Nguy ễ n Quang Nam 2011 – 2012, HK2 http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php nqnam@hcmut.edu.vn 2 Ph ầ n 1 Máy điện DC là máy điện có dòng điện phần ứng luôn luôn được đổi chiều thích
Trang 1Ph ầ n 1
Máy đ i ệ n M ộ t chi ề u
TS Nguy ễ n Quang Nam
2011 – 2012, HK2
http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php
nqnam@hcmut.edu.vn
2
Ph ầ n 1
Máy điện DC là máy điện có dòng điện phần ứng luôn luôn được đổi chiều thích hợp bằng bộ đổi chiều cơ khí, do đó từ trường của phần ứng
cũng như của phần cảm luôn có trục cố định
Máy đ i ệ n m ộ t chi ề u – T ổ ng quan
Phân bốtừ thông do dây quấn kích từ
tạo ra đối xứng quanh trục cực từ, do đó
trục này được gọi là trục kích từ hay trục
dọc Các chổi than nằm ởví trịthuận lợi
cho sự đổi chiều, trên trục ngang
Độ lớn mômen
Stato có
c ự c t ừ
Ch ổ i
Rôto Kích t ừ
1 2
2 p dFa
Ph ầ n ứ ng
Kích t ừ
Trang 2Ph ầ n 1
Hình chụp cấu tạo của máy DC
C ổ góp
C ự c t ừ
Dây qu ấ n rôto
Qu ạ t
Ổ đỡ
Ch ổ i
Vòng đệ m Cách đ i ệ n
Phi ế n
đồ ng
Đầ u n ố i
Máy đ i ệ n m ộ t chi ề u – T ổ ng quan (tt)
Trang 3Ph ầ n 1
Dây qu ấ n x ế p đơ n
6
Ph ầ n 1
Máy đ i ệ n m ộ t chi ề u – T ổ ng quan (tt)
Dây qu ấ n sóng đơ n
Trang 4Ph ầ n 1
Tính Fa1 theo dòng phần ứng ia, độ lớn của mômen
Khi dùng dây quấn phân bố, mỗi cuộn dây tạo ra một điện áp hình sin
và đổi chiều ở vùng trung tính Tại các chổi, điện áp phát ra là tổng vectơ
của các điện áp trong mỗi cuộn dây nối tiếp của một nhánh song song
Với số phiến góp đủ lớn, điện áp trung bình của cuộn dây
Điện áp giữa các chổi
a d a a
d a
a
pZ i
pa
Z p
π π
π
4
8
2
m d
c coil
pN
π Φ
= 2
m d a m
d m
d
c coil
a
pZ a
C pN e
a
C
π
ω
=
(N.m)
(V)
Kiểm tra lại công suất trung bình
Máy đ i ệ n m ộ t chi ề u – T ổ ng quan (tt)
Ngh ĩ a là công su ấ t đ i ệ n t ứ c th ờ i tính theo đ i ệ n áp t ố c độ b ằ ng công su ấ t c ơ
t ứ c th ờ i tính theo mômen đ i ệ n t ừ Chi ề u c ủ a dòng công su ấ t đượ c xác đị nh t ừ
ch ế độ làm vi ệ c c ủ a máy: độ ng c ơ hay máy phát.
(W)
m a
m d a
a
pZ i
=
T ừ thông khe h ở d ọ c tr ụ c do st đ (mmf) t ổ ng c ủ a
dây qu ấ n kích t ừ t ạ o ra Đặ c tính t ừ thông -mmf
đượ c g ọ i là đườ ng cong t ừ hóa Tuy nhiên, d ạ ng
thu ậ n ti ệ n h ơ n là s ứ c đ i ệ n độ ng-mmf ở t ố c độ
không đổ i S ứ c đ i ệ n độ ng t ạ i t ố c độ b ấ t k ỳ
Đặ c tính khe h ở
T ố c độ = ωm0
ΣΣΣΣN f i f
e a0
0
a
m
e
ω ω
=
Trang 5Ph ầ n 1
Ưu điể m chính c ủ a máy DC là các đặ c tính v ậ n
hành có th ể thay đổ i r ộ ng nh ờ vi ệ c ch ọ n ph ươ ng
pháp kích t ừ thích h ợ p Dây qu ấ n kích t ừ có th ể
đượ c c ấ p ngu ồ n ngoài, hay do máy t ự c ấ p ngu ồ n
(t ự kích) Các s ơ đồ n ố i dây đượ c th ể hi ệ n nh ư
hình bên.
Máy kích t ừ độ c l ậ p có dòng kích t ừ ch ỉ chi ế m m ộ t ph ầ n nh ỏ so v ớ i dòng đị nh
m ứ c (1 – 3 %) Do đ ó, máy có th ể đượ c coi nh ư m ộ t b ộ khu ế ch đạ i công su ấ t l ớ n Trong các h ệ th ố ng đ i ề u khi ể n có h ồ i ti ế p c ầ n đ i ề u ch ỉ nh đ i ệ n áp ph ầ n ứ ng trong
ph ạ m vi r ộ ng, máy phát kích t ừ độ c l ậ p có th ể đượ c s ử d ụ ng.
Dây qu ấ n kích t ừ c ủ a máy phát t ự kích có th ể n ố i theo 1 trong 3 cách: n ố i ti ế p, song song, và h ỗ n h ợ p C ầ n có t ừ dư để máy có th ể kh ở i độ ng quá trình t ự kích.
10
Ph ầ n 1
Đặ c tính V-A xác l ậ p đượ c th ể
hi ệ n trong hình bên, v ớ i t ố c độ
c ủ a độ ng c ơ s ơ c ấ p là h ằ ng s ố
Quan h ệ gi ữ a s ứ c đ i ệ n độ ng
xác l ậ p Eavà điệ n áp đầ u c ự c Ut
nh ư sau
Ia là dòng ph ầ n ứ ng, Ralà điệ n
tr ở m ạ ch ph ầ n ứ ng
Máy đ i ệ n m ộ t chi ề u – T ổ ng quan (tt)
Song song
Độ c l ậ p
H ỗ n h ợ p
N ố i ti ế p
Đ i ệ n áp (% so v ớ i đị nh m ứ c)
Dòng đ i ệ n t ả i (% so v ớ i đị nh m ứ c)
a a a
Trong máy phát, E a > U t và mômen điệ n t ừ là mômen c ả n ng ượ c chi ề u quay.
Trang 6Ph ầ n 1
Điện áp của máy phát kích từ song song hơi giảm theo tải, nhưng
không theo cách thức thích hợp cho nhiều mục đích Từthông khe hởvà
điện áp của máy phát kích từnối tiếp thay đổi rộng theo tải, do đó không được sửdụng rộng rãi
Các máy phát kích từhỗn hợp thường được nối theo kiểu hỗn hợp
cộng để tạo ra điện áp gần như không đổi hay hơi tăng khi tải tăng
Dây quấn kích từ song song thường gồm nhiều vòng dây nhỏ, dây
quấn kích từ nối tiếp thường có ít vòng dây lớn Điện áp của cảmáy kích
từsong song lẫn hỗn hợp có thể được điều chỉnh giữa những giới hạn
hợp lý bằng biến trở trên dây quấn kích từ song song
Mọi phương pháp kích từdùng cho máy phát đều có thểáp dụng cho
động cơ Giữa sức điện động và điện áp đầu cực có quan hệ
Máy đ i ệ n m ộ t chi ề u – T ổ ng quan (tt)
a a a
Trong động cơ kích từ song song và độc lập, từ thông kích từgần như là
hằng số Do đó tốc độ sẽ hơi giảm khi tăng tải Thực tế, động cơ kích từ song song có độ sụt tốc khoảng 5% từ không tải đến đầy tải Mômen khởi động và
cực đại bị giới hạn bởi khả năng đổi chiều thành công dòng phần ứng
Một thuận lợi quan trọng của động cơ kích từ song song là sự dễdàng trong điều khiển tốc độ Dòng kích từ và từthông có thể được thay đổi trong
một dải rộng nhờ biến trở ở mạch kích từ, dẫn đến tốc độ thay đổi tương ứng,
để duy trì sức điện động xấp xỉ điện áp đặt vào động cơ
Trang 7Ph ầ n 1
Độ ng c ơ kích t ừ n ố i ti ế p có đặ c tính c ơ d ố c xu ố ng đ áng k ể V ớ i
c ủ a độ ng c ơ kích t ừ n ố i ti ế p.
14
Ph ầ n 1
Tính toán theo hình 7.17, sóng st đ ph ầ n ứ ng có th ể x ấ p x ỉ
b ằ ng m ộ t tam giác V ớ i máy có ch ổ i n ằ m ở v ị trí trung tính, sóng s ứ c t ừ độ ng và phân b ố t ừ c ả m khe h ở đượ c th ể hi ệ n trong hình 7.18.
Tr ụ c s ứ c t ừ độ ng ph ầ n ứ ng n ằ m l ệ ch 90 ° so v ớ i tr ụ c t ừ
tr ườ ng chính, do đ ó t ạ o ra t ừ thông đổ i chi ề u gi ữ a các m ặ t
c ự c => ph ả n ứ ng ph ầ n ứ ng ngang tr ụ c Điề u này làm gi ả m
t ừ thông t ổ ng d ướ i m ộ t n ử a m ặ t c ự c, và tăng từ thông t ổ ng
d ướ i n ử a m ặ t c ự c còn l ạ i (hình 7.20).
S ứ c t ừ độ ng ph ả n ứ ng ph ầ n ứ ng
Trang 8Ph ầ n 1
S ứ c t ừ độ ng ph ả n ứ ng ph ầ n ứ ng (tt)
Trang 9Ph ầ n 1
Khi các dây quấn phần ứng và kích từ đều được kích thích, phân bố
từcảm trong khe hởlà xếp chồng của các từcảm thành phần Do bão hòa từ, từ cảm tổng không phải là tổng đại sốcủa các từcảm thành
phần, mà sẽcó giá trị nhỏ hơn Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng
khử từ của phản ứng phần ứng ngang trục
Phản ứng phần ứng ngang trục còn hạn chếkhả năng đổi chiều và làm giảm khả năng quá tải ngắn hạn của máy DC Động cơ với kích từ ít thay đổi chịu ảnh hưởng mạnh nhất
Có thểthiết kếmáy để giới hạn ảnh hưởng của phản ứng phần ứng ngang trục, sửdụng các biện pháp: tăng mức bão hòa tại răng phần ứng
và mặt cực, tạo khe hở không đều dưới mặt cực, hay dùng dây quấn bù