1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dung dịch điện ly

11 820 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ phân ly α là tỉ lệ giữa số phân tử phân ly và toàn bộ số phân tử có trong dung dịch trong cùng một điều kiện phải là hằng số, không phụ thuộc vào phương pháp xác định.. Độ phân ly đo

Trang 1

III THIẾU SÓT CỦA THUYẾT ĐIỆN LY ARRHENIUS.

Ngay sau khi ra đời thuyết điện ly Arrhenius đã đạt được những thành tích đáng kể Tuy nhiên cần phải nhận thấy rằng song song với những thành tích đó còn có nhiều thiếu sót nghiêm trọng

Độ phân ly α là tỉ lệ giữa số phân tử phân ly và toàn bộ số phân tử có trong dung dịch trong cùng một điều kiện phải là hằng số, không phụ thuộc vào phương pháp xác định Ngoài ra theo đúng ý nghĩa vật lý của nó thì 0 ≤α ≤ 1

Bảng 1.1 cho các giá trị độ phân ly α ở các nồng độ khác nhau của các chất điện ly khác nhau Độ phân ly đo bằng hai phương pháp khác nhau khá gần nhau đối với các dung dịch loãng của chất điện ly 1:1 Khi tăng nồng độ hoặc hóa trị của các ion tăng thì các kết quả này trở nên cách xa nhau và sự chênh lệch vượt xa so với độ chính xác của phương pháp

Bảng 1.1

Độ phân ly α của một số chất điện ly đo được bằng phương pháp đo độ dẫn (α1) và phương pháp đo áp suất thẩm thấu (α2)

KCl

KCl

KCl

KCl

0,956 0,941 0,922 0,889 0,751 0,434 0,920 0,788 0,635

0,963 0,943 0,918 0,885 0,788 0,324 0,946 0,865 0,715

Bảng 1.2 cho các giá trị độ phân ly α của acid clohiđric Ta thấy sự khác biệt giữa hai kết quả đo được bằng hai phương pháp tăng khi nồng độ tăng, đồng thời ở nồng độ cao ta thấy xuất hiện các giá trị α3 >1 Đứng trên quan điểm của thuyết điện ly Arrhenis thì điều này không thể chấp nhận được vì số phân tử phân ly không thể nào lớn hơn số phân tử có trong dung dịch Như vậy ta thấy từ nồng độ HCl > 3,00 M thì độ phân ly đã không còn ý nghĩa vật

lý như thuyết điện ly Arrhenius đã đưa, mà nó phải mô tả tính chất khác của dung dịch mà ta chưa đề cập tới

Bảng 1.2

Độ phân ly α đo được bằng phương pháp đo độ dẫn (α1) và phương pháp đo sức điện động (α3)

3,00

6,00

16,0

0,986 0,957 0,903

-0,990 0,880 0,783 1,402 3,4 13,2

Một dặc tính định lượng nữa của chất điện ly theo thuyết Arrhenius là hằng số phân ly

-là hằng số cân bằng của quá trình phân ly Ở điều kiện nhiệt độ, áp suất nhất định giá trị của

hằng số phân ly là một hằng số, không phụ thuộc vào nồng độ dung dịch.

Bảng 1.3 cho giá trị hằng số phân ly của các chất điện ly khác nhau ở các nồng độ khác nhau Ta thấy chỉ với các chất điện ly yếu như amônium, aciđ acetic là hằng số phân ly tương đối ổn định khi thay đổi nồng độ Với các chất điện ly mạnh như KCl, MgSO4 hằng số phân ly thay đổi cả nhiều chục lần, do đó nói đến hằng số là hoàn toàn không hợp lý

Trang 2

Bảng 1.3:

Hằng số phân ly của các chất điện ly khác nhau

1,28 1,96 -4,56 -10,51 15,10 -36,0 53,5

2,35 3,23 -6,01 -10,5 13,3 -24,7 33,3

1,06 -1,56 -1,68 -1,92

-1,89 -1,85 1,85 -1,85 1,85

-Như vậy rõ ràng là ta chỉ có thể áp dụng cân bằng hóa học vào dung dịch loãng của

tỉ lệ thuận với nồng độ acid Điều đó cho thấy độ phân ly của acid mạnh không phụ thuôc vào nồng độ Phổ hấp phụ ánh sáng của dung dịch chất điện ly mạnh ngay cả ở nồng độ cao cũng không có các vạch ứng với các phân tử không phân ly Như vậy với chất điện ly mạnh độ phân

ly luôn bằng 1

Một trong những khuyết điểm lớn của thuyết điện ly Arrhenius là không chỉ ra được nguyên nhân của hiện tượng điện ly Nếu chất điện ly là hợp chất ion thì để tách các phân tử ra thành ion phải cung cấp năng lượng khá lớn để phá hủy mạng tinh thể Năng lượng nào cung cấp cho các quá trình đó? Ta lấy ví dụ điển hình là KCl Năng lượng mạng tinh thể là 119 Kcal/mol Trong khi đó nhiệt năng dự trữ của KCl ở 25o C chỉ khoảng 3,4 Kcal/mol Ap dụng phân bố Bolzman ta tính được tỉ lệ số phân tử n có năng lượng 119 Kcal/mol trên tổng số phân

tử N là:

n

N =e− =e− = −

119

3 4 , 35 10 15 Như vậy độ phân ly của KCl chỉ là 10-15 Thực nghiệm cho thấy độ phân ly của KCl gần bằng 1 Ta có thể dự đoán rằng quá trình hòa tan đã cung cấp năng lượng cho quá trình phân ly Tuy nhiên thuyết điện ly cổ điển của Arrhenius hoàn toàn không đề cập tới vấn đề này

Nguyên nhân dẫn đến những thiếu sót của thuyết điện ly cổ điển.

Trong học thuyết của mình Arrhenius đã cho rằng ion chuyển động hỗn loạn giống như phân tử ở trạng thái khí lý tưởng, vì vậy ông đã áp dụng những định luật về trạng thái khí lý tưởng cho dung dịch điện ly Mô hình này không đúng với thực tế vì đã bỏ qua lực tương tác tĩnh điện giữa các ion Ở dung dịch mà nồng độ các ion không lớn lắm, khoảng cách giữa các ion tương đối lớn nên lực này không đáng kể Nếu nồng độ ion cao thì khoảng cách này nhỏ, lực sẽ lớn làm ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố ion trong dung dịch Như vậy ngoài chuyển động nhiệt một cách hỗn lọan còn có xu hướng phân bố trật tự tương tự như trong mạng tinh thể, nghĩa là mỗi ion bị bao bọc bởi các ion trái dấu Vậy phân bố trong dung dịch điện ly phải

là trạng thái trung gian giữa phân bố hỗn loạn và phân bố trật tự Do vậy rất khó tìm ra được

mô hình thích hợp cho dung dịch chất điện ly

Thiếu sót thứ hai của thuyết điện ly cổ điển là đã không tính đến lực tương tác giữa chất tan và dung môi Tương tác này đóng vai trò rất quan trọng, đó chính là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng điện ly Trong nhiều trường hợp tương tác này dẫn đến sự hình thành các phân tử mới, các phức chất có khả năng phân ly thành ion

NGUYÊN NHÂN CỦA HỆN TƯỢNG ĐIỆN LY

Tương tác giữa chất tan và dung môi được gọi là hiện tượng solvat hóa hay hiđrat hóa

(nếu dung môi là nước)

Trang 3

Như vậy solvat chính là nguyên nhân dẫn đến quá trình điện ly Các chất rắn khi tan vào nưóc hoặc các dung môi phân cực tạo nên dung dịch điện ly thông thường là chất có mạng tinh thể ion hoặc gần như mạng ion Trong mạng ion phân tử không tồn tại và một tinh thể dù lớn hay nhỏ đều có thể coi như một phân tử khổng lồ Các ion ngược dấu trong mạng liên kết với nhau bởi những lực tĩnh điện tương đối lớn Khi đưa ion vào dung dịch thì có lực ngược hướng với lực này xuất hiện Đó là lực tương tác gữa ion với các phân tử lưỡng cực của dung môi, có tác dụng bứt ion ra khỏi tinh thể và đưa vào dung dịch Ion bị bao bọc bởi các phân tử dung môi tạo nên lớp solvat (hay lớp hiđrat nếu dung môi là nước) Với cùng khoảng cách giữa các ion r, năng lượng tương tác giữa các ion trái dấu trong dung dịch giảm so với năng lượng tương tác trong mạng tinh thể và tỉ lệ nghịch với hằng số điện môi D của dung môi theo định luật Culông:

E z z e

Dr

= − + − 2 Nếu năng lượng tương tác giữa ion với dung môi (năng lượng solvat hóa) đáng kể so với năng lượng liên kết của các ion ở trạng thái cân bằng trong mạng tinh thể thì sự hòa tan sẽ kèm theo hiện tượng phân ly

Cần phải nhớ rằng khi hòa tan thế đẳng nhiệt đẳng áp của hệ phải giảm, còn entalpi có thể giảm hoặc tăng (entalpi của quá trình hòa tan dương hoặc âm) năng lượng solvat của các ion khí tự do là các đại lượng âm có giá trị rất lớn (Xem bảng 1.)

Tương tác giữa các phân tử dung môi lưỡng cực với các hạt thành phần của mạng tinh thể

có thể dẫn đến sự hình thành dung dịch điện giải ngay cả khi hòa tan các chất có mạng phân tử hoặc các chất ở trạng thái khí với liên kết cộng hóa trị (HCl, SO3 )

Từ phương trình trên ta thấy hằng số điện môi có vai trò rất lớn Hằng số điện môi D càng lớn thì độ phân ly càng cao Nước có D = 81 (18oC), HCN D = 107 (18oC), HCOOH D =

57 (25oC) là những dung môi gây ra sự điện ly mạnh Các rượu bậc thấp, ketôn, CH3COOH, piriđin có hằng số điện môi nằm trong khoảng từ 20 - 35 cũng có khả năng tạo dung dịch điện

ly nhưng với hằng số phân ly nhỏ

ĐỀ CƯƠNG

1 Những tính chất thẩm thấu của dung dịch điện ly và không điện ly

2 Những luận điểm cơ bản của thuyết điện ly Arrhenius

3 Độ phân ly Phân biệt chất điện ly yếu, chất điện ly mạnh

4 Ý nghĩa vật lý của hệ số Vanhoff và mối liên hệ với độ phân ly

5 Hiệu ứng nhiệt rong dung dịch điện ly

6 Độ phân ly của chất điện giải yếu trong dung dịch không có ion chung

7 Hiệu ứng ion chung, chuyển dịch cân bằng phân ly

8 Dung dịch đệm

9 Chất điện ly ít tan Tích số ion

10 Hiện tượng thủy phân Độ thủy phân

11 Phản ứng ion trong dung dịch điện ly

12 Những thiếu sót của thuyết điện ly Arrhenius

13 Nguyên nhân của hiện tượng điện ly

BÀI TẬP

1 Hằng số phân ly của CH3COOH ở 25oC là 1,76*10-5.Tìm nồng độ ion H3O+ trong dung dịch: a) CH3COOH 0,01M

b) dung dịch có chứa CH3COOH và CH3COONa với nồng độ cả hai chất đều là 0,01M Cho rằng CH3COONa phân ly hoàn toàn

Trang 4

2 Tích số ion của nước ở 25oC là 1,008.10-14 Tình hằng số phân ly của nước Trong 1,00ml nước có bao nhiêu phân tử nước bị phân ly Để có một phân tử nước phân ly cần có bao nhiêu phân tử nước

3 Hằng số phân ly của acid acetic pha từ 1,00 mol acid và 1 lít nước sẽ thay đổi như thế nào

nếu ta thêm vào đó:

a) 1,00 mol acid acetic

b) 1,00 mol acid cloacetic

4 Hằng số phân ly của hai acid propionic và butanoic là 1,41.10-5 và 1,39.10-5 a) Tính độ phân

ly của dung dịch chứa từng acid trên với nồng độ 0,01 mol/lít b) Trong dung dịch chứa đồng thời cả hai acid trên với nồng độ mỗi chất là 0,01 mol/lít

5 Hằng số phân ly theo từng nấc K1 , K2 của suynfua hiđrô là 6.10-8 và 1.10-14 Tính nồng độ của ion H+, ion HS- và S2- trong dung dịch H2S 0,1M

6 Cần phải thêm bao nhiêu nước vào 1,00 lít dung dịch NH4OH 0,200 M để số phân tử phân ly

tăng lên gấp đôi? Độ phân ly trong dung dịch đầu là 0,010

7 Độ pha loãng của dung dịch phải là bao nhiêu để nồng độ ion H+ trong dung dịch phênol là 1,00*10-6 mol/lit? Hằng số phân ly của phênol là 1,2*10-10

8 Nồng độ ion H+ trong dung dịch acid focmic 0,2M sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm vào

1 lít dung dịch 0,1 mol focmiat natri? Hằng số phân ly của acid trên là 1,8.10-4

9 Tính nống độ của ion CH3 COO- trong 1 lít dung dịch chứa 1 mol acid acetic và 0,1 mol acid clohidric pH dung dịch là bao nhiêu?

10 Tính hằng số thủy phân của của florua kali, độ thủy phân trong dung dịch 0,01M và pH của

dung dịch

11 Tính hằng số thủy phân của của clorua amoni, độ thủy phân trong dung dịch 0,01M và pH

của dung dịch

12 Chỉ tính nấc thứ nhất hãy xác định pH của dung dịch Na2 CO3 0,02N

13 So sánh độ phân ly của muối và pH của hai dung dịch cyanua kali 0,1M và 0,01M.

14 pH của dung dịch muối natri 0,1M với một acid hữu cơ yếu một chức là 10 Tính hằng số

phân ly của acid trên

15 Nồng độ acid acetic là bao nhiêu để pH dung dịch là 5,2.

16 Trộn 50 ml acid acetic 0,1M và 20ml NaOH 0,15M Tính pH của dung dịch tạo thành.

17 Chuẩn độ điện thế dung dịch NH4OH với chất chuẩn HCl người ta thu được các kết quả

sau: điểm tương đương ứng với 12,3 ml HCl; ở thời điểm thể tích HCl bằng 5ml pH dung dịch

là 9,45 Tính hằng số phân ly của NH4OH

18 Trộn dung dịch 108,9 ml acid acetíc 1N vói 50 ml NaOH 1N, rồi thêm nước cho đủ 500ml.

Tính pH của dung dịch tạo thành

19 Lấy 15,0 ml dung dịch Na2HPO4 1/15M và cho thêm dung dịch KH2PO4 1/15M sao cho

thể tích vừa đủ 100ml Tính pH dung dịch

20 Độ hòa tan của oxalat canxi CaC2O4 trong dung dịch (NH4)2C2O4 0,1M sẽ thay đổi như thế

nào so với trong nước

21 Dung dịch ZnCl2 chứa 0,85gam chất tan trong 125 gam nước kết tinh ở -0,23oC Xác định

độ phân ly hình thức của ZnCl2

22 Tính áp suất hơi bão hòa của dung dịch chứa 5 gam NaOH trong 180gam nước Cho rằng

độ phân ly hình thức của NaOH trong dung dịch này là 0,8

23 Tính hệ số đẳng trương của dung dịch 0,2M của chất điện ly nếu số tiểu phân trong 1 lit

dung dịch là 2,18.10-13

24 Độ phân ly của acid focmic trong dung dịch 0,02M là 0,03 Tính hằng số phân ly và pK.

25 Ở nồng độ nào của HNO2 thì độ phân ly sẽ là 0,2?

26 Ở nồng độ nào của HNO2 thì độ phân ly của dung dịch sẽ bằng độ phân ly của dung dịch

acid acetic 0,1M ?

27 Nồng độ ion H+ và pH dung dịch acid focmic bằng bao nhiêu nếu α=0,03

28 Người ta hòa tan 0,5 mol đường và 0,2 mol CaCl2 vào hai thể tích nước bằng nhau Nhiệt

độ kết tinh của hai dung dịch tạo thành bằng nhau Tính độ phân ly hình thức của dung dịch CaCl2

Trang 5

29 Ở 100oC áp suất hơi bão hòa trên dung dịch chứa 0,05 mol suynphat natri trong 450 gam nước bằng 756,2 mmHg Xác định độ phân ly hình thức của muối

30 Trong 1 lít dung dịch acid acetic 0,01M chứa 6,26.1021 phân tử và ion Xác định độ phân ly

và hằng số phân ly của acid trên

32 Chỉ ra quan hệ giữa áp suất thẩm thấu trong dung dịch 0,1M của KNO3 (P1) và CH3COOH

(P2):

a) P1 > P2

b) P1 < P2

c) P1 = P2

33 Nhiệt độ kết tinh của dung dịch HCN 1M và glucoza 1M gần bằng nhau Có thể kết luận gì

về độ phân ly của HCN:

a) Độ phân ly của HCN gần bằng 1

b) Độ phân ly của HCN gần bằng không

c) Độ phân ly của HCN bằng 0,5

34 Hãy chỉ ra tương quan giữa nhiệt độ sôi của hai dung dịch vô cùng loãng có cùng nồng độ

của AlCl3 (t1) và CaCl2 (t2)

a) t1 = t2

b) t1 > t2

c) t1 < t2

d) Không đủ dữ liệu để đánh giá

35 Hãy sắp xếp theo đúng thứ tự giảm dần của áp suất thẩm thấu trong các dung dịch 0,01M:

a) CH3COOH - NaCl - C6H12O6 - CaCl2

b) C6H12O6 - CH3COOH - NaCl - CaCl2

c) CaCl2 - NaCl - CH3COOH - C6H12O6

d) CaCl2 - CH3COOH - C6H12O6 - NaCl

36 Hãy chỉ ra tương quan giữa nhiệt độ kết tinh của hai dung dịch NH4Cl (t1) và CH3CHO (t2).

Mỗi dung dịch chứa 5 gam chất tan trong 100 gam nước

a) t1 = t2

b) t1 > t2

c) t1 < t2

d) Không đủ dữ liệu để đánh giá

37 Hãy chỉ ra tương quan giữa giá trị năng lượng Gíbbs chuẩn thức của quá trình điện ly của

nước H2O (∆Go ) và của CH3COOH (∆Go)

a) ∆Go = ∆Go 2

b) ∆Go 1 > ∆Go

c) ∆Go < ∆Go

d) Không đủ dữ liệu để đánh giá

38 Xác định nồng độ H2CO3, HCO3- và HCO3-2 trong dung dịch acid cacbonic 0,01M, nếu pH của dung dịch này là 4,18

39 pH của các dung dịch sau sẽ thay đổi thế nào nếu ta pha loãng dung dịch 2 lần?

a) Dung dịch HCl 0,2M

b) Dung dịch CH3COOH 0,2M

c) Dung dịch chứa 0,1 mol/lit CH3COOH và 0,1 mol/lit CH3COONa

40 Hàng nào trong các hàng dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của pH trong các

dung dịch có cùng nồng độ mol:

a) HCN - HF - HClO -HCOOH - CH2ClCOOH

b) HNO3 - HNO2 - CH3COOH - HCN

c) HCl - CH2ClCOOH - HF - H3BO3

d) H2SO4 - HCN - HF - HCl - CH2ClCOOH

41 Độ acid của dung dịch HCN 0,2N sẽ thay đổi như thế nào nếu ta thêm vào đó KCN để có

nồng độ KCN 0,5 mol/lit?

b) Giảm d) Tăng thêm 0,5 ion-gam/l

Trang 6

42 Có bao nhiêu ion H+ trong 1ml dung dịch có pH bằng 13?

a) 1013

b) 6,02.1013

c) 6,02.107

d) 6,02.1010

43 pH của nước sẽ thay đổi thế nào nếu ta thêm 0,01 mol NaOH vào 10 lít nước:

a) Tăng 2 đơn vị c) Tăng 4 đơn vị

b) Tăng 3 đơn vị d) Giảm 4 đơn vị

44 pH của dung dịch trung tính ở 50oC là bao nhiêu?

a) 5,5 c) 7,0

45 Tỉ lệ giữa nồng độ của ion hiđrô trong dung dịch của acid benzoic 1,00.10-3M trong nước

và hằng số phân ly của acid là 99 Tính hằng số phân ly

46 Acid HX 0,150 mol/kg trong nước có độ phân ly là 7,3 % Tính nhiệt độ kết tinh và nhiệt

độ sôi của dung dịch

47 Một dung dịch có chứa 0,01 mol/lít KI, 0,10 mol/lit KBr và 0,10 mol/lit KCl Cho từ từ

dung dịch AgNO3 vào dung dịch trên Chất nào sẽ kết tủa đầu tiên?

a) AgI d) Cả hai AgBr và AgCl

b) AgBr e) Không thể biết được nhờ các thông tin trên

c) AgCl

Cho TAgI=1,5.10-16, TAgBr=3,3.10-13, TAgCl= 1,8.10-10

48 Dung dịch amoniac 0,1M có chứa clorua amoni có nông độ ion OH- là 3,6.10-6 Nồng độ ion amoni sẽ là bao nhiêu ?

NH3 + H2O ⇔ NH4+ + OH

-a) 0,50 d) 0,34

b) 0,94 e) 0,74

c) 0,64

49 Nồng độ của dung dịch HNO3 bằng bao nhiêu để độ pH dung dịch bằng 3.

b) - Antolog[3] e)Tất cả đều sai

c) 10-3

50 Ion nào dưới đây trong nưóc có thể vừa đóng vai trò acid lẫn bazơ Bronsted?

a) HCO3- d) CN-

b) SO42- e) PO4-

c) NO3-

51 Hòa tan một lượng thừa BaSO4 trong nước Tích số tan của muối này là 1.10-10 Nồng độ ion bari trong nưóc sẽ là bao nhiêu?

a) 10-4 M

b) 10-5 M

c) 10-6 M

d) 10-10 M

e) 10-20 M

52 Xác định tích số tan của muối MX2 nếu dung dịch bão hòa chứa 0,02 mol trong 100 ml

dung dịch

a) 0,20

b) 0,0034

c) 0,08

d) 0,032

e) 0,016

53 Giá trị nào dưới đây gần với pH của dung dịch NaOH 10-4 M nhất?

a) 11

b) 10,2

c) 9

d) 7 e) 4

53 Hằng số phân ly của EDTA (H4Y)như sau:

H4Y + H2O ⇔ H3O+ + H3Y- K1 = 1,02 10-2

H3Y- + H2O ⇔ H3O+ + H2Y- 2 K2 = 2,14 10-3

H2Y-2 + H2O ⇔ H3O+ + HY- 3 K3 = 6,92 10-7

Trang 7

HY-3 + H2O ⇔ H3O+ + Y- 4 K4 = 5,50 10-11

Tìm biểu thức xác định nồng độ chung Cy của EDTA

a) Cy = [Y- 4] + [HY- 3] + [H2Y- 2] + [H3Y-] + [H4Y]

b) Cy = [HY- 3] + [H2Y- 2] + [H3Y- ] + [H4Y]

c) Cy = [Y- 4] + [HY- 3] + [H2Y- 2] + [H3Y- ]

d) Cy = [Y- 4] + [HY- 3] + [H2Y- 2] + [H3Y- ] + [H3O+]

e) Cy = [Y- 4] + [HY- 3] + [H2Y- 2] + [H3Y-] + [OH-]

55 Tính nồng độ tối thiểu của ion Br- cần thiết để kết tủa AgBr từ dung dịch có nồng độ ion

Ag+ là 1,0.10-5 mol/lít ( TAgBr = 4,0.10-13)

a) 4,0 10-10 M d) 4,0 10-11 M

b) 4,0 10-9 M e) (40)1/2 10-6 M

c) 4,0 10-8 M

56 Hằng số thủy phân của Al3+ trong nước là 1,4 10-5 Nồng độ ion H3O+ trong dung dịch AlCl3 là bao nhiêu?

a) (1,4 10-5) 1/2 M d) 1,4 10-4 M

b) (1,4 10-6) 1/2 M e) Tất cả đều sai

c) (1,4 10-4) 1/2 M

57 Tính pOH của dung dịch hình thành từ sự trộn lẫn 70 ml dung dịch NH3 0,1M và 60 ml

dung dich HCl 0,05M

a) lg (1,8.10-5) - lg (0,03 / 0,04)

b) -lg (1,8.10-5) + lg (4,0 / 3,0)

c) -lg (1,8.10-5) + lg (0,004 / 0,003)

d) -lg (1,8.10-5) - lg (0,004 / 0,003)

58 Sắp xếp các chất dưới đây theo độ tăng của tính acid: H3O+, H2O, H2, H3O+, HSO4- và HF a) H2O < HF < H2 < H3O+ < HSO4

-b) HF < H2O < H2 < HSO4- < H3O+

c) H2 < HF < H2O < H3O+ < HSO4

-d) H2 < H2O < HF < HSO4- < H3O+

e) H2O < H2 < H3O+< HF < HSO4

-59 Nồng độ ion H+ là bao nhiêu trong dung dịch KOH 0,0020 M?

a) [H+ ] = Kw / [0,0020]

b) [H+ ] = Kw [0,0020]

c) [H+ ] = [0,0020] / Kw

d) [H+ ] = -log { Kw / [0,0020]}

e) Không có câu nào đúng cả

60 Hằng số thủy phân của phản ứng NH4 + H2O ↔ NH3 + H3O+ là 5,6 10-10 ở 25oC pH của dung dịch NH4 Cl sẽ gần với giá trị nào nhất?

c) 6

61 Một dung dịch đệm chứa NaHCO3 , H2CO3 được pha sao cho pH=7 Tỉ lệ nồng độ giữa

[NaHCO3 ]/ [H2CO3] là bao nhiêu nếu biết hằng số phân ly của acid này là 4,3 10-7

c) 0,43

62 Dung dịch A chứa NaHCO3, với nồng độ mỗi chất là 0,1 mol/lit Cho 0,01 mol HCl vào 1

lít dung dịch nói trên pKa của H2CO3 là 6,37 pH của dung dịch hình thành sẽ gần với giá trị nào nhất?

a) 6,37 d) 4,35

b) 6,28 e) 2,10

c) 5,84

Trang 8

63 Cho 50 ml dung dịch Na2SO4 1M vào dung dịch chứa ion Ba+2 thì bắt đầu xuất niện kết tủa suynfat bari Thể tích cuối cùng của hỗn hợp là 500 ml Tích số tan của BaSO4 là 1 10 -10 Nồng độ của Ba2+ trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu?

a) 5,0 x 10-9 M d) 1,0 x 10-9 M

b) 2,0 x 10-9 M e) 1,1 x 10-9 M

c) 9,0 x 10-9 M

64 Ta có dung dịch chứa ion Ag+ và ion Ca+2 với nồng độ từng ion là 0,01M Để kết tủa chọn lọc ion bạc ta cần thêm ion nào vào?

a) SO42- ( TCa SO4 = 2,4 x 10-5, T Ag2 SO4 = 1,2 x 10-5)

b) OH - ( TCa (OH)2 = 1,3 x 10-6, T AgOH = 2,0 x 10-8)

c) PO43- ( TCa3 (PO4)2 = 1,3 x 10-32, T Ag3PO4 = 1,8 x 10-18)

d) Bất kỳ ion nào trong số trên đều được

e) Không ion nào cả

65 Acid oxalic HOOC-COOH có pKa1 = 1,23 và pKa2 = 4,19 Giả sử ta có dung dịch acid

oxalic Ở độ pH nào thì nồng độ dạng [HOOC-COO- ] sẽ lớn nhất?

a) 1,23 d) 2,71

b) 4,19 e) 14,0

c) 7,55

Bảng 1.4:

Hằng số phân ly của một số axit trong nước ở 25oC

C6H5COOH C6H5COOH ⇔ C6H5COO - + H+ 6,3.10-5

C6H5OH C6H5OH ⇔ C6H5O - + H+ 1,3.10-10

CH3COOH

CH 2 ClCOOH CH3COOH

CH 2 ClCOOH

⇔ CH3COO - + H +

⇔ CH 2 ClCOO - + H +

1,75.10 -5

1,38.10 -3

H2B4O7 H2B4O7

HB4O7- ⇔ H + + HB4O7

-⇔ H + + B4O7-2

K1 = 1,8.10-4

K2 = 2,0.10-8

H2C2O4 H2C2O4

HC2O4- ⇔ H + + HC2O4

-⇔ H + + C2O4-2

K1 = 5,6.10-2

K2 = 5,4.10-5

H2CO3 H2CO3

HCO3- ⇔ H + + HCO3

-⇔ H + + CO3-2

K1 = 4,5.10 -7

K2 =4,7.10-11

H2CrO4 H2CrO4

HCrO4

-2HCrO4

-⇔ H + + HCrO4

-⇔ H + + CrO4-2

⇔ Cr2O7-2 + H2O

K1 =1,8.10-1

K2 =3,2.10-7

3,0.10 -2

H2S H2S

HS-⇔ H+ + HS

-⇔ H + + S -2 K1 =1.0.10-7

K2=2.5.10 -13

H2O2 H2O2 ⇔ H+ + HO2- K1=2,0.10-12

H2S2O3 H2S2O3

HS2O3

-⇔ H + + H2SO3

-⇔ H + + S2O3-2

K1=2,5.10 -11

K2 =1,9.10-2

H2SeO3 H2SeO3

HSeO3- ⇔ H + + HSeO3

-⇔ H + + SeO3-2

K1 =1,8.10-3

K2 =3,2.10-9

H2SeO4 H2SeO4

HSeO4- ⇔ H + + HSeO4

-⇔ H + + SeO4 -2 K2 =8,9.10-3

H2SO3 H2SO3

HSO3- ⇔ H+ + HSO3

-⇔ H + + SO3-2

K1 =1,4.10-2

K2 =6,2.10-8

H2TeO3 H2TeO3

HTeO3

-⇔ H + + HTeO3

-⇔ H + + TeO3-2

K1 =2,7.10-3

K2 =1,8.10-8

Trang 9

H2TeO4 H2TeO4

HTeO4

-⇔ H + + HTeO4

-⇔ H+ + TeO4-2

K1 =2,5.10-3

K2=4,1.10 -11

H3AsO4 H3AsO4

H2AsO4 -HAsO4-2

⇔ H + + H2AsO4

-⇔ H+ + HAsO4-2

⇔ H + + AsO4 -3

K1 = 5,6.10-3

K2 = 1,7.10-7

K3= 2.9.10 -12

H3BO3 H3BO3

H2BO3

-HBO3-2

⇔ H+ + H2BO3

-⇔ H + + HBO3-2

⇔ H+ + BO3-3

K1 = 7,1.10-10

K2 = 1,8.10 -13

K3 = 1,6.10-14

H3PO3 H3PO3

H2PO3

-⇔ H + + H2PO3

-⇔ H + + HPO3-2

K1 = 3,1.10-2

K2 = 1,6.10-7

H3PO4 H3PO4

H2PO4

-HPO4-2

⇔ H + + H2PO4

-⇔ H + + HPO4-2

⇔ H+ + PO4-3

K1 = 7,1.10 -3

K2 = 6,2.10-8

K3= 5,0.10-13

H4P2O7 H4P2O7

H3P2O7

-H2P2O7-2

HP2O7-3

⇔ H + + H3P2O7

-⇔ H + + H2P2O7-2

⇔ H + + HP2O7-3

⇔ H + + P2O7-4

K1 = 1,2.10-1

K2 = 7,9.10-3

K3 = 2,0.10-7

K4 = 4,8.10-10

HBrO HBrO ⇔ H + + BrO - 2,2.10 -9

HBrO3 HBrO3 ⇔ H + + BrO3- 2,0.10 -1

HClO HClO ⇔ H + + ClO - 3,0.10 -8

HClO2 HClO2 ⇔ H + + ClO2- 1,1.10 -2

HCN HCN ⇔ H+ + CN- 4,9.10-10 HCNS HCNS ⇔ H+ + CNS- 1,4.10-1 HCOOH HCOOH ⇔ HCOO - + H + 1,8.10 -4

HF HF ⇔ H + + F - 6,2.10 -4

Trang 10

Bảng 1.5:

Hằng số phân ly của một số bazơ trong nước ở 25oC

Bazơ Phương trình phân ly Kb

Amonium

Anilin

Benzidine

Ethylamine

Hidroxilamin

Methylamin

Oxiquinoline

Piridine

Urê

Urôtrôpin

Quinoline

NH 4 OH

C 6 H 5 NH 2 + H 2 O (C 6 H 4 )(NH 2 ) 2 +

H 2 O

C 2 H 5 NH 2 + H 2 O

NH 2 OH + H 2 O

CH 3 NH 2 + H 2 O

C 9 H 7 ON + H 2 O

C 5 H 5 N + H 2 O CO(NH 2 ) 2 + H 2 O (CH 2 ) 6 N 4 + H 2 O

C 9 H 7 N + H 2 O

⇔ NH 4+ + OH

-⇔ C 6 H 5 NH 3+ + OH

-⇔ (NH 2 )(C 6 H 4 )(NH 3 ) + + OH

-⇔ (C 6 H 4 )(NH 3 ) 2++ OH

-⇔ (C 2 H 5 NH 3 ) + + OH

-⇔ NH 3 OH + + OH

-⇔ CH 3 NH 3+ + OH

-⇔ C 9 H 7 ONH + + OH

-⇔ C 5 H 5 NH + + OH

-⇔ (NH 2 )CO(NH 3 ) + + OH

-⇔

⇔ C 9 H 7 NH + + OH

-1,8.10 -5 4,2.10 -10 9,3.10 -10 5,6.10 -10 4,7.10 -4 9,6.10 -9 4,8.10 -4 1,0.10 -9 1,5.10 -9 1,5.10 -14 1,4.10 -14 6,3.10 -10

Ngày đăng: 18/03/2017, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w