Công suất kích từ khoảng vài % công suất định mức thường được cung cấp thông qua một vành trượt từ một máy phát DC, gắn vào trục của máy đồng bộ.. Dòng điện và hệ số công suất được xác
Trang 1Ph ầ n 1
Máy đ i ệ n
TS Nguy ễ n Quang Nam
2011 – 2012, HK2
http://www4.hcmut.edu.vn/~nqnam/lecture.php
nqnam@hcmut.edu.vn
Dòng AC chạy trong phần ứng (thường nằm trên stato), và kích thích DC đặt vào dây quấn kích từ (thường nằm trên rôto) Rôto cực ẩn thường dùng cho máy phát tuabin, còn kết cấu cực lồi thích hợp cho máy phát thủy điện.
Công suất kích từ (khoảng vài % công suất định mức)
thường được cung cấp thông qua một vành trượt từ một máy phát DC, gắn vào trục của máy đồng bộ Các máy phát lớn dùng máy kích thích AC kết hợp với bộ chỉnh lưu bán dẫn.
Máy đ i ệ n đồ ng b ộ – T ổ ng quan
Trang 2Ph ầ n 1
Máy phát đồng bộ cung cấp công suất cho tải sẽ đóng vai trò một nguồn áp có tần số xác định bởi động cơ sơ cấp của
nó Dòng điện và hệ số công suất được xác định bởi từ
trường kích từ và trở kháng của máy phát và tải.
Tuy nhiên, máy đồng bộ thường được nối vào hệ thống điện gồm có nhiều máy đồng bộ khác Điện áp và tần số ở đầu cực phần ứng do hệ thống xác định.
Khi tải các dòng nhiều pha cân bằng, phần ứng tạo ra một
từ trường trong khe hở quay ở tốc độ đồng bộ xác định bởi tần số hệ thống.
Tổng quan (tt)
Để tạo ra mômen ổn định đơn hướng, các từ trường stato
và rôto phải quay cùng tốc độ, do đó rôto cũng phải quay ở tốc độ đồng bộ Do đó, một động cơ đồng bộ nối vào một nguồn áp tần số không đổi sẽ hoạt động ở tốc độ xác lập là một hằng số, bất chấp tải.
Bản thân động cơ đồng bộ không có mômen khởi động và cần được khởi động bằng chế độ động cơ không đồng bộ đến tốc độ đồng bộ, nhờ dây quấn mở máy.
Tổng quan (tt)
Trang 3Ph ầ n 1
Mômen điện từ (tác động theo chiều kéo các từ trường thẳng hàng) của máy đồng bộ cho bởi
( )r r
srF p
T π sin δ
2
2Φ
Ở điều kiện thông thường, điện áp rơi trên điện trở phần ứng không đáng kể, và từ thông tản phần ứng là nhỏ so với
từ thông khe hở Φsr Điện áp cảm ứng bởi Φsr xem như cân bằng với điện áp đầu cực Ut.
ph dq
t sr
N fk
U
44 , 4
=
Khi các c ự c ph ầ n ứ ng đượ c n ố i vào m ộ t l ướ i vô h ạ n cân b ằ ng,
t ừ thông khe h ở s ẽ x ấ p x ỉ h ằ ng s ố , độ c l ậ p v ớ i t ả i trên tr ụ c máy
S ứ c t ừ độ ng rôto Fr do dòng kích t ừ DC xác đị nh và c ũ ng không
đổ i trong đ i ề u ki ệ n bình th ườ ng Do đ ó, s ự thay đổ i mômen s ẽ
hoàn toàn đượ c th ự c hi ệ n b ở i vi ệ c thay đổ i góc mômen δr.
Khi δr = 90º máy đạ t đế n mômen c ự c đạ i hay công su ấ t c ự c đạ i (mômen hay công su ấ t m ấ t đồ ng b ộ ), v ớ i đ i ệ n áp đầ u c ự c và kích
t ừ không đổ i Mômen m ấ t đồ ng b ộ gi ớ i h ạ n kh ả năng qu á t ả i ng ắ n
h ạ n c ủ a độ ng c ơ
Trang 4Ph ầ n 1
Mômen m ấ t
đồ ng b ộ
Góc mômen
Độ ng c ơ
Máy phát
Ch ế độ máy phát ứ ng v ớ i
vùng mômen T < 0 N ế u n ố i máy
Đ B vào m ộ t h ệ th ố ng AC v ớ i
đ i ệ n áp và t ầ n s ố không đổ i, có
kh ả năng hấ p th ụ hay cung c ấ p
công su ấ t đ i ệ n, máy Đ B s ẽ cung
c ấ p công su ấ t cho l ướ i khi rôto
đượ c quay sao cho sóng s ứ c t ừ
độ ng rôto ch ạ y tr ướ c sóng t ừ
thông khe h ở
Sóng sức từ động đã được khảo sát trước đó Từ thông trong khe hởcủa máy
cực ẩn sẽ được khảo sát ở đây, xét thời điểm trục từ trường kích từ sớm pha 900
so với trục pha a
T ừ trườ ng và s ứ c t ừ độ ng
Gọi F là sóng stđ cơ bản do dây quấn kích từ tạo ra
và A là sóng stđ phản ứng phần ứng Sóng stđ tổng R
là tổng của hai sóng stđ thành phần F và A
Các sóng stđ và từ thông được xét là hình sin, do
đó có thểdùng giản đồ vectơ đểbiểu diễn
Mômen có thể tính theo sóng từ thông tổng và sức
từ động kích từ
( )RF
rF p
T = π 2Φ sin δ
Φf
Φr
A Φar
Trục từ trường kích từ
Trục pha a
Trang 5Ph ầ n 1
ảnh hưởng của từ thông phản ứng phần ứng được biểu diễn bằng một điện cảm
Như đã phân tích ở mục trước, từ thông khe hởtổng Φr được coi là tổng vectơ
của từthông kích từΦfvà từ thông phản ứng phần ứng Φar
Φr
Φf Φar
Er
Ia
Ear
Ef
Nhìn từ phần ứng, các từ thông này
thểhiện như các sức điện động: sđđ
tổng Er coi như tổng của sđđ kích từ Ef
và sđđ phản ứng phần ứng Ear VìΦar
cùng pha với dòng phần ứng Ia, Eartrễ
pha 90º so với Ia Do đó,
r a
E
r r
r
=
xϕ đại diện cho phản ứng phần ứng, và thường được gọi là điện kháng phản
ứng phần ứng, hay điện kháng từ hóa
Sức điện động khe hở chênh lệch với điện áp đầu cực một lượng bằng điện áp
rơi trên điện trở và điện kháng tản phần ứng (tính cho một pha) Mạch tương
đương 1 pha của máy ĐB cực ẩn trong điều kiện cân bằng được biểu diễn dưới
đây (xs = xϕ + xl được gọi là điện kháng đồng bộ)
xl thường có giá trị0,1 – 0,2 pu, và xskhoảng 1 pu với máy cỡ vài trăm kVA trở
lên Khi kích thước máy giảm thì giá trị tương đối của ravà xs tăng lên
M ạ ch t ươ ng đươ ng (tt)
Trang 6Ph ầ n 1
Đặc tính hở mạch của máy ĐB là quan hệ điện áp đầu cực Ut khi hởmạch theo dòng kích từ Quan hệ này thường được biểu diễn trong hệ pu, với điện áp đơn vị
là điện áp định mức, và dòng kích từ đơn vịlà dòng kích từ ứng với điện áp định
mức trên đặc tính khe hở
Trong thực tế, người ta sẽ quay máy ĐB và đo điện áp phần ứng khi hởmạch
tương ứng với một sốgiá trịdòng kích từ
Đặ c tính không t ả i (h ở m ạ ch)
Khe hở
Kích từ tương đối
Tổn hao quay không
tải bao gồm tổn hao ma sát, thông gió, và tổn hao lõi thép ứng với từ
thông không tải
Đặc tính ngắn mạch của máy phát ĐB là quan hệ dòng điện phần ứng khi ngắn
mạch các pha theo dòng kích từ Ứng với một giá trịkích từ,
Đặ c tính ng ắ n m ạ ch
( a s)
a
E r = r + E rr = I ra( ra + jxl)
Vìra<< xs, Iatrễpha so với Efmột góc gần 90º Sóng stđ phần ứng gần như
thẳng hàng với trục cực từ và ngược pha với stđ kích từ Vì ranhỏ vàxltối đa khoảng 0,2 pu, từ thông khe hởtổng sẽkhoảng 0,2 pu khi dòng phần ứng đạt giá
trị định mức, tức là máy hoạt động ở chế độ không bão hòa Do đó, trong phạm vi
từ 0 đến giá trị định mức, dòng phần ứng tỷ lệvới dòng kích từ
Bỏ qua điện trở phần ứng, điện kháng đồng bộkhông bão hòa có thể tính bởi
x =
Trang 7Ph ầ n 1
U t định mức
I a định mức
( )
'
sc a t
Có thểchứng minh được nghịch đảo của điện kháng tản đồng bộbão hòa bằng nghịch đảo của tỷsốngắn mạch SCR, với
"
' Of
Of SCR =
Tổn hao ngắn mạch bao gồm tổn hao
cơ do ma sát và thông gió, và tổn hao
do dòng phần ứng Từ đó có thể tìm
được tổn hao do dòng phần ứng khi
ngắn mạch, thường gọi là tổn hao tải
ngắn mạch
Tổn hao tải ngắn mạch bao gồm tổn hao đồng trong dây quấn phần ứng, tổn hao lõi thép cục bộ do từ thông tản phần ứng, và tổn hao lõi thép rất nhỏ do từ
thông tổng
Có thể đo điện trở DC và hiệu chỉnh theo nhiệt độ để tính tổn hao điện trở DC
Hiệu của tổn hao tải ngắn mạch và tổn hao điện trở DC sẽ là tổn hao do hiệu ứng
bềmặt và dòng xoáy trong các thanh dẫn phần ứng cộng với tổn hao lõi thép cục
bộdo từ thông tản phần ứng Phần này được gọi là tổn hao phụvà thường được coi là không đổi giữa các điều kiện vận hành bình thường và ngắn mạch
Điện trở hiệu dụng của phần ứng được coi tương ứng với tổn hao tải ngắn
mạch ởdòng ngắn mạch đã cho
Đặ c tính ng ắ n m ạ ch (tt)
( )
2 _
sc a
sc l a
I
P
r ∆
=