Prepared by: Phạm Văn Thái Page 1 Giới thiệu: Trong chương trình bảo trì phòng ngừa Predictive Maintenance Program – PMP, chúng ta có nhiều phương pháp để phỏng đóan sớm tình trạng của
Trang 1Prepared by: Phạm Văn Thái Page 1
Giới thiệu:
Trong chương trình bảo trì phòng ngừa (Predictive Maintenance Program – PMP), chúng ta có nhiều phương pháp để phỏng đóan sớm tình trạng của thiết bị:
1- Phân tích rung động – Vibration Analysis
2- Phân tích dầu – Oil/lubrication Analysis
3- Kiểm tra nhiệt độ bề mặt – Thermal of surfaces, và điển hình là dùng Infrared Scanning (IR Scanning)
4- Etc
Trong những phương pháp trên đều có nhưng ưu và khuyết điểm riêng, và nó chỉ phát huy tác dụng khi chúng ta (nhà máy chúng ta) áp dụng theo đúng mục đích (cần kiểm tra độ lệch trục của pump – Vibration analysis, nhiệt độ bề mặt motor – IR Scanning), đúng cách (cách lấy dữ liệu, cách đọc và phân tích dữ liệu)
Phân tích rung động và ứng dụng nó vào công tác bảo trì phòng ngừa là một linh vực rất rộng,
và hiện nay trên thế giới họ đang phân chia theo 4 cấp độ:
1- Vibration Analysis level 1 – basic
2- Vibration Analysis level 2 – medium
3- Vibration Analysis level 3 – high
4- Vibration Analysis level 4 – advanced
Ở Việt nam việc áp dụng phân tích rung động vào công tác bảo trì chưa có phổ biến, nó chỉ được sử dụng ở một số lĩnh vực như: dầu khí, chipset,… đòi hỏi mức độ tin cậy, an tòan thiết bị cao trong vận hành
Do đó để phổ biến kiến thức về phân tích rung động và ứng dụng nó vào trong công việc bảo trì ở Vietnam, tôi mong muốn sẽ cùng các bạn sẽ cùng thảo luận những vấn đề trong phân tích rung động, chia sẻ những kiến thức – kinh nghiệm góp nhặt được để củng cố thêm kĩ năng, tay nghề trong công tác bảo trì
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Trân trọng
Trang 2Prepared by: Phạm Văn Thái Page 2
Lecture 1:
RUNG ĐỘNG - GIỚI THIỆU VÀ PHÂN LOẠI
1- Giới thiệu:
a Định nghĩa:
Rung động là sự chuyển động rung của máy hoặc bộ phận trong máy (thiết bị) tới một vị trí khác so với vị trí ban đầu (hay vị trí gốc), và đuợc thể hiện thông qua biểu thức:
⁄ Trong đó:
V : biên độ rung động (vibration amplitude)
F : động năng ( dynamic force)
R : trở kháng động (dynamic resistance)
b Rung động có 03 thông số quan trọng (sẽ được trình bày ở phần tới):
Biên độ (amplitude) – độ lớn của dao động (how much)
Tần số (frequency) – số lần dao động trong một phút hay trong một giây (how many times per minute or per second)
Pha rung động (phase) – kiểu rung động (which describes how it is vibration)
c Minh hoạ:
Thiết bị (khối nặng) ở vị trí cân bằng khi chưa có lực tác dụng
(nguồn: Vibration analysis 1 – Entek)
Thiết bị (khối nặng) di chuyển tới vị trí cận trên (upper limit) khi có lực đẩy
(nguồn: Vibration analysis 1 – Entek)
Thiết bị (khối nặng) di chuyển xuống cận dưới (lower limit) khi ngưng tác dụng lực
Trang 3Prepared by: Phạm Văn Thái Page 3
(nguồn: Vibration analysis 1 – Entek)
Sự rung động của khối nặng tiếp tục di chuyển qua các vị trí cận dưới – cân bằng – cận trên cho tới khi ngưng tác dụng lực
(nguồn: Vibration analysis 1 – Entek)
Chúng ta có thể vẽ được biên dạng của dao động (nếu gắn một cây bút trên khối nặng)
(nguồn: Vibration analysis 1 – Entek) 2- Phân loại rung động
a Tần số rung động (vibration frequency)
Tần số (frequency) là số chu kỳ rung động xảy ra trong một đơn vị thời gian Đơn vị của tần số là Hertz (Hz) và được tính theo: số chu kỳ trong một phút (cycles per minute – CPM) hay số chu kỳ trong một giây (cycles per second – CPS)
Công thức:
Độ dịch chuyển và tần số trong một dạng sóng:
(nguồn: Vibration analysis 1 – Entek)
b Độ dịch chuyển rung động (vibration displacement)
Độ dịch chuyển rung động là tòan bộ hành trình di chuyển của đối tượng (vật, khối nặng – the mass) Nó thể hiện khỏang cách bao xa từ vị trí cao nhất và thấp nhất trong hành trình dịch chuyển của vật (travel of the mass back and forth)
Đơn vị (thường sử dụng): mil = 0.01 inch; micron = 0.01 mm
c Vận tốc rung động (vibration velocity)
Vận tốc rung động là tốc độ của vật được đo tại thời điểm di chuyển hay rung động trong thời gian vật dao động ( during mass oscillations)
Đơn vị: in/sec (inches per second); hoặc mm/sec (millimeters per second)
Trang 4Prepared by: Phạm Văn Thái Page 4
Tốc độ của vật sẽ bằng 0 tại điểm cận trên và cận dưới và sẽ đạt cực đại tại điểm cân bằng, do khi vật di chuyển tới điểm cận trên – cận dưới thì vật sẽ phải dừng lại và đổi chiều (tham khảo hình minh họa):
d Gia tốc rung động (vibration acceleration)
Gia tốc rung động được định nghĩa là sự thay đổi của vận tốc (đạo hàm của vận tốc), được đo bằng đơn vị gravity (g)
Đơn vị: 1.0 g = 32.2 ft/sec2
e Pha rung động (vibration phase)
Pha là sự dịch chuyển tương đối của một vật hay một chi tiết (one thing or one part) với một vật hay chi tiết (one thing or one part) được chọn làm chuẩn
Các dạng pha rung động:
Phase of mass #1 & #2 is 0 deg
Phase of mass #1 & #2 is 90 deg
Phase of mass #1 & 2 is 180 deg
Trang 5Prepared by: Phạm Văn Thái Page 5
Minh họa ứng dụng phase trong việc phân tích trên máy thực tế:
Reference books:
1- Vibration Analysis I – Entek
2- Vibration Analysis Handbook – Jame Taylor