1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công_unprotected

81 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L ỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công áp dụng cho cống số 6 đê Chã,

Trang 1

L ỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên

cứu giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công áp dụng cho

cống số 6 đê Chã, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” được hoàn thành với sự giúp

đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng,

chống lụt, bão Thái Nguyên, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp

đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn

Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo,

của đồng nghiệp

Hà N ội, ngày tháng 11 năm 2015

TÁC GI Ả

Ma Văn Trường

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được ai

cống bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây và các thông tin trích trong

luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà N ội, ngày tháng 11 năm 2015

TÁC GI Ả

Ma Văn Trường

Trang 3

M ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1 Chất lượng công trình 4

1.1.2 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình 4

1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi 8

1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình Thủy lợi trong giai đoạn hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 9

1.4 Yêu cầu nâng cao chất lượng thi công công trình 10

Kết luận chương 1 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 12

2.1 Cơ sở nghiên cứu về chất lượng công trình 12

2.1.1 Cơ sở lý thuyết 12

2.1.2 Cơ sở pháp lý 12

2.2 Đặc điểm của thi công công trình Thủy lợi và mối liên quan tới chất lượng công trình 15

2.3 Yêu cầu quản lý chất lượng trong thi công công trình cống 16

2.3.1 Kiểm soát chất lượng vật liệu 16

2.3.2 Kiểm soát chất lượng hố móng 16

2.3.3 Kiểm soát chất lượng thi công đóng cọc 17

2.3.4 Kiểm soát chất lượng cốp pha 17

2.3.5 Kiểm soát chất lượng cốt thép 17

2.3.6 Kiểm soát chất lượng bê tông 18

2.3.7 Kiểm soát chất lượng đất đắp 20

2.3.8 Kiểm soát chất lượng khớp nối 20

Trang 4

2.4 Những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi 20

2.4.1 Một số khái niệm về sự cố công trình 20

2.4.2 Một số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng 21

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 22

2.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 22

2.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình 24

Kết luận chương 2 29

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỐNG SỐ 6 ĐÊ CHÃ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 30

3.1 Giới thiệu chung về công trình 30

3.1.1 Giới thiệu chung: 30

3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của công trình 30

3.1.3 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên 30

3.1.4 Các thông số kỹ thuật chủ yếu của Cống 33

3.1.5 Thực trạng quản lý chất lượng thi công cống số 6 35

3.2 Giải pháp tổ chức, quản lý để bảo đảm và nâng cao chất lượng công trình 37

3.2.1 Cơ sở đề xuất đề xuất giải pháp 37

3.2.2 Trách nhiệm của các bên trong giai đoạn thi công: 38

3.2.3 Công tác quản lý chất lượng vật tư 43

3.2.4 Công tác nghiệm thu 48

3.2.5 Quản lý chất lượng thi công cống 52

Kết luận chương 3 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 5

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quản lý chất lượng thi công công trình cống 16

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công 38

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ quản lý, kiểm tra khối lượng, chất lượng vật tư đưa vào thi công 48 Sơ đồ 3.4 Sơ đồ quy trình nghiệm thu công việc xây dựng 48

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp 49

cho phép đạt 50

Sơ đồ 3.6 Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng 50

Sơ đồ 3.7 Sơ đồ quản lý chất lượng thi công cống số 6 đê Chã 53

Sơ đồ 3.8 Sơ đồ quản lý chất lượng hố móng 53

Sơ đồ 3.9 Sơ đồ quản lý chất lượng cọc bê tông cốt thép 53

Sơ đồ 3.10 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông lót 55

Sơ đồ 3.11 Sơ đồ quản lý chất lượng cốp pha, cốt thép móng 57

Sơ đồ 3.12 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông đáy cống 60

Sơ đồ 3.13 Sơ đồ quản lý chất lượng cốp pha, cốt thép tường, trần cống 61

Sơ đồ 3.14 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông tường, trần cống 62

Sơ đồ 3.15 Sơ đồ quản lý chất lượng thi công khớp nối PVC KN 64

Sơ đồ 3.16 Sơ đồ quản lý chất lượng đất đắp 64

Sơ đồ 3.17 Sơ đồ quản lý chất lượng ván khuôn tấm lát 65

Sơ đồ 3.18 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông tấm lát 66

Sơ đồ 3.19 Sơ đồ quản lý chất lượng lát mái 66

Sơ đồ 3.20 Sơ đồ quản lý chất lượng cốp pha, cốt thép giàn van 67

Sơ đồ 3.21 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông cột, sàn công tác, lan can 68

Sơ đồ 3.22 Sơ đồ quản lý chất lượng lắp đặt máy đóng mở và cửa van thép 69

Sơ đồ 3.23 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông hoàn trả mặt đê 70

Trang 6

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Lớp đất 1 31

Bảng 3.2 Lớp đất 2 32

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm cán bộ Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều 35

Bảng 3.4: Tiêu chuẩn đánh giá vật liệu phối trộn tại công trường 55

Bảng 3.5: Yêu cầu kiểm tra cốt pha 57

Bảng 3.6: Yêu cầu kiểm tra cốt thép 58

Trang 7

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Mặt cắt ngang đại diện cống 33 Hình 3.2 Mặt cắt dọc cống 34

Trang 8

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây dự án đầu tư xây dựng công trình ở tỉnh Thái Nguyên không ngừng tăng về số lượng và quy mô Các công trình khi đưa và sử

dụng sẽ góp phần an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã

hội của tỉnh Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, thì công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình còn bộc lộ nhiều yếu kém dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo, làm cho các dự án đầu tư kém hiệu quả và gây lãng phí ngân sách nhà nước

Dự án xây mới cống số 1 đê Chã, cống số 6 đê Chã và cống số 8 đê Sông Công huyện Phổ Yên có nhiệm vụ tiêu úng cho 1178ha ruộng của 4 xã Tân Hương, Đông Cao, Thuận Thành, Trung Thành huyện Phổ Yên, riêng cống số 6 tiêu úng thêm cho khu công nghiệp thuộc xã Thuận Thành, Trung Thành là 200ha Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phù

hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Để đảm bảo an toàn cho công trình, đưa công trình và sử dụng đạt được hiệu quả như mong muốn thì công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công cần phải được thực hiện tốt

Với mong muốn đóng góp muốn đóng góp kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập trong việc giúp chủ đầu tư quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công áp dụng cho cống số 6 đê Chã, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp khóa học của mình

2 M ục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức, quản lý giám sát để bảo đảm và nâng cao chất lượng trong giai đoạn thi công áp dụng cho cống số 6 đê Chã huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

a Ý nghĩa khoa học

Trang 9

Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân và những lý luận chung trong công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công áp dụng cho cống số 6 đê Chã

b Ý nghĩa thực tiễn

Từ những kết quả đạt được làm cơ sở cho học viên có thêm kiến thức về quản

lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi từ đó phục vụ tốt hơn cho công việc và giúp cho chủ đầu tư quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công các công trình khác được tốt hơn

4 Đối tượng và phạm vi

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguyên nhân công trình cống bê tông cốt thép không đạt chất lượng hoặc xảy ra sự cố trong xây dựng từ đó áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công áp dụng cho cống số 6 đê Chã huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

b Ph ạm vi nghiên cứu

Các công trình thủy lợi và công trình xây mới cống số 6 đê Chã, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các biện pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công của các công trình thủy lợi và các công trình cống dưới đê

đã thi công, các tài liệu đã công bố

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Đánh giá công tác quản lý chất lượng

đã và đang thực hiện để rút ra những bài học kinh nghiệm

- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp

- Phương pháp hệ thống đối chiếu với các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng

- Phương pháp chuyên gia

Trang 10

6 K ết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các biện pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi

- Chỉ ra những thiếu sót, bất cập trong công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công dẫn đến công trình thủy lợi có chất lượng thấp không đảm bảo yêu

cầu đặt ra

- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và khả thi

với điều kiện thực tiễn thi công của công trình cống 6 đê Chã huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 1.1 M ột số khái niệm

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã

hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù

hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh,

an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình

Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng công trình xây dựng là sự đạt được và tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và phê duyệt của các cấp có thẩm quyền từ trước như vậy chất lượng công trình xây dựng là chất lượng của cả một quá trình từ chất lượng khâu quy

hoạch, lập dự án, khảo sát, chất lượng của các bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi công, lắp đặt, giám sát, giám định, đưa công trình vào vận hành khai thác, đến khâu

bảo hành công trình và đến hết thời hạn sử dụng thực tế của công trình

1.1.2 Qu ản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình

1.1.2.1 Qu ản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung

nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện bằng những

Trang 12

phương tiện như: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến

chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống nhất định

Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi mọi lĩnh vực, trong mọi

loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường

quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc

phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý “làm việc đúng” và “làm đúng

việc”, “làm đúng ngay từ đầu” và làm đúng tại mọi thời điểm”

Theo Điều 3, mục 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 thì “Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các

chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp

luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và

an toàn của công trình‘‘

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như

kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động quản lý

chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Nói cách khác: Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,

kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng

Nguyên tắc trong quản lý chất lượng công trình “trích điều 4, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015”:

- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến

quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận;

Trang 13

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây

dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện;

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp

với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây

dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý

chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết

kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định

chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

Trang 14

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.2.2 Qu ản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình

Quá trình thi công công trình xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng tới chất lượng công trình Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các

hoạt động quản lý chất lượng của chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng

Nhiều nhà thầu không đảm bảo năng lực đúng như trong hồ sơ dự thầu: cán

bộ kỹ thuật thiếu và yếu về trình độ tổ chức thi công, công nhân chủ yếu là lao động

phổ thông, chưa được đào tạo tay nghề; việc đáp ứng vốn, vật tư, máy móc thiết bị thi công theo tiến độ của dự án không kịp thời

Công tác thí nghiệm, kiểm định, kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của vật liệu,

cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng trước khi đưa vào xây dựng công trình không được thực hiện thường xuyên Thi công còn sai hồ

sơ thiết kế, không áp dụng những quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Công tác giám sát của chủ đầu tư, tư vấn giám sát nhiều nơi còn hình thức, lơ

là dẫn đến nhiều sai phạm của nhà thầu không được phát hiện kịp thời

QLCL CTXD

QUY CHUẨN VÀ TIÊU

CHUẨN XD QUY PHHỆ THỐNG VĂN BẢN ẠM PHÁP LUẬT

dựng

Thiết

kế xây

dựng

Lựa

chọn nhà

thầu

Thi công xây

lắp

Bảo hành

bảo trì

Trang 15

Công tác nghiệm thu công trình xây dựng chưa thực hiện theo đúng Nghị định NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ

1.1.2.3 Qu ản lý chất lượng công trình cống

Chất lượng công trình cống không những phụ thuộc vào chất lượng hồ sơ thiết kế mà còn chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi chất lượng công tác thi công Nếu chất lượng thi công công trình không tốt có thể dẫn tới giảm tuổi thọ công trình hoặc

thậm chí tới mức phải phá đi làm lại, làm tăng giá thành xây dựng công trình, kéo dài thời gian thi công, giảm hiệu quả kinh tế

Những yếu tố làm giảm giá trị công trình cống là chất lượng vật liệu không

tốt, công tác xây lắp không đúng yêu cầu kỹ thuật, kích thước, vị trí sai lệch cao độ,

vị trí với thiết kế Vì vậy để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ xây dựng, tăng hiệu quả kinh tế, yêu cầu: Phải kiểm soát chặt chẽ vật liệu đầu vào, vật liệu đảm bảo mới 100% và phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế; Xác định chính xác

vị trí, cao độ đáy công trình; Thi công theo đúng trình tự, quy trình sản xuất, quy tắc

kỹ thuật và thường xuyên phải kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình

1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi

- Khối lượng lớn:

+ Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như tưới, phát điện, giao thông, nuôi cá v.v… mỗi công trình đơn vị thì

lại có nhiều loại nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ,

sắt thép v.v…với tổng khối lượng rất lớn có khi hàng trăm ngàn, hàng triệu m3

; + Ví dụ: CTTLTĐ Hòa Bình: Khối lượng đào đắp đất đá: gần 50.000.000m3

,

bê tông các loại: 1.899.000 m3

- Chất lượng cao: Công trình thủy lợi yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác Do đó phải đảm bảo các yêu cầu sau: Chống lật, lún, nứt nẻ, chống thấm và chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao v.v…

- Điều kiện thi công khó khăn: Công tác thi công công trình thủy lợi chủ yếu

tến hành trên lòng sông, lòng suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu

Trang 16

ảnh hưởng của nước mưa, ngầm, thấm do đó thi công rất khó khăn, địa điểm thi công xa dân cư, điều kiện hạ tầng chưa phát triển

- Thời gian thi công ngắn: Công trình thủy lợi thường phải xây dựng lòng

dẫn sông suối ngoài yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình hay một bộ phận công trình trong mùa khô với chất lượng cao cho nên

thời gian thi công rất hạn chế

1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình Thủy lợi trong giai đoạn hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình Thủy lợi trong giai đoạn thi công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chưa được quan tâm đúng mức và còn một số

tồn tại như:

+ Hầu như chưa kiểm tra lại năng lực của nhà thầu có phù hợp với hồ sơ dự

thầu và hợp đồng như: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm… Có thể nói trong hồ sơ dự thầu thì các nhà thầu liệt kê rất nhiều máy móc thiết bị, rất nhiều nhân lực có trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thực tế thi công lại không đúng như vậy máy móc lại đi thuê, nhân lực có 1 đồng chí đại diện nhà thầu làm nhiệm vụ trực tiếp thi công tại hiện trường (Người này không có

chứng nhận chỉ huy trưởng công trường, cá biệt có trường hợp không có bằng cấp

về lĩnh vực Thủy lợi), nhân công thì hầu hết là bà con nông dân Từ đó dẫn đến khi

muốn đẩy nhanh tiến độ cũng rất khó khăn, chất lượng thi công không thật đảm bảo cũng như mỹ thuật rất xấu do tay nghề của thợ kém

+ Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào còn rất nhiều vấn đề Các công trình

thủy lợi với vật liệu xây dựng chủ yếu là đất, đá, xi măng, cát, đá đổ bê tông… Các cán bộ của chủ đầu tư thường không quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi công thường đưa vào những vật liệu không đúng qui cách và đúng với vật liệu như trong thiết kế Có thể nói khâu kiểm soát chất lượng còn rất lỏng lẻo có lẽ là chủ

yếu dẫn đến công trình kém chất lượng hiện nay Các quy trình nghiệm thu mà các cán bộ của chủ đầu tư đang thực hiện chưa chặt chẽ, trình tự chỉ đúng trên giấy tờ

chứ thực tế thực hiện thì đang làm ngược lại

Trang 17

- Việc treo biển báo tại công trình thi công theo quy định tại Điều 109 Luật xây dựng số 50/2014/QH11 chưa được chấp hành nghiêm chỉnh Người dân hầu như không biết được thông tin về công trình Do đó, công tác giám sát cộng đồng chưa được phát huy hiệu quả cao

- Khâu xử lý hiện trường: Trong quá trình thi công luôn luôn gặp những vấn

đề cần phải xử lý như: sai khác giữa địa hình thực tế và tài liệu khảo sát, xuất hiện

biến đổi địa chất bất thường như khối lượng bùn lớn dẫn đến khối lượng mặt cắt thay đổi hoặc trong quá trình thi công gặp các công trình ngầm mà khi khảo sát địa hình không phát hiện ra…Có rất nhiều các tình huống cần phải giải quyết nhanh nếu không sẽ phải dừng thi công trong thời gian lâu dẫn đến thiệt hại lớn cho nhà thầu cũng như ảnh hưởng đến tiến độ công trình Hiện nay, công tác xử lý hiện trường

của các chủ đầu tư còn nhiều bất cấp chưa quyết liệt trong việc phối kết hợp giữa

chủ đầu tư, nhà thầu thi công và thiết kế Phương án còn sửa đổi nhiều lần sau khi

thống nhất phương án đơn vị tư vấn triển khai thiết kế điều chỉnh sau đó thẩm định thiết kế mới tiếp tục thi công

- Khâu giám sát tác giả: Giám sát tác giả hiện nay các đơn vị tư vấn gần như không có động thái thực hiện và chủ đầu tư cũng không kiểm soát vấn đề này Do

đó rất nhiều sai sót giữa thiết kế và thi công không được phát hiện ra Trong quá trình thi công đơn vị tư vấn chỉ tham gia bàn giao tuyến và nghiệm thu hoàn thành công trình

1.4 Yêu c ầu nâng cao chất lượng thi công công trình

Nhìn lại quá trình kiểm soát chất lượng công trình trình thuỷ lợi trong những giai đoạn thi công những năm qua trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên thấy nổi lên nhiều

vấn đề Quá trình thi công công trình không được kiểm soát chặt chẽ dẫn tới chất lượng công trình thấp gây hư hại công trình, công trình không phát huy được tính năng của nó, nhiều công trình bị hỏng rất nhanh sau khi đưa vào vận hành, gây lãng phí ngân sách nhà nước, mất lòng tin của bà con nhân dân

Để đảm bảo an sinh, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, phát huy đầy đủ tính năng của công trình Thủy lợi yêu cầu nâng cao chất lượng trong giai đoạn thi công công trình Thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một yêu cầu bức thiết

Trang 18

K ết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã trình bày những quan điểm và lý luận thực tiễn về chất lượng, quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công, quản lý chất lượng công trình cống Nêu đặc điểm công trình thủy lợi Một số vấn đề trong công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn hiện nay và yêu cầu nâng cao chất lượng thi công công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công đóng vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc

xảy ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính trị đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh

tế của Thái Nguyên nói riêng và của Đất nước nói chung

Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện

mạo đất nước không ngừng đổi mới Trong đó, lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình

đã có những bước phát triển mạnh mẽ, công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công ngày càng được quan tâm và hoàn thiện hơn; tuy nhiên vẫn còn những tồn tại nhất định Trong chương 2 của Luận văn, tác giả sẽ nêu và phân tích

cơ sở nghiên cứu về chất lượng công trình, đặc điểm của thi công và mối liên quan tới chất lượng công trình, những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi, làm

cơ sở đưa ra những đề xuất cho vấn đề nghiên cứu

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 2.1 Cơ sở nghiên cứu về chất lượng công trình

2.1.1 Cơ sở lý thuyết

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ

một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể

hiện cụ thể là:

- Đối với nhà thầu thi công, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối

với nhà thầu Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

- Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc

sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình

chất lượng kém khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao

để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư ở nước ta đã thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý chất lượng trong giai đoạn thi

Trang 20

công xây dựng công trình vì nó quyết định hiệu quả của dựa án, góp phần quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Cơ sở pháp lý để quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công là

những văn bản của Nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình xây dựng Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các Nghị định, Thông tư, các văn

bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo

một số mô hình quản lý đầu tư khác nhau Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư:

- Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về

Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về

việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng hướng

dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;

- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 6/4/2011 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

- Các qui phạm, tiêu chuẩn, qui chuẩn có liên quan tới chất lượng xây dựng công trình Thủy lợi;

Trang 21

- Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên

Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây

dựng công trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước

về Chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ có quản lý Công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc Quản lý chất lượng; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng “trích điều 23, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015”:

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử

và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình

tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng;

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;

- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình;

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình;

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình;

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có);

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng;

Trang 22

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có

- Xây dựng các công trình phần lớn trên các ao hồ, kênh rạch, sông suối bãi

bồi Móng công trình thường nằm sâu dưới mặt đất thiên nhiên hay mực nước ngầm

Do đó quá trình thi công không tránh khỏi những ảnh hưởng bất lợi của dòng nước

mặt, ngầm, mưa v.v Đặc điểm này kiến chúng ta khó kiểm soát chất lượng của

cấu kiện, phần công trình dưới lòng đất, dưới mặt nước

- Khối lượng công trình lớn hàng trăm, ngàn m3 bêtông, đất v.v Nếu không

cẩn thận thì khó kiểm soát chất lượng bê tông như khe lạnh, công tác đầm; khó khăn trong việc phân loại, kiểm soát chất lượng đất đắp Điều kiện địa hình, địa chất không thuận lợi, kiến cho việc vận chuyển vật liệu rất khó khăn, rất có thể thời gian thi công kéo dài hơn dự kiến hoặc không cung cấp vật liệu đầy đủ, kịp thời, tốn kém nhiều chi phí

- Đa số công trình thuỷ lợi sử dụng vật liệu địa phương hay vật liệu tại chỗ

Vật liệu địa phương, tại chỗ rất thuận lợi cho việc vận chuyển và giá thành thấp nhưng ngược lại vật liệu đầu vào rất khó kiểm soát về chất lượng, kích thước vật

liệu không đúng qui định, không đủ tiêu chuẩn

- Quá trình thi công phải bảo đảm hố móng được khô ráo đồng thời phải bảo đảm yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở hạ lưu tới mức cao nhất Xuất phát từ

những đặc điểm ấy trong quá trình thi công người ta phải tiến hành dẫn dòng thi công Việc dẫn dòng thi công nếu không có biện pháp xử lý tốt thì có thể nước sẽ tràn vào hố móng ảnh hưởng tới chất lượng bê tông

Do có đặc điểm thi công riêng so với các ngành xây dựng khác nên để công tác

kiểm soát chất lượng công trình trong giai đoạn thi công có hiệu quả, phát huy hiệu quả công trình đòi hỏi không những cán bộ cán bộ thi công mà cả cán bộ của chủ đầu tư, giám

Trang 23

sát tư vấn phải thực sự nghiêm túc, tâm huyết với công việc, có chuyên môn vững vàng,

am hiểu Pháp luật xây dựng cơ bản, nhạy bén với công việc

2.3 Yêu c ầu quản lý chất lượng trong thi công công trình cống

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quản lý chất lượng thi công công trình cống

2.3.1 Ki ểm soát chất lượng vật liệu

Vật liệu sử dụng đưa vào thi công công trình cống phải thỏa mãn tiêu chuẩn

Việt Nam và các yêu cầu riêng về tính năng, công năng sử dụng theo yêu cầu của

Hồ sơ thiết kế cống, có đăng ký chất lượng của nhà sản xuất, đáp ứng yêu cầu thiết

kế và tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng cho công trình được thể hiện rõ ở: Tên, mác, quy cách chất lượng và nguồn gốc, chủng loại vật tư Vật liệu phải đảm bảo mới nguyên, chưa sử dụng Trong quá trình thi công vật liệu phải được

kiểm tra, kiểm soát thường xuyên, phân loại, đánh giá ghi vào nhật ký, xử lý các sản

phẩm không phù hợp

2.3.2 Ki ểm soát chất lượng hố móng

- Hố móng công trình cống phải nằm đúng vị trí và cao độ của hồ sơ thiết kế

đã được duyệt Trong quá trình đào móng thường xuyên sử dụng máy thủy bình và kinh vĩ kiểm tra vị trí và cao độ

Quản lý

chất lượng

hố móng

Quản lý

chất lượng đóng

cọc

Quản lý

chất lượng

cốp pha

Quản lý

chất lượng

cốt thép

Quản lý

chất lượng

bê tông

Quản lý

chất lượng đất đắp

Quản lý

chất lượng

khớp

nối

Trang 24

2.3.3 Ki ểm soát chất lượng thi công đóng cọc

Vật liệu chế tạo cọc và kích thước hình học của cọc phải đảm bảo theo yêu

cầu của hồ sơ thiết kế đã được duyệt, mặt cọc phải bằng phẳng, chắc, đặc không gồ

gề Máy rung ép cọc phải phù hợp với điều kiện thực tế thi công Cọc trước đưa vào

ép phải được kiểm tra cường độ bằng súng siêu âm, bật nảy kết quả phải đảm bảo theo tiêu chuẩn 20TCN :87, TCXD 171 :1987

2.3.4 Ki ểm soát chất lượng cốp pha

Cốp pha phải là cốp pha thép định hình, ghép phải kín khít để tránh mất nước

xi măng Cốp pha phải được lắp dựng đúng hình dạng, kích thước theo yêu cầu thiết

kế, ổn định và đảm bảo khi tháo lắp không gây hư hại cho bê tông Cốp pha cống

gồm 02 phần:

+ Cốp pha ngoài: Gồm hai hay ba mảnh ghép lại, mỗi mảnh tạo thành 1/2 hay 1/3 mặt Các mảnh được tăng cường bằng các khung và được liên kết với nhau

bằng chốt, bu lông hay bằng đai

+ Cốp pha trong: Có cấu tạo tương tự ván khuôn vỏ ngoài chỉ khác có thêm thanh đóng giữa các mảnh để rút chúng ra khỏi khối bê tông dễ dàng Vị trí tương đối giữa các ván khuôn trong và ngoài được cố định bởi các trục ngang hay được

giữ cố định

Trước khi gia công định hình cốp pha, thép phải được lấy mẫu gửi về đơn vị thí nghiệm kiểm tra đạt yêu cầu thì mới tiến hành gia công cốp pha bằng phương pháp thử uốn và thử kéo theo TCVN 197-85

2.3.5 Ki ểm soát chất lượng cốt thép

Cốt thép phải được gia công bằng máy cắt uốn liên hợp, lắp dựng đúng

chủng loại, kích thước theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và phải có con kê bê tông Khi chế tạo, lắp dựng phải đảm bảo trình tự sau:

- Cuốn cốt thép chủ theo đúng vị trí đã thiết kế

- Đặt cốt thép dọc theo đúng vị trí đã thiết kế

- Liên kết cốt thép chủ và cốt thép dọc bằng hàn hay buộc Trong quá trình hàn hay buộc phải chú ý đúng vị trí của cốt thép

Trang 25

- Đặt và liên kết khung cốt thép trong và ngoài

Trước khi tiến hành gia công cốt thép phải lấy mẫu gửi về đơn vị thí nghiệm, sau khi có kết quả đảm bảo đúng chủng loại, qui cách theo yêu cầu thiết kế, tuân thủ tiêu chuẩn việt nam: TCVN 6285: 1997 -Thép cốt bê tông - thép vằn và TCVN 6286:1997 – Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn thì mới tiến hành gia công

2.3.6 Ki ểm soát chất lượng bê tông

2.3.6.1 Thi công bê tông

- Vật liệu dùng đổ bê tông phải đảm bảo sạch, đúng chủng loại theo hồ sơ thiết kế Vật liệu phải được tư vấn giám sát kiểm tra kỹ về chủng loại, kích thước trước khi tiến hành trộn bê tông

- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra cốp pha, cốt thép

- Bê tông phải được trộn bằng máy trộn cưỡng bức, trộn đúng và đủ theo tỷ

lệ thành phần cấp phối

- Khi đổ bê tông, đổ thành từng lớp và đầm kỹ rồi mới tiến hành đổ lớp khác

- Mỗi mẻ trộn bê tông trước khi đổ phải được kiểm tra về độ sụt theo TCXDVN 374-2006 Lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra cường độ kéo, nén đmả bảo theo tiêu chuẩn TCVN 3119-1993 và TCVN 4453-1995

- Đầm bê tông dùng đầm rung và đầm bàn Đầm cho tới khi nào có lớp màng nước vữa phủ hỗn hợp bê tông

2.3.6.2 B ảo dưỡng bê tông và xử lý khuyết tật của bê tông

- Công tác bảo dưỡng bê tông cần thực hiện ngay sau khi se mặt bê tông Cán

bộ giám sát xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện các biện pháp bảo dưỡng, trình tự và thời gian bảo dưỡng

- Trong bất kỳ trường hợp nào việc bảo dưỡng bê tông cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ bê tông theo quy định + Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến hình thành các khe nứt

Trang 26

+ Tránh các chấn động hay va chạm và các ảnh hưởng khác làm giảm chất lượng bê tông

Thời gian bảo dưỡng các kết cấu bê tông được xác định bằng thí nghiệm để phù hợp với từng loại kết cấu, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và nắng gió thực tế tại công trường vào thời gian bảo dưỡng Tuy nhiên không được ít hơn 07 ngày

- Trong quá trình bảo dưỡng kết cấu bê tông thực hiện các biện pháp bảo vệ

cần thiết để tránh không va chạm đến đà giáo và ván khuôn hoặc dịch chuyển thiết

bị trên kết cấu bê tông

- Trình tự và thời gian tháo dỡ ván khuôn tuân theo quy phạm hiện hành của Nhà nước

- Các khuyết tật thường gặp khi đổ bê tông và cách xử lý:

+ Khắc phục: Tuỳ theo vết nứt để xử lý, nếu do co ngót bê tông hoặc ứng

suất nhiệt gây ra thì có thể dùng nước xi măng loãng rót vào vết nứt để ngấm dần Trong trường hợp nứt do bê tông không đủ mác hoặc kết cấu không đảm bảo chịu

lực thì phải kiểm tra lại và xử lý phá đi làm lại

Trang 27

2.3.7 Ki ểm soát chất lượng đất đắp

Đất đắp phải đảm bảo yêu cầu của hồ sơ thiết kế Đất trước khi đưa vào đắp

phải được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 4447-1987

và QPTL D1-1974, trong quá trình đắp đất tuân thủ chặt chẽ theo tiêu chuẩn 22TCVN 332-06, TCVN 4447-1987, TCVN 2683-91

Đắp đất theo từng lớp, đầm đối xứng hai bên mang cống và cách mép thành khoảng 15,0cm để tránh gây mất cân bằng phá vỡ kết cấu công trình Đắp xong lớp đất nào thì tiến hành kiểm tra độ chặt lớp đất đó và được tư vấn giám sát chấp thuận thì mới tiến hành đắp lớp tiếp theo Đất đắp không được lẫn các tập chất hữu cơ, cỏ rác, rễ cây, trong suốt quá trình đắp đất phải thường xuyên kiểm tra độ ẩm, nếu độ

ẩm không đạt thì phải dừng ngay để bổ sung độ ẩm rồi mới đầm tiếp

2.3.8 Ki ểm soát chất lượng khớp nối

Được thi công tại vị trí khớp nối đảm bảo đúng vị trí, kích thước hình học theo hồ sơ thiết kế và phải đảm bảo theo TCVN 9159 : 2012 Công trình thủy lợi -

Khớp nối biến dạng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu

2.4 Nh ững sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi

2.4.1 M ột số khái niệm về sự cố công trình

Theo khoản 34 điều 3 Luật xây dựng số 50/2014 định nghĩa: Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình

Theo định nghĩa này, sự cố cố thể được phân chi tiết hơn thành các loại sau:

Sự cố sập đổ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải dỡ

bỏ để làm lại

Sự cố về biến dạng: Nền, móng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng…làm cho công trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải

sửa chữa mới dùng được

Sự cố sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị trí, hướng; sai lệch vị trí quá

Trang 28

lớn của kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn… có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc không sử

dụng được bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế

Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năng

chống thấm, cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải sửa

chữa, thay thế để đáp ứng công năng của công trình

2.4.2 M ột số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng

- Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình quy phạm kỹ thuật đã dẫn đến sự cố công trình xây dựng

- Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công

- Không thực hiện đúng trình tự các bước thi công

- Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công

Cụ thể:

- Khối lượng và chất lượng vật liệu:

Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu Đặc biệt,

việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soát khi không có các mô hình giám sát quản lý chất lượng hiệu quả

Trong cuộc đấu thầu gần đây có nhiều công trình có giá trúng thầu rất

thấp so với giá dự toán được duyệt Thậm chí có những nhà thầu bỏ thầu thấp hơn rất nhiều so với chi phí cần thiết Do không có giám định về giá cả vật liệu nên các nhà thầu có thể đưa ra các chỉ tiêu chất lượng cao và giá thấp để trúng thầu Song khi thực hiện thi công xây lắp các nhà thầu đã giảm mức chất lượng, chủng

loại, xuất xứ, đưa các thiết bị, vật liệu chất lượng kém vào trong công trình và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu để bù chi phí và có một phần lợi nhuận

- Chất lượng biện pháp thi công:

Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp, hầu hết các nhà thầu đều đưa ra được phần thuyết minh biện pháp thi công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực

tế lại không như vậy Lực lượng công nhân phổ biến ở các công trường hiện nay hầu

hết là thợ “nông nhàn” Việc sử dụng lực lượng lao động này là một điều rất đáng lo

ngại, không những ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà còn có nguy cơ để xảy ra

Trang 29

tai nạn lao động nhiều Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật cũng được sử

dụng không đúng với chuyên môn Nhiều các kỹ sư vật liệu trẻ mới ra trường không

có việc làm lại được thuê làm kỹ thuật giám sát kiểm tra thi công cọc khoan nhồi mà khi hỏi các kỹ sư này không hiểu ép cọc như thế nào? Chính vì sử dụng những lực l-ượng lao động như vậy đã làm cho công trình không đảm bảo chất lượng

Biện pháp thi công không phù hợp luôn chứa đựng yếu tố rủi ro về chất lượng; có khi còn gây ra những sự cố lớn không lường

Vi phạm khá phổ biến trong giai đoạn thi công là sự tùy tiện trong việc lập

biện pháp và qui trình thi công Những sai phạm này phần lớn gây đổ vỡ ngay trong quá trình thi công và nhiều sự cố gây thương vong cho con người cũng như sự thiệt

hại lớn về vật chất

2.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

2.5.1 Các y ếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

2.5.1.1 Nguyên nhân ch ủ quan

- Đơn vị thi công: Đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực Do vậy đơn vị thi công đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũng như công tác quản lý chất lượng Do vậy bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi

cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh Đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng

- Chất lượng nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình, có thể ví như phần da và thịt, xương của công trình Nguyên vật liệu là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng công trình Vậy nguyên vật liệu với chất lượng như thế nào thì được coi là đảm bảo?

Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như: xi măng, cát, đá, ngoài loại tốt, luôn luôn có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng không

Trang 30

đảm bảo hay nói đúng hơn là kém chất lượng, nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người (khi công trình đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng) Do vậy, trong quá trình thi công công trình, nếu không được phát hiện kịp thời, sẽ bị một số công nhân ý thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong quá trình thi công Cũng vậy, đối với sắt, thép (phần khung công trình), bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương hiệu nổi tiếng, còn trôi nổi, tràn ngập trên thị trường không ít hàng nhái kém chất lượng

- Một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào công trình, thường là đơn

vị thi công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ không thí nghiệm mà chứng nhận luôn, do đó không đảm bảo Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo ảnh hưởng đến công tác trộn đổ bê tông không đảm bảo

- Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng:

Như đã được đề cập đến ở phần trên, ý thức công nhân trong công tác xây dựng rất quan trọng Ví dụ như: công nhân không có ý thức, chuyên môn kém, trộn

tỷ lệ cấp phối không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường Sập vữa trần do xi măng không đủ nên không kết dính được

- Biện pháp kỹ thuật thi công:

Các quy trình phải tuân thủ quy phạm thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình, các cấu kiện chịu lực sẽ không được đảm bảo Ví dụ như các cấu kiện thi công công trình đặc biệt đúng trình tự, nếu thi công khác đi, các cấu kiện sẽ không được đảm bảo dẫn đến công trình có có một vài phần chịu lực kém so

với thiết kế

2.5.1.2 Nguyên nhân khách quan

- Thời tiết: khắc nghiệt, mưa dài, ảnh hưởng chất lượng, tiến độ công trình, công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai đoạn, các khoảng dừng kỹ thuật không được như ý muốn (cốp pha cần bao nhiêu ngày, đổ trần bao nhiêu ngày) ảnh hưởng tới chất lượng

Trang 31

- Địa chất công trình: nếu như địa chất phức tạp, ảnh hưởng tới công tác khảo sát dẫn đến nhà thầu, chủ đầu tư , thiết kế phải bàn bạc lại, mất thời gian do thay đổi, xử lý các phương án nền móng công trình gây ảnh hưởng đến tiến độ chung của công trình Đối với các công trình yêu cầu tiến độ thì đây là một điều bất lợi Bởi lẽ công việc xử lý nền móng phải tốn một thời gian dài

2.5.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình

2.5.2.1 Công tác l ựa chọn nhà thầu

Trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng đã được thực hiện tương đối tốt Trong đó, công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các hạng mục như: Khảo sát, thiết kế, thi công, kiểm định chất lượng và chứng nhận sự phù hợp của công trình tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu

Tuy nhiên bên cạnh các kết quả đã đạt được công tác lựa chọn các nhà thầu vẫn còn tồn tại các điểm hạn chế nhất định ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và giá thành của công trình Để các công trình xây dựng được triển khai đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và tiến độ, các Chủ đầu tư lưu ý các vấn đề sau đây:

- Hồ sơ mời thầu cần nêu rõ yêu cầu cam kết huy động đầy đủ thiết bị thi công để thực hiện gói thầu, yêu cầu nhân sự (ngoài nhân sự đảm nhận chức danh Giám đốc điều hành) phải đáp ứng về số lượng, trình độ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự với gói thầu sẽ triển khai để có thể xử lý hoặc đề xuất

xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công

- Sau khi có quyết định công nhận Nhà thầu thi công của Cấp có thẩm quyền Chủ đầu tư phải tập hợp, cung cấp đầy đủ 01 bộ hồ sơ dự thầu của Nhà thầu trúng thầu cho Sở quản lý chuyên ngành để theo dõi, quản lý

- Trong quá trình thi công phải thường xuyên rà soát, đối chiếu các đề xuất

kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu với quá trình triển khai (đặc biệt là các biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công), kiểm tra sự phù hợp về huy động nhân sự, máy móc giữa thực tế hiện trường và với hồ sơ dự thầu, đề xuất giải pháp xử lý kịp thời đối các Nhà thầu không đủ điều kiện năng lực thực hiện hợp đồng

Trang 32

2.5.2 2 Công tác Tư vấn xây dựng công trình

Lực lượng tư vấn đầu tư xây dựng công trình hiện nay được đánh giá là đã có những bước trưởng thành vượt bậc, trong mức độ nhất định đã đáp ứng được nhu cầu, góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển cơ sở hạ tầng Tư vấn đầu tư xây dựng tham gia vào các dự án trong suốt các giai đoạn từ lập quy hoạch, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư đến đề xuất - khởi xướng và chuẩn bị đầu tư, khảo sát, thiết kế, lập đồ án thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra, kiểm định, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án

Với một khối lượng công việc đồ sộ, các doanh nghiệp tư vấn đầu tư chỉ sau một thời gian đã nhanh chóng nắm bắt, năng động, đổi mới và sáng tạo để trở thành các đối tác tin cậy Một số doanh nghiệp đã hoạch định và kiên trì thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ trong nhiều năm, đã xây dựng được thương hiệu và uy tín của mình Bên cạnh những ưu điểm vài năm gần đây không ít những vấn đề về chất lượng dịch vụ tư vấn đã xuất hiện thậm chí

có khi cả về chất lượng dịch vụ, đạo đức tư vấn

Công tác lập dự án và quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng thể, dài hạn nên các dự án luôn bị rơi vào tình trạng phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện Nhiều dự án mới lập xong quy hoạch các số liệu dự báo đã lạc hậu, không sử dụng được Chất lượng đồ án chưa cao, tính sáng tạo còn kém, hiện tượng sao chép đồ án khá phổ biến, “thiếu tính tư vấn ngay trong sản phẩm tư vấn” Nhiều sai sót xuất hiện trong các đồ án, từ khâu khảo sát, điều tra, đến thiết kế kĩ thuật, giám sát thi công dẫn đến đồ án phải chỉnh sửa nhiều lần, kéo dài thời gian thi công, phát sinh khối lượng, tăng kinh phí dự án Tư vấn giám sát nói chung yếu, một số cán bộ không đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ tư vấn khi phát sinh sự cố, một số người có hành vi tiêu cực

2.5.2.3 Công tác thí nghi ệm

Hiện nay cả nước đã có trên 1.100 phòng thí nghiệm LAS-XD do Bộ Xây dựng công nhận đặc biệt ở các tỉnh, thành lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng Hoạt động của các phòng thí nghiệm LAS-XD đã giúp các Chủ đầu tư có cơ sở

Trang 33

đánh giá chất lượng vật liệu đầu vào công trình Bên cạnh các phòng thực hiện nghiêm túc, đảm bảo quy phạm xây dựng, tiêu chuẩn thí nghiệm thì còn có một số phòng trình độ chuyên môn chưa đảm bảo, thiết bị không kiểm định định kỳ theo quy định, thực hiện thí nghiệm chưa thật nghiêm túc

Cơ sở vật chất trang thiết bị thí nghiệm kiểm định phụ thuộc rất nhiều vào khả năng vận động của các Trung tâm ở từng địa phương Nhưng bên cạnh một số Trung tâm có trụ sở riêng được đầu tư thiết bị tương đối đầy đủ, thì cũng có Trung tâm chưa có trụ sở làm việc, trang thiết bị ít được đầu tư Các thiết bị nhập từ nhiều

nguồn khác nhau thiếu sự trợ giúp sau bán hàng của nhà cung cấp, trang thiết bị hiện đại phần lớn đang còn rất ít Đây là một vấn đề gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng thiết bị thí nghiệm và các kết quả thí nghiệm, kiểm định hiện trường

Trong khi đó kiểm định chất lượng là lĩnh vực yêu cầu các Trung tâm phải

có nhiều chuyên gia giỏi về chuyên môn tinh thông về nghiệp vụ và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động xây dựng vì vậy đòi hỏi phải có các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên Song việc đào tạo hiện nay chủ yếu phục vụ công tác thí nghiệm là chính, chưa có giáo trình và phương pháp đào tạo chuyên gia đánh giá chất lượng toàn diện

2.5.2.4 Công tác qu ản lý chất lượng vật liệu thi công

“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế” (Luật xây dựng số 50) Chính vì vậy chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào chất lượng của vật liệu xây dựng, vật liệu xây dựng lại rất đa dạng về chủng loại Để đảm bảo được chất lượng công trình xây dựng cần kiểm tra, giám sát chất lượng chúng khi đưa vào sử dụng

Công tác quản lý chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng là một trong các công tác chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và vật liệu xây dựng nói riêng

Trang 34

phải tuân theo Luật Xây dựng số 50, Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Qua việc kiểm tra chất lượng các công trình có chất lượng kém cho thấy còn nhiều tồn tại Trong đó chất lượng của vật liệu đưa đến chân công trình xây dựng, đặc biệt là các chủng loại vật liệu xây dựng khai thác tự nhiên và vật liệu xây dựng

do địa phương sản xuất còn có những lô hàng chưa đạt yêu cầu về chất lượng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của công trình xây dựng Đây là một trong những yếu tố tác động trực tiếp trong thi công xây lắp, việc kiểm tra, kiểm soát cho từng loại vật liệu theo ba đặc trưng cơ bản là “định tính, định hình và định lượng” còn có những thiếu sót Do đó khi vật liệu đưa đến công trình xây dựng khi thì thiếu

về “định lượng” (đơn vị đo lường không chuẩn), khi thì thiếu về quy cách “định hình”, … nên rất khó khăn cho các doanh nghiệp thực hiện thi công xây lắp cũng như các bộ phận liên quan như thiết kế, giám sát kỹ thuật chủ đầu tư, chủ đầu tư hoặc các đơn vị quản lý liên quan

Tóm lại, công tác quản lý chất lượng vật liệu xây dựng phải được quan tâm trong hồ sơ thiết kế, trong các điều kiện kỹ thuật của hồ sơ mời thầu và đặc biệt từ giai đoạn chuẩn bị thi công và trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình

2.5.2.5 Công tác an toàn, v ệ sinh môi trường

Để đảm bảo thực hiện tốt công tác an toàn công trình, tính mạng con người

và tài sản, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường tại các dự án xây dựng công trình, yêu cầu các Chủ đầu tư, các đơn vị điều hành dự án thực hiện một số nội dung sau:

- Trong quá trình thực hiện dự án công trình phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn trong suốt quá trình thực hiện dự án Đặc biệt chú trọng và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề

Trang 35

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

- Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng

Trang 36

quản lý chất lượng công trình Những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình

thủy lợi Đã có rất nhiều sự cố công trình thủy lợi đã xảy ra có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng và thường để lại các hậu quả nghiêm trọng về người, tài sản cho xã hội Do đó, chất lượng các công trình xây dựng hiện nay đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội như mong muốn

Trang 37

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỐNG SỐ 6 ĐÊ CHÃ TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG

3.1 Gi ới thiệu chung về công trình

3.1.1 Gi ới thiệu chung:

Cống dưới đê số 6 nằm tại vị trí K9+980 trên tuyến đê Chã thuộc địa phận

xã Thuận Thành huyện Phổ Yên (nay là thị xã Phổ Yên) tỉnh Thái nguyên làm nhiệm vụ tiêu cho các xã Tân Hương, Đông Cao, Thuận Thành, Trung Thành huyện

Phổ Yên Công trình được thiết kế với kết cấu cống tròn BTCT và cống vòm bằng

đá xây Với thời gian hoạt động hơn 80 năm, hiện nay kết cấu cống xuống cấp nghiêm trọng, do không có sân tiêu năng nên phía hạ lưu cống bị xói rất nguy hiểm khi tham gia tiêu thoát lũ Mặt khác với điều kiện biến đổi khí hậu hiện nay cống không còn đủ khả năng thoát nước cho diện tích phụ trách Vì vậy việc cải tạo nâng

cấp mở rộng cống dưới đê số 6 là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho công trình cho đê và phục vụ tốt hơn cho sản xuất

3.1.2 M ục tiêu, nhiệm vụ của công trình

Đảm bảo tiêu chủ động cho 1178 ha ruộng của xã Tân Hương, Đông Cao, Thuận Thành, Trung Thành huyện Phổ yên và tiêu cho khu công nghiệp thuộc xã Thuận Thành, Trung Thành là 200ha

Cải tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp, góp phần phát triển kinh tế, hạ tầng

kỹ thuật khu vực

Kết hợp cải thiện môi trường, sinh thái Ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn

cầu

3.1.3 V ị trí địa lí, điều kiện tự nhiên

Vùng dự án nằm phía nam khu tiêu hồ Núi cốc trên địa phận các xã Thuận

Thành, Trung thành và Tân hương thuộc huyện Phổ yên, tỉnh Thái nguyên

Địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là các khu đất

bằng

Với đặc điểm địa hình, địa mạo như trên nên việc canh tác, giao thông đi lại

có những khó khăn, phức tạp Song chính sự phức tạp đó lại tạo ra đa dạng, phong

Trang 38

phú về chủng loại đất và điều kiện khí hậu khác nhau, cho phép phát triển cây trồng,

vật nuôi đa dạng và phong phú

Địa chất công trình

Nằm ở phía Nam tỉnh Thái nguyên, địa chất ở đây thuộc đệ tứ bồi tích, trầm tích sỏi, cát, đất thịt, từ mặt đê xuống bao gồm các lớp đất có đặc điểm tính chất sau:

- Theo công văn số 1459/UBND-KTN về việc điều chỉnh thiết kế cơ sở xây

mới cống số 1 đê Chã, số 6 đê Chã và cống số 8 đê Sông Công Dịch chuyển cống

số 6 từ vị trí K9+890 về K9+860, toàn bộ tài liệu địa chất công trình ở vị trí mới được lấy theo tài liệu địa chất công trình ở vị trí cũ:

- Lớp 1: Đất đắp: sét pha, sét pha nặng, mầu xám vàng, nâu đỏ, xám nâu, kém đồng nhất, trạng thái từ nửa cứng đến dẻo mềm

Lớp 1 là lớp đất đắp đê sông Chã, phân bố trên cùng, là phần thân và cống đê

cũ (xem bản vẽ mặt cắt địa chất dọc tim tuyến) Là lớp đất đắp chặt vừa, thành phần

và trạng thái biến đổi, chiều dày lớp lớn nhất tính từ đỉnh đê: 7,9m (HK 2)

6 Khối lượng thể tích tự nhiên γ g/cm3 1.86

7 Khối lượng thể tích khô γc g/cm3 1.45

Trang 39

TT Ch ỉ tiêu Ký hi ệu Đơn vị Giá tr ị

16 Cường độ chịu tải quy ước R0 KG/cm2 1.47

- Lớp 2: Sét pha nặng -sét nhẹ, màu xám vàng, nâu đỏ, xám trắng loang lổ xám ghi, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

Lớp 2 phân bố chuyển trực tiếp dưới lớp 1(xem mặt cắt địa chất), rộng khắp khu vực cống Là lớp dưới cùng xác định được trong chiều sâu khảo sát Chiều dày

6 Khối lượng thể tích tự nhiên γ g/cm3 1.83

7 Khối lượng thể tích khô γc g/cm3 1.36

16 Cường độ chịu tải quy ước R0 KG/cm2 1.61

Trang 40

3.1.4 Các thông s ố kỹ thuật chủ yếu của Cống

Cống số 6 được xây dựng tại vị trí K9+980 đê Chã thuộc địa phận xã Thuận Thành - thị xã Phổ Yên cách cống cũ 30m về phía đầu tuyến đê với thiết kế hình

thức cống hộp 1 cửa van với kích thước bxh = (1,4x1,6)m với lưu lượng thiết kế

Qtk=1,471 m3/s, chiều dài cống L = 38,0m Đảm bảo tiêu thoát nước cho toàn bộ khu B của khu công nghiệp Nam Phổ Yên và 148ha hoa màu, lúa của bà con nhân dân xã Thuận Thành

Cống có kết cấu bê tông cốt thép M250#, chiều dày bản đáy cống d =0,5m, thành cống dày 0,4m, cứ 12m bố trí một khớp nối PVC KN Sân tiêu năng thượng,

hạ lưu kết cấu BTCT M250#, dày 0,5m đáy lót bằng BT M100 dày 0,1m Đắp đất đến cao trình mặt đê đầm chặt đến k=0,95 Mặt đê gia cố bằng BT M250#, dày 25,0cm; Hệ thống dàn tháp van kết cấu bằng BTCT M200#, cao 3,60m Mái thượng,

hạ lưu kết cấu bằng tấm lát BT M200 ngàm âm dương kích thước 40x40cm, dày 16cm, chiều dài mái tính từ tim cống về mỗi phía là 16m, hệ số mái phía sông m=2,5, phía đồng m=3 Máy đóng mở V10, cánh cống bằng sắt

Nền cống xử lý bằng cọc BTCT M300# kích thước 0,3m x 0,3m, dài 7m khoảng cách 1,2m/cọc

Hình 3.1 M ặt cắt ngang đại diện cống

Ngày đăng: 07/07/2020, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w