1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài thực tập dược lý

50 3,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thực tập dược lý “Kháng Histamin” Dược lý và Lâm sàng
Tác giả Phạm Văn Duy, Nguyễn Kiều Hạnh, Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Ngọc Bích, Phạm Công Tuấn, Phạm Thị Nga, Đàm Văn Hà, Trần Thị Phượng, Nguyễn Thị Thanh Huệ, Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Văn Dũng, Quế Văn Tuấn
Trường học Đại Học Y Dược TP.HCM
Chuyên ngành Dược lý
Thể loại Bài thực tập
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thực tập dược lý hay

Trang 2

Danh sách sinh viên thực hiện

Đàm Văn Hà

Trần Thị Phượng

Nguyễn Thị Thanh Huệ

Nguyện Thị Thu Thúy

Nguyễn Văn Dũng

Quế Văn Tuấn

 Phạm Văn Duy (N.trưởng)

Trang 3

Bảng phân công công việc

trong nhóm

Họ và tên ND CV Nhóm tự Đ.giá

Phạm văn Duy ( NT ) tìm hiểu Vomina 50

(dimenhydrinat BP 50mg)

8

Đàm văn Hà Tìm hiểu Fexofenadine

Trần thị Phượng Tìm hiểu Fexofenadine 8

Nguyễn thị thanh Huệ Tìm hiểu Destoratadin 8

Phạm thị Thủy Tìm hiểu Destoratadin 7

Nguyễn thị thu Thúy Tìm hiểu Clopheniramin 4 7

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

TRONG NHÓM

Đ.giá

Nguyễn văn Dũng Tìm hiểu Clopheniramin 4 7

Quế văn Tuấn Tìm hiểu Vomina 50 (dimenhydrinat

Tìm hiểu cetirizine 10mg (zyzocete) 8

Phạm công Tuấn Tìm hiểu cetirizine 10mg (zyzocete) 7

Trang 6

II.Nguồn gốc, tác dụng của nhóm thuốc,

chỉ định chống chỉ định, TDKMM, dạng bào

chế,một số lưu ý khi sử dụng

Nguồn gốc :tổng hợp và bán tổng hợp

Tác dụng:

 Trên thụ thể H1:Làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và

dị ứng, giảm phù, giảm ngứa; làm giảm co thắt cơ trơn

đường tiêu hóa nên giảm đau bụng do dị ứng;ức chế sự bài tiết nước bọt, nước mắt…liên quan đến Histamin.

 Các thuốc kháng Histamin thế hệ 1 có tác dụng ức chế thần kinh trung ương; làm dịu, giảm khả năng tập trung, ngủ gà, chóng mặt Ở một số bệnh nhân dung liều thông thường lại gặp sự kích thích thần kinh, biểu hiện: bồn chồn, khó ngủ, đặc biệt trẻ em dễ bị co giật

Trang 7

 Các thuốc kháng Histamin thế hệ 1 có tác dụng này ngay ở liều điều trị, do đó có tác dụng tốt nhất để

chống nôn, chống say tàu xe.

Chỉ định chung:

 Dị ứng

 Say tàu xe (một số chất): đimenhdrinat,

diphenhydramin, cinarizin…

 Còn dung phối hợp thuốc chống dị ứng với thuốc

hạ nhiệt, giảm đau để khắc phục triệu chứng đi kèm theo cảm sốt như nghẹt mũi, tăng tiết dịch…

Trang 8

 Tác dụng không mong muốn:

 Tác dụng trên thần kinh trung ương gây ức chế: ngủ

gà, mất điều hòa phối hợp vận động, chóng mặt; có trường hợp bị kích gấy mất ngủ, dễ kích động, không dung thuốc này khi vận hành máy móc, lái tàu xe.

 Tác dụng kháng cholinergic gây táo bón, khô miệng,

bí tiểu tiện, liệt dương, tăng nhãn áp, đánh trống ngực.

→Các tác dụng không mong muốn này chủ yếu xảy

ra với thuốc thế hệ 1.

Trang 9

 Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thuốc, phì đại tuyến tiền liệt,

glaucom góc đóng, nghẽn đường tiêu hóa, tiết niệu, nhược cơ, đang dung thuốc IMAO

Trang 10

III Các thuốc trong nhóm thuốc kháng

Trang 11

Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60-70%, chủ yếu là với albumin và alpha1-

acidglycoprotein Thể tích phân bố là 5,4-5,8 l/kg không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadine là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ fexofenadine không qua hàng rào máu-não

Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa Khoảng 0,5-1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzyme cytochrom p450 thành chất không có hoạt tính

Trang 12

 3,5% được chuyển hóa thành dẫ chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột nửa đời thải trừ của fexofenadine khoảng 14,4% giờ,kéo dài hơn ở

người suy thận thuốc thải trừ chủ yếu qua

phân(xấp xỉ 80%), 11-12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi

Trang 13

Ức chế sự co phế quản gây nên do kháng nguyên ở chuột nang nhạy cảm và ức chế sự tiết histamine từ dưỡng bào màng bụng của chuột cống Trên động vật thí nghiệm, không thấy có tác dụng kháng

cholinergic hoặc ức chế thụ thể a 1-adrenergic

Trang 14

Hơn nữa không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương.

 Nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở moocuar fexofenadine có đánh dấu, cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào máu-não

Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm người

bệnh dùng fexofenadine tương tự nhóm dùng

placebo Các tác dụng không mong muốn của

thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới

và chủng tộc của bệnh nhân

Trang 15

 Thường gặp: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu Nhiễm vi rut (cảm cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng

 Ít gặp: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô

miệng, đau bụng.

 -Hiếm gặp: ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức

ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

 Chỉ định :

 Điều trị triệu chứng trong viêm mui dị ứng theo

mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

Trang 16

 Chống chỉ đinh :

Qúa mẫn cảm với fexofenadine

 Dạng bào chế :

Viên nén dài bao phim

 Cách dùng(thời điểm,liều:thông thường, trẻ

em , bệnh lí) :

Viêm mũi dị ứng: Ngời lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/ngày

Mày đay mạn tính vô căn: Người lớn và trẻ em

trên 12 tuổi: uống 1 viên/ngày

Người suy gan: không cần điều chỉnh liều

Trang 17

nồng độ tối đa trong huyết tương (Tmax) là khoảng 3 giờ sau khi uống, trung bình nồng độ đỉnh ổn định

trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường

cong nồng độ-thời gian(AUC) được ghi nhận tương

ứng là 4 ng/ml và 56,9 ng.giờ/ml thức ăn và nước bưởi không có tác đối với sinh khả dụng của desloratadine (Cmax và AUC)

Trang 18

Phân bố: khoảng 82% tới 87% desloratadine và 85% đén 89% 3- hydroxydesloratadine gắn vào protein huyết tương Sự gắn vào protein của

desloratadine và 3-hydroxydesloratadine không thay đổi ở những cá thể bị suy thận

Chuyển hóa: desloratadine (chất chuyển hóa chủ yếu của loratadine) được chuyển hóa mạnh thành 3-hydroxydesloratadine là một chất chuyển hóa hoạt động, sau đó bị Glucuronid hóa Những

enzyme chịu trách nhiệm trong sự tạo thành 3- hydroxydesloratadine chưa được xác định

Trang 19

 Số liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy là một

phần nhỏ trong thử quần thể bệnh nhân có sự giảm khả năng hình thành 3-hydroxydesloratadine và

các chất chuyển hóa chậm của desloratadine

Trong những nghiên cứu dược động học(n=1087), khoảng 7% đối tượng có chuyển hóa chậm

desloratadine tầng suất các đối tượng có chuyển hóa chậm ở người da đen cao hơn Nồng độ trung bình trong huyết tương(AUC) của

desloratadineowr những người chuyển hóa chậm lớn hơn khoảng 6 lần so với những đối tượng

không phải là người chuyển hóa chậm

Trang 20

 Không thể xác định trước những người có chuyển hóa chậm đối với desloratadine và ở những cá thể này sẽ có AUC của desloratadine trong huyết tương cao hơn sau khi uống desloratadine theo đúng liều đè nghị.

 Mặc dù chưa có những nghiên cứu dược động học về vấn đề này, nhưng những bệnh nhân có chuyển hóa

chậm đói với desloratadine sẽ nhạy cảm hơn với những tác dụng ngoại ý liên quan đén liều lượng

 Đào thải: thời gian bán hủy trung bình của

desloratadine là 27 giờ Các giá trị nồng độ đỉnh Cmax

và AUC tăng tỷ lệ theo liều một lần duy nhất , giữa 5 và 20mg mức đọ tích lũy sau khi uống 14 ngày đi đôi với thời gian bán hủy và tần suất liều dùng.

Trang 21

 Tác dụng :

Tác dụng và cơ chế của thuốc: thuốc kháng

histamin thế hệ II chống dị ứng-mày đay, giảm

ngứa

Những nghiên cứu về nốt mò day do histamin gây nên ở da người sau khi dùng liều duy nhất hay

những liều lập lại 5mg desloratadine cho thấy

thuốc này có tác dụng kháng histamin sau 1 giờ; tác dụng này có thể kéo dài 24 giờ

 Chưa thấy có bằng chứng về miễn dichjnhanh đối với mò đây do histamin gây nên ở da người trong nhóm dùng 5 mg desloratadine trong 28 ngày

Trang 22

Sự tương quan lâm sàng trên mò day do histamin gây nên ở da người chưa được rõ

Trang 23

 Cách dùng(thời điểm,liều:thông thường, trẻ

em , bệnh lí) :

Liều đề nghị là 1 viên 5 mg/ngày

Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận liều khởi đầu là 1 viên desloratadine 5 mg được sử dụng

cách ngày dựa trên những dữ liệu về dược động

học

Trang 25

 Dược động học :

Hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết

tương trong vòng 30-60 phút Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50% khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn

liên kết với protein Thể tích phân bố khoảng 3,5l/kg(người lớn) và 7-10l/kg(trẻ em)

Thuốc chuyển hóa nhanh và nhiều: các chất

chuyển hóa gồm có desmethyl-

didesmethyl-clorpheniramin và một số chất chưa được xác định; một hoặc nhiều chất trong số đó chưa có hoạt tính

Trang 26

 T1/2 thải trừ :

 Thuốc được bài tiết chủ yếu thông qua nước tiểu

dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa sự bài tiết phụ thuộc vào PH và lưu lượng nước tiểu , chỉ một lượng nhỏ thấy trong phân

 Tác dụng :

 Clorpheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần như hầu hết các kháng histamine khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết

acetylcholine, nhuwngtasc dụng phụ này khác nhau nhiều giữa các cá thể tác dụng kháng histamine của clorpheniramin thông qua phong bể cạnh tranh cụ thể H1 của các tế bào tác động

Trang 27

 Chỉ định :

Viêm mũi dị ứng, chảy nước mũi nghẹt mũi, sổ mũi

Các triệu chứng dị ứng khác như: mày đay viêm

da tiếp xúc, ngứa dị ứng do thức ăn, côn trùng cắn đốt, viêm kết mạc dị ứng, phù quincke

Trang 28

Loét dạ dày chit, tắc môn vị-tá tràng, tăng nhãn áp góc đóng, bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu, tắc cổ bang quang, người bệnh đang lên cơn hen cấp, người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin

oxidase(MAO) trong vòng 14 ngày tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin

 Dạng bào chế :

Viên nén

 Cách dùng(thời điểm,liều:thông thường, trẻ

em , bệnh lí) :

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên, lúc

đi ngủ, không quá 6 viên/ngày

Trang 29

Người cao tuổi: dùng 4mg, chia 2 lần trên ngày.

 Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Trang 31

 Độ thanh thải ở thận là 30ml/phút

Và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ Cetirizin liên kết

mạnh với protein huyết tương(khoảng 93%)

 Chỉ định :

Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12

tuổi; viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng

 Chống chỉ đinh :

Người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin

Trẻ em dưới 12 tuổi

Trang 32

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên uống 1viên 10mg viên/ngày hoặc 5mg x 2 lần/ngày.

Trang 33

Hiện nay, chưa có số liệu nào gợi ý cần phải giảm liều ở người cao tuổi Tuy vậy, phải giảm nửa liều ở người suy thận.

Người bệnh có chức năng thận suy giảm(độ thanh thải ceratinin là 11-31 ml/phút) người bệnh đang thẩm tích máu(độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút)

và bệnh nhân suy gan thì liều là 5mg/lần/ngày

Trang 34

5 Promethazin hydrochlorid

 Loại thuốc :

Kháng histamin (thụ thể H1); an thần, gây ngủ; chống nôn

 Dạng thuốc và hàm lượng :

Viên nén: 10 mg, 12,5 mg, 25 mg, 50 mg; siro:

6,25 mg/5 ml, 25 mg/5 ml; dung dịch tiêm: 25 mg/

ml, 50 mg/ml; đạn trực tràng: 12,5 mg, 25 mg, 50 mg; kem bôi ngoài 2%: tuýp 10 g

Trang 35

 Promethazin có tác dụng kháng histamin và an thần

mạnh Tuy vậy, thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức

chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương Ức chế thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ

biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng histamin Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng

cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ

Trang 36

Promethazin có tính kháng cholinergic, ngăn chặn đáp ứng với acetylcholin thông qua thụ thể

muscarinic Tác dụng chống nôn, chống say tàu xe

và chống chóng mặt của promethazin là do tác

dụng kháng cholinergic trung ương trên tiền đình, trên trung tâm nôn tích hợp và trên vùng phát động nhận cảm hóa chất của não giữa Tác dụng chống

ho nhẹ có thể do tính chất kháng cholinergic và ức chế TKTƯ của thuốc Promethazin và các

phenothiazin khác có tác dụng chẹn alpha -

adrenergic, gây nguy cơ hạ huyết áp thế đứng

Trang 37

 Dược động học :

Promethazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

và ở vị trí tiêm Nồng độ thuốc trong huyết tương cần để có tác dụng kháng histamin và tác dụng an thần còn chưa được biết rõ

Dùng theo đường uống, trực tràng hoặc tiêm bắp, thuốc đều bắt đầu có tác dụng kháng histamin và

an thần trong vòng 20 phút, còn theo đường tiêm tĩnh mạch chỉ trong 3 đến 5 phút

Tác dụng kháng histamin có thể kéo dài tới 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ

2 đến 8 giờ tùy theo liều và đường dùng Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76 đến 93%

Trang 38

 Promethazin còn được dùng làm thuốc an thần và

chống nôn trong ngoại khoa và sản khoa: Thuốc làm giảm căng thẳng, lo âu trước khi mổ, làm ngủ dễ và sau mổ làm giảm buồn nôn và nôn Promethazin

hydroclorid dùng như một thuốc tiền mê, thường kết hợp với pethidin hydroclorid.

 Phòng và điều trị say tàu xe.

Trang 39

 Chống chỉ định :

Trạng thái hôn mê, người bệnh đang dùng các

thuốc ức chế hệ TKTƯ với liều lớn (như rượu,

thuốc an thần gây ngủ như các barbiturat, các

thuốc mê, các thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc trấn tĩnh, v.v ) và các người bệnh đã được xác định là đặc ứng hoặc mẫn cảm với promethazin

Trang 40

 Cách dùng :

 Trẻ em: 0,1 mg/kg, cách 6 giờ/lần; hoặc 0,5 mg/kg, khi đi ngủ

 Phòng say sóng, say tàu xe Người lớn: 25 mg/lần, 2

lần/ngày Liều đầu tiên cần uống ít nhất là 30 - 60 phút

trước khi khởi hành

 Liều thứ 2 có thể uống sau 8 - 12 giờ, nếu cần Trẻ em: 0,5 mg/kg, liều này có thể nhắc lại sau 8 - 12 giờ, nếu cần

 Trường hợp buồn nôn và nôn Chỉ dùng khi nôn kéo dài

hoặc đã biết rõ nguyên nhân

 Người lớn: Tiêm bắp hoặc đặt trực tràng: 12,5 - 25 mg/lần; cách 4 - 6 giờ/lần, nếu cần

 Trẻ em: 0,25 - 0,5 mg/kg, cứ 4 - 6 giờ một lần An thần

trước, sau phẫu thuật và trong khoa sản hoặc làm thuốc bổ trợ cho các thuốc giảm đau: Người lớn: 25 - 50 mg Trẻ em: 12,5 - 25 mg hoặc 0,5 - 1,1 mg/kg.

Trang 41

6 Loratadin

 Tác dụng :

Loratadin có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương

Trang 42

 Thời kỳ mang thai

Trang 43

 Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về

sử dụng loratadin trong thai kỳ Do đó chỉ dùng

loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.

 Thời kỳ cho con bú

 Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ Nếu cần sử dụng loratadin ở người

cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.

 Tác dụng phụ

 Thường gặp

 Ðau đầu.

 Khô miệng.

Trang 45

Quá liều và xử trí :

 Ở người lớn, khi uống quá liều viên nén loratadin (40 - 180 mg), có những biểu hiện: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10 mg).

 Ðiều trị quá liều loratadin thường là điều trị triệu chứng và

hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết

 Trường hợp quá liều loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca

để tháo sạch dạ dày ngay

 Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn

ngừa hấp thu loratadin

 Nếu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ

người bệnh bị ngất, co giật, hoặc thiếu phản xạ nôn), có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày.

Trang 46

IV TƯƠNG TÁC THUỐC:

1 Fexofenadine.

 Tương tác thuốc :

Dùng đồng thời thuốc với ketoconazol hoặc

erythromycin sẽ làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương

Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ

Ngày đăng: 28/05/2014, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân công công việc - Bài thực tập dược lý
Bảng ph ân công công việc (Trang 3)
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Bài thực tập dược lý
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w