Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc Thuc Tap dược lý 2 đh duoc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA DƯỢC
Bài giảng:
THỰC TẬP DƯỢC LÝ 2
GV biên soạn:
LÊ VINH BẢO CHÂU
TRƯƠNG HUỲNH KIM NGỌC
Bộ mơn:
BM HĨA DƯỢC–DƯỢC LÝ–DƯỢC LÂM SÀNG
Hậu Giang, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯƠNG TOẢN
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
Tên môn học: TT Dược Lý 2Trình độ: Đại học Dược
Số tín chỉ: 1Giờ lý thuyết: 45 tiếtGiờ thực hành: 30 tiết
Thông tin Giảng viên:
Tên Giảng viên: Lê Vinh Bảo Châu
Đơn vị: Bộ môn Hóa Dược- Dược lý- Dược lâm sàng- Hóa sinh
Điện thoại: 0939809525,
E-mail: lvbchau@vttu.edu.vn
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Điều kiện tiên quyết:
2 Mục tiêu môn học:
Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể thực hiện các thao tác thựchành đúng qui trình kỹ thuật; quan sát hiện tượng xảy ra của thuốc trên mô hìnhthú thí nghiệm, giải thích và biện luận được kết quả các thử nghiệm về thuốc,ứng dụng vào trong lâm sàng và các lĩnh vực có liên quan
3 Phương pháp giảng dạy: GV giảng bài, SV ghi chép, thực tập và thảo
luận nhóm
4 Đánh giá môn học:
4.1 Thang điểm:
Trang 3- Điểm giữa kỳ chiếm trọng số 20% Hình thức: kiểm tra đầu giờ và đánh giá bài thuhoạch
- Điểm cuối kỳ chiếm trọng số 80% Hình thức thi: tự luận và vấn đáp
4.2 Số lần dự đánh giá kết quả cuối kỳ hoặc thi cuối kỳ: 01 lần.
4.3 Điểm công nhận đạt: tổng điểm từ 4.0 trở lên (theo thang điểm lo).
4.4 Điều kiện dự đánh giá cuối kỳ hoặc thi cuối kỳ:
Sinh viên được dự thi hoặc đánh giá cuối kỳ nếu không rơi vào một trong cáctrường hợp sau:
- Sinh viên vắng 1 buổi thực hành thì không được dự đánh giá kết thúc học phần
đó
- Sinh viên nằm trong danh sách bị cấm thi tất cả các học phần của học kỳ dokhông đóng học phí hoặc đóng học phí không đúng hạn
- Sinh viên nằm trong danh sách đề nghị cấm dự thi kết thúc học phần hoặc cấm
dự đánh giá kết thúc học phần do giảng viên giảng dạy học phần đề xuất về trungtâm Khảo thí và Kiểm định chất lượng
- Sinh viên vi phạm nội quy, quy chế học vụ và các quy định khác sẽ bị cấm thitheo quy định
Lưu ý: Sinh viên bị cấm thi học phần hoặc cấm dự đánh giá kết thúc học phần thì điểm đánh giá học phần sẽ là 0 điểm.
5 Tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình thực tập dược lý, 2008, bộ môn Dược lý- Dược Lâm sàng, trườngđại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
2 Giáo trình thực tập dược lý, 2011, bộ môn Dược lý- Dược Lâm sàng, trườngĐại học Y Dược Cần Thơ
3 Bikash Medhi và Ajay Prakash, 2010, Practical Manual of Experimental andClinical Pharmacology
4 D.A Kharkevitch, 2006, Pharmacology Textbook
Trang 46 Đề cương môn học:
2 KHẢO SÁT TÁC DỤNG GÂY NGỦ CỦA RƯỢU 4
4 KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA STRYCHNYN VÀ THÍ
5 MÔ HÌNH GÂY PHÙ CHÂN CHUỘT VÀ ĐÁNH GIÁ
6 KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA THUỐC LỢI TIỂU 4
7 KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA CLORAMPHENICOL 6
Một số hướng dẫn về thử nghiệm trên động vật 3
Bài 2 Khảo sát vài loại rượu có tác dụng gây ngủ 11
Bài 5 Mô hình gây phù chân chuột và đánh giá hiệu lực gel diclofenac 21
Bài 7 Thử nghiệm khảo sát tác dụng của thuốc lợi tiểu 29
8 Nội dung bài giảng chi tiết
Trang 5QUY ĐỊNH CHUNG
Buổi thực tập bắt đầu:
Sáng từ 8 giờ 00 phút đến 11 giờ 20
Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00
Sinh viên vào trễ 15 phút sẽ không được dự buổi thực tập đó
+ Nếu có lý do chính đáng sẽ được thực tập bù vào buổi khác
+ Nếu không có lý do chính đáng sẽ không được thực tập bù
- Sinh viên không tham dự thực tập sẽ không được thi
Trong phòng thí nghiệm, sinh viên phải mặc áo blouse, đeo bảng tên, nhóm sinhviên được chia thành tổ và làm việc theo tổ
Sinh viên phải tôn trọng nội quy phòng thực tập về trật tự, vệ sinh, dụng cụ và cáchthức xử lý động vật thí nghiệm sau khi thực tập
TRẬT TỰ
Sinh viên phải giữ gìn trật tự chung, không được trao đổi ồn ào, lớn tiếng, khôngđược di dời ghế gây ra tiếng động vì mọi tiếng động đều ảnh hưởng đến động vật và
sẽ làm sai lệch kết quả thử nghiệm
Sinh viên muốn ra vào phòng thực tập phải được sự chấp thuận của Thầy Cô hướngdẫn thực tập
VỆ SINH
Mỗi tổ thực tập phải chuẩn bị sẵn khăn lau bàn và khăn lau tay Sinh viên phải dọndẹp vệ sinh ngay sau khi động vật đại tiểu tiện Sau buổi thực tập, mặt bàn phải đượclau chùi bằng nước sạch sẽ như trước khi thực tập
Không được đổ rác, phân vào các bồn nước Rác phải được bỏ vào thùng rác
Cuối buổi thực tập nhóm phân công người đem bỏ rác đúng nơi quy định
Dụng cụ sau khi thực tập phải được rửa sạch bằng xà phòng trước khi đem trả
Sinh viên sẽ được chấm điểm vệ sinh cho mỗi buổi (làm tốt: 1 điểm, làm vệ sinhkhông sạch hoặc không làm: 0 điểm)
ĐỘNG VẬT
Trang 6Luôn nhẹ tay với động vật thí nghiệm, vì mạnh tay sẽ ảnh hưởng làm sai lệch các kếtquả thực tập và làm cho động vật hung dữ hơn.
Không được chạm thường xuyên vào động vật nếu không cần thử các phản ứng.Không được hành hạ các động vật thí nghiệm Vi phạm điều này, sinh viên sẽ bịkhiển trách, bị kỷ luật và trừ điểm trong bài thi
Động vật sau khi thực tập xong phải được phân loại riêng đã chết, còn tác dụng củathuốc và còn sống để đúng nơi quy định
Không được để chung rác với động vật
DỤNG CỤ
Đầu buổi thực tập, mỗi tổ cử người ký nhận dụng cụ, thuốc và động vật thí nghiệm.Mỗi tổ phải chịu trách nhiệm về tất cả các dụng cụ thực tập
Không được di dời các dụng cụ dùng chung cho cả nhóm
Sau buổi thực tập, tất cả các dung cụ phải được rửa sạch sẽ và ký trả dụng cụ hoàntrả cho phòng đầy đủ
Sinh viên làm mất hoặc hư hỏng dụng cụ phải báo cáo cho bộ môn ghi tên vào sổ và
có trách nhiệm bồi hoàn lại
QUY ĐỊNH CỦA BUỔI THỰC TẬP
Sinh viên phải:
Đọc kỹ bài thực tập trước khi vào thực tập
Học lý thuyết liên quan đến bài
Thực hiện những quy định cho sinh viên trong phòng thực tập
Cuối buổi thực tập, mỗi tổ phải nộp báo cáo thực tập đúng thời hạn Nếu không nộphoặc nộp trễ sẽ bị trừ 1 điểm trong kết thi
ĐÁNH GIÁ HẾT MÔN THỰC TẬP
Điểm thực tập Dược Lý = [Trung bình tổng điểm trong phiếu điểm danh (2 điểm) +điểm thi (8 điểm)]
Trang 7MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG VẬT
1 CÁC LƯU Ý KHI THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG VẬT
Ngày giờ cho thuốc
2 CÁC PHẢN ỨNG PHẢI GHI CHÚ KHI THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG VẬT
Thời gian tiềm phục: là thời gian từ lúc bắt đầu cho thuốc vào cơ thể đến
khi thuốc bắt đầu có hiệu lực
Thời gian tác dụng: là thời gian tính từ lúc thuốc bắt đầu có tác dụng đến
khi thuốc không còn hiệu lực nữa
Thời gian tác dụng trung bình: là trị số trung bình thời gian tác dụng tìm
được ở các nhóm
Cường độ tác dụng: là mức độ các phản ứng xảy ra trên động vật sau khi
dùng thuốc
Cường độ tác dụng tối đa: là phản ứng tối đa xảy ra sau khi dùng thuốc.
3 MỘT VÀI PHẢN ỨNG CÓ THỂ XẢY RA:
3.1 Khi dùng thuốc ngủ, các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
Giai đoạn kích thích: Rối loạn vận động hay thất điều.
- Thất điều: động vật di chuyển lảo đảo như người say.
- Rối loạn vận động: động vật di chuyển nhanh nhẹn hơn bình thường hoặc lấy
chân quẹt vào mũi, râu
Giai đoạn ngủ:
- Mất phản xạ ngửi: động vật được gọi là ngủ mất phản xạ ngửi khi ta đặt nhẹ
ngay trước mũi con vật một đầu que hay bút chì mà động vật không có phảnứng gì (hít, ngửi, quay đi) Lưu ý: không được chạm vào râu chuột
Trang 8- Mất phản xạ co chân: ở vị trí nghỉ, khi kéo một trong hai chân chuột về phía sau, nó sẽ nhanh chóng co chân về vị trí cũ Nếu sau 2-5 giây mà nó không co
chân lại thì xem như mất phản xạ co chân
Giai đoạn mê:
- Mất phản xạ thăng bằng: khi lật con vật nằm nghiêng hay ngửa, nó sẽ nhanh
chóng lật úp lại, nếu sau 5 giây động vật không lật úp lại thì xem như mấtphản xạ thăng bằng
- Mất cảm giác đau, phản xạ đau: sau khi mất phản xạ thăng bằng một vài
phút, ta thử cảm giác đau và phản xạ đau Khi dùng kim đâm nhẹ vào đuôichuột bình thường chuột sẽ phản ứng lại: bỏ chạy hoặc quay lại cắn vào đâukim hoặc không tỉnh mà chỉ rung giật mạnh đuôi
+ Chuột được xem là mất cảm giác đau: khi chuột vẫn nằm yên, không tỉnh lại
mà chỉ rung giật mạnh đuôi
+ Chuột được xem là mất phản xạ đau: khi chuột vẫn nằm yên và không rung
giật đuôi
Giai đoạn ức chế hành tủy: nhịp thở giảm < 100 lần/phút.
- Ức chế hành tủy hồi phục: chuột từ từ tỉnh dậy
- Ức chế hành tủy không hồi phục: chuột chết
3.2 Khi dùng các thuốc khác:
Tùy loại thuốc mà vật thí nghiệm có những biểu hiện khác nhau sẽ được mô tả cụ thểtrong từng thí nghiệm
Trang 9PHƯƠNG THỨC CHO THUỐC VÀO CƠ THỂ CHUỘT NHẮT TRẮNG
1 CHO UỐNG (Peroral = PO)
Dùng ống tiêm và kim đặc biệt Cho kim đặc biệt vào mõm chuột, đẩy nhẹ từ từ vàothực quản Khi thấy ống đã nằm đúng vị trí (chuột có cử động nuốt) thì bơm thuốcvào (0,2 - 0,5ml)
Khi cho chuột uống, chưa rút kim ra mà chuột đã chết là do kim đã đưa vào nhầmkhí quản làm chuột ngạt thở, gây chết chứ không phải do tác động của thuốc
2 TIÊM DƯỚI DA (Subcutaneous = SC)
Kẹp đuôi giữa ngón áp út và ngón út Dùng ngón cái và ngón trỏ kéo một nếp dalưng phía gần đuôi, bôi cồn để lộ phần da muốn tiêm (phần da này nằm trên đầungón tay trỏ) mặt vát của kim hướng lên trên, đâm kim vào song song với mặt lôngbơm thuốc nghiêng kim một góc 45°, rút kim ra để dung dịch tiêm không bị tràongược trở lại Không được dùng gòn chấm vết tiêm vì sẽ làm dung dịch thuốc tràongược trở lại Có thể tiêm đến lml
3 TIÊM TRONG DA (Intradermal = ID)
Tương tự như tiêm dưới da, không đâm sâu, chỉ đâm vào phần trên của da thườngtiêm ở dưới lòng bàn chân, có thể tiêm đến 0,05ml, nếu đúng sẽ thấy một u lồi
4 TIÊM BẮP THỊT (Intramuscular = IM)
Kim số 26 loại ½ inch Đâm kim vào mặt ngoài đùi, tránh đâm quá sâu có thể chạm
vào xương, rút kim ra từ từ Có thể tiêm 0,5ml
5 TIÊM TĨNH MẠCH (Intravenous = IV)
5.1 Đối với chuột:
Đặt chuột vào một hộp đặc biệt họăc dưới vỉ sắt để ló đuôi ra ngoài
Ta có thể chà mạnh đuôi với cồn 90°, hỗn hợp cồn đốt + Xylol hoặc ngâm đuôi trongnước ấm 45°C để làm trương tĩnh mạch cho dễ tiêm
Đặt đuôi định tiêm lên ngón trỏ trái, giữ đuôi với ngón cái và ngón giữa Dùng kim
số 27 Nếu tiêm đúng tĩnh mạch ta sẽ thấy rõ ràng dung dịch đẩy máu đi trong tĩnhmạch Nhớ tiêm chậm Có thể tiêm 0,5ml
Trang 105.2 Với thỏ:
Chà xát tai thỏ với cồn, đặt ngón cái lên vành tai, ngón trỏ và ngón giữa dưới vànhtai Tay phải cầm kim đâm vào 2 - 4mm Nên tiêm gần đầu tai để có Thể sử dụng lạitĩnh mạch khi cần tiêm nhiều lần hoặc trường hợp tiêm không vào đúng tĩnh mạchngay lần đầu (dung dịch tiêm không thoát ra ngoài qua những vết tiêm cũ) Có thểtiêm 10 ml /kg thỏ
6 TIÊM PHÚC MÔ (Intraperitoneal = IP)
Giữ chuột như khi cho uống nhưng kẹp đuôi dưới ngón út Tiêm ở ½ phần sau của
bụng (tránh đường giữa bụng) Tiêm làm 2 kỳ:
Để chuột nằm ngang, cầm kim nghiêng đâm vào da, trút đầu chuột xuống đất để các
cơ quan trong bụng dịch về phía trên
Ấn thẳng kim vào 2 - 3mm để xuyên qua cơ vào phúc mô Nếu không gặp trở ngại cóthể tiêm l ml Trường hợp ngược lại (đụng cơ quan) phải rút kim ra một chút
Trang 11Bài 1 ĐƯỜNG HẤP THU
2 NGUYÊN TẮC THÍ NGHIỆM
- Dựa vào tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu
- Đánh giá hoạt tính dược lực của rượu dựa vào 3 thông số: tốc độ tác dụng (thời giantiềm phục), cường độ tác dụng tối đa và thời gian tác dụng
Trang 12- Dung dịch ethanol
4 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
- Đánh dấu chuột-Cân chuột
- Quan sát cử động bình thường và đểm nhịp thở của chuột
- Đưa dung dịch ethanol liều 0.001 ml/g vào cơ thể chuột qua các đường:
Chuột 1: Tĩnh mạch đuôi (IV)
Chuột 2: Phúc mô (IP)
- Mất cảm giác đau - mất phản xạ đau
Giai đoạn ức chế hành tủy: nhịp thở giảm < 100 lần /phút
- Ức chế hành tủy hồi phục: chuột từ từ tỉnh dậy
- Ức chế hành tủy không hồi phục: chuột chết
Ghi thời gian bắt đầu có tác dụng, cường độ tác động và thời gian tác dụng Có thểdựa vào sự xuất hiện của chứng thất điều suy ra tốc độ tác dụng
Xác định hoạt tính dược lực qua 3 thông số:
- Tốc độ tác dụng
- Cường độ tác dụng tối đa
- Thời gian tác dụng
Trang 14
Chuột Thể tích
thuốc
Đường hấp thu
Nhịp thở
GĐ kíchthích
chếhành tủy
Tỉnh hoặc chếtMất px ngửi Mất
px co chân
Mất
px thăng bằng
Mất cảm giác đauA
B
C
D
E
Trang 15BÀI 2 KHẢO SÁT VÀI LOẠI RƯỢU CÓ TÁC DỤNG GÂY NGỦ
MỤC TIÊU
Mục tiêu kiến thức
Trình bày được định luật Richardson
Giải thích được tác dụng của 3 rượu Metylic, Etylic, Propylic dựa vào định luật Richardson
Mục tiêu kỹ năng
Thực hiện được thủ thuật tiêm bắp
Quan sát được những biểu hiện của chuột khi sử dụng thuốc ngủ
Loại dẫn xuất từ Barbiturat
Loại không phải Barbiturat như: Ureide, aldehyd, alcol,
- Trong bài này ta khảo sát vài loại rượu có tác dụng ngủ như:
2 NGUYÊN TẮC THÍ NGHIỆM
Dựa vào tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu
Trang 16Bài giảng môn Thực tập Dược lý 2
Theo định luật Richardson: “Năng suất ngủ gia tăng theo số lượng nguyên tử carbon có
trong công thức Nhưng năng xuất ngủ chỉ gia tăng đến mức tối đa là 6 nguyên tử carbon rồitác dụng giảm dần”
- Đặt chuột vào hộp riêng Ghi giờ tiêm thuốc và tác dụng bắt đầu:
- Giai đoạn kích thích: rối loạn vận động hay thất điều
+ Mất cảm giác đau - mất phản xạ đau
- Giai đoạn ức chế hành tủy: nhịp thở giảm < 100 lần/phút
+ Ức chế hành tủy hồi phục: chuột từ từ tỉnh dậy
+ Ức chế hành tủy không hồi phục: chuột chết
Ghi thời gian bắt đầu có tác dụng, cường độ tác động và thời gian tác dụng Có thể dựa vào
Trang 17Bài giảng môn Thực tập Dược lý 2
Xác định hoạt tính dược, lực qua 3 thông số:
Thờigiantiềmphục
Thờigiantácdụng
Cường
độ tácdụngtối đa
Nhịpthở
1 Ghi kết quả vào bảng
2 Cho biết sự liên hệ giữa số lượng nguyên tử C trong công thức rượu và năng suấtngủ? Loại rượu nào có năng suất ngủ cao? Nếu không đúng như lý thuyết thì giảithích tại sao?
Trang 18Bài giảng môn Thực tập Dược lý 2
Bài 3 THUỐC MÊ ETHER - CHLOROFORM
MỤC TIÊU
1 Mục tiêu kiến thức
- Khảo sát các giai đoạn mê
- Khảo sát sự tương quan giữa nồng độ thuốc và độ mê
- Khảo sát đặc tính tan trong môi trường lipid
- So sánh tác dụng dược lý của Ether và Chloroform
2 Mục tiêu kỹ năng
- Nhận định được các biểu hiện ở chuột tương ứng từng giai đoạn mê
- Thực hiện chính xác các kỹ thuật: lấy thuốc, cho thuốc vào bình, đểm nhịp
Nhờ đặc tính hòa tan trong chất béo nên thuốc mê sẽ thấm vào hệ thần kinh trung ương ưutiên cho vùng nào có nhiều chất béo
Có nhiều đường gây mê, giới hạn trong bài này, ta khảo sát thuốc mê theo đường hô hấp làEther và Chloroform trên chuột
2 NGUYÊN TẮC THÍ NGHIỆM
Tùy nồng độ trong máu, thuốc mê bay hơi, tác động lên hệ thần kinh trung ương đi từ vỏ
Trang 19Bài giảng môn Thực tập Dược lý 2
thuốc và vị trí tác động của thuốc trên hệ thần kinh trung ương, ở người trải qua các giaiđoạn mê như sau:
- Giai đoạn giảm đau
- Giai đoạn kích thích
- Giai đoạn phẫu thuật (mất phản xạ)
- Giai đoạn suy hô hấp
Khi ngưng thuốc sẽ hồi tỉnh ngược lại
Thí nghiệm với Ether
Mỗi nhóm sẽ sử dụng 4 cái bình thủy tinh và 4 con chuột (chọn chuột có trọng lượng gầntương đương) Rửa sạch bình, lau khô, đếm nhịp thở chuột, cho chuột vào bình, ghi lạinhững cử động bình thường của chuột
Dùng pipet hút ether cho vào bình nhỏ đều trên tờ giấy thấm đã lót sẵn (đầu pipet gần chạm
vào giấy thấm) Lưu ý: tránh cho ether rớt trên lưng chuột.
Bình được ghi theo thứ tự a, b, c, d Ghi giờ bỏ thuốc mê vào bình
Trang 20Bài giảng môn Thực tập Dược lý 2
Theo dõi độ mê của thuốc bằng những dấu hiệu sau đây và tính thời gian của mỗi giai đoạnmê:
- Giai đoạn hưng phấn cử động không điều hòa
- Giai đoạn nằm nghiêng mất phản xạ Chú ý: lắc nhẹ bình để xem chuột có còn sức
lật lại không.
- Giai đoạn nhịp thở giảm < 100 lần/phút
Khi nhịp thở giảm dưới 100 nhịp/phút phải đem chuột ra khỏi bình ngay lập tức.
Quá 30 phút dù nhịp thở không giảm < 100 lần/phút cũng phải mang chuột ra khỏi bình,không được để lâu hơn
Theo dõi dấu hiệu xảy ra trong lúc chuột tỉnh lại và ghi rõ lúc chuột có thể đứng lên đi Biếtrằng chuột sẽ tỉnh lại dần dần ngược theo các giai đoạn 3 - 2 - 1
Thí nghiệm với Chloroform
Rửa bình sạch, lau khô, đợi chuột hoàn toàn tỉnh táo hãy bỏ trở lại vào bình và tiếp tục làmthí nghiệm với chloroform
Các bước thí nghiệm được tiến hành tương tự với ether Thuốc cho vào bình với thứ tự:
- Bình A: 0,01 ml chloroform
- Bình B: 0,02 ml chloroform
- Bình C: 0,04 ml chloroform
- Bình D: 0,04 ml chloroform (nhỏ vào lọ dầu đã đặt sẵn trong bình)
Theo dõi các giai đoạn mê và ghi nhận kết quả giống như phần trên
CHLOROFORM
Parafin