Đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyê
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của các cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn này
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo: PGS.TS Nguyễn Trọng Tư, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, phòng Đào tạo đại học & Sau đại học, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý xây dựng đã động viên, cộng tác, giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên - Áp dụng cho công trình kè Suối Long huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” chuyên ngành Quản lý xây dựng
Xin được chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho tác giả tìm hiểu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá trình nghiên cứu không khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy,
cô giáo và đồng nghiệp Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quảng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn khoa học Các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn
đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được
ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quảng
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 5 1.1.Một số khái niệm 5
1.1.1 Chất lượng 5
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 7
1.1.3 Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được 7
1.1.4 Nhóm các chỉ tiêu so sánh được 8
1.1.5 Chất lượng sản phẩm là công trình xây dựng 8
1.1.6 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 8
1.1.7 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 9
1.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 10
1.1.9 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình 11
1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi 14
1.2.1 Đặc điểm của công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên thực hiện 14
1.2.2 Nguyên tắc thi công công trình thủy lợi 15
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi hiện nay 17
1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 17
1.3.2 Các phương pháp quản lý chất lượng 17
1.4 Yêu cầu nâng cao chất lượng thi công công trình 21
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 24
2.1 Cơ sở nghiên cứu 24
2.1.2 Cơ sở pháp lý 25
2.2 Quản lý chất lượng thi công công trình 26
2.2 2 Trách nhiệm của Nhà thầu thi công công trình 28
2.2 3 Trách nhiệm của tư vấn giám sát 29
2.3 Những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi 31
2.3.1 Một số khái niệm về sự cố công trình 31
Trang 42.3.2 Một số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng 31
2.3.3 Một số sự cố công trình có liên quan đến quản lý chất lượng 33
Kết luận chương 2 46
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH KÈ SUỐI LONG HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 47
3.1 Thực trạng công tác QLCL xây dựng các công trình của ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên trong thời gian qua 47
3.2.1 Đề Xuất giải pháp tổ chức, quản lý để đảm bảo nâng cao chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại ban quản lý dự án Thủy lợi & đê điều Thái Nguyên 53
3.2.3 Quản lý chất lượng thi công kè Suối Long 72
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
KẾT LUẬN 103
KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 107
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu Tên đầy đủ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn HTĐGCL Hệ thống đánh giá chất lượng
UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc
ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Chi phí giải phóng mặt bằng một số dự án phải giải phóng 50
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn đánh giá vật liệu cấp phối trộn tại công trường 74
Bảng 3.3: Yêu cầu kiểm tra cốt pha 77
Bảng 3.4: Yêu cầu kiểm tra cốt thép 80
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức hiện nay của Ban quản lý 47
Sơ đồ 3.1: Mô hình ban chỉ huy công trường 70
Sơ đồ 3.2: Mô hình đoàn TVGS 71
Sơ đồ 3.3 Quản lý chất lượng thi công kè Suối Long 72
Sơ đồ 3.4 Quản lý chất lượng hố móng 72
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông lót 73
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ quản lý chất lượng cốp pha, cốt thép móng 75
Sơ đồ 3.7 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông móng 82
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ quản lý chất lượng cốp pha, cốt thép tường kè 83
Sơ đồ 3.9 Sơ đồ quản lý chất lượng đổ bê tông tường kè 85
Sơ đồ 3.10 Sơ đồ quản lý chất lượng thi công khớp nối PVC KN 87
Sơ đồ 3.11 Sơ đồ quản lý chất lượng đá xây 87
Sơ đồ 3.12 Sơ đồ quản lý chất lượng đất đắp 88
Sơ đồ 3.13 Mô hình tổ chức thi công 92
Sơ đồ 3.14 Sơ đồ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào 97
Sơ đồ 3.15 Sơ đồ quản lý chất lượng máy móc thi công 98
Sơ đồ 3.16 Sơ đồ bảo đảm chất lượng thi công bộ phận công trình 99
Sơ đồ 3.17 Sơ đồ bảo đảm chất lượng giai đoạn thi công xây lắp 101
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp 6 Hình 3.1 Mặt cắt dọc đại diện kè Suối Long xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 67 Hình 3.2 Mặt ngang đại diện kè Suối Long xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 68 Hình 3.3 Bố cốt thép kè Suối Long xã Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 76
Trang 9ĐỀ TÀI
GI ẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI VÀ ĐÊ ĐIỀU THÁI NGUYÊN - ÁP D ỤNG CHO CÔNG TRÌNH KÈ SUỐI LONG HUYỆN
ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Sản phẩm xây dựng thường có giá trị cao, có khối lượng xây lắp lớn, được hình thành từ nhiều loại vật liệu, điều kiện xây dựng của các công trình không giống nhau, quá trình xây dựng thường dài và khó biết trước được kết quả của sản phẩm Chất lượng công trình là yếu tố quyết định đảm bảo công năng, an toàn công trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình hết sức quan trọng được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình từ khi bắt đầu triển khai dự án đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
Trong những năm gần đây dự án đầu tư xây dựng công trình trên cả nước nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng không ngừng tăng về số lượng và quy mô Các công trình sau khi đưa vào sử dụng sẽ góp phần an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, thì công tác quản lý chất lượng từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư xây dựng công trình còn bộc lộ nhiều yếu kém dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo, làm cho các dự án đầu tư kém hiệu quả và gây lãng phí ngân sách nhà nước, đặc biệt là công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng là một trong những khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm cuối cùng của công trình xây dựng Các ban quản lý dự án cần phải
có sự quan tâm đặc biệt đến việc quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công một cách chặt chẽ hơn nữa
Sự xói lở hai bên bờ Suối Long đặc biệt tại các đoạn xung yếu đã và đang là nguy cơ đe dọa đến tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân trong khu vực xã
Trang 10Tiên Hội huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên Công trình kè Suối Long huyện Đại Từ được đầu tư xây dựng nhằm chỉnh trị dòng Suối Long đảm bảo an toàn tính mạng, nhà cửa, tài sản của (80 hộ dân với 320 nhân khẩu), diện tích đất canh tác khoảng
10 ha cùng nhiều công trình quan trọng khác như: Trung tâm dậy nghề của huyện Đại Từ, Trạm y tế xã Tiên Hội và nhân các xóm Đồng Mạc, Bãi Cải, Phố Giàu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Để đảm bảo an toàn cho công trình, đưa công trình và sử dụng đạt được hiệu quả như mong muốn thì công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công cần phải được thực hiện tốt Với mong muốn đóng góp kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập trong việc giúp chủ đầu tư quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên được chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, đê kè cống trên địa bàn tỉnh cũng như hầu hết các Ban quản lý dự án trên địa bàn hiện nay, việc tồn tại những hạn chế trong quá trình quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công dẫn đến để xảy ra những sai sót là điều khó tránh khỏi, vì vậy việc chọn đề tài “Giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên - Áp dụng cho công trình kè Suối Long huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình với kỳ vọng được đóng góp những kiến thức đã được học tập ở trường, trong thực tiễn để nghiên cứu áp dụng hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng vào quá trình quản lý của đơn vị mình và áp dụng vào những ban quản lý dự án tương tự trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm tiếp theo
2 M ục đích nghiên cứu của đề tài
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động và quản lý của Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên luận văn nhằm mục đích
đi sâu phân tích và đề xuất một số giải pháp tăng cường, hoàn thiện công tác quản
lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ
Trang 11chức, quản lý giám sát để bảo đảm và nâng cao chất lượng trong giai đoạn thi công
áp dụng cho công trình kè Suối Long huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3 1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân và những lý luận chung trong công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công áp dụng tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên nói chung và áp dụng cho công trình kè Suối Long huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
3 2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả đạt được làm cơ sở cho học viên có thêm kiến thức về quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi từ đó phục vụ tốt hơn cho công việc và giúp cho chủ đầu tư quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công các công trình khác được tốt hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguyên nhân công trình kè bê tông, bê tông cốt thép không đạt chất lượng hoặc xảy ra sự cố trong xây dựng từ đó áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công áp dụng cho công trình kè Suối Long huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý đối với công việc quản lý chât lượng công trình trong giai đoạn thi công tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên
b Ph ạm vi nghiên cứu
Các công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên thực hiện và công trình kè Suối Long huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Đánh giá công tác quản lý chất lượng đã và đang thực hiện để rút ra những bài học kinh nghiệm
Trang 12- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các biện pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công của các công trình thủy lợi và các công trình kè bảo vệ chống sạt lở bờ sông đã thi công, các tài liệu đã công bố
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Phương pháp hệ thống đối chiếu với các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng
- Phương pháp chuyên gia
6 K ết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các biện pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên thực hiện, chỉ ra những thiếu sót, bất cập trong công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công dẫn đến công trình có chất lượng thấp không đảm bảo yêu cầu đặt ra
- Từ kết quả nghiên cứu của luận văn, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng thi công các công trình thủy lợi nói chung và công trình kè Suối Long huyện Đại
Từ tỉnh Thái Nguyên nói riêng
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 1.1.M ột số khái niệm
1.1.1 Ch ất lượng
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc
độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là
cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác
Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất quảng bá rộng rãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp
Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một cấp độ cao hơn
Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trung khái niệm trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm cũng được đưa ra nhằm bổ sung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó Cụ thể theo các chuyên gia về chất lượng thì chất lượng là:
Trang 14các tiêu chuẩn pháp định)
Chất lượng là sự thoả mãn người tiêu dùng
+ Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994 Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến + Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu
+ Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế Chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất
Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:
- Tính năng của sản phẩm và dịch vụ đi kèm
- Giá cả phù hợp
- Thời gian
- Tính an toàn và độ tin cậy
Có thể mô hình hóa các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố của chất lượng tổng hợp
Trang 151.1.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm là đặc tính, định lượng của tính chất cấu thành hiện vật sản phẩm Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm Chúng được phân thành hai loại:
- Nhóm các chỉ tiêu không so sánh được;
- Nhóm các chỉ tiêu so sánh được
1.1.3 Nhóm các ch ỉ tiêu không so sánh được
- Chỉ tiêu công dụng: Đây là chỉ tiêu đặc trưng cho các thuộc tính, xác định những chức năng chủ yếu của sản phẩm, quy định giá trị sử dụng của sản phẩm;
- Chỉ tiêu độ tin cậy: Phản ánh sự ổn định của các đặc tính sử dụng của sản
phẩm, khả năng của sản phẩm và dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng;
- Chỉ tiêu công nghệ: Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp, quy trình sản xuất nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất (Tối thiểu hóa các chỉ tiêu sản xuất) sản phẩm;
- Chỉ tiêu lao động học: Phản ánh mối quan hệ giữa con người với sản phẩm, đặc biệt là sự thuận lợi mà sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng;
- Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho mức độ truyền cảm, hấp dẫn của sản phẩm,
sự hài hòa về hình học, nguyên vẹn về kết cấu;
- Chỉ tiêu độ bền: Đây là chỉ tiêu phản ánh khoảng thời gian từ khi sản phẩm được hoàn thiện cho tới khi sản phẩm không còn vận hành, sử dụng được nữa;
- Chỉ tiêu dễ vận chuyển: Phản ánh sự thuận tiện của các sản phẩm trong quá trình di chuyển, vận chuyển trên các phương tiện giao thông;
- Chỉ tiêu an toàn: Chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ an toàn khi sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm;
- Chỉ tiêu sinh thái: Phản ánh mức độ gây độc hại, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình sản xuất và vận hành sản phẩm;
- Chỉ tiêu tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa: Đặc trưng cho khả năng lắp đặt, thay
Trang 16+ Sử dụng thước đo hiện vật:
Tỷ lệ sai hỏng = số sản phẩm sai hỏng / Tổng sản phẩm sản xuât (%);
+ Sử dụng thước đo giá trị:
Tỷ lệ sai hỏng = Chi phí cho các sản phẩm hỏng / tổng chi phí cho toàn bộ sản phẩm (%);
- Hệ số phẩm cấp bình quân: Áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất
1.1.5 Ch ất lượng sản phẩm là công trình xây dựng
“Công trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công trình
hạ tầng kỹ thuật
1.1.6 Khái ni ệm về chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật
và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Trang 17Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố
xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình
1.1.7 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất cụ thể như sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có quy mô
đa dạng kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán ( dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời giảm bớt rủi
ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (Giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ ràng (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp)
Trang 181.1.8 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
Cũng như các lĩnh vực khác thì của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Tuy nhiên, ở đây tác giả phân thành hai hướng theo tiêu chí chủ quan và khách quan
- Chất lượng vật liệu đưa vào sử dụng có được kiểm tra kỹ lưỡng hay không đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Ý thức của người công nhân thi công Ví dụ người công nhân không có ý thức dẫn đến thi công cẩu thả, pha trộn vữa thi công không đúng… sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Các biện pháp kỹ thuật thi công: Các quy trình phải tuân theo các quy phạm thi công nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, cấu kiện chịu lực sẽ không đảm bảo
1.1.8.2 Các nhân t ố khách quan
- Thời tiết: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nên tiến độ thi công nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng
kỹ thuật không như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
- Địa chất công trình: Khi công trình thi công vào giai đoạn mở móng thi công thấy phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu tư, giám sát, thi công và tư vấn thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn đến chấm tiến độ công trình hay phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chất lượng sẽ không được đảm bảo
Trang 191.1.9 Qu ản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình
1.1.9.1 Khái ni ệm quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác
Nói cách khác quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan đơn vị, có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác vận hành
1.1.9.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng
Cho đến nay, vẫn chưa có tổ chức nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về các hệ thống đánh giá cũng như các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng Tuy nhiên, xuất phát từ các cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, bước đầu có thể đánh giá chất lượng công trình xây dựng như sau:
Thứ nhất, cần xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng công trình xây dựng
(sau đây viết tắt là HTĐGCL) Hệ thống này là một hệ thống quy định rõ phương pháp đo lường và đánh giá chất lượng của một công trình xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan Hệ thống này cho phép đánh giá chất lượng và
so sánh khách quan chất lượng của công trình này so với công trình khác thông qua một hệ thống tính điểm
Thứ hai, HTĐGCL xây dựng với các mục tiêu sau: Xây dựng được điểm
chuẩn về chất lượng đánh giá tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Thiết lập một hệ thống đánh giá chất lượng tiêu chuẩn về tay nghề nhà thầu thi công xây dựng Đánh giá chất lượng tay nghề của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được chấp thuận Sử dụng như một tiêu chí để đánh giá hiệu suất của các nhà thầu dựa trên chất lượng tay nghề Biên soạn dữ liệu để phân tích thống kê
Trang 20Thứ ba, HTĐGCL phải bao gồm các nội dung sau:
a Đánh giá tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng Phạm vi đánh giá: HTĐGCL đặt ra các tiêu chuẩn về chất lượng tay nghề cho các nhà thầu thi công xây dựng đối với các bộ phận khác nhau của công trình xây dựng và đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng Chất lượng tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng được đánh giá theo yêu cầu của tiêu chuẩn có liên quan, và các tiêu chí được công nhận nếu tay nghề của nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ tiêu chuẩn Những tiêu chí này là cơ sở để tính điểm cho HTĐGCL (%) đối với một dự án xây dựng công trình
HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử dụng các nguyên tắc, kết quả của đợt kiểm tra lần đầu Công trình xây dựng được sửa chữa sau khi đánh giá lần đầu sẽ không được kiểm tra lại Mục tiêu của nguyên tắc này là khuyến khích các nhà thầu thi công xây dựng phải "làm tốt mọi công việc ngay từ đầu và bất kỳ lúc nào"
b Việc đánh giá của HTĐGCL HTĐGCL đánh giá một dự án xây dựng được thực hiện theo kết quả kiểm tra - đánh giá độc lập và không được có mối quan tâm và liên hệ với dự án (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định, quản lý dự án…) Mọi công tác đánh giá phải thực hiện theo yêu cầu bởi tổ chức đánh giá được
cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng huấn luyện Tổ chức thực hiện đánh giá phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng mới đủ điều kiện để đánh giá chất lượng công trình xây dựng theo HTĐGCL
c Phương pháp đánh giá và quy trình chọn mẫu: Trước khi tiến hành đánh giá các bộ phận công trình cần xác định phương pháp đánh giá thông qua phương pháp lấy mẫu và phương pháp thống kê Những mẫu được lấy đồng đều trong suốt quá trình thực hiện dự án hoặc trong các giai đoạn xây dựng khác nhau Đánh giá các mẫu được lựa chọn từ theo thiết kế và tiến độ thực hiện dự án Tất cả các vị trí kiểm tra phải thuận tiện cho việc đánh giá Các mẫu được lựa chọn phải bảo đảm là đại diện cho toàn bộ công trình
Trang 21d Việc đánh giá phải dựa vào tiêu chuẩn của HTĐGCL: Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về chất lượng tay nghề và thủ tục đánh giá chất lượng các công trình xây dựng
e Việc đánh giá phải thực hiện theo quy trình
1.1.9.3 Các nguyên t ắc đánh giá chất lượng công trình xây dựng
- Công tác khảo sát/thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của Nghị định này
- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn
áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này
- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản
lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
1.1.9.4 Vai trò qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
- Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được
sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài
Trang 22nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung
- Đối với CĐT: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu cầu của CĐT, tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội Ngoài ra, đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin,
sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
- Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao CLCT xây dựng có ý nghĩa quan trọng tới nâng cao đời sống người lao động, thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu CLCT xây dựng gắn với an toàn của thiết bị và nhân công nhà thầu trong quá trình xây dựng Ngoài
ra, CLCT đảm bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà thầu
1.2 Đặc điểm công trình thủy lợi
1.2.1 Đặc điểm của công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án Thủy lợi và đê điều Thái Nguyên thực hiện
- Đặc điểm công trình thủy lợi
- Sản phẩm xây dựng là những công trình như cầu, cống, đập, nhà máy thủy điện, kênh mương… được xây dựng và sử dựng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh thổ khác nhau Sản phẩm xây dựng thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo Phần lớn các công trình thủy lợi đều nằm trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp, điều kiện giao thông khó khăn, hiểm trở Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình
- Sản phẩm xây dựng thủy lợi thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc riêng lẻ, nhiều chi tiết phức tạp
- Sản phẩm xây dựng thủy lợi có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài Sản
Trang 23phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn thành mang tính chất tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật
tư, máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình
- Sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng
1.2.2 Nguyên t ắc thi công công trình thủy lợi
Thống nhất hoá trong thi công:
- Để bảo đảm nhanh, nhiều, tốt rẻ phải thống nhất hoá trong thi công trên cơ
sở các tính chất kỹ thuật, qui trình, qui phạm của nhà nước
+ Ưu điểm thống nhất hoá trong thi công: Cân đối được nhu, cần và sản xuất Giảm bớt được các khâu trung gian Giảm bớt sự phức tạp trong sản xuất Giảm thời gian thiết kế và tổ chức đơn giản việc quản lý Phù hợp công xưởng hoá
và cơ giới hoá thi công
Công xưởng hoá thi công: Là tổ chức sản xuất các chi tiết kết cấu, các bộ phận công trình theo qui định đã thống nhất sau đó lắp ráp lại thực địa
Ưu điểm: Giảm bớt sự lao động nặng nhọc của con người, tăng tốc độ thi công giảm thời gian xây dựng, chóng đưa công trình vào sản xuất Tiết kiệm về mặt quản lý, tổ chức nhân lực đơn giản - giá thành công trình Chất lượng thi công công trình cao hơn khắc phục khó khăn mà người không đảm đương nổi
Trang 24+ Thực hiện thi công dây chuyền: Trong dây chuyền công nghệ sản xuất các khâu dây chuyền do mỗi công nhân hay tổ, nhóm phụ trách
Ưu điểm: Giảm thời gian chết do chờ đợi nhau Phân công công nhân cụ thể nâng cao năng xuất lao động, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình
độ công nhân Để bảo đảm các khâu dây chuyền thi công liên tục nhịp nhàng phải thường xuyên kiểm tra phát hiện các khâu yếu để điều chỉnh kịp thời
Thực hiện thi công liên tục:
Ưu điểm: Bảo đảm cho công tác thi công không bị gián đoạn Giảm bớt được phụ phí trong thi công Tăng cường tốc độ thi công chóng đưa công trình vào sản xuất Biện pháp thực hiện: Nghiên cứu kỹ càng tiến độ thi công, nắm chắc tình hình khó khăn để có kế hoạch toàn diện, chủ động khắc phục khó khăn đó Những công trình, bộ phận bị thiên nhiên uy hiếp nên tiến hành vào mùa khô
Tôn trọng đồ án thiết kế: Công trình xây dựng xong phải bảo đảm đúng đồ
án thiết kế như kích thước hình dạng kết cấu, cao độ Nếu sai sót phải nằm trong
phạm vi Qui chuẩn cho phép Trong quá trình thi công nếu phát hiện thiết kế sai sót phải đề đạt chủ đầu tư xin phương hướng giải quyết, không được tự tiện thay đổi
Làm tốt công tác tổ chức và kế hoạch thi công
Thi công các công trình Thuỷ lợi đòi hỏi hoàn thành khối lượng lớn trong thời gian hạn chế lại gặp điều kiện khó khăn phức tạp và phải bảo đảm chất lượng cao giá thành hạ do đó phải làm tốt công tác tổ chức và kế hoạch bằng cách: Lập kế hoạch tiến độ thi công hợp lý Tranh thủ mùa khô, chú trọng công trình trọng điểm
Kế hoạch phải cụ thể toàn diện có biện pháp đối phó những trường hợp bất lợi có thể xảy ra Các bộ phận công trình phải phối hợp chặt chẽ với nhau hướng tập trung vào việc hoàn thành kế hoạch tiến độ
Các nguyên tắc thi công liên quan mật thiết với nhau, phải quán triệt đầy đủ trong các loại công tác có vận dụng sáng tạo linh hoạt vào hoàn cảnh điều kiện thực
tế công trường đặt ra
Trang 251.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi hiện nay
1.3.1 Khái ni ệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của của sự tác động hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung thì chúng có những điểm giống nhau như sau:
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;
- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch đinh, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý;
- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp ( Hành chính,
tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
1.3.2 Các phương pháp quản lý chất lượng
- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, có chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu đến tay khách hàng
Trang 26- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất các sản phẩm khuyết tật Để làm được điều này, phải kiểm soát các yếu tố như con người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (Như dây truyền công nghệ…), các đầu vào (Như nguyên vật liệu…) công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và yếu tố môi trường (như địa điểm sản xuất…)
- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể Phương pháp này cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người nhằm đạt được mục tiêu chất lượng đề ra
Ngoài các doanh nghiệp, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan hành chính nhà nước cũng được quan tâm Điều này chứng tỏ quản lý chất lượng ngày càng trở nên quan trọng và được áp dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
1.3.3 Tình hình quản lý chất lượng hiện nay
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thi công hiện nay chưa được quan tâm đúng mức và còn một số tồn tại như:
+ Chủ đầu tư chưa kiểm tra các điều kiện khởi công của nhà thầu thi công, hiện nay nhiệm vụ này do nhà thầu tự bố trí tự quyết định
+ Hầu như không kiểm tra lại năng lực của nhà thầu có phù hợp với hồ sơ dự thầu và hợp đồng như: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm… Có thể nói trong hồ sơ dự thầu thì các nhà thầu liệt kê rất nhiều máy móc thiết bị, rất nhiều nhân lực có trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm nhưng khi ra thực tế thi công lại không đúng như vậy máy móc lại đi thuê, nhân lực có 1 đồng chí đại diện
Trang 27nhà thầu làm nhiệm vụ trực tiếp thi công tại hiện trường (Người này không có chứng nhận chỉ huy trưởng công trường, cá biệt có trường hợp không có bằng cấp
về lĩnh vực Thủy lợi), nhân công thì hầu hết là bà con nông dân Từ đó dẫn đến khi muốn đẩy nhanh tiến độ cũng rất khó khăn, chất lượng thi công không thật đảm bảo cũng như mỹ thuật rất xấu do tay nghề của thợ kém
+ Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào còn rất nhiều vấn đề Các công trình thủy lợi với vật liệu xây dựng chủ yếu là đất, đá, xi măng, cát, đá đổ bê tông… Các cán bộ của chủ đầu tư thường chưa quyết liệt xử lý những trường hợp đơn vị thi công thường đưa vào những vật liệu không đúng qui cách và đúng với vật liệu như trong thiết kế Có thể nói khâu kiểm soát chất lượng còn rất lỏng lẻo có lẽ là chủ yếu dẫn đến công trình kém chất lượng hiện nay Các quy trình nghiệm thu mà các cán bộ của chủ đầu tư đang thực hiện chưa chặt chẽ, trình tự chỉ đúng trên giấy tờ chứ thực tế thực hiện thì đang làm ngược lại
- Việc treo biển báo tại công trình thi công theo quy định tại Điều 109 Luật xây dựng số 50/2014/QH11 chưa được chấp hành nghiêm chỉnh Người dân hầu như không biết được thông tin về công trình Do đó, công tác giám sát cộng đồng chưa được phát huy hiệu quả cao
- Khâu xử lý hiện trường: Trong quá trình thi công luôn luôn gặp những vấn
đề cần phải xử lý như: Sai khác giữa địa hình thực tế và tài liệu khảo sát, xuất hiện biến đổi địa chất bất thường như khối lượng bùn lớn dẫn đến khối lượng mặt cắt thay đổi hoặc trong quá trình thi công gặp các công trình ngầm mà khi khảo sát địa hình không phát hiện ra…Có rất nhiều các tình huống cần phải giải quyết nhanh nếu không sẽ phải dừng thi công trong thời gian lâu dẫn đến thiệt hại lớn cho nhà thầu cũng như ảnh hưởng đến tiến độ công trình Hiện nay, công tác xử lý hiện trường của các chủ đầu tư còn nhiều bất cấp chưa quyết liệt trong việc phối kết hợp giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công và thiết kế Phương án còn sửa đổi nhiều lần sau khi thống nhất phương án đơn vị tư vấn triển khai thiết kế điều chỉnh sau đó thẩm định thiết kế mới tiếp tục thi công
- Tư vấn giám sát: Các Chủ đầu tư thường thuê đơn vị có đầy đủ tư cách
Trang 28pháp nhân và năng lực để giám sát chất lượng công trình nhưng trên thực tế khi thực hiện do thiếu hoặc yếu trong công tác kiểm tra, có trường hợp TVGS đã thông đồng với nhà thầu bớt sén, rút ruột ở một số công trình dẫn đến công trình không đạt chất lượng
- Khâu giám sát tác giả: Giám sát tác giả hiện nay các đơn vị tư vấn gần như không có động thái thực hiện và chủ đầu tư cũng không kiểm soát vấn đề này Do
đó rất nhiều sai sót giữa thiết kế và thi công không được phát hiện ra Trong quá trình thi công đơn vị tư vấn chỉ tham gia bàn giao tuyến và nghiệm thu hoàn thành công trình
- Công tác tổ chức của các ban quản lý dự án: Trên thực tế vẫn có nhiều các chủ đầu tư sử dụng mô hình Ban quản lý kiêm nhiệm dẫn đến chồng chéo khi thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chưa phù hợp
1.3.4 Những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay
Trong một vài năm gần đây, trên cả nước có không ít công trình xây dựng,
kể cả những công trình hiện đại, phức tạp đã xảy ra một số sự cố ngay trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự cố sập hai nhịp neo cầu cần thơ đang thi công; vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình hồ chứa nước cửa đạt; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); sập đổ hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình chợ Đồng Quang TP Thái Nguyên (Thái Nguyên)
Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long
Tất cả các sự cố sẩy ra nêu trên có một phần không nhỏ là do sai sót trong quá trình thi công xây dựng Các nhà thầu thi công đã không thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu xây dựng, không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi
Trang 29công, không thực hiện đúng trình tự các bước thi công, vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công
1.4 Yêu c ầu nâng cao chất lượng thi công công trình
Tại mục này tác giả chỉ đề cập đến một giai đoạn quan trọng liên chất lượng công trình thủy lợi là giai đoạn thi công
- Tính chất thi công các công trình thủy lợi:
+ Tính phức tạp: Thi công trong điều kiện rất khó khăn, Liên quan nhiều bộ môn khoa học kỹ thuật, nhiều ngành kinh tế quốc dân, nhiều địa phương, nhiều người Phải đảm bảo lợi dụng tổng hợp và tiến hành thi công trên khô
+ Tính khẩn trương: Do chất lượng đòi hỏi cao, khối lượng lớn, thi công điều kiện khó khăn, thời gian thi công ngắn, trong tình trạng thiếu vật tư trang thiết bị và đưa công trình vào sử dụng sớm do tính khẩn trương
+ Tính khoa học: Trong thiết kế đảm bảo vững chắc, thỏa mãn các điều kiện của nhiệm vụ thiết kế, tiện lợi cho khai thác sử dụng Trong thi công sử dụng các loại vật tư máy móc nhân lực và phải sử lý giải quyết các vấn đề kỹ thuật Vì vậy nhiệm vụ của người thi công là phải tổ chức quản lý thi công tốt, giải quyết các vấn đề
kỹ thuật tốt, kịp thời Bởi thế thi công còn mang tính chất khoa học
+ Tính quần chúng: Công tác thi công thủy lợi đòi hỏi khối lượng lớn phạm vi xây dựng rộng (Đầu mối và kênh mương…) nên phải sử dụng lực lượng lao động rất lớn vì vậy Đảng đưa ra chủ trương: “Phải kết hợp chặt chẽ giữa công trình hạng nhỏ do nhân dân làm với công trình hạng vừa, lớn do nhà nước và nhân dân cùng làm” Do vật công tác thi công mang tính quần chúng
- Đặc điểm, tính chất, nguyên tắc thi công công trình thủy lợi
+ Khối lượng lớn: Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như phương tiện, vận tải, nuôi cá, tưới…Mỗi công trình thì
có nhiều công trình đơn vị như đập, cống, kênh mương, âu tầu, trạm thủy điện…mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt thép…với tổng khối lượng rất lớn có khi hàng trăm, ngàn, triệu m3 Ví dụ: Công trình Hồ nước Hai thị xã Phổ Yên tỉnh Thái
Trang 30Nguyên công tác đất riêng công trình đập đất là 3 triệu khối;
+ Chất lượng cao: Công trình thủy lợi yêu cầu phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác sử dụng do đó phải đảm bảo yêu cầu về chống lật, nứt nẻ, chống thấm, chống xâm thực, xây lắp với độ chính xác cao…
+ Thời gian thi công ngắn: Công trình thủy lợi thường phải xây dựng lòng dẫn sông suối ngoài yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình trong mùa khô hay hoàn thành căn bản với chất lượng cao do đó thời gian thi công hạn chế
+ Điều kiện thi công khó khăn: Công tác thi công tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của mưa, nước ngầm do đó thi công rất khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển
- Yêu cầu đối với thi công và cán bộ thi công
Xây dựng công trình thủy lợi là quá trình gồm nhiều khâu công tác khác nhau Có những khâu khối lượng lớn khống chế cả quá trình xây dựng như công tác đất, bê tông, xây lát Có những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao như đổ bê tông dưới nước, đóng cọc, phụt vữa Ciment, thi công lắp ghép Phạm vi xây dựng công trình thường rất rộng, có nhiều công trình phải tiến hành thi công cùng một lúc, nhưng diện tích xây dựng công trình đơn vị chật hẹp phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị và mật độ nhân lực cao
Do công tác thi công phức tạp nên cán bộ thi công không những phải có tinh thần trách nhiệm cao mà đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, quản lý thi công giỏi, khả năng hướng dẫn công nhân thực hiện qui trình, qui phạm kỹ thuật, giải quyết các thắc mắc thông thường về kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công có như vậy mới hoàn thành công việc đúng thời hạn, số công ít, chất lượng cao, giá thành hạ,
an toàn tuyệt đối
Trang 31K ết luận chương 1
Nội dung chương 1 đã nêu rõ những khái niệm cơ bản về chất lượng và quản
lý chất lượng sản phẩm nói chung và sản phẩm xây dựng nói riêng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, tiêu chí, nguyên tắc đánh giá chất lượng công trình xây dựng, tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi, những bất cập về vấn đề chất lượng trong CTXD hiện nay qua đó thấy rõ vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng đang ngày càng được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
2.1 Cơ sở nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở lý thuyết
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề
ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:
- Đối với nhà thầu thi công, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu
- Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
có hiệu quả
Trang 332.1.2 Cơ sở pháp lý
Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư ở nước ta đã thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình vì nó quyết định hiệu quả của dựa án, góp phần quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
người dân
Cơ sở để quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công là những văn bản của Nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình xây dựng Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các Nghị định, Thông tư, các văn bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số
mô hình quản lý đầu tư khác nhau Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư
- Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 6/4/2011 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
Trang 34- Các qui phạm, tiêu chuẩn, qui chuẩn có liên quan tới chất lượng xây dựng công trình Thủy lợi;
- Quyết định số 65/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên
Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây dựng công trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước
về Chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ có quản lý Công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc Quản lý chất lượng; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
2.2 Qu ản lý chất lượng thi công công trình
2.2 1 Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Tổ chức lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác
- Tổ chức thực hiện quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công theo điều 23
và 24 nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện
- Thực hiện nhiệm vụ lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng theo khoản 01 điều 109 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình
so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, cụ thể: Nhân lực, máy móc thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 35- Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao
gồm:
+ Kiểm tra vật liệu đầu vào theo điều 110 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;
+ Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm
an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường
+ Yêu cầu tư vấn thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế + Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu
+ Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
- Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
- Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo điều 27 Nghị Định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn
- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này
Trang 36- Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này
- Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc và một số công việc khác khi cần thiết Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
2.2 2 Trách nhi ệm của Nhà thầu thi công công trình
- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình được ghi trong điều 113 Luật xây dựng số 50/2014/QH11 và Điều 25 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
- Đơn vị thi công phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế - Bản vẽ thi công, nếu phát hiện các thiếu sót, những chi tiết không hợp lý trong thiết kế thì kịp thời đề nghị bằng văn bản cho cho đầu tư để thiết kế bổ sung sửa đổi nhằm đảm bảo tuổi thọ và chất lượng công trình
- Đối với từng bộ phận, hạng mục công trình phải có biện pháp, thiết kế tổ chức thi công đảm bảo chất lượng, an toàn lao động, an toàn chất lượng môi trường, phổ biến cho công nhân để chấp hành và kiểm tra trong quá trình thi công nhằm đảm bảo thi công đúng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa sự cố
- Vật liệu xây dựng đầu vào theo điều 110 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; cấu kiện xây dựng, thiết bị công trình và các đầu vào khác phải được kiểm nghiệm theo đúng tiêu chuẩn để khẳng định đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế
- Thí nghiệm xác nhận chất lượng vật liệu thi công công trình theo đúng quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật
- Phải có hệ thống quản lý chất lượng và việc lập kế hoạch chất lượng cụ thể cho hạng mục và cho cả công trình xây dựng
Trang 37- Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật và công nhân phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình; Cán bộ kỹ thuật có năng lực, công nhân có chứng chỉ
đủ điều kiện làm việc của các loại thợ chủ yếu
- Năng lực nhà thầu phụ phù hợp yêu cầu và chế độ quản lý đối với thầu phụ đáp ứng yêu cầu của công trình
- Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ thi công phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình và hồ sơ dự thầu
- Có ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng và sáng kiến cải tiến để nâng cao chất lượng công trình
- Không để sự cố, tai nạn nghiêm trọng gây chết người trong quá trình thi công xây dựng
- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo
vệ môi trường
- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình
- Bảo hành công trình
2.2 3 Trách nhi ệm của tư vấn giám sát
- Phải thực hiện giám sát theo qui định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng
và điều 26 Nghị định 46
- Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình
so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;
Trang 38- Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản
3 Điều 25 Nghị định này 46/2015/NĐ-CP và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;
- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;
- Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
- Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;
- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;
- Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử
lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;
- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;
- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP;
Trang 39- Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra
và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;
- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;
- Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
2.3 Nh ững sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi
2.3.1 M ột số khái niệm về sự cố công trình
Theo khoản 34 điều 3 Luật xây dựng số 50/2014 định nghĩa: Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập
đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình
Theo định nghĩa này, sự cố cố thể được phân chi tiết hơn thành các loại sau:
Sự cố sập đổ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải dỡ
bỏ để làm lại
Sự cố về biến dạng: Nền, móng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng…làm cho công trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải sửa chữa mới dùng được
Sự cố sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị trí, hướng; sai lệch vị trí quá lớn của kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn… có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc không sử dụng được bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế
Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năng chống thấm, cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải sửa chữa, thay thế để đáp ứng công năng của công trình
2.3.2 M ột số nguyên nhân sự cố thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng
- Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình quy phạm kỹ thuật đã dẫn đến sự cố công trình xây dựng:
- Không kiểm tra chất lượng, quy cách vật liệu trước khi thi công
Trang 40- Không thực hiện đúng trình tự các bước thi công
- Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công
Cụ thể:
- Khối lượng và chất lượng vật liệu:
Vi phạm phổ biến của các nhà thầu là hạ cấp chất lượng vật liệu Đặc biệt, việc hạ cấp chất lượng vật liệu thực sự là khó kiểm soát khi không có các mô hình giám sát quản lý chất lượng hiệu quả
Trong cuộc đấu thầu gần đây có nhiều công trình có giá trúng thầu rất thấp so với giá dự toán được duyệt Thậm chí có những nhà thầu bỏ thầu thấp hơn rất nhiều so với chi phí cần thiết Do không có giám định về giá cả vật liệu nên các nhà thầu có thể đưa ra các chỉ tiêu chất lượng cao và giá thấp để trúng thầu Song khi thực hiện thi công xây lắp các nhà thầu đã giảm mức chất lượng, chủng loại, xuất xứ, đưa các thiết bị, vật liệu chất lượng kém vào trong công trình và tìm cách bớt xén các nguyên vật liệu để bù chi phí và có một phần lợi nhuận
- Chất lượng biện pháp thi công:
Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp, hầu hết các nhà thầu đều đưa ra được phần thuyết minh biện pháp thi công hoàn hảo với một lực lượng lao động hùng hậu, thực
tế lại không như vậy Lực lượng công nhân phổ biến ở các công trường hiện nay hầu hết là thợ “nông nhàn” Việc sử dụng lực lượng lao động này là một điều rất đáng lo ngại, không những ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà còn có nguy cơ để xảy ra tai nạn lao động nhiều Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật cũng được sử dụng không đúng với chuyên môn Nhiều các kỹ sư vật liệu trẻ mới ra trường không
có việc làm lại được thuê làm kỹ thuật giám sát kiểm tra thi công cọc khoan nhồi mà khi hỏi các kỹ sư này không hiểu ép cọc như thế nào? Chính vì sử dụng những lực l-ượng lao động như vậy đã làm cho công trình không đảm bảo chất lượng
Biện pháp thi công không phù hợp luôn chứa đựng yếu tố rủi ro về chất lượng; có khi còn gây ra những sự cố lớn không lường
Vi phạm khá phổ biến trong giai đoạn thi công là sự tùy tiện trong việc lập biện pháp và qui trình thi công Những sai phạm này phần lớn gây đổ vỡ ngay trong