ĐỒ ÁN THI CÔNG
Trang 1CHƯƠNG I.
Ý NGHĨA CÔNG TÁC TỔ CHỨC XÂY DỰNG
KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:
1 Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công:
Trước khi xây dựng công trình cần phải tiến hành tổ chức thiết kế thi công Nếu không có tổ chức thiết kế thi công thì công việc sẽ trở nên rối loạn, không đồng bộ, nhiều khâu còn gây ra lãng phí và làm giảm chất lượng công trình, ngoài ra còn kéo dài thời gian thi công dẫn đến công trình không đúng tiến độ và vượt chi phí lúc dự toán ban đầu tổn hại đến nền kinh tế quốc dân
Do đó thiết kế tổ chức thi công là 1 phương pháp tích cực nhất nhằm nâng cao trình độ quản lý thi công xây lắp một cách khoa học đảm bảo thi công một cách chủ động, chính xác với chất lượng thời gian và kinh phí đã được vạch
ra như ban đầu Vì vậy, tổ chức thi công là một việc làm không thể thiếu trong thiết kế và thi công công trình
2 Tìm hiểu nhiệm vụ thiết kế công trình:
Yêu cầu thiết kế thi công xây lắp một khu C của bệnh viện Cái Răng có 3 tầng nằm ở phường Lê Bình- Q Ninh Kiều- TP Cần Thơ
(bản vẽ mặt bằng tổng thể của công trình kèm theo)
Thời hạn thi công được dự kiến là:………
Địa chất:
Bảng bề dày các lớp trong cột địa tầng: Cột địa tầng đại diện:
Trang 3Nguồn điện và nguồn nước phục vụ cho thi công: điện được lấy từ mạng điện quốc gia và mạng đường ống cấp nước vĩnh cửu được được dẫn đến khu vực xây dựng.
Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng: công trường cách nhà cung cấp vật liệu xây dựng 15 km (đường trong nội ô thành phố), cách trạm trộn bê tông tươi 10 km; có khả năng phục vụ đủ số lượng công nhân cho công trình và cung cấp số lượng máy xây dựng bị giới hạn; vận chuyển vật liệu bằng đường ô tô sẵn có
Cần đảm bảo láng trại cho một số lượng công nhân lưu trú và thi công và điều kiện cần thiết tối thiểu cho công nhân sinh hoạt trọng thời gian xây dựng công trình
Xây dựng nhà bảo vệ, trạm y tế phục vụ cho công nhân xây dựng công trình
3 Tìm hiểu về địa điểm xây dựng:
Các công trình hạ tầng phục vụ cho bệnh viện bao gồm
- Mạng lưới đường ống cấp thoát nước nằm bên ngoài khu nhà
- Do là khu dân cư nên mặt bằng được san lấp phẳng
- Đường ô tô đã đến được tiểu khu còn đường trong tiểu khu xây dựng thi công
- Điện có thể lấy mạng điện quốc gia đã được hạ thế nhưng chưa kéo đường dây đến toàn bộ khu vực xây dựng
- Vật liệu xây dựng được cung cấp từ một cửa hàng vật liệu xây dựng cách đó 10km và một trạm trộn bê tông tươi cách đó 15km cung cấp số lượng cần thiết khi cần
4 Tìm hiểu đặc điểm công trình:
Quy mô công trình:
Công trình gồm: 3 tầng, với 3 khu A,B và C
Tổng diện tích đất của toàn khu xây dựng: 15010,5 m2.Diện tích xây dựng khu A: 1385,5 m2
Diện tích xây dựng khu B: 636,48 m2
Trang 4Diện tích xây dựng khu B’: 330,4 m2.
Diện tích xây dựng khu C: 863,2 m2
Cửa kiếng có khung sắt bảo vệ
Mô tả kết cấu công trình:
Mái sàn bằng bê tông cốt thép
- Khung chịu lực chính củng bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối
- Móng cọc – đà kiềng, sàn và tường tầng hầm đổ bê tông tại chỗ
- Phụ phí xây dựng nhà ở:…
- Tiền tích lũy lấy:………
- Hệ số điều chỉnh đơn giá lấy k=1.246
Bảng dự toán tổng hợp:………
TẦM QUAN TRỌNG CỦA TỔ CHỨC THI CÔNG:
Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong
sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước:
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền
Trang 5thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trước hết là ngành công nghiệp chế tạo máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm
vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ được lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng
là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng
đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sử dụng một cách an toàn và chắt chắn với giá thành hạ
Lĩnh vực xây dựng cơ bản quản lý và sử dụng một lượng tiền vốn khá lớn và sử dụng một lực lượng xây dựng đông đảo Việt Nam ngân sách hàng năm dành cho xây dựng cơ bản một lượng tiền vốn khá lớn
Theo các số liệu của nước ngoài phần sản phẩm của ngành xây dựng chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, lực lượng lao động chiếm 14 % lực lượng lao động của khu vực sản xuất vật chất
Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả các ngành có liên quan đến việc phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản như vật liệu xây dựng, chế tạo máy chiếm khoảng 20 % tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân
1 Đặc điểm của sản xuất xây dựng:
Trang 6Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến động theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng của công trình Cụ thể là trong xây dựng con người và công cụ luôn phải di chuyển địa điểm sản xuất còn sản phẩm xây dựng thì lại đứng yên Vì vậy các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng.
Chu kỳ sản xuất thường là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu tư tại công trình Đồng thời làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian như chi phí bảo
vệ, chi phí hành chính
Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể
vì sản suất xây dựng đa dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phương nơi xây dựng công trình và yêu cầu của người sử dụng
Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lượng đơn vị tham gia xây dựng rất lớn, các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự thời gian và không gian
Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc.Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm xây dựng gây nên
2 Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công
Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt động từng công đoạn hay toàn
Trang 7Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học.
Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng
Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điều kiện thực tế, các qui định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng, an toàn và bảo
vệ môi trường
CHƯƠNG II THUYẾT MINH CÔNG TÁC NỀN-MÓNG:
I.CÔNG TÁC ĐẤT:
1.Khối lượng đào
Trang 8a.Tính toán khối lượng đất đào
a1.Phần 1 (đào máy):
Để dễ trong công tác thi công phần móng ta đào rộng hơn
so với mép móng một khoảng bằng 0.3m và chọn hệ số mái dốc m=1
Dựa vào bảng vẽ kết cấu của móng ta tính được:
V=h(S1+S2)/2
S1 và S2 là phần diện tích được xác định từ bảng vẽ mặt bằng móng của công trình
S1= 1142.32m2
S2 =996m2
=> V=0.9*(1142.32+996)/2 =962.24 m3
Trang 9*Chọn máy đào đất và số liệu của máy:
Chọn máy đào gầu nghịch ký hiệu EO-3322B1 điều khiển bằng dẫn động thủy lực, dung tích gầu 0.5 m3, trọng lượng máy 14.5 tấn, kích thước giới hạn: dài 2.81m, rộng
2.7m, cao 3.84m (sổ tay máy xây dựng).
Ta tiến hành đào dọc đổ bên và vận chuyển đất bằng xe
ô tô tự đổ với cự ly vận chuyển là 5km với dung tích gàu 0.5m3 theo tỉ lệ thích hợp nhất giữa tải trọng xe và dung tích của gàu máy đào cho theo bảng trong sách “Sổ Tay Chọn Máy Thi Công” của Vũ Văn Lộc chọn xe có trọng tải 7 tấn.Tra “ Sổ tay thi công” chọn xe có mã hiệu FD6 có
T
3600 K
K
. (m3/h)Trong đó:
Trang 10Kvt: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc
(chọn Kvt = 1.1)
Kquay: hệ số phụ thuộc vào ϕquaycần với, chọn Kquay = 1
Tck: Thời gian chu kỳ máy đào (s)
3600 1.2
Trang 11Vậy lấy 4 ca máy.
Giả sử thời gian một ca máy làm việc với 03 công nhân
01 người điều khiển máy đào
01 người làm vệ sinh đáy hố móng
01 người chỉ huy máy đào
=> số công do công tác đào hố móng là:
4 x 3 = 12 công Tóm lại: các điều kiện cần đào hố móng là:
1 ca máy đào gàu nghịch (EO-3322B1)
3 công nhân
*Chọn xe vận chuyển:
Tính số xe phục vụ cho công tác đào đất, điểm đổ đất cách công trường 5 km Chọn ô tô tự đổ TK20GD có tải
trọng 6.55 tấn, sức chở 8 tấn, phục vụ cho máy đào gầu
nghịch có dung tích gầu 0.5m3 khoảng cách vận chuyển là 5
km, tốc độ xe chạy trung bình 20km/h, năng suất máy đào
Tch: Thời gian chất lên xe
Tdv: Thời gian đi và về của xe
Td: Thời gian dỡ hàng ra khỏi xe.(1 phút)
Trang 12Tq: Thời gian quay đầu xe (2 Phút).
Thời gian chất hàng lên xe phụ thuộc vào số gầu đất đổ đầy một xe tải
ch
K e
Q n
.
γ
=
60 60
N
q N
K e n
Q: Trọng tải xe
Kch: Hệ số chứa đất tơi của gầu
γ: dung trọng của đất ở trạng thái nguyên thể
e: dung trọng hình học của gầu
q: dung tích xe tải (m3) tính theo đất nguyên thể và số gầu chẵn
Thời gian đi về của xe được tính bằng công thức:
60 2
x v
8
=
x x K
e
Q n
* 47 56
7 4 60 60
=
N
q N
K e n
m
B
Trang 1330 60 20
5 2 60
= x x x v
a2.Phần 2 (đào tay):
Tính khối lượng đất đào hố móng:
(xem kích thước bảng vẽ kết cấu)
Đài móng đặt trên đầu cọc BTCT
hình dạng hình chữ nhật (c x d ) lần lượt
là chiều dài, rộng của móng.(xem H1)
H: chiều sâu của hố
b: chiều rộng của đáy hố
Trang 14a,b: Chiều dài, rộng mặt đáy hố móng.
c,d : Chiều rộng, dài mặt trên hố móng
H : Chiều sâu của hố móng
kcp,kv lần lượt là khoảng cách cốp pha , ván khuôn
• Từ đó ta tính khối lượng đất Móng1 của khu C như sau:
a = 1500+2*100 + 2*200 = 2100 mm (kcp=300)
b = 600 + 2*100 + 2*200 = 1200 mm (kv=300)
c = 1200 + 2*400 = 2000 m (mH=400)
d = 2100 + 2*400 = 2900 mm
H = 600 + 100 +100 = 800 mm (chọn abt=100,
ac=100)
V=[2.1*1.2+(2.1+2.9)(1.2+2)+2.9*2]*0.8/6 = 3.24
Trang 15• Số lượng Móng : 13 Móng
Khối lượng đất đào: V= 13*3.24 = 42.51 m3
Từ đó ta làm tương tự cho các móng còn lại như sau:
M1 1.20 2.00 2.10 2.90 0.8 13 3.27 42.51M1' 1.20 2.00 2.10 2.90 0.8 4 3.27 13.08M2 1.20 2.00 1.20 2.00 0.8 3 2.01 6.03M3 2.10 2.90 2.10 2.90 0.8 16 4.96 79.36M3' 1.20 2.00 3.00 3.80 0.8 5 4.74 23.7M3" 1.20 2.00 3.00 3.80 0.8 2 4.74 9.48M4 2.10 2.90 2.10 2.90 0.8 22 4.96 109.12M4' 2.10 2.90 2.10 2.90 0.8 1 4.96 4.96M4" 2.10 2.90 2.10 2.90 1.2 1 8.6 8.6M5 2.50 3.30 2.50 3.30 0.8 15 6.69 100.35M5' 2.50 3.30 2.50 3.30 1.2 3 11.39 34.17M6 2.10 2.90 3.00 3.80 0.8 1 6.87 6.87Vậy khối lượng đất đào bằng tay khu C là: V= 438.23 m3
Vậy khối lượng đào đất tổng cộng sẽ là
Vd = 962.24 + 438.23 = 1400.47 m3
Tổng khối lượng đất cần đào để thi công móng rất lớn và đòi hỏi phải thi công nhanh, chất lượng cao, mặt khác chiều sâu đào củng lớn, nên ta phải chọn phương án máy đào cho phù hợp
b.Ph ương án đào
Trang 16Đào dọc đổ bên
c.Th ời gian thi công
Khối lượng đào đất được chia ra làm 2 giai đoạn
+ Phần 1: Đào hết mặt bằng từ cao trình mặt đất tự nhiên
-0.85m đến cao trình -1.75m (cao trình đỉnh cọc) bằng máy đào gầu nghịch
+Phần 2: Đào đất tại những vị trí hố móng đến cao trình đáy đài -2.55m, đà kiềng bể nước ngầm, và bể thang máy bằng tay
2.Gia cố nền móng: (Phương án cọc bêtông cốt thép)
Trang 17hay gỗ Như vậy các cốt thép chính được treo bằng các cốt đai nên dễ buộc hơn.
- Dây kẽm dùng để buộc có đường kính 0,8mm và 1mm
Gia công lắp đặt các chi tiết đặt sẵn:
- Chi tiết nối cọc
- Móc cẩu khi cẩu lắp và vận chuyển
- Thép đầu mũi
- Các lưới thép ở đuôi cọc
Gia công và lắp dựng cốppha:
- Khoảng cách giữa các tấm cốppha phải đảm bảo kích thước tiết diện của cọc
- Sử dụng tấm cốppha có chiều rộng 300mm
- Các tấm cốppha được liên kết với nhau bằng các chốt cài
Phương pháp giằng giữa tấm cốppha:
- Giữa các tấm cốppha được giằng các sắt dẹt chéo (3x30)mm
- Các sắt dẹt liên kết với nhau bằng những chốt tán
- Cục kê được làm bằng vữa xi măng mác 100
- Công tác nghiệm thu chất lượng cốppha và cốt thép của cọc dựa theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995
Thi công bêtông cọc: gồm có:
+ Đổ và đầm bêtông cọc
+ Bảo dưỡng bêtông sau khi đổ
+ Kích tách cọc và vận chuyển đến công trường (nơi ép cọc)
Vì mặt bằng xung quanh khá trống trãi và ít công trình lân cận nên ta chọn bãi đúc cọc nằm bên ngoài phạm vi công trình
Trang 18Trước khi đổ ta quét 1 lớp nhớt lên ván khuôn để tiện cho việc tách cọc.
Đổ cọc xen kẽ nhau theo từng lớp, khi thi công xong đợt
1, sau 1,5 – 2 ngày thì tháo dở cốp pha
Đổ xong cọc thứ nhất mới chuyển sang đổ cọc thứ 2
Để tiết kiệm diện tích cốp pha, ta bố trí các đoạn cọc nằm sát nhau và tiến 2 hành đổ trong 2 đợt Đợt 1: đổ các cọc ở vị trí lẻ, đợt 2:ở các vị trí chẵn
Trang 19a Phương án hạ cọc
Trang 20Chọn máy ép cọc:
Chọn máy thi công ép cọc phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Xác nhận lý lịch máy ép có cơ quan kiểm định các đặc trưng của máy
- Lực nén lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực nén lớn nhất Pepmax yêu cầu theo quy định của thiết kế
- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác dụng đều lên mặt bên của cọc khi
ép ôm, khi ép không gây lực ngang lên cọc
- Máy ép phải khống chế được tốc độ ép
- Đồng hồ đo áp lực phải chính xác, tương xứng với áp lực đo
- Máy ép phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn bảo hộ lao động khi thi công
Chọn máy ép cọc để đưa cọc đến chiều sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau, tùy theo điều kiện cụ thể địa chất của công trình
Muốn cho cọc qua được các tầng địa chất và đến độ sâu thiết kế thì:
- : Lực ép để hạ cọc đến độ sâu thiết kế
Trang 21- : hệ số, K>1, có thể lấy K = 1.5 – 2 tùy theo tiết diện cọc và loại đất.
Đối với đất sét, sét cứng, cát pha sét thì K=1.5
Ta chỉ nên sử dụng 0.8 – 0.9 lần khả năng làm việc tối
đa của máy đảm bảo cho máy vận hành tốt nên ta chọn máy
ép thủy lực có lực nén lớn nhất là 100T
Chọn máy ép cọc: EBT – 100; với các thông số sau:
+ Chiều cao lồng thép di động cao từ 8-12 m
+ Chiều dài giá ép: 8 – 10 m
Trang 22- Bàn đối trọng rộng b= 2.5m, dài l= 8.0 m.
- Khung sắt di chuyển được nhờ liên kết bulông giữa khung ngoài và bản đế thông qua thép I
- Hệ ép được là nhờ máy bơm thủy lực (bơm dầu)
* Nguồn động lực và thiết bị kèm theo:
- Động cơ điện 14,5 KW, nguồn điện 220/380V-3 pha
- Máy hàn 24 KVA để dùng khi hàn nối cọc
- Trọng lượng đối trọng ép mỗi bên phải lớn hơn máy ép cọc 1.5 lần
Pđt=80*1.5=120 T → Chọn Pđt = 150 T (để đảm bảo cho trường hợp ép lệch tâm)
Trọng lượng đối trọng mỗi bên là: P = Pđt/2 =150/2=75T
Có thể dùng mỗi bên 10 đối trọng với trọng lượng mỗi đối trọng là 7.5T, kích thước mỗi đối trọng là 1x1x3 (m3)
- Chọn cẩu XKG 30; với các thông số kỹ thuật sau:
Trang 23Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện cho việc di chuyển và thiết bị vận chuyển, sau đó tiến hành định vị tim cọc và ép cọc theo yêu cầu Do đây là phương án ép cọc trước sau đó mới đào móng vì vậy cần chuẩn bị đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để ép đến chiều sâu thiết kế
Trước khi tiến hành ép cọc phải tập trung cọc đến gần vị trí ép, đảm bảo cẩu có thể lấy cọc dễ dàng và không vướn bận Chú ý tránh tập trung cọc tại vị trí có tim cọc cần ép gây khó khăn trong quá trình ép cọc
Tiến hành định vị đài cọc và tim cọc chính xác, đánh dấu các tim cọc trên mặt bằng các cột mốc chắt chắn, dễ nhìn
- Giác đài cọc trên mặt bằng:
Khi thi công phải kết hợp với công tác đo đạc Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công đã xác định đầy đủ vị trí của từng hạng mục công trình, lưới tọa độ được triển khai từ các mốc chính do chủ đầu tư bàn giao (phần giác vị công trình)
Thực hiện các biện pháp để đánh dấu trục móng, chú ý đến mái dốc taluy của hố móng
- Giác cọc trong móng:
Giác móng xong, ta xác định được vị trí của đài, ta tiến hành xác định vị trí cọc trong đài
Trang 24Ở phần móng trên mặt bằng, ta đã xác định được tim đài nhờ các điểm chuẩn Các điểm này được đánh dấu bằng các mốc
Căng dây trên các mốc, lấy thăng bằng, sau đó từ tim đo ra các khoảng cách xác định vị trí tim cọc theo thiết kế
Xác định tim cọc bằng phương pháp thủ công, dùng quả dọi thả từ các giao điểm trên dây đã xác định tim cọc để xác định tim cọc thực dưới đất, đánh dấu các vị trí này
Các tim cọc sau khi được xác định được đánh dấu bằng thanh thép φ 6 dài 30cm, một đầu uốn cong và cột một sợi dây (có màu) để dễ dàng xác định
Tiến hành ép cọc:
• Khi đáy kích (hoặc đỉnh pittong) tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng dần đều, đoạn cọc C1 cắm sâu dần vào đất với vận tốc xuyên ≤ 1m/s
• Trong quá trình ép dùng 2 máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống Nếu xác định cọc nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay
• Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3 ÷ 0,5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2, kiểm tra về mặt 2 đầu cọc C2 sửa chữa sao cho thật phẳng
Trang 25• Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục cọc C2 trùng với trục kích và trục đoạn cọc C1, độ nghiêng ≤ 1%
• Tác động lên cọc C2 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực
ở mặt tiếp xúc khoảng 3 – 4kg/cm2 rồi mới tiến hành nối 2 đoạn cọc theo thiết kế
• Làm tương tự với các đoạn cọc sau
Ép âm:
Dùng một đoạn cọc dẫn để ép cọc xuống cốt âm thiết kế sau
đó lại rút cọc dẫn lên ép cho cọc khác, cấu tạo cọc ép âm do cán bộ thi công thiết kế và chế tạo
Cọc ép âm có thể là bằng BTCT hoặc thép
Vì hành trình của pitông máy ép chỉ ép được cách mặt đất
tự nhiên khoảng 0,6 – 0,7m, do vậy chiều dài cọc được lấy
từ cao trình đỉnh cọc trong đài đến mặt đất tự nhiên cộng thêm một đoạn 0,7m là hành trình pitông như trên, có thể lấy
ra thêm 0,5m nữa giúp thao tác ép dễ dàng hơn
Vì cọc phải ép đến độ sâu là -1.75 m so với mặt đất tự nhiên
(code -0.500) nên đoạn cọc dẫn phải dài hơn 2.45m, chọn đoạn cọc dẫn có chiều dài 3m.
+ Ưu điểm: Không phải dùng cọc phụ BTCT, hiệu quả kinh
tế cao hơn, cọc dẫn lúc này trở thành cọc công cụ trong việc
hạ cọc xuống cốt âm thiết kế
Trang 26+ Nhược điểm: Thao tác với cọc dẫn phải thận trọng tránh làm nghiêng đầu cọc chính vì cọc dẫn chỉ liên kết khớp tạm thời với đầu cọc chính (chụp mũ đầu cọc lên đầu cọc) Việc thi công những công trình có tầng hầm, độ sâu đáy đài lớn hơn thi công dẫn khó hơn, khi ép xong rút cọc lên khó khăn hơn, nhiều trường hợp cọc ép chính bị nghiêng.
Ghi chép, theo dõi lực ép theo chiều dài cọc:
+ Khi mũi cọc cắm sâu vào đất từ 30- 50cm thì ghi chỉ số lực đầu tiên Sau đó cứ mỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thời điểm đó vào sổ nhật ký ép cọc
+ Nếu thấy chỉ số trên đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống đột ngột thì phải ghi vào nhật ký cộng độ sâu và giá trị lực ép thay đổi đột ngột nói trên Nếu thời gian thay đổi lực
ép kéo dài thì ngừng ép và tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất phương pháp xử lý
+ Sổ nhật ký được ghi một cách liên tục đến hết độ sâu thiết
kế, khi lực ép tác dụng lên cọc có giá trị bằng 0,8.Pép min thì ghi lại độ sâu và giá trị đó
+ Bắt đầu từ độ sâu có áp lực P=0,8Pép min, ghi chép tương ứng với từng độ sâu xuyên 20cm vào nhật ký, tiếp tục ghi như vậy cho đến khi ép xong 1 cọc
*Sơ đồ tổ chức thi công:
Trang 273 Đúc móng:
a.Ván khuôn
Thiết kế ván khuôn:
- Tải trọng tác dụng lên thành móng:
+ Trọng lượng bê tông: γ = 2500 daN/m3
+ Trọng lượng do đổ bê tông: Pd = 400 daN/m2
+ Tải trọng của vữa bê tông khi đổ và đầm:
Đầm bằng máy:
P = γ H + Pd = 2500x1 + 400 = 2900daN/m2
Tổng tải trọng: Ptt = Pd + P = 400+2900= 3300 daN/m2
- Chọn phương án cấu tạo cốp pha:
Dùng cốp pha gỗ, bề rộng b = 25cm, liên kết các cốp pha là các thanh sườn ngang cách nhau 30cm, các thanh sườn dọc cách nhau 50cm, sườn ngang và sườn dọc được tựa lên nền đất đã được đầm chặt lúc trước khi đổ bê tông
- Tính chiều dày ván khuôn
Tổng lực phân bố trên 1 tấm ván khuôn: b = 0.25m; q=3300x0.25 =825 daN/m
Xem như ván khuôn là dầm đơn có lực phân bố đều, có nhịp
l = 30cm (bằng khoảng cách bố trí các thanh sườn ngang)
Trang 2838 1 98
* 30
928
* 6
l q
1000
3
384
.
- Tính kích thước sườn ngang:
Xem sườn ngang là một dầm đơn giản, chịu lực phân
bố đều hai gối tựa là các thanh sườn dọc, khoảng cách nhịp là 50cm Lực phân bố là phản lực tại hai gối của ván khuôn: