Đối tượng nghiên cứu: Vùng/ lãnh thổ Các hoạt động kinh tế của con người được thể hiện dưới hình thức không gian bằng các hệ thống lãnh thổ/ vùng kinh tế rất đa dạng - Lãnh thổ territory
Trang 1Chương I
Đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu môn học
I Đối tượng nghiên cứu: Vùng/ lãnh thổ
Các hoạt động kinh tế của con người được thể hiện dưới hình thức không gian bằng các hệ thống lãnh thổ/ vùng kinh tế rất đa dạng
- Lãnh thổ (territory) là một bộ phận của bề mặt trái đất (tức là một không gian địa lý xác định) thuộc quyền sở hữu của một quốc gia nhất định; Lãnh thổ có thể là một quốc gia hoặc những phần nhỏ hơn thuộc phạm vi quốc gia
-Vùng (region) là 1 lãnh thổ xác định, thuộc quyền sở hữu của 1 quốc gia, có cơ cấu khá phức tạp và tổng hợp, có thể hoạt động một cách độc lập (tương đối, vì trong hầu hết các trường hợp thực tế, các vùng luôn có mối quan hệ chặt chẽ & mạnh mẽ với các vùng/ khu vực còn lại của nền kinh tế)
Phân biệt Vùng với các khái niệm khác
Ø Vùng (Region) khái niệm mang tính đa chiều
Ø Khu vực/ vùng (Area): một thuật ngữ chung để chỉ bất cứ bộ phận nào của không gian hai chiều
- Vùng thị trường (market area)
- Vùng lân cận (surrounding area)
Ø Miền/ đới/ vùng (Zone): một khái niệm xuất phát từ kỹ thuật để chỉ một vành đai theo vĩ
độ của trái đất (như miền nhiệt đới, vùng ôn đới ); Zone cũng được dùng để chỉ một khu vực (thường không lớn lắm) có những đặc điểm khác với các vùng xung quanh nó như Khu công nghiệp/ chế xuất, khu trung tâm thành phố
II Nội dung nghiên cứu của Kinh tế Vùng
Kinh tế Vùng (Regional Economics) là môn khoa học kinh tế, nghiên cứu các hệ thống lãnh thổ (nội dung, bản chất, các quá trình & hoạt động kinh tế - xã hội…) nhằm rút ra những đặc điểm, quy luật hình thành và hoạt động của chúng để vận dụng vào tổ chức tối ưu các quá trình và hoạt động theo lãnh thổ trong thực tiễn
KTV có nguồn gốc từ (hay là sự tiếp cận của) địa lý học và kinh tế học
Ø Địa lý học (Geography) là sự lý giải (graphy) các vấn đề liên quan đến các vùng đất (Geo)
Trang 2Ø Kinh tế học (Economics) nghiên cứu cách thức con người tự tổ chức để giải quyết các vấn đề
cơ bản về các nguồn lực khan hiếm
KTV sử dụng các lý thuyết và công cụ phân tích kinh tế để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về vùng/ hệ thống vùng (nghiên cứu và giải quyết các vấn đề lãnh thổ từ quan điểm của nhà kinh tế - hay là
sự lý giải và đề xuất giải quyết các nội dung và vấn đề của lãnh thổ bằng các kiến thức kinh tế) đồng thời
bổ sung và làm phong phú thêm cho các lý thuyết kinh tế truyền thống
KTV nghiên cứu các khía cạnh kinh tế của các lãnh thổ (tức là nghiên cứu các hoạt động và sự phát triển kinh tế gắn liền với các điều kiện thực tiễn của vùng và các hoạt động xã hội của vùng, các mối quan hệ Kinh tế liên vùng) à đúc rút các kinh nghiệm, các quy luật hình thành và phát triển của các vùng/ hệ thống vùng
KTV xem xét các ảnh hưởng của các yếu tố không gian/ khoảng cách (space), mật độ (density) và
sự phân chia (division) tới các khái niệm kinh tế cơ bản như cung, cầu, hành vi của người sản xuất, người tiêu dùng, lợi ích, chi phí, lợi nhuận, tăng trưởng và phát triển vùng… các khái niệm kinh tế quen thuộc
sẽ được xem xét lại trong một bối cảnh không gian hình thành các mô hình lý thuyết mới, bổ sung và làm phong phú thêm cho các lý thuyết kinh tế truyền thống
KTV giúp trả lời những câu hỏi như:
Có bao nhiêu vùng trong phạm vi nền kinh tế? Tại sao? Vị trí vai trò của mỗi vùng đối với toàn
bộ nền kinh tế như thế nào? Mối quan hệ giữa các vùng ra sao???
Cơ cấu kinh tế của một vùng? Trong cơ cấu đó, lĩnh vực (sector) nào là quan trọng nhất? Các hoạt động kinh tế của vùng chỉ tập trung vào một lĩnh vực đó hay “trải rộng” ra các lĩnh vực khác?
Trong lĩnh vực được cho là quan trọng nhất, có ngành nào được đánh giá là có ưu thế hơn các ngành khác hay các ngành đều như nhau?
Tại sao vùng có cơ cấu kinh tế như vậy? Cơ cấu đó ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng và phát triển vùng?
Cơ cấu ngành & lãnh thổ như vậy đã hiệu quả chưa (Max NSB cho từng vùng và tổng thể các vùng)? Có thể có những tác động như thế nào để cải thiện tính hiệu quả??? Kết hợp giữa tính hiệu quả và tính công bằng trong phát triển vùng???
Kinh tế vùng là một môn khoa học tổng hợp cao, mang tính liên ngành, nghiên cứu những vấn đề
lý luận - phương pháp luận và phương pháp tương đối rộng lớn và phức tạp của thực tiễn phát triển các vùng, các không gian kinh tế
Nội dung nghiên cứu của KTV ở Việt Nam hiện nay:
Tập trung nhiều vào các vấn đề ứng dụng và chính sách
Cụ thể, xem “Kinh tế Vùng ở Việt Nam: từ lý luận đến thực tiễn”
Trang 3III Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu Kinh tế Vùng
1 Quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp
Ø Vùng là một hệ thống do nhiều phần tử cấu thành
Ø Các phân tử cấu thành vùng có bản chất, có chức năng khác nhau, hình thành và hoạt động theo các quy luật khác nhau nhưng giữa chúng có quan hệ tương tác chặt chẽ tạo thành một hệ thống có sự phụ thuộc lẫn nhau và sự thay đổi của 1 yếu tố, 1 phần tử sẽ tạo ra các tác động tới các yếu tố, phần tử khác
Ø Đồng thời mỗi vùng cũng là 1 bộ phận trong toàn hệ thống kinh tế lãnh thổ mà giữa các bộ phận lãnh thổ này cũng có quan hệ tác động lẫn nhau (Mỗi vùng như là một mắt xích trong toàn bộ sợi dây xích của nền kinh tế)
Nghiên cứu, lý giải và giải quyết các vấn đề của vùng trong mối quan hệ tổng thể (rứt dây động rừng…)
2 Quan điểm động và lịch sử
Ø Sự hình thành và phát triển của vùng nói riêng, hệ thống lãnh thổ nói chung là 1 quá trình lịch sử và luôn luôn có sự vận động và phát triển vùng và hệ thống vùng không phải là những yếu tố nhất thành bất biến
Ø Sự phát triển của vùng mang tính kế thừa Kết quả của quá trình phát triển trong lịch
sử là hiện trạng phát triển của vùng ở hiện tại Hiện tại của vùng là cơ sở, căn cứ cho phát triển trong tương lai của vùng
à Lý giải nguyên nhân lịch sử của quá trình phát triển, xem xét vấn đề trong một khoảng thời gian đủ dài để đánh
giá đúng xu hướng;
à Đề xuất các giải pháp có tính định hướng & kế thừa
3 Phương pháp phân tích tổng hợp:
Ø Xuất phát từ quan điểm hệ thống và tổng hợp
Ø Trong quá trình nghiên cứu vùng/ hệ thống vùng cũng như đề xuất các giải pháp phát triển cho vùng/ hệ thống vùng, cần phân tích mối liên hệ đa dạng, đa chiều bên trong và bên ngoài vùng (hệ thống mở & phức tạp)
Ø Phương pháp này đòi hỏi sử dụng nhiều số liệu, tài liệu về đối tượng nghiên cứu đã được thu thập, lưu trữ và cập nhật tại các cơ quan, tổ chức khác nhau (số liệu thứ cấp), kết hợp với số liệu thu thập thêm trên thực địa (số liệu sơ cấp)
Một số kỹ thuật phục vụ phân tích
Trang 4Sơ đồ mạng lưới
q Được sử dụng trong KTV để minh họa:
n Các ảnh hưởng của một quyết định được đề xuất đến các quyết định sau đó và các tác động nổi bật đến các phát triển khác, hoặc
n Sự diễn tiến theo trình tự từ các tác động trực tiếp trước mắt cho đến các tác động gián tiếp hoặc lâu dài hoặc tác động đến trễ hơn (mạng lưới tác động)
p Strengths: Điểm mạnh (yếu tố nội tại)
Ví dụ: vị trí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên, dân cư đông, lao động dồi dào và có truyền thống cần cù…
p Weakness: Điểm yếu (yếu tố nội tại)
Ví dụ: xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế lạc hậu, hạ tầng chưa phát triển, trình độ lao động chưa cao…
Opportunities: Các cơ hội (yếu tố bên ngoài không thể kiểm soát được, có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại cho vùng cơ hội phát triển)
Ví dụ: bối cảnh hội nhập, khả năng học hỏi kinh nghiệm, thu hút vốn đầu tư bên ngoài…
p Threats: Các thách thức/ đe dọa (yếu tố bên ngoài, có thể gây ra tác động tiêu cực cho phát triển vùng)
Ví dụ: cạnh tranh giữa các nước/ vùng trong thu hút đầu tư, yêu cầu hội nhập (hạ thuế, chống bảo hộ, tăng cường rào cản kỹ thuật…)
Thực hiện SWOT như thế nào?
p Lập một bảng gồm bốn ô, tương ứng với bốn yếu tố của mô hình SWOT
Trang 5p Trong mỗi ô, nhìn nhận và viết ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng, càng rõ ràng càng tốt
p Sử dụng phương pháp làm việc nhóm hoặc phương pháp chuyên gia
Những điểm mạnh chủ yếu của SWOT
Giảm được số lượng lớn công việc vì chỉ cần tập trung vào việc tổng quan những vấn đề cốt lõi cần xem xét trong quá trình xây dựng chiến lược/ quy hoạch/ kế hoạch phát triển hoặc trong
việc đánh giá
p Là một phương pháp hữu ích để nắm bắt các quan điểm khác nhau về hiện trạng và tương lai
p Chỉ bị phụ thuộc vào kiến thức và trình độ chuyên sâu riêng của
các chuyên gia tham gia – ít đòi hỏi đến sự cung cấp các dữ liệu
p Có thể được thực hiện bằng việc đánh giá nhanh của một người hoặc bằng một quá trình đánh giá nhanh liên quan tới nhiều bên khác nhau
p Có khả năng phân tích được những điều chưa chắc chắn
p Có tính minh bạch cao
Những hạn chế chủ yếu của SWOT
p SWOT có xu hướng dẫn đến làm quá đơn giản tình hình
p Việc trình bày một cách đơn giản về các điểm mạnh và điểm yếu sẽ không lý giải được rằng tại sao lại có những điểm mạnh và điểm yếu đó (nguyên nhân gốc rễ) và liệu có hay không có các mối liên kết giữa chúng
4 Các phương pháp dự báo:
p Xuất phát từ quan điểm động và lịch sử
p Phân tích xu hướng phát triển đã diễn ra trong lịch sử để đánh giá đúng hơn hiện trạng, đồng thời kết hợp để dự báo xu hướng phát triển trong tương lai
p Các dự báo định lượng được sử dụng ngày càng rộng rãi, tính thuyết phục cao hơn
p Dự báo định lượng: phân tích các chuỗi số liệu theo thời gian và xây dựng các mô hình, hàm mang tính đặc trưng à xây dựng các kịch bản phát triển cho tương lai
Phương pháp phân tích xu hướng và ngoại suy
Trang 6p Phân tích xu hướng và ngoại suy giúp diễn giải về các vấn đề trong phát triển vùng/ hệ thống vùng và các biến đổi xảy ra theo thời gian
p Các xu hướng cần được phân tích theo một phạm vi thời gian chính xác Việc trình bày xu hướng có thể khá đơn giản, ví dụ bằng một biểu đồ tuyến, hoặc bằng tập hợp các biểu đồ liên kết các xu hướng phát triển với sự thay đổi về động lực của chúng
p Phương pháp có thể hỗ trợ để dự báo các tác động tương lai vì một số xu hướng
có thể được ngoại suy dựa trên giả thiết rằng xu hướng này tiếp diễn trong khi động lực không thay đổi
p Tuy nhiên, phải rất cẩn trọng trong trường hợp ngoại suy một cách quá đơn giản mà không cân nhắc đến sự biến hoá của các xu hướng trong trường hợp có các động lực khác nhau; các xu hướng đó có thể đổi chiều hoặc có thể dẫn tới một điểm bị gấp khúc
ra trong tương lai được phản ánh từ các hoạt động phát triển hiện tại và tương lai
Xây dựng kịch bản là việc cân nhắc đến những động lực chủ yếu và những vấn đề còn chưa chắc chắn có ảnh hưởng đến sự phát triển trong tương lai
Xây dựng kịch bản tập trung vào những câu hỏi sau đây:
n Cái gì là những động lực chủ yếu?
n Cái gì là những vấn đề còn chưa chắc chắn chủ yếu?
n Cái gì là những vấn đề không thể tránh được (đưa ra những động lực cụ thể)?
n Cái gì sẽ xảy ra (nếu những vấn đề còn chưa chắc chắn trở thành hiện thực)?
Luôn luôn phải:
1 Mô tả tình trạng vùng lúc ban đầu
2 Mô tả những động lực và những thay đổi mà có thể xác định được tình trạng vùng trong tương lai
3 Xác định những vấn đề còn chưa chắc chắn mà có thể dẫn đến sự thay đổi khác của vùng/ hệ thống vùng trong tương lai
4 Phác hoạ những tình hình có thể xảy ra trong tương lai
Các loại kịch bản
Trang 7p Kịch bản dự báo;
p Kịch bản hồi cứu;
p Kịch bản định tính;
p Kịch bản định lượng
5 Các phương pháp phân tích không gian: Bản đồ và
Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
q Mô tả trực quan sự phân bố theo không gian của các
vấn đề và tác động liên quan
p Được thực hiện thông qua việc xây dựng các bản đồ với
các lớp thông tin khác nhau liên quan đến lãnh thổ và đối tượng nghiên cứu; Những bản
đồ này có thể chồng chập lên nhau
p Các phương pháp phân tích không gian có thể dựa trên cơ sở xây dựng các bản đồ trên giấy trong suốt (giấy can) theo phương pháp thủ công (vẽ bản đồ chồng chập) hoặc xây dựng và xử lý các bản đồ điện tử (Hệ thống thông tin địa lý, GIS)
Ưu điểm
p Hiển thị trực quan nhiều vấn đề khác nhau p Có thể tính toán định lượng nhiều
thông số p Có chiều thời gian
Hạn chế
p Đòi hỏi kỹ năng GIS của chuyên gia
p Tốn thời gian và kinh phí
p Vấn đề “chất lượng thông tin đầu ra phụ thuộc chất lượng thông tin đầu vào” nhiều khi
bị bỏ qua
6 Phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA)
q Là việc đánh giá tất cả các phương án phát triển/ quy hoạch được đề xuất dựa trên một số tiêu chí và tổng hợp các đánh giá riêng lẻ thành một đánh giá tổng thể
q Giúp cho lựa chọn các phương án phát triển/ quy hoạch trên cơ sở đánh giá, so sánh các tiêu chí liên quan khi các tiêu chí này có đơn vị đo không giống nhau (tiền, kilomet, tấn, m2, số người )
Trang 8q Có thể được sử dụng để xác định một phương án tốt nhất, hoặc xếp thứ tự ưu tiên của các phương án lựa chọn hoặc đơn giản là để phân biệt những giải pháp có thể chấp nhận được và không chấp nhận được nhằm giới hạn số lượng các phương án có thể đưa vào danh sách sơ tuyển cho việc đánh giá chi tiết hơn về sau này
p Phổ biến đặc biệt trong quy hoạch vùng, đô thị
p Để thực hiện phương pháp này cần:
1 - xác định các phương án (alternatives),
2 - xác định các tiêu chí để đánh giá và so sánh các phương án
3 - xác định phương pháp xếp hạng các phương án dựa trên
Phương pháp phân tích đa tiêu chí đòi hỏi:
n Các tiêu chí phải được xác định một cách cẩn thận và phản ánh được các khía cạnh chính của tất cả các phương án đề xuất
n Có sự đánh giá về tầm quan trọng/ trọng số tương đối của các tiêu chí này
n Có sự đánh giá về khả năng thực hiện của mỗi phương án với tất cả các tiêu chí đặt ra
Phân tích đa tiêu chí – nếu sử dụng không đúng cách – có thể không hướng tới sự đồng thuận đối với các quyết định mà lại gây ra nhiều sự tranh cãi;
p Bằng cách trình bày những thông tin định lượng (tập
hợp các điểm số), phân tích đa tiêu chí có thể gây ra ấn tượng sai lệch về tính chính xác Điều này đôi khi che dấu đi một thực tế rằng tất cả các phân tích đa tiêu chí phụ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá về giá trị
p Phương pháp phân tích đa tiêu chí có thể dễ bị bóp méo bởi người sử dụng nó
(trường hợp này thường không hay gặp nhưng có nguy cơ xảy ra) à có thể làm giảm những cuộc thảo luận mang tính định hướng và biến chúng thành những cuộc tranh luận vô nghĩa về các con số
7 Phương pháp Phân tích Chi phí – Lợi ích
Trang 9Xác định, đánh giá và so sánh các chi phí phải bỏ ra với những lợi ích nhận được từ việc thực hiện một CQK
p Chi phí và Lợi ích bao gồm:
n Kinh tế - xã hội – môi trường
n Có giá trên thị trường và không có giá trên thị trường (giá mờ)
Ưu điểm
p Đóng góp vào việc xây dựng và so sánh các giải pháp thay thế khác nhau
p Cho phép so sánh các tác động thuộc loại khó so sánh
Hạn chế
p Tốn kém nguồn lực cho việc đánh giá
p Đánh giá giá trị chi phí/ lợi ích về môi trường chưa đủ cơ sở khoa học và thực tế
8 Phương pháp chuyên gia
q Là một quá trình thu thập ý kiến/ dữ liệu/ phán xét trực tiếp từ các chuyên gia để trả lời cho một câu hỏi cụ thể à nhận định, kết luận, kiến nghị và sự lựa chọn phương án phù hợp (ví dụ nhận định về SWOT, về tác động của hội nhập kinh tế TG, của WTO…, về khả năng tăng giá nguyên nhiên liệu trên thị trường, xu hướng thị trường xuất khẩu…)
q Đặc biệt thích hợp trong trường hợp thiếu thông tin hoặc thiếu các tiêu chí đánh giá định lượng rõ ràng
q Lấy ý kiến chuyên gia thông qua hội thảo, hội ý hoặc phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp với quy trình Delphi 3 vòng
n Vòng 1: rộng – lấy ý kiến của nhiều chuyên gia để xác định các vấn đề liên quan cần đánh giá (ví dụ vấn đề MT trong ĐMC)
n Vòng 2: hẹp hơn nhưng sâu hơn – lấy ý kiến của một nhóm chuyên gia để phân tích các vấn đề trọng tâm
n Vòng 3: rất hẹp – lấy ý kiến một nhóm nhỏ chuyên gia trình độ cao nhằm giải quyết một số không nhiều vấn đề khó khăn khi triển khai CQK
Ưu điểm
p Một phần không thể thiếu được của bất kỳ quá trình xây dựng CQK phát triển vùng
và của bất kỳ phương pháp luận nào về CQK
p Nếu tổ được chức tốt, có thể khai thác được những kinh nghiệm lâu năm và
chuyên môn sâu của các chuyên gia khác nhau Ý kiến của các chuyên gia – đặc biệt trong trường hợp thiếu hụt nhiều dữ liệu - có thể còn chính xác hơn những dự báo định
Trang 10lượng dựa trên nguồn dữ liệu không đầy đủ
Hạn chế
p Người tổng hợp ý kiến chuyên gia thường có xu hướng bỏ
qua các ý kiến không đồng thuận (số ít) do khó xử lý
p Khó tìm được chuyên gia có trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm phù hợp
9 Phương pháp phân tích liên ngành/ liên vùng
q Sử dụng mô hình Input – Output của Wassily Leontief (giải
è phân tích các mối quan hệ (các dòng dịch chuyển vốn, lao động, nguồn lực tài nguyên thiên nhiên giữa các vùng, phát thải ra môi trường ), đánh giá hiệu quả sản xuất, tính toán các chỉ tiêu tổng hợp khác phục vụ công tác quản lý kinh tế vĩ mô, phân tích và dự báo kinh tế
q Ưu điểm:
q Phản ánh bức tranh về toàn bộ hoạt động của nền kinh tế
q Phân tích mang tính định lượng
q Sử dụng hiệu quả trong hoạch định chính sách phát triển vùng/ ngành
q Hạn chế
q Phức tạp vì số lượng ngành nhiều (phân nhóm)
q Đòi hỏi nguồn số liệu lớn
Bảng IO thường được xây dựng trễ 5 – 7 năm so với thực tế
Chương II
Trang 11Các loại vùng, cơ sở hình thành và nội dung vùng
à Có nhiều cách phân loại và nhiều loại vùng khác nhau
2.1 Phân theo bản chất của các quy luật, các quá trình
diễn ra trong vùng
p Vùng tự nhiên: phân theo tiêu chí tự nhiên như các đặc điểm về khí hậu, đất đai, địa hình, động thực vật, khoáng sản
p Vùng kinh tế: phân theo tiêu chí kinh tế như nguồn lực kinh tế, tổng hợp thể kinh
tế, tổ chức các ngành/ các hoạt động, chức năng và năng lực kinh tế
p Vùng xã hội: phân theo tiêu chí xã hội như dân cư, dân
tộc, tôn giáo, mức sống
p Vùng kinh tế - xã hội: được phân chia theo tổng hợp các
yếu tố tự nhiên (nguồn lực) – kinh tế – xã hội
2.2 Phân theo quy mô
Trang 12q Vùng lớn
q Vùng trung bình
q Vùng nhỏ (tiểu vùng)
à Phân vùng theo quy mô thường không có chỉ tiêu định lượng rõ ràng
về diện tích, dân số, quy mô kinh tế mà phụ thuộc vào từng quốc gia
2.3 Phân theo chức năng của vùng
Tùy theo các chức năng/ vai trò của vùng về tự nhiên, kinh
tế - xã hội, môi trường mà chia thành
p Vùng đơn năng (theo chức năng hoạt động chủ yếu của vùng như vùng đầu nguồn, vùng phòng hộ ven biển, vùng nông nghiệp, vùng du lịch )
p Vùng đa năng (vùng có nhiều chức năng đa dạng à phân vùng theo một tổ hợp các tiêu chí về các yếu tố có tương tác chặt chẽ với nhau như vùng kinh tế – xã hội, vùng kinh tế – hành chính )
2.4 Phân theo tiềm năng phát triển
p Vùng giàu tiềm năng: lãnh thổ hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
- xã hội như điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, vị trí “đẹp”), tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, có giá trị lớn; tiềm năng về kinh tế - xã hội (hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển, dân cư & lực lượng lao động, trình độ lao động cao )
p Vùng nghèo tiềm năng: thường là các lãnh thổ ở xa, điều kiện tự nhiên không thuận lợi (khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở khó đi lại…), tài nguyên thiên nhiên ít về số lượng, đơn điệu về chủng loại, chất lượng không tốt; tiềm năng kinh tế – xã hội hạn chế
Lưu ý tính tương đối và sự thay đổi trong quan niệm về tiềm năng:
đối với nền kinh tế chưa phát triển, TNTN được coi là tiềm năng quan trọng; đối với nền kinh tế đã phát triển, trình độ lao động, công nghệ & vốn được coi là tiềm năng quan trọng hơn
2.5 Phân theo lịch sử/ thời gian hình thành:
p Vùng mới hình thành
Trang 13p Vùng đang hình thành
p Vùng đã hình thành lâu đời
2.6 Phân theo trình độ phát triển (kinh tế - xã hội):
p Vùng phát triển: thường là những vùng có lịch sử phát triển khá lâu, tập trung dân cư
và các năng lực sản xuất, trình độ phát triển cao về kinh tế – xã hội, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước (các vùng thuộc ĐBSH, Đông Nam Bộ, một số vùng ven biển miền Trung , vùng Seoul của Hàn Quốc, vùng thủ đô Băng Kôc của Thái Lan)
p Vùng chậm phát triển: dân trí thấp, đời sống người dân còn nhiều khó khăn, các ngành nghề kinh tế kém phát triển Còn được gọi là các vùng cần hỗ trợ trong phát triển → đối tượng để thực thi các chính sách vùng (các vùng miền núi và trung du, Tây Bắc, Tây
Nguyên, Tây Nam Bộ )
2.7 Phân theo mức độ phát triển
p Vùng năng động: vùng đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ, các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra rất sôi động, đặc biệt có sự thu hút của những ngành công nghệ mới, công nghệ cao đòi hỏi sự tập trung lực lượng lao động có trình độ cao, cũng là những vùng có vai trò quan trọng với nền kinh tế đất nước (các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam, vùng ven biển phía đông của Trung Quốc với các thành phố lớn như Thẩm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn Thượng Hải )
p Vùng trì trệ: vùng đã qua thời kỳ phát triển đỉnh cao và bắt đầu có dấu hiệu suy thoái của các hoạt động kinh tế, một phần là do hậu quả của quá trình khai thác trước đó làm cho tài nguyên thiên nhiên của vùng bị cạn kiệt, một phần có thể do sự cạnh tranh của các lãnh thổ mới (vùng công nghiệp khai thác than nâu Glaxgo của Anh, vùng công nghiệp hóa chất Rua hay công nghiệp thủy tinh/ dệt may Linz của Đức)
2.8 Phân theo đặc tính của hoạt động phát triển và hình thái quần cư
p Vùng đô thị: tập trung các ngành sản xuất phi nông nghiệp, dân cư ở tập trung với
số lượng và mật độ lớn, các yếu tố/ điều kiện phục vụ đời sống người dân như nhà ở, giao thông, dịch vụ điện nước, vệ sinh môi trường phát triển
p Vùng nông thôn: hoạt động sản xuất nông nghiệp phổ biến; Dân cư thưa thớt, phân
bố rải rác, trải ra trên diện tích rộng, tỷ lệ lao động nông nghiệp lớn
2.9 Phân theo mục đích hoạch định và thực thi chính
sách
q Là loại vùng hoạt động theo chương trình hoặc là vùng được quy hoạch cho các
Trang 14mục đích như xóa đói giảm nghèo, trồng rừng và bảo tồn, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, đặc khu kinh tế, vùng trọng điểm
è Thuận lợi trong áp dụng đồng loạt các chính sách, nhất là chính sách ưu tiên phát triển
è Hạn chế: sự không đồng nhất giữa ranh giới hành chính và ranh giới vùng chính sách → khó quản lý; ngoài ra còn khó khăn về thu thập và lưu trữ các dữ liệu phục vụ cho quản lý và hoạch định chính sách (ví dụ vùng nguyên liệu cho ngành giấy nằm trên địa bàn nhiều tỉnh)
III Vùng Kinh tế
1 Vùng kinh tế ngành
3.1.1 Quan niệm 1: Là vùng lãnh thổ mà trong giới hạn của nó có sự phân bố tập trung của 1 ngành sản xuất nhất định cùng với các ngành liên quan và hỗ trợ nó
n VD: vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp
p Vấn đề: kinh tế – xã hội phát triển → cơ cấu kinh tế vùng phức tạp → mỗi vùng không chỉ tập trung vào 1 ngành mà có nhiều ngành→ sự chồng chéo, đan xen nhau tạo thành các vùng kinh tế đa ngành rất phức tạp, sản phẩm đa dạng (các vùng kinh tế đa năng)
3.1.2 Quan niệm 2: Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên – kinh tế – kỹ thuật và yêu cầu phát triển của mỗi ngành trong quá trình phát triển chung của nền kinh tế quốc gia, các ngành sẽ xác định hệ thống vùng kinh tế ngành của mình để tiến hành xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ cho ngành mình 1 cách hợp lý nhất
è Vùng kinh tế ngành thực chất là hệ thống các vùng kinh tế của quốc gia được chia
để quản lý phát triển theo quan điểm ngành
è Các vùng kinh tế ngành có ý nghĩa quốc gia, là cơ sở cho việc hoạch định chính sách và phân bổ sản xuất của các ngành, đồng thời là cơ sở để kết hợp kế hoạch hoá và quản lý theo ngành với kế hoạch hoá và quản lý theo lãnh thổ
4 vùng kinh tế du lịch: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ - được phân chia dựa trên các tiềm năng và định hướng phát triển du lịch
p 7 vùng kinh tế nông nghiệp được phân chia theo quan điểm sinh thái nông nghiệp (đất đai, địa hình, động thực vật ):Vùng miền núi & trung du phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; ĐB sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)
p 5 vùng kinh tế sinh thái thủy sản (ĐBSH; Bắc Trung
Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và ĐBSCL)
Trang 152 Vùng kinh tế tổng hợp
p Là những vùng kinh tế đa ngành đa dạng
p Cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm hàng hóa phong phú, phức tạp, khối lượng hàng hóa rất lớn
p Được xem xét theo quan điểm tổng thể của tất cả các ngành, các lĩnh vực hoạt động có trên lãnh thổ trong mối quan hệ ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và quan hệ với các điều kiện phát triển của các vùng, quan hệ với các lãnh thổ khác và toàn
bộ nền kinh tế quốc dân
p 2 loại vùng kinh tế tổng hợp: Vùng Kinh tế cơ bản
(Vùng kinh tế lớn, vùng kinh tế - xã hội) và Vùng kinh tế- hành chính
Vùng Kinh tế cơ bản có nội dung gắn với các điều kiện địa lý cụ thể, có các hoạt động kinh tế - xã hội tương thích trong các điều kiện kỹ thuật công nghệ nhất định
p Ví dụ: Nhật Bản chia 5 vùng, Pháp chia 8 vùng, Canađa
Các vùng kinh tế cơ bản ở Việt Nam: Hiện tại, với mục tiêu
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và Hội nhập Kinh tế quốc tế
→ phân thành 6 vùng, để có hướng đầu tư và chính sách phát triển phù hợp cho các vùng Bao gồm:
(1) Miền núi và Trung du phía Bắc;
(2) ĐB sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
(3) Duyên hải miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
(4) Tây Nguyên
(5) Đông Nam Bộ và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
Trang 16(6) ĐB Sông Cửu Long & VKTTĐ Tây Nam Bộ
Các vùng kinh tế cơ bản ở Việt Nam:
(1) Miền núi và Trung du phía Bắc (14 đơn vị): Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình
(2) ĐB sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (11 đơn vị): Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình; Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
(3) Duyên hải miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (14 đơn vị): Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
(4) Tây Nguyên (5 đơn vị): Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc
Nông, Lâm Đồng
(5) Đông Nam Bộ và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (7 đơn vị): Tp.HCM, Đồng Nai,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh
(6) ĐB Sông Cửu Long & VKTTĐ Tây Nam Bộ (12 đơn vị): Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
Vấn đề của vùng kinh tế cơ bản
q Mục tiêu của việc phân vùng kinh tế cơ bản là nhằm hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch phát triển, xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách vĩ mô để quản lý các vùng nhằm đạt được mục tiêu phát triển chung của đất nước
q VKT lớn bao gồm nhiều đơn vị hành chính nhưng không có bộ máy quản lý riêng của vùng à Chức năng quản lý nhà nước rất hạn chế vì bị chi phối bởi đơn vị hành chính; VKT CB không có chức năng quản lý tài chính, hành pháp nên không điều hành hiệu quả các địa
phương
Vùng Kinh tế - hành chính
q Là những lãnh thổ vừa có chức năng về kinh tế, vừa có chức năng quản lý về mặt hành chính
q Có ranh giới kinh tế trùng với ranh giới hành chính
q Mỗi vùng là 1 đơn vị phân cấp của bộ máy quản lý Nhà nước, có ngân sách riêng,
Trang 17cơ quan chính quyền vừa có chức năng quản lý các lĩnh vực về hành chính như dân cư, lao động, văn hoá giáo dục, môi trường, trật tự an ninh, lại vừa có chức năng quản lý kinh tế với các lĩnh vực hoạt động về nông –lâm
– ngư nghiệp, công nghiệp – kế hoạch đầu tư
q Bộ máy chính quyền vùng vừa có chức năng quản lý bảo đảm sự phát triển trong vùng, nâng cao mức sống của dân cư, lại vừa có chức năng quản lý thực hiện các nhiệm vụ để đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế cả nước
Vùng Kinh tế - hành chính ở Việt Nam
p Vùng kinh tế – hành chính cấp I: tương đương với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quy mô trung bình 5000 km2, dân số 1,3 triệu người (63 tỉnh, thành phố)
p Vùng kinh tế – Hành chính cấp II: tương đương với đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã… (> 600 đơn vị); Quy mô dân số trung bình 10 - 20 vạn dân; quy mô lãnh thổ: 1,2 vạn ha đối với các đơn vị khu vực đồng bằng ven biển; 6,7 vạn
ha với đơn vị ở miền núi trung du
Cơ cấu kinh tế vùng cấp II:
n Công – Thương nghiệp – Dịch vụ: các quận trung tâm & nội thành của các tỉnh,thành phố lớn
n Nông - CN hoặc C - NN: các quận ven đô và các huyện ngoại thành của các thành phố lớn và các thành phố thị xã thuộc tỉnh
n Nông nghiệp: phần lớn các huyện của các đồng bằng lớn
n Nông lâm nghiệp: các huyện trung du
n Nông ngư nghiệp hoặc ngư nông nghiệp: các huyện ven biển
IV Phân công lao động theo lãnh thổ và sự hình thành vùng kinh tế
1 Lợi thế của các vùng
p Lợi thế tuyệt đối
Lợi thế so sánh
2 Chuyên môn hóa và phân công lao động theo lãnh thổ Lợi ích của việc CMH
và trao đổi sản phẩm giữa các vùng p Tạo cho tất cả các vùng khả năng phát huy được lợi
thế của mình, thoát khỏi sự hạn hẹp về nguồn lực và sử
dụng hàng hóa trong những tổ hợp nằm ngoài đường giới hạn năng lực SX của vùng
Trang 18p Sử dụng nguồn lực của quốc gia hiệu quả hơn: làm tăng tối đa sản lượng toàn quốc (trong ví dụ trên, mức sản xuất toàn quốc tăng từ 35 lên 50 TV trong khi vẫn giữ nguyên sản lượng chè)
p Hiệu quả dài hạn: tăng năng suất lao động (thành thạo hơn, không tốn thời gian di chuyển, cải tiến cách thức lao động ) tiếp tục tăng sản lượng, tăng thu nhâp
Lợi thế khác nhau giữa các vùng???
n Sự sẵn có của các yếu tố đầu vào SX khác nhau
n Các yếu tố tương đối “dư thừa” so với các yếu tố khác sẽ có chi phí thấp & ngược lại (vùng tương đối dư thừa lao động so với đất đai/ TNTN và vốn à giá/ chi phí lao động giảm,
CP vốn & Đất đai/ TNTN sẽ tăng)
à Các vùng sẽ CMH SX những sản phẩm sử dụng nhiều yếu tố đầu vào dư thừa (nhiều vốn: CN cơ khí, điện tử ; nhiều lao động: giày da, may mặc; đất đai rộng: nông sản )
Chuyên môn hóa trong thực tế:
p Có sự tham gia của nhiều vùng/ nhiều quốc gia
p Nhiều loại sản phẩm
p Không vùng/ quốc gia nào chỉ CMH 1 loại sản phẩm &
chỉ trao đổi hàng hóa với 1 vùng/ quốc gia khác
Để phát huy được lợi thế, thực hiện CMH có hiệu quả, các vùng phải hợp tác với nhau trong sản xuất và trao đổi sản phẩm, tức là phải thực hiện phân công lao động theo lãnh thổ
PCLĐ theo lãnh thổ
là quá trình kinh tế - xã hội phức tạp phản ánh sự diễn biến đồng thời của các hiện tượng sau:
Ø Sự phân chia LĐXH thành các dạng/ loại hoạt động khác nhau
Ø Sự biệt lập/ tách rời của các dạng/ loại hoạt động đó theo lãnh thổ
(CMH theo lãnh thổ)
Ø Sự liên kết, phối hợp và gắn bó của các dang/ loại hoạt động khác nhau trên các lãnh thổ khác nhau trong 1 hệ thống kinh tế thống nhất tùy theo mức độ phát triển của lực lượng
Trang 19sản xuất
3 Phân công LĐ theo lãnh thổ và sự hình thành các Vùng KT
p Vùng kinh tế:
Ø Là bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc gia
Ø Là 1 hình thức biểu hiện đặc biệt của phân công lao động theo lãnh thổ trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa đã phát triển (SX hàng hóa CMH à hình thành Vùng KT)
Ø Là sản phẩm tất yếu của phân công lao động theo lãnh thổ
Sản xuất XH càng phát triển à PCLĐ (ngành & lãnh thổ) càng phát
triển à khối lượng và giá trị các loại hàng hóa trao đổi giữa các vùng càng tăng à khác biệt về vai trò, chức năng giữa các vùng
à Vùng KT chỉ hình thành từ thời kỳ Công trường thủ công và ngày càng thể hiện rõ nétPCLĐ theo LT là yếu tố tạo vùng quan trọng nhất; sự thay đổi trong PCLĐ sẽ dẫn dến thay đổi về nội dung, ranh giới các VKT
p Quá trình hình thành VKT diễn ra chậm và ổn định hơn PCLĐ
theo LT
p Khi đã hình thành, hệ thống VKT là cơ sở để thực hiện PCLĐ
theo LT trong nội bộ quốc gia
p PCLĐ theo LT, một mặt đã cá biệt hoá các vùng thông qua việc lựa chọn các ngành, các phân ngành hoặc các hoạt động sản xuất có lợi ích kinh tế cao cho mỗi vùng, mặt khác lại tạo điều kiện cho các vùng đạt được trình độ phát triển không chênh lệch nhau thông qua quá trình trao đổi sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ và thông tin trong khuôn khổ 1 cơ cấu kinh tế, lãnh thổ thống nhất
V Nội dung của Vùng Kinh tế
q Nội dung của VKT có liên quan đến các phần tử cơ cấu nên hệ thống vùng và mối quan hệ giữa các phần tử đó
q Có thể sắp xếp (chia) các phần tử cơ cấu nên vùng thành 3 nhóm lớn phản ánh những nét cơ bản trong cơ cấu vùng:
Ø Nhóm các nguồn lực phát triển của vùng