KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG VÀ Th.S Nguyễn Thị Minh Lan Môn học: ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN... Phương pháp luận sáng tạo khoa học kỹ thuật, NXB Th
Trang 1KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG VÀ
Th.S Nguyễn Thị Minh Lan
Môn học:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: CHƯƠNG MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG LÀM VIỆC THEO NHÓM CHƯƠNG 3: KỸ NĂNG GHI CHÉP
CHƯƠNG 4: KỸ NĂNG ĐỐI THOẠI
CHƯƠNG 5: KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH
CHƯƠNG 6: KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học, GS.TSKH
Hoàng Văn Kiếm, Tài liệu chuyên đề, 2005
2 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Vũ Cao Đàm, NXB ĐHQG
Hà nội, 2001
3 Phương pháp luận sáng tạo khoa học kỹ thuật, NXB Thống kê,1991
4 Bí quyết của thành công, “100 simple secrets of successful people, PhD David Niven, Nhà xuất bản trẻ, 2005
5 Bí quyết thay đổi cuộc sống, “4 secrets that will change the rest of your life”, Dick Lyles, Nhà xuất bản tổng hợp TPHCM, 2005
6 Kỹ năng và nghệ thuật thuyết trình, Lê Quang Huy, Nhà xuất bản Trẻ 1987
7 Ứng xử giao tiếp xin việc vào công sở, Thu Thủy, Nhà xuất bản
Thông tin Hà nội 2003
Trang 5PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá:
1 LÝ THUYẾT : 50%,
2 THỰC HÀNH : 40%, 3.CHUYÊN CẦN : 10%.
Trang 6CHƯƠNG 1: CHƯƠNG MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ -
Who are you ?
What are your responsibilities?
How have you been trained?
– Quá trình đạo tạo chung – Quá trình đào tạo ngành CNTT
Trang 7KỸ SƯ – BẠN LÀ AI ?
Một công dân có trí thức, có học vị và địa vị cao trong xã hội.
Một nhà khoa học hoạt động ở một lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
Có khả năng đóng góp trí tuệ và tài năng cho cộng đồng làm
cho xã hội phát triển liên tục, mang lại nhiều của cải cho xã hội
Được trọng vọng và kính trọng như mọi thành phần trí thức
khác như: bác sĩ, dược sĩ, nhạc sĩ, nhà văn, nhà thơ, v v…
Nghiên cứu để biết rõ: chức năng, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn
và năng lực của người kỹ sư/cử nhân v.v…
Xác định trách nhiệm đóng góp của mình đối với đất nước,
đối với xã hội
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 8Phải là người như thế nào?
Công dân gương mẫu:
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân.
Tinh thần dân tộc cao
Thành viên của tập thể lao động,
Ý thức trách nhiệm trước nhiệm vụ được giao,
Trung thực và có tinh thần trách nhiệm trước tập thể, trước xã hội
Trang 91.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Giữ vai trò quan trọng trong hệ thống lao động kỹ thuật:
Đóng vai trò chủ chốt trong quá trình sản xuất.
Sáng tạo, đóng góp trí tuệ.
Đảm nhận công tác chuyên môn theo chuyên ngành đào tạo:
Đảm nhận các chức vụ lãnh đạo:
Tổ chức quản lý, xây dựng đơn vị.
Tổ chức và phân công lao động.
Giám sát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của đơn vị.
Phân phối thành quả lao động, giới thiệu sản phẩm.
Thực hiện nghiên cứu khoa học để:
Cải tiến sản phẩm, cải tiến trang thiết bị để nâng cao năng suất và CLSP.
Đưa các phương pháp, các công nghệ mới vào SX và NC.
XD các đề tài NCKH có tính chiến lược để phát triển đơn vị.
Tham gia bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật trẻ.
Tự đào tạo, không ngừng vươn lên, không ngừng sáng tạo.
Trang 10 Nghiên cứu và thiết kế các bộ phận thiết bị chức năng của
Tham mưu, tư vấn công nghệ thông tin
Biết khai thác, vận hành các thiết bị, hệ thống thiết bị phần cứng và phấn mềm
Biết cách tổ chức quản lý bảo trì các hệ thống phần mềm.
Biết kiểm tra, đánh giá các chất lượng cơ bản của sản phẩm phần mềm.
Nhiệm vụ của người kỹ sư/cử nhân CNTT
Trang 11 Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp
và kinh nghiệm thực tiễn là yếu tố hàng đầu cần có của một kỹ sư/cử nhân.
Sự cần mẫn và tính kỷ luật trong công việc.
Khả năng dự đoán và tính sáng tạo trong
lao động kỹ thuật.
Cần có thể lực và tinh thần.
Có khả năng giao tiếp tốt.
Kiến thức tâm lý xã hội và
khả năng tập hợp quần chúng.
Năng lực cần có của người kỹ sư/cử nhân
Trang 12Some general perceptions
The Civil Engineer asks: HOW DOES THIS WORK?
The Mechanical Engineer asks: WHY DOES THIS WORK?
The Industrial Engineer asks: HOW MUCH DOES IT COST?
The Geological Engineer asks: HOW OLD IS IT?
The Aeronautical Engineer asks: DOES IT FLY?
The Chemical Engineer asks: IS IT ORGANIC OR INORGANIC?
The Electronics Engineer asks: IS THERE A CHIP IN IT?
The Computer Engineer asks: CAN I PROGRAM THIS?
The Non-Engineer asks:
WOULD YOU LIKE FRIES AND KETCHUP WITH IT?
Trang 13 Kỳ thi Tuyển sinh Quốc gia hàng năm: tháng 7
Thời gian học từ 4 đến 4.5 năm.
Quá trình đào tạo chung.
Quá trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin
1.3 QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Trang 14 Kkhối kiến thức được trang bị cho sinh viên trong
quá trình học bao gồm:
Khối kiến thức cơ bản (25-30%)
– Các môn chính trị – Ngoại ngữ
– Các môn toán, lý, hóa và đại cương ngành
Khối kiến thức cơ sở (40-50%)
– Cấu trúc rời rạc – Cơ sở lập trình – …
Khối kiến thức chuyên ngành (25-30%)
– Trí tuệ nhân tạo – ……
Tùy theo chuyên môn ngành nghề tỉ lệ của các khối
kiến thức có thể thay đổi cho phù hợp với quá trình đào tạo và sử dụng cán bộ thích hợp.
1.3.1 Quá trình đào tạo chung
Trang 151.3.2 Quá trình đào tạo ngành CNTT
Chương trình gồm 210 đơn vị học trình:
Giáo dục đại cương (- GDTC và GDQP) : 80 ĐVHT
Giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu : 130 ĐVHT
– Khối kiến thức cơ sở của ngành 20 – Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) 45 – Kiến thức bổ trợ 38 – Thực tập tốt nghiệp 12
– Khóa luận tốt nghiệp 15
Tùy theo khoa, số tín chỉ cho khóa học có thể dao động đôi chút giữa khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành
Trang 161.3.3 Chương trình đào tạo tại ĐH CNTT
Chia thành 5 khoa:
Khoa Khoa học Máy tính
Khoa Hệ thống thông tin
Khoa Công nghệ Phần mềm
Khoa Kỹ thuật Máy tính
Khoa Mạng Máy tính và Truyền thông
cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu theo mục tiêu đào tạo đặc thù của khoa.
Bộ môn Ngoại ngữ - Tin học
Bộ môn Toán – Tin học
Trang 17 Kiến thức giáo dục đại cương: 80 ĐVHT
Kiến thức ngành (chuyên ngành): 26 ĐVHT
Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp): 15 ĐVHT
KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
Trang 18KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 19KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 20KHOA KỸ THUẬT MÁY TÍNH
Trang 21KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG