố bài giảng:
GV nhắc lại những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ trong giờ học
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
Học thuộc quy tắc và các bước biến đổi
Xem lại các bài tập đã chữa
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
LUYỆN TẬP VỀ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH HỆ LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU:
Trang 171 Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình ở dạng toán chuyển
động và quan hệ số
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi giải toán
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn, bài tập áp dụng, bảng phụ
2 Học sinh: Làm bài tập ở nhà, đọc trước bài mới, phiếu học tập.
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Kiến thức cơ bản:
- GV cho HS nêu lại cách lập PT đối
với dạng toán chuyển động
( dạng gặp nhau và đuổi kịp nhau )
- GV chốt lại cách làm tổng quát của
- Biểu thị quãng đường bác Toàn đi
trong 1,5 giờ; cô Ba Ngần đi trong 2
- Hãy giải hpt vừa tìm được?
- So sánh với đk rồi trả lời bài toán?
A.Kiến thức cơ bản:
* Toán chuyển động :
- Dùng CT: S = v.t từ đó tìm mối quan hệ giữa S,
v và t + Toán đi gặp nhau cần chú ý đến tổng quãngđường và thời gian bắt đầu khởi hành
+ Toán đuổi kịp nhau chú ý đến vận tốc hơn kém
và quãng đường đi được cho đến khi đuổi kịp nhau
Trang 18Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
- Đoc kỹ đề bài rồi cho biết bài toán
thuộc dạng toán nào?
3.Bài tập 37/SBT :
Gọi chữ số hàng chục là x , chữ số hàng dơn vị là y( x , y Z 0 < x 9 , 0< y 9 )
Trang 194.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học thuộc các kiến thức đã nêu trong tiết học - Tự làm lại các bài tập trên
- Xem lại các bài toán đã chữa , nắm chắc cách giải từng dạng toán
- Giải các bài tập trong SBT - 10 , 11
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
DuyệtNgày tháng năm 2016
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 20Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ GÓC NỘI TIẾP.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn luyện cho học sinh các kiến thức về góc nội tiếp (Định nghĩa, định lí, hệ
quả)
2 Kỹ năng: Học sinh được rèn kỹ năng vẽ hình, vận dụng kiến thức vào giải bài tập.
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong học tập
B.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Bài tập ngoài SGK, thước thẳng, compa, máy tính bỏ túi.
2 Học sinh : Com pa , thước kẻ, máy tính bỏ túi.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Không kiểm tra
2
Giảng kiến thức mới
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
Gv yêu cầu hs nêu định nghĩa góc nội tiếp, tính chất góc nội tiếp
Gv tóm tắt các nội dung chính – Hs lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 2:Vận dụng.
Bài 15/SBT:
Gv chiếu đề bài lên màn hình
Cho (O; 1,5 cm), hãy vẽ hình vuông
ABCD có 4 đỉnh nằm trên đường tròn đó
Gv chiếu đề bài lên màn hình
Cho (O) và 2 đường kính AB và CD
vuông góc với nhau Lấy 1 điểm M trên
cung AC rồi vẽ tiếp tuyến với (O) tại M
Tiếp tuyến này cắt đt CD tại S
2.Bài 16/SBT:
Giải
A
OD
Trang 21Gọi hs lên bảng vẽ hình, ghi GT và KL?
SM là tiếp tuyến nên có tính chất gì?
Gọi 1 hs trình bày lời giải?
Bài 21/SBT:
Gv chiếu đề bài lên màn hình
Cho ABC nội tiếp (O) Biết ˆA 32 0,
0
ˆB 84 , lấy các điểm D; E; F (O) sao cho
AD = AB, BE = BC, CF = CA Hãy tính
sđ »EA = sđ »AB– sđ »BE = 640
ºEF)
·FED = 1800 – 200 – 840 = 760
3 Củng cố bài giảng:
- Nêu những kiến thức đã sử dụng để giải quyết các bài tập trên ?
- Nêu các dạng toán đã chữa và pp giải toán ?
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc các kiến thức đã nêu trong tiết học
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn lý thuyết về góc tạo bởi tiếp tuyến và dây
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
Trang 22Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP CHUNG VỀ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG
CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững hai phương pháp giải hệ phương trình, nắm vững
phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng hai phương pháp giải hệ phương trình, phương
pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình để làm bài tập
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi giải toán
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn, bài tập áp dụng, bảng phụ
2 Học sinh: Làm bài tập ở nhà, đọc trước bài mới, phiếu học tập.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
Nêu các phương pháp giải hệ phương
- BT trên thuộc dạng toán nào ?
- Nếu gọi người thứ nhất làm một mình
trong x giờ xong công việc người thứ
hai làm một mình trong y giờ xong công
việc ta cần tìm điều kiện gì ?
- Hãy tính số phần công việc làm trong
Trang 23một giờ của mỗi người từ đó lập phương
trình
- Tìm số phần công việc của người thứ
nhất trong 5 giờ , người thứ hai trong 6
giờ và lập phương trình thứ 2
- Vậy ta có hệ phương trình nào ? giải
hệ phương trình trên như thế nào ?
- GV gọi HS lên bảng giải hệ và trả lời
_ Vậy người thứ nhất làm một mình thì
bao lâu xong công việc , người thứ hai
làm một mình thì bao lâu xong công
- Một người thợ mỗi ngày làm được
bao nhiêu phần công việc
- Nếu giảm 3 người thì số người là bao
nhiêu , số ngày cần làm là bao nhiêu ?
Vậy đội thợ hoàn thành công việc trong
bao lâu Từ đó ta có phương trình
nào ?
- Nếu tăng hai người thì số người là bao
nhiêu , số ngày cần làm là bao nhiêu ?
từ đó ta có phương trình nào ?
- hãy lập hệ phương trình rồi giải hệ
tìm x , y
- Vậy ta có bao nhêu người theo quy
định và làm bao nhiêu ngày theo quy
như thế nào ? ta có AE và AG bằng bao
người làm chung trong 7 giờ 12 phút xong côngviệc ta có phương trình : 1 1x y 365 ( 1)
- Nếu người thứ nhất làm trong 5 giờ , người thứhai làm trong 6 giờ công việc làm được là :
3.Bài tập 49/SBT :
Gọi số người theo quy định là x người , số ngàylàm theo quy định là y ngày ( x nguyên dương , y
> 0 )
- Nếu giảm ba người thì thời gian tăng 6 ngày Như vậy x- 3 người làm trong y + 6 ngày thì xong
1 công việc ta có phương trình : ( x - 3 )( y + 6) xy1 = 1 ( 1)
- Nếu tăng thêm hai người thì chỉ cần y - 2 ngày Như vậy x + 2 người làm trong y - 2 ngày được( x + 2 )( y - 2 ) xy1 = 1 (2)
Trang 24Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
nhiêu ? tính AE , AG theo x và y từ đó
lập phương trình
- Chu vi của ngũ giác ABCFG tính như
thế nào ? Từ đó lập được phương trình
nào ?
- Hãy tính FC theo Pitago sau đó lập
phương trình
- Vậy ta có hệ phương trình nào ? hãy
lập hệ và giải hệ phương trình trên ?
- GV cho HS giái hệ tìm x , y rồi kết
- Nêu những kiến thức đã sử dụng để giải quyết các bài tập trên ?
- Nêu các dạng toán đã chữa và pp giải toán ?
4 Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học thuộc các kiến thức đã nêu trong tiết học
- Tự làm lại các bài tập trên
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
DuyệtNgày tháng năm 2016
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 25Tiết 10 Ngày dạy: Lớp: 9B1
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, tính chất góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng tính chất của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung để giải bài
tập dạng: Chứng minh 2 góc bằng nhau, chứng minh 2 biểu thức tích bằng nhau
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác khi giải toán
B.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bài soạn, bài tập áp dụng, bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: Không kiểm tra
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết
- GV: Nêu định nghĩa và tính chất của
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung?
- Phỏt biểu hệ quả về góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung ?
Hoạt động 2 : Bài tập áp dụng
Dạng 1: Chứng minh 2 góc bằng nhau
Bài 1
Cho đường tròn đường kính AB và dây
CDAB tại H Từ C vẽ tiếp tuyến xy với
đtròn Chứng minh rằng: CA và CB là
các tia phân giác của góc tạo bởi các
tia tiếp tuyến Cx và Cy với dây CD
2
1 2
Trang 26Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Dạng 2: Chứng minh hai biểu thức
tích bằng nhau
Bài 2
Cho 2 đtròn (O) và (O’) cắt nhau tại A
và B Từ A vẽ dây AM của đường tròn
(O) tiếp xúc với đường tròn (O’) Từ A
vẽ dây AN của đường tròn (O’)tiếp xúc
Từ một điểm M cố định ở ngoài đường
tròn (O) ta kẻ một tiếp tuyến MT và một
cát tuyến MAB của đường tròn đó
Chứng minh rằng: MA.MB có giá trị
không đổi khi cát tuyến MAB thay đổi
Bài 4: ( Không yêu cầu HS B5 làm)
Cho tam giác TAB nội tiếp đường tròn
Trang 27(O) Trên nửa mp bờ AT không chứa
rằng Tx là tiếp tuyến của đường tròn
(O)
- Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs lên bảng vẽ hình
- Cả lớp vẽ hình vào vở
Gv gợi ý hs: Trên nửa mp bờ AT không
chứa điểm B vẽ tiếp tuyến Tx’
Hs làm bài theo gợi ý của gv
Gọi 1 hs lên sửa và nhận xét
Xem lại các bài tập đó sửa - Làm bài 25/77 SBT
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
DuyệtNgày tháng năm 2016
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 28Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG, GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN
NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về góc có đỉnh bên trong đường tròn, góc có đỉnh bên
ngoài đường tròn
2 Kĩ năng: vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
3 Thái độ: GD tinh thần hợp tác, đoàn kết trong nhóm.
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn đề bài Thước thẳng, êke, com pa, phấn màu.
2 Học sinh: Thước kẻ, êke, compa, bảng phụ nhóm.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ :
Không kiểm tra
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
A.Kiến thức cơ bản:
- Hãy nêu định lí về góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn, góc có đỉnh ở bên ngoài đường
tròn
B.Bài tập vận dụng:
1.Bài 29/SBT:
Cho tam giác ABC vuông ở A Đường
tròn đường kính AB cắt BC ở D Tiếp tuyến
tại D cắt AC tại P chứng minh PD = PC
- HS vẽ hình và ghi GT, KL
Để cm PD = PC ta cần chứng minh điều gì?
Tam giác PDC cân.
Để chứng minh tam giác PDC cân ta cần
chứng minh điều gì?
Chứng minh 2 góc bằng nhau.
Yêu cầu hs chứng minh
A.Kiến thức cơ bản:
- Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường trònbằng nửa tổng số đo của hai cung bị chắn
- Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đườngtròn bằng nửa hiệu số đo của hai cung bị chắn
Trang 29Gọi hs nhận xét.
2.Bài 31/SBT:
A, B, C là ba điểm thuộc đường tròn tâm
(O) sao cho tiếp tuyến tại A cắt tia BC tại D
AM
Gọi hs lên bảng vẽ hình – ghi GT, KL
Hãy nêu các phương pháp chứng minh hai
đường thẳng vuông góc
2
tuyến và dây cung)Suy ra:Cµ =CDP·
CPD cân, do đó CP = PD
2.Bài 31/SBT:
Gọi giao điểm của AM và BC là N, ta có:
· sđAC sđBM» ¼AND
2
+
=
Mà : BM=CM (vì AM là tia phân giác)
AND cân tại D
Mà DI là tia phân giác nên AI là đường cao.Vậy: DI AM
3 Củng cố bài giảng
Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài
4 Hướng dẫn học tập ở nhà
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
C
BA
N
Trang 30Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
ÔN TẬP CHƯƠNG II
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức đă học trong chương, đặc biệt chú ý:
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn
+ Các phương pháp giải hệ phương tŕnh bậc nhất hai ẩn số: Phương pháp thế và phươngpháp cộng đại số
2 Kĩ năng:- Củng cố và nâng cao các kỹ năng:
+ Giải phương tŕnh và hệ hai phương tŕnh bậc nhất hai ẩn
+ Giải bài toán bằng cách lập phương tŕnh
3 Thái độ: Nghiêm túc.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung đề bài tập và bảng số liệu để học sinh điền vào.
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức chương
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
- Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Bài 1: Giải hPT
Cho hs nghiên cứu đề bài
? Nêu cách giải hệ phương trình trên ?
-Gọi 1 hs lên bảng làm bài
- HS khác làm dưới lớp
=> Nhận xét
b) Phương pháp giải:
- Đặt điều kiện để hệ có nghĩa
- Đặt ẩn phụ và điều kiện của ẩn phụ (nếu có)
- Giải hệ theo các ẩn phụ đã đặt
- Trở lại ẩn đã cho để tìm nghiệm của hệ
+ GV: Gợi ý sau đó trình bày lời giải cho HS
y3
Trang 31GV yêu cầu HS tóm tắt đầu bài
? Muốn tính xem mỗi người làm một mình sẽ
xây xong bức tường trong bao lâu ta làm ntn?
1/x + 1/y = 5/36Nếu người thứ nhất xây trong 5h, người thứhai xây trong 6h thì xây được
5/x + 6/y = 3/4 (bức tường)
Tứ đó ta có hệ PT
Trang 32Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Người 1 làm trong 9 ngày, người 2 làm tiếp
1 ngày thì xong nên ta có pt:
4
1 1 1
y x
y x
Giải hệ PT ta được x = 12; y = 6 (TMĐK)Vậy người 1 HTCV trong 12 ngày
Người 2 HTCV trong 6 ngày
3 Củng cố bài giảng:
Bài tập 1:
Trên cùng một dòng sông, một ca nô chạy xuôi dòng 108 km và ngược dòng 63km hếttất cả 7 h Nếu ca nô xuôi dòng 81km và ngược dòng 84km thì hết 7 h Tính vận tốc thựccủa ca nô và vận tốc của dòng nước
*GV hướng dẫn cho h/s trả lời câu hỏi sau:
- Ta cần tìm đại lượng nào ? (Tính vận tốc thực của ca nô và vận tốc của dòng nước)
- Hãy chọn ẩn, gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn ?
Gọi vận tốc thực của ca nô là x (km/h), vận tốc của dòng nước là: y (km/h)
- Tính vận tốc xuôi dòng vận tốc ngược dòng khi biết vận tốc của dòng nước, vận tốcthực của ca nô như thế nào?
( Vxuôi = VThực + V nước = x + y; VNgược = VThực - V nước = x - y)
Trang 33- Tính thời gian xuôi dòng 108km và thời gian ngược dòng 63 km ta có phương trình
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Nắm chắc các dạng bài tập vận dụng giải cho phù hợp
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
DuyệtNgày tháng 02 năm 2016
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 34Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG, GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI
ĐƯỜNG TRÒN (tt).
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs tiếp tục được củng cố các kiến thức về góc có đỉnh bên trong đường tròn,
góc có đỉnh bên ngoài đường tròn
2 Kĩ năng: vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
3 Thái độ: GD tinh thần hợp tác, đoàn kết trong nhóm.
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn đề bài Thước thẳng, êke, com pa, phấn màu.
2 Học sinh : Thước kẻ, êke, compa, bảng phụ nhóm.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ : Không kiểm tra
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
A.Kiến thức cơ bản:
Kết hợp trong quá trình làm bài vì đã ôn
trong tiết 1
B.Bài tập vận dụng:
Bài toán 1: Trên đường tròn (O; R) vẽ ba
dây liên tiếp bằng nhau AB, BC và CD Mỗi
dây có độ dài nhỏ hơn R Các đường thẳng
AB và CD cắt nhau tại I, các tiếp tuyến của
đường tròn tại B và D cát nhau tại K
2
tròn (Hai cạnh là tiếp tuyến của đường tròn) nên
s®BAD s®BCD BKD
Trang 35Bài toán 2: từ điểm M nằm bên ngoài
đường tròn (O), vẽ tiếp tuyến MA và cát
tuyến MCB (C nằm giữa M và B) Phân giác
của góc BAC cắt BC ở D, cắt đường tròn
2
Tam giác ADM cân ở M nên MA = MDb) MAB và MCA có
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
N
Trang 36CD
BA
Q
P
2
3 1
1 1
Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ TỨ GIÁC NỘI TIẾP.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS được củng cố lại định nghĩa và định lí về tứ giác nội tiếp một đường tròn
thông qua giải bài tập
2 Kĩ năng: Hs được rèn kỹ năng tính các góc của tứ giác Chứng minh tứ giác nội tiếp
đường tròn, chỉ ra được các tứ giác nội tiếp
3 Thái độ: Rèn tư duy; Rèn tính cẩn thận, vẽ chính xác & tính sáng tạo trong giải toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Phiếu học tập, thước kẻ và phấn màu.
2 Học sinh: - Dụng cụ học tập, phiếu học tập.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
A - Lí thuyết
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại phần lí thuyết, sau
đó giới thiệu thêm định lí bổ sung
- GV: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác (
) là giao của hai đường trung trực của các
cạnh bên
+ HS: Nêu, sau đó trình bày ý hiểu của mình
khi nghe phần lí thuyết này
+ GV: Phân tích định lí bổ sung qua hình vẽ
cho HS nắm
B - Bài tập
Bài 1
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O
Các tia BA, CD cắt nhau tại điểm P, các tia
CB, DA cắt nhau tại điểm Q Biết
đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp
đường tròn và đường tròn được gọi là đường
tròn ngoại tiếp tứ giác.
2 Định lí
* Trong một tứ giác nội tiếp một đường tròn,tổng các góc đối diện nhau bằng hai gócvuông
* Nếu một tứ giác có tổng hai góc đối diệnnhau bằng hai vuông thì tứ giác đó nội tiếpđược trong một đường tròn
3 Định lí bổ sung
* Nếu một tứ giác lồi có hai đỉnh kề nhaunhìn cạnh nối hai đỉnh còn lại dưới hai gócbằng nhau thì tứ giác ấy nội tiếp được trongmột đường tròn
B - Bài tập Bài 1.
Do tứ giác ABCD nội tiếp nên:
Trang 371 1
A P
Q
M
H B
A
D
OE
gỡ?
Gọi Hs lờn bàng làm
Bài 2.
đường cao AH Lấy một điểm M nằm giữa A,
H, hạ MP, MQ theo thứ tự vuông góc với AB,
AC Chứng minh rằng tứ giác BPQC nội tiếp
được
+ GV: Cùng HS vẽ hình HS nêu hướng giải
+ Muốn chứng minh rằng tứ giác BPQC nội
tiếp ta chứng minh như thế nào?
Bài 3.
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, đường
tròn đường kính BC cắt cạnh AB, AC lần lượt
tại D, E BE và CD cắt nhau tại H
a) Chứng tỏ BE, CD là các đường cao của
Trang 38Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
+ GV: ý này có giống bài tập tương tự nào?
Các em hãy chứng minh
+ HS: Cho biết điểm giao của 2 đường cao
trong tam giác có tên gọi là gì?
+ GV: Cùng HS dựa vào định lí và hình vẽ
chỉ ra các tứ giác nội tiếp một đường tròn
a) D E 900 (góc nội tiếp chắn nửađường tròn đường kính BC) hay CD, BE làhai đường cao của ABC
của ABC AH là đường cao thứ ba của
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………
DuyệtNgày tháng 02 năm 2016
TP
Trịnh Thị Bích Hải
Trang 39Tiết 15 Ngày dạy: Lớp: 9B1
Lớp: 9B2Lớp: 9B5
LUYỆN TẬP VỀ TỨ GIÁC NỘI TIẾP (TT)
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS được củng cố lại định nghĩa và định lí về tứ giác nội tiếp một đường tròn
thông qua giải bài tập
2 Kĩ năng: Hs được rèn kỹ năng tính các góc của tứ giác Chứng minh tứ giác nội tiếp
đường tròn, chỉ ra được các tứ giác nội tiếp
3 Thái độ: Rèn tư duy; Rèn tính cẩn thận, vẽ chính xác & tính sáng tạo trong giải toán.
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Phiếu học tập, thước kẻ và phấn màu.
2 Học sinh: - Dụng cụ học tập, phiếu học tập.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
2 Giảng kiến thức mới
Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Bài 1:
Cho đường tròn (O) đường kính AB M là
một điểm trên đường tròn, C là một điểm nằm
giữa A và B Qua M kẻ đường thẳng vuông
góc với CM, đường thẳng này cắt các tiếp
tuyến của đường tròn (O) kẻ từ A và B lần
lượt ở E và F Chứng minh:
a) AEMC và BCMF là các tứ giác nội tiếp
b) Tam giác ECF vuông ở C
Gọi hs lên bảng vẽ hình, ghi gt – kl
Dành thời gian cho hs thảo luận
Gọi hs lên bảng trình bày
Gọi hs nhận xét
Bài 2:
Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau ở A
và B (A và B thuộc 2 nửa mặt phẳng bờ AB)
Qua B kẻ cát tuyến vuông góc với AB cắt
đường tròn (O) ở C, cắt (O’) ở D Tia CA cắt
(O’) ở I, tia DA cắt (O) ở K
a) Chứng minh CKID là tứ giác nội tiếp
b) Gọi M là giao điểm của CK và DI Chứng
a) Các tứ giác ACME và BCMF là các tứgiác nội tiếp đường tròn vì có tổng hai góc
b) Tứ giác ACME là tứ giác nội tiếp nên ta
Tứ giác BCMF là tứ giác nội tiếp nên ta có:
MFC MBA (2 góc nội tiếp cùng chắn MC
của đường tròn đường kính CF)
CEF CFE MAB MBA 90 Vậy tam giác CEF vuông ở C
Bài 2:
Trang 40Giáo án dạy thêm Toán 9- HKII
minh 3 điểm A, M, B thẳng hàng
Gọi hs lên bảng vẽ hình, ghi gt – kl
Dành thời gian cho hs tự làm câu a
Gọi hs lên bảng trình bày
Do đó tứ giác CKID nội tiếp đường trònđường kính CD
b) A là trực tâm của tam giác CMD nên
D RUÙT KINH NGHIEÄM:
………
………