Phân loại dây dẫn điện: Dây dẫn loại 1 : dẫn điện tạo ra do sự chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống.. Ví dụ: các kim loại, các chất bán dẫn Dây dẫn loại 2: dẫn điện tạo r
Trang 1CHƯƠNG 13
SỰ CHUYỂN VẬN ĐIỆN TÍCH TRONG DUNG DỊCH ĐIỆN LY
I Sự dẫn điện trong dung dịch điện ly
II Số chuyển vận của ion
III Các phương pháp đo độ dẫn điện và
ứng dụng
Trang 2I SỰ DẪN ĐIỆN TRONG DUNG DỊCH
ĐIỆN LY
1 Phân loại dây dẫn điện:
Dây dẫn loại 1 : dẫn điện tạo ra do sự chuyển
dời có hướng của các electron và lỗ trống.
Ví dụ: các kim loại, các chất bán dẫn
Dây dẫn loại 2: dẫn điện tạo ra do sự chuyển
dời có hướng của các ion
Ví dụ: các dd điện ly, các chất điện ly nóng chảy,
các chất điện ly rắn, các khí bị ion hóa
Trang 3 Bề mặt điện cực là bề mặt phân chia pha, lànơi tiếp xúc giữa dây dẫn loại 1 và loại 2
Có phản ứng điện hóa xảy ra trên bề mặt điện
cực, thường là phản ứng trao đổi electron.
Điện cực catod: bán phản ứng khử xảy ra
Điện cực cho e cho ion hoặc chất nhận e
Điện cực anod: bán phản ứng oxi hóa xảy ra
Điện cực nhận e từ ion hoặc chất trong dung dịch
Trang 4 Cation: ion dương
Chuyển tới catốt, tức cực âm (dung dịch
catholite)
Anion: ion âm
Chuyển tới anốt, tức cực dương (dung dịch
anolite)
Trang 52 Định luật Faraday về điện phân:
Định luật 1: Lượng chất bị tách ra hay bị hòa tan khi điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua
dung dịch điện ly.
m = koI t = koq
m: lượng chất chuyển hóa (g)
I: cường độ dòng (A)
t: thời gian điện phân (s)
q: điện lượng (C)
k o: đương lượng điện hóa (g/C), là lượng chất
bị chuyển hóa khi I = 1A, t = 1s (q = 1C)
Trang 6Định luật 2:
Điện lượng cần thiết để chuyển hóa 1 đương
lượng gam một chất bất kỳ khi điện phân là 1
Faraday điện.
Ỵ q= 1 C ↔ m = k o (1 đương lượng điện hóa)
Ỵ q= 1 F ↔ m = M/n (1 đương lượng gam)
1 C (coulomb) = 1 A.s ; 1 F (Faraday) = 96500 C
Trang 7l R
Độ dẫn riêng
Độ dẫn điện
Điện trở
ĐỘ DẪN ĐIỆN
Trang 83 Độ dẫn điện riêng:
là độ dẫn điện của 1cm3 dd đặt giữa hai điện cựcphẳng song song có cùng diện tích, cách nhau 1cm
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ dẫn riêng:
α, β là các hệ số nhiệt độ của độ dẫn điện,
phu ïthuộc bản chất chất điện ly
β = 0,0163(α – 0,0174) acid mạnh: α = 0,0164
bazơ mạnh: α = 0,0190 muối: α = 0,0220
Trang 909:24 C
Ảnh hưởng của nồng độ chất điện ly:
Khi C tăng: χ ↑ rồi χ ↓
Chất điện ly mạnh:
χ thay đổi nhiều
Chất điện ly yếu:
χ thay đổi ít
Trang 104 Độ dẫn điện đương lượng:
là độ dẫn điện của V cm 3 dd chứa 1 đương lượng
chất điện ly nằm giữa hai điện cực phẳng song song nhau, cùng diện tích, cách nhau 1cm
Trang 11 Chất điện ly mạnh: λ ↓ chậm
λ = f(C 1/2 ) là đường thẳng.
Chất điện ly yếu: λ ↓ nhanh
λ = f(C 1/2 ) là đường cong.
C ↑ ⇒ λ ↓ λ = λ∝ − A C
Trang 12Định luật Kohlrausch 1:
C
A
− λ
=
λ∝: độ dẫn điện đương lượng giới hạn khi dung dịch vô cùng loãng, C → 0.
A là đại lượng thực nghiệm
Pt này dùng cho dung dịch chất điện ly mạnh.
Trang 13Tốc độ chuyển động của ion và
độ dẫn điện
Gọi v + , v_ _ là tốc độ chuyển vận của các ion(cm/s)
phụ thuộc bản chất các ion, cường độ điện trườngngoài và nồng độ, nhiệt độ, độ nhớt, …
(cm/s)
với v o+ , v o- (cm2/giây.vôn) là hệ số tỉ lệ,
là tốc độ tuyệt đối của các ion (linh độ ion) khi
Trang 141000
α
+
v S C
Số đlượng cation trong 1cm3: C.α/1000 (đlg/cm3)
Số đương lượng cation chuyển qua tiết diện S (cm2) trong 1s:
(v +v + )
1000
α
− + −
Tổng điện lượng chuyển bởi ion 2 loại:
Điện lượng chuyển bởi cation và anion:
v
1000
α
+ + = S C
1000
α
−
− = S C
Trang 15( v v ) F 0+ + 0−
α
= λ
Trang 16Chất điện ly yếu:
Chất điện ly mạnh:
α = 1 λ λ= + + λ−
λλ
là độ dẫn điện đương lượng của ion
Với dung dịch vô cùng loãng
chất điện ly mạnh và yếu:
là độ dẫn điện đương lượng giới hạn
= λ của dd vô cùng loãng
Trang 17Định luật Kohlrausch II về sự chuyển động
độc lập của các ion trong dung dịch
Đối với dd vô cùng loãng, hiệu độ dẫn điện đương lượng của hai muối có chung một ion là
đại lượng không đổi
Cách xác định λ∝ của chất điện ly yếu:
Từ λ∝ của chất điện ly mạnh có thể suy ra
λ∝ của chất điện ly yếu
Trang 18II SỐ VẬN CHUYỂN (Số tải của ion)
i i
i
q t
q q
là phần điện lượng mang bởi một ion qua
dung dịch điện ly
Nếu dung dịch chỉ có hai loại ion:
Trang 19Vì số tải phụ thuộc tốc độ chuyển động của tất
cả các ion có trong dung dịch nên:
số tải của một dạng ion sẽ khác nhau ở các chất
điện ly khác nhau
0,170 0,670
0,604 0,506
t
Cl-HCl LiCl
NaCl KCl
Chất
điện ly
Trang 20Phương pháp Hittorf xác định số tải
Trang 21Nguyên tắc của phương pháp:
Khi cho 1 điện lượng q đi qua dd, tại ngăn catod
và ngăn anod sẽ có sự biến thiên nồng độ
Δn catod , Δn atod phụ thuộc vào
- tốc độ các ion
- số vận tải của các ion
- phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực
Tìm phương trình tính Δn catod , Δn atod theo q
⇒ tính được số tải
Trang 22III Phương pháp đo độ dẫn điện
Sơ đồ cầu Weston
R A
3
2 1
Trang 23Ứng dụng của pp đo độ dẫn điện
Trong điện phân, xác định độ dẫn có ý nghĩatrong tiết kiệm điện năng
Xác định hàm lượng muối trong dung dịch
Xác định bậc axit
Xác định độ hòa tan của các chất điện ly
Xác định độ hòa tan của các chất điện ly khótan
Định phân điện dẫn
Trang 24Định phân điện dẫn
Đường định phân điện dẫn
a) Chuẩn độ HCl bằng NaOH
b) Chuẩn độ axit yếu bằng NaOH
Trang 25Bài tập
1, 10, 11, 12, 13, 14, 15,16