1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyện thi casio sinh học 6

39 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quần thể sinh vật - Khái niệm và các đặc trng của quần thể - Kích thớc và sự tăng kích thớc quần thể - Sự tăng trởng kích thớc quần thể - Biến động kích thớc hay số lợng cá thể của quần

Trang 1

MÔN SINH HọC

1 Nội dung thi:

Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chơng trình Sinh học THPT (chuẩn

và nâng cao) Trong đó cần chú ý đến kĩ năng tính toán bằng máy tính Nội dung cụ thể nh sau:

Phần I Sinh học tế bào

Chơng I: Thành phần hóa

học của tế bào

- Các nguyên tố hóa học của tế bào và nớc

- Cacbohiđrat (sacacrit) và lipit

- Prôtêin

- Axit nuclêic

Chơng II: Cấu trúc của tế bào - Tế bào nhân sơ

- Tế bào nhân thực

- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Chơng III: Chuyển hóa vật

- Các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật và ứng dụng

- Các quá trình phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng

Chơng II: Sinh trởng và

sinh sản của vi sinh vật

- Sinh trởng của vi sinh vật

- Sinh sản của vi sinh vật

- ảnh hởng của các yếu tố hóa học đến sinh ởng của vi sinh vật

tr ảnh hởng của các yếu tố vật lí đến sinh trởng của vi sinh vật

Trang 2

Chơng II Tính quy luật

của hiện tợng di truyền

Phần IV Sinh thái học

Chơng I Cơ thể và môi trờng - Môi trờng sống và các nhân tố sinh thái

- Mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố môi trờng

Chơng II Quần thể sinh vật - Khái niệm và các đặc trng của quần thể

- Kích thớc và sự tăng kích thớc quần thể

- Sự tăng trởng kích thớc quần thể

- Biến động kích thớc hay số lợng cá thể của quần thể

Chơng III Quần x sinh vậtã - Khái niệm và các đặc trng cơ bản của quần xã

- Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã

- Mối quan hệ dinh dỡng

- Diễn thế sinh thái

Chơng IV Hệ sinh thái,

sinh quyển

- Hệ sinh thái

- Sự chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái

- Dòng năng lợng trong hệ sinh thái

- Sinh quyển

Trang 3

2 Cấu trúc bản đề thi

Bản đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạn nội dung đề thi trong chơng trình môn học, cấp học Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay

Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải và phần ghi kết quả (Phần đầu bài là một bài toán tự luận của bộ môn đợc in sẵn trong đề thi Phần ghi cách giải: yêu cầu thí sinh lợc ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả Phần kết quả: ghi đáp số của bài toán)

3 Hớng dẫn cách làm bài và tính điểm

Để giải một bài toán Sinh học, thí sinh phải ghi tơng ứng tóm tắt cách giải và đáp số vào phần “Cách giải” và phần “Kết quả” có sẵn trong bản đề thi.Mỗi bài toán đợc chấm điểm theo thang điểm 5 Phân bố điểm nh sau: Phần cách giải 2,5 điểm và phần tính toán ra kết quả (có thể chính xác tới 4 chữ số thập phân) 2,5 điểm Điểm của một bài toán bằng tổng điểm của 2 phần trên

Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm đợc (không vi phạm qui chế thi) của 10 bài toán trong bài thi

4 Ví dụ và cách giải

Bài 1:

ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử Trong một thí nghiệm ngời ta thu đợc một số hợp tử Cho ẳ số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 lần Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580 Hỏi số no n đã ợc thụ tinh?

- Bật máy ấn phím AC và các phím số 1, 0, 2, 4 rồi ấn phím

- ấn phím AC và các phím số 5, 8 rồi ấn phím ữ và các phím số 2, 9 sau đó

ấn phím ì và phím số 6, cuối cùng ấn phím = ta có kết quả

Trang 4

Bài 2:

Trên 1 cá thể rày nâu, tại vùng sinh sản có 4 tế bào A, B, C, D chúng phân chia trong 1 thời gian bằng nhau và thu hút của môi trờng nội bào 1098.103 nucleotit các loại Qua vùng sinh trởng tới vùng chín, các tế bào này lại đòi hỏi môi trờng nội bào cung cấp 1342.103 nucleotit các loại để tạo thành

88 giao tử H y cho biết số giao tử do mỗi tế bào trên sinh ra là bao nhiêu? Cáãthể thuộc giới tính gì?

Gọi x là số nucleotit có trong mỗi tế bào (x nguyên,

dơng), ta có số nucleotit có trong tất cả các tế bào

sau khi phân chia ở vùng sinh sản là :1098.103 + 4.x

Tại vùng chín mỗi NST chỉ nhân đôi có 1 lần thực

hiện giảm phân do đó số nucleotit đòi hỏi môi trờng

cung cấp đúng bằng số nucleotit có trong các tế bào

- Cá thể đó là con đực

* Thao tác máy tính

- Bật máy ấn phím AC và các phím số 1, 3, 4, 2 sau đó ấn phím – và các phím số 1, 0, 9, 8 ấn phím = và phím ữ rồi ấn phím số 4 và phím =

- Nhấn phím số 1342 rồi ấn phím ữ và phím số 61 với phím =

- Nhấn phím AC và các phím số 8,8 sau đó ấn phím chia và các phím số

22 rồi ấn phím =

Bài 3

Lai 2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thờng Tại vùng sinh sản trong cơ quan sinh dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp nhiều đợt để hình thành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trởng và tới vùng chín để hình thành giao tử Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A sinh ra bằng tích số của các tế bào sinh dục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào C sinh

ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A Tất cả các giao tử đều tham gia thụ tinh nhng chỉ có 80% đạt kết quả Tính ra mỗi kiểu tổ hợp giao tử đ thu đã ợc 6 hợp tử Nếu thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau thì tốc độ phân chia của tế bào nào nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu lần?

Trang 5

Cách giải Kết quả

2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1

NST thờng do đó các cặp gen phân li độc lập, vậy số

kiểu giao tử là : 22.22 = 16 (kiểu)

ng đ làm thay đổi tỉ lệ nói trên.ã

a Khi tỉ lệ T/ X trong gen đột biến ≈ 60,43%, h y cho biếtã :

+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến gì?

+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi nh thế nào?

+ Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thờng nh thế nào?

Trang 6

b Khi tỉ lệ T/ X ≈ 59,57% h y cho biếtã :

+ Cấu trúc của gen đ thay đổi nhã thế nào? Đây là kiểu đột biến gì?

+ Số liên kết hyđrô trong gen thay đổi nh thế nào?

a Trong gen đột biến có T/X ≈ 60,43%

+ Xác định kiểu đột biến gen:

Vì đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit trong

gen nhng làm thay đổi tỉ lệ T/X nên đây là kiểu đột

biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit

+ Số liên kết hyđrô (H) trong gen sẽ bị thay đổi nh sau:

- Trong gen ban đầu 2A + 3G = H; 450 + 1125 = 1575

- Trong gen đột biến (226 x 2) + (374 x 3) = 425 +

1122 = 1574 Gen đột biến kém gen bình thờng 1

liên kết hyđrô

+ Chuỗi pôlipeptit của gen đột biến có thể khác

chuỗi pôlipeptit do gen bình thờng về 1 axit amin vì

thay 1 codon này bằng 1 codon khác Trờng hợp

codon mới đợc thay vẫn cùng m hóa axit amin đóã

thì đột biến không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit

b Khi tỉ lệ T/ X ≈ 59,57% (có nghĩa là X tăng, T giảm)

+ Xác định sự biến đổi trong cấu trúc của gen và

kiểu đột biến gen

a/+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến thay thế cặp G – X bằng một cặp A – T+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay

đổi : Gen đột biến kém gen bình thờng 1 liên kết hyđrô

+ Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thờng về 1 axit amin vì thay 1 codon này bằng 1 codon khác Trờng hợp codon mới đợc thay vẫn cùng m hóa axitãamin đó thì đột biến không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit

b/ Vậy đột biến gen làm cho 1 cặp A – T thay bằng 1 cặp G – X+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến sẽ là:

H = 2A + 3G = (224 x 2) + (376 x 3) = 1576

Trang 7

a Cấu trúc của gen đột biến đ bị biến đổi nhã thế nào?

b Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang m gốc của genãthì chuỗi pôlipeptit của gen đột biến có sai khác gì so với chuỗi pôlipeptit của gen bình thờng?

a Xác định biến đổi cấu trúc của gen

Từ bài 9 ta có N = 1200; A = T = 225; G = X = 375

Đột biến làm thay đổi số nuclêôtit của gen làm cho

tỉ lệ T/X của gen từ 0,6 hay 60% tăng lên tới ≈

b Khi thêm 1 cặp A – T vào giữa các cặp nuclêôtit

số 4 và số 5, số 5 và số 6 (thuộc codon thứ 2 của

mạch mang m gốc của gen) thì codon thứ 3 trở đi sẽã

bị thay đổi

Rất có thể toàn bộ chuỗi pôlipeptit sẽ bị biến đổi do

đột biến

a Cấu trúc của gen

đột biến đ bị biến đổi:ãThêm 1 cặp A – T vào gen đó

b Nếu đột biến đó xảy

ra ở codon thứ 2 trên mạch mang m gốc củaãgen thì chuỗi pôlipeptit của gen đột biến có sai khác so với chuỗi pôlipeptit của gen bình thờng: từ codon thứ 3 trở đi sẽ bị thay đổi Rất có thể toàn bộ chuỗi pôlipeptit

sẽ bị biến đổi do đột biến

Trang 8

α Ba cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba m hoá So sánh chiều dài của gen A vớiãgen đột biến a.

β Hai nuclêôtit thuộc 1 bộ ba m hoá, còn 1 nuclêôtit kế tiếp thuộã c bộ ba

kế tiếp

γ Hậu quả của đột biến ở (α) và (β) có giống nhau không? Tại sao?

b) Giả thiết alen a1 tạo thành do đột biến làm mất 3 nuclêôtit ở các vị trí khác nhau của gen A thì phân tử prôtêin do gen bị đột biến khác với prôtêin

do gen A nh thế nào? Cho biết phân tử prôtêin do gen A có 198 axit amin và các axit amin tơng ứng với các vị trí bị biến đổi trong gen chỉ do một số bộ ba

α Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thờng 1 axit amin

chiều dài của gen A hơn gen đột biến a là: 3,4A0 x 3

= 10,2 A0

β Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thờng một axit

amin và có 1 axit amin đợc thay thế

γ Không Vì hai cuộn đợc hình thành sau đột biến

của hai trờng hợp là khác nhau

b) α Trong trờng hợp 3 cặp nuclêôtit bị mất nằm ở

3 vị trí khác nhau:

Vị trí số 4 thuộc codon thứ hai; vị trí số 7 thuộc

codon thứ ba và vị trí số 12 thuộc codon thứ t

Trờng hợp này, phân tử prôtêin do gen a1 chỉ huy

tổng hợp kém phân tử prôtêin do gen A chỉ huy tổng

hợp một axit amin và có 2 axit amin ở đầu chuỗi

pôlypeptit khác với 2 axit amin tơng ứng của chuỗi

pôlypeptit do gen A chỉ huy tổng hợp

α Prôtêin đột biến kém prôtêin bình th-ờng 1 axit amin

chiều dài của gen A hơn gen đột biến a là : 3,4A0 x 3 = 10,2 A0

β Prôtêin đột biến kém prôtêin bình th-ờng một axit amin và

có 1 axit amin đợc thay thế

γ Không

Trang 9

Cách giải Kết quả

β Trờng hợp 3 cặp nuclêôtit bị mất nằm ở các vị trí

591, 594 và 597

Chuỗi pôlypeptit tổng hợp do gen a1 ít hơn chuỗi

pôlypeptit do gen A một axit amin và có 2 axit amin

ở cuối chuỗi khác với 2 axit amin tơng ứng trên

chuỗi pôlypeptit do gen A

Bài 7

Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao tử đực và giao tử cái (hoán vị 2 bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử (hoán vị một bên) Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặp tính trạng tơng phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Biết tần số hoán vị gen là 8% H y xác địnhã

tỉ lệ kiểu hình của thế hệ F1?

1 Với trờng hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố

và mẹ:

Vì kiểu gen của bố mẹ đều là dị hợp tử đều nên giao

tử do hoán vị gen tạo thành là aB và Ab, mỗi loại

giao tử này có tần số là 8 : 2 = 4%, vì thế tần số của

kiểu giao tử hình thành do liên kết sẽ là AB = ab =

50% - 4% = 46% Tần số của các kiểu giao tử này là

nh nhau ở bố và mẹ nên ta có thể viết sơ đồ lai nh

sau và tần số của các kiểu gen F1 sẽ là:

ABab

aBa- 3,84%

Trang 10

2) AB

Bài 8:

Một phép lai ở loài thực vật giữa cây có hoa trắng, hạt trơn với cây có hoa tím, hạt nhăn F1 thu đợc đồng loạt các cây có hoa tím, hạt trơn Lai phân tích các cây F1 thu đợc thế hệ lai gồm: 208 cây hoa tím, hạt nhăn; 193 cây hoa trắng, hạt trơn; 47 cây hoa tím, hạt trơn; 52 cây hoa trắng, hạt nhăn

Xác định tỉ lệ kiểu hình của các cây thế hệ F2 nếu cho F1 tự thụ phấn trong các trờng hợp sau:

a Hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái

b Hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử cái

F1 đồng tính, có kiểu hình hoa tím, hạt trơn chứng tỏ

P thuần chủng, kiểu hình hoa tím là trội hoàn toàn

so với kiểu hình hoa trắng; hạt trơn là trội hoàn toàn

so với hạt nhăn P khác nhau bởi hai cặp tính trạng

tơng phản, do đó F1 dị hợp tử về hai cặp gen

Quy ớc A: hoa tím; a: hoa trắng; B: hạt trơn; b: hạt

nhăn Vậy kiểu gen của P là:

Trang 11

Cách giải Kết quả

aBHoa tím, hạt trơn

Hoa trắng, hạt nhăn

0,25%

Lai phân tích F1, tỉ lệ mà giả thiết cho khác với tỉ lệ

1: 1: 1:1, chứng tỏ hai gen quy định hai cặp tính

trạng trên di truyền liên kết, có hoán vị gen xảy ra

F1 có kiểu gen dị hợp tử đối, các cây ở con lai từ

phép lai phân tích có kiểu hình khác bố mẹ có số

l-ợng lớn hơn đợc tạo thành do liên kết gen hoàn

toàn; các cây có kiểu hình giống bố mẹ có số lợng

nhỏ đợc tạo thành do hoán vị gen: 208 cây hoa tím,

hạt nhăn; 193 cây hoa trắng, hạt trơn; 47 cây hoa

tím, hạt trơn; 52 cây hoa trắng, hạt nhăn

Tần số hoán vị gen = (47 + 52)/(47+52+208 + 193) = 10%

Cho F1 tự thụ phấn:

a) Khi hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên bố và mẹ

Hoa tím, hạt nhăn 25%Hoa trắng, hạt trơn 25%Hoa tím, hạt trơn 50%Hoa trắng, hạt nhăn 0%

Trang 12

Chóng ta tiÕn hµnh theo c¸c bíc sau:

1) Nh÷ng c¸ thÓ cã tÇn sè cao nhÊt trong trêng hîp

nµy lµ + v lg vµ b + + §ã lµ c¸c c¸ thÓ h×nh thµnh

1 CÊu tróc di truyÒn cña thÓ dÞ hîp tö:

+ v lg/ b + +

Trang 13

Cách giải Kết quả

không phải do trao đổi chéo Vì vậy cơ thể dị hợp tử

này là + v lg/ b + +

2) Xác định trật tự các gen:

Trong phép lai này + + + và b v lg có tần số nhỏ

nhất Vì v và lg nằm cùng nhau nh ở kiểu gen bố

mẹ, chỉ có b bị trao đổi, vậy b phải nằm ở giữa

Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể dị hợp tử v + lg/ +

b + :

v + lg

+ b +3) Tính khoảng cách giữa v và b bằng việc sử dụng

v 18 b 28 lg

3 Tần số trao đổi chéo kép và hệ số trùng lặp:Tần số trao đổi chéo kép lí thuyết = 0,0504

Số cá thể có trao đổi chéo kép theo lí thuyết

= 25,20

Số cá thể có trao đổi chéo kép thực tế = 20Vậy CC = 0,7937

Bài 10:

Xét ba gen liên kết theo trật tự sau:

A 30 B 20 C

Trang 14

Nếu một thể dị hợp tử về 3 gen AbC/ aBc đợc lai với abc / abc thì tỉ lệ các kiểu hình theo lí thuyết là bao nhiêu? Giả sử rằng tần số của các cá thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn (không có nhiễu).

Vì đây là phép lai phân tích nên tần số của các giao

tử sẽ bằng tần số của các kiểu hình

1) Tính tần số của trao đổi chéo kép

Các lớp kiểu hình do trao đổi chéo kép là ABC và

abc Vậy tần số trao đổi chéo kép = 0,3 x 0,2 = 0,06

Vì tái tổ hợp là tơng hỗ nên (1/2) x 0,06 là tần số của

mỗi lớp ABC và abc, và bằng 0,03

2) Tính tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B

Ta có tần số trao đổi chéo giữa A và B = 0,3, tần số

này bằng tổng tần số các trao đổi chéo đơn và tần số

trao đổi chéo kép, vì vậy:

Tần số trao đổi chéo - tần số trao đổi chéo kép =

tổng tần số của các trao đổi chéo đơn

Vậy tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B = 0,3 –

0,06 = 0,24

Tần số của mỗi lớp Abc và abC sẽ bằng 0,12

3) Tính tần số của trao đổi chéo đơn giữa B và C:

0,2 – 0,06 = 0,14Tần số mỗi lớp Abc và aBC sẽ bằng 0,07

4) Tính các cá thể tạo ra do liên kết hoàn toàn bằng

cách lấy 1 trừ đi tất cả các cá thể có tái tổ hợp

1 – (0,24 + 0,14 + 0,06) = 1 – 0,44 = 0,56

Tần số mỗi lớp AbC và aBc sẽ là 0,28

Trong trờng hợp trên, vì giả thiết cho không có

nhiễu nên I = 0

Nhng nếu có hiện tợng nhiễu, ta giả sử rằng I = 0,2

h y tính các tần số mong muốn (theo lí thuyết).ã

Để tính toán, trớc hết tần số trao đổi chéo kép theo

lí thuyết phải đợc tính nh sau:

Vì I = 1 – CC, do đó CC = 0,8

CC = Tần số trao đổi chéo kép thực tế

Tần số trao đổi chéo kép lí thuyết

Tức là 0,8 = Tần số trao đổi chéo kép thực tế

0,06

Tần số trao đổi chéo

đơn giữa A và B là:0,3 – 0,048 = 0,252Tần số trao đổi chéo

đơn giữa B và C là: 0,2 – 0,048 = 0,152

Và tần số các lớp không do trao đổi chéo tạo thành là 0,548

Trang 15

Cách giải Kết quả

Suy ra tần số trao đổi chéo kép thực tế = 0,8 x 0,06

= 0,048

Vì vậy tần số các lớp trao đổi chéo kép bằng 0,048

Tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B là:

0,3 – 0,048 = 0,252Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và C là

Ta bắt đầu với các gen có khoảng cách lớn, chúng

phải nằm ở hai phía đầu của nhiễm sắc thể Sau đó

sắp xếp các khoảng cách giữa các gen để tạo ra các

Nếu O nằm ở bên phải N thì O ữ R có khoảng cách

rất lớn, nhng điều này không đúng Vì vậy O nằm ở

bên trái N Vì O ữ R = 3 và O ữ G = 8 nên O phải

nằm ở giữa M và R

M O R G N

3 5 10Vì M ữ R = 7, vậy M ữ O phải là 4 A có thể nằm ở

cả hai phía của G Nếu A ở bên phải G thì R ữ A =

13 Bản đồ hoàn chỉnh nh sau :

Bản đồ các gen

M 4 O3 R 5 G 8 A 2 N

Trang 16

S = hằng số nhiệt (tổng nhiệt hữu hiệu) - là nhiệt

l-ợng cần thiết cho cả quá trình phát triển từ trứng

C = nhiệt độ thềm phát triển (số không sinh học) -

là nhiệt độ mà dới nó tốc độ phát triển của cơ thể là số

không

T = nhiệt độ vp của môi trờng

D = thời gian phát triển

- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C

- Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của bớm C = 140C

2 Thời gian phát triển của giai đoạn sâu: 39 ngày

Sâu có 6 tuổi, vậy thời gian phát triển một tuổi là:

39/6 = 6,5 (ngày)

1

- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C

- Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của bớm C = 140C

2 Thời gian xuất hiện của sâu trởng thành:Vào khoảng ngày 5 - 5

sẽ xuất hiện bớm

Trang 17

Cách giải Kết quả

Phát hiện thấy sâu non ở cuối tuổi 2, vậy để phát

triển hết giai đoạn sâu non còn 4 tuổi Thời gian

phát triển hết giai đoạn sâu là:

6,5 x 4 = 26 (ngày)Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 10 ngày

Vậy để bớc vào giai đoạn bớm cần:

26 + 10 = 36 (ngày)

Phát hiện sâu ở cuối tuổi 2 vào ngày 30 - 3, vậy vào

khoảng ngày 5 - 5 sẽ xuất hiện bớm

Xác định đợc thời gian phát triển của bớm sẽ có

ph-ơng pháp phòng trừ có hiệu quả: Diệt bớm trớc khi

b-ớm đẻ trứng cho thế hệ sâu tiếp theo bằng phơng

pháp cơ học: tổ chức bẫy đèn hoặc dùng vợt, sử dụng

phơng pháp này đạt hiệu quả cao

2 Sâu non có 6 tuổi phát triển, vậy thời gian phát

1 Thời gian phát triển của mỗi giai đoạn

Trang 18

Cách giải Kết quả

triển một tuổi là:

42 : 6 = 7 ngày

Để phát triển hết giai đoạn sâu non cần 3 tuổi, vậy để

phát triển hết giai đoan sâu non cần: 7 x 3 = 21 (ngày)

trứng là 40 (ngày)

Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 17 (ngày)

Thời gian đẻ trứng của bớm là 2 (ngày)

Vậy thời gian xuất hiện trứng là : 21 + 17 + 2 = 40 (ngày)

Khi xác định đợc thời gian xuất hiện trứng thì tiến

hành các biện pháp diệt trừ có hiệu quả: Trứng sâu

phát triển trong 10 ngày, trong 10 ngày đó thực

hiện các biện pháp cơ học để diệt trứng: ngâm nớc

ngập cổ lúa trong 48 giờ, đặc biệt là trong điều kiện

nóng trứng sẽ bị hỏng, không nở ra thành sâu

Bài 14:

Trứng cá hồi phát triển ở 00C, nếu ở nhiệt độ nớc là 20C thì sau 205 ngày trứng nở thành cá con

1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển trứng cá hồi?

2) Tính thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nớc là 50C, 80C, 100C,

S = 410 (độ ngày)2) Thời gian trứng nở thành cá con

T = 50C ⇒ D = 82 (ngày)

T = 80C ⇒ D = 51

Trang 19

T = 120C ⇒ D = 34 (ngày)

Trong phạm vi giới hạn chịu đựng về nhiệt độ, nhiệt

độ ảnh hởng rọt đến tốc độ phát triển (thời gian

phát triển) Nhiệt độ tác động càng cao thì tốc độ

phát triển càng nhanh

3) Nhận xét: Trong phạm vi giới hạn chịu

đựng về nhiệt độ, nhiệt

độ ảnh hởng rọt đến tốc độ phát triển (thời gian phát triển) Nhiệt

độ tác động càng cao thì tốc độ phát triển càng nhanh

Bài 15

Trứng cá mè phát triển trong khoảng nhiệt độ 15 -180C ở nhiệt độ 180C trứng nở sau 74 giờ (trứng cá mè phát triển tốt nhất từ 20 - 220C)

1) Tính tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá mè?

2) Tính tổng thời gian trứng nở thành cá con khi nhiệt độ nớc là 200C:

S = (18 - 15) x 74 = 222 (độ - giờ)

1) Tổng nhiệt hữu hiệu cho sự phát triển của trứng cá mè

S = 222 (độ - giờ)

Ngày đăng: 18/03/2017, 00:56

w