1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ VIỆC CUNG ỨNG CÁC DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ THÀNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

39 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Đa Dạng Hoá Việc Cung Ứng Các Dịch Vụ Ngoài Tín Dụng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Hà Thành Trong Điều Kiện Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Nguyễn Thanh Kiều Linh
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Kinh Tế Quản Trị
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 56,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Nhận tiền gửi và 3 Không hạn chế, ngoại trừ: a Các tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức sau: - Đối với các NHTM nước

Trang 1

GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ VIỆC CUNG ỨNG CÁC DỊCH VỤ

NGOÀI TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ THÀNH TRONG ĐIỀU KIỆN

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

3.1 Những yêu cầu về mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

3.1.1 Yêu cầu của WTO

Vào ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO

Để có thể gia nhập WTO, Việt Nam đã phải cam kết trong nhiều lĩnh vực, kể cảlĩnh vực dịch vụ

Theo quy định của WTO, có bốn phương thức cung ứng dịch vụ nói chung là:

- Phương thức cung ứng qua biên giới (phương thức 1): Là phương thức

mà theo đó dịch vụ được cung cấp từ lãnh thổ nước thành viên này sang lãnh thổnước thành viên nước khác Phương thức này được sử dụng nhiều trong lĩnh vựbưu chính viễn thông: Gọi điện, gửi thư điện tử

- Tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài (phương thức 2): Là phương thức màtheo đó người dân của một thành viên di chuyển sang lãnh thổ của một thànhviên khác để tiêu dùng dịch vụ Phương thức này được sử dụng nhiều trong lĩnhvực: Du lịch, du học, đi chữa bệnh ở nước ngoài

- Sự hiện diện thương mại (phương thức 3): Là phương thức mà theo đómột Quốc gia thành viên cho phép nhà cung cấp dịch vụ của Quốc gia thànhviên khác được thiết lập sự hiện diện thương mại như: Công ty liên doanh, công

ty 100% vốn nước ngoài trên lãnh thổ của mình

- Sự hiện diện thể nhân (phương thức 4): Là phương thức mà theo đó chophép nước cung cấp dịch vụ đưa một hoặc vài chuyên gia sang hoạt động trựctiếp tại nước sử dụng dịch vụ

Trang 2

Khi tham gia WTO, Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ 11 lĩnh vực củathương mại dịch vụ, được phân thành 155 ngành, nhưng có sự phân biệt cụ thểđối với từng phân ngành.

Đối với ngành ngân hàng, Việt Nam đạt được một lộ trình mở cửa cholĩnh vực ngân hàng nhằm tạo một khoảng thời gian để các ngân hàng trong nước

có sự chuẩn bị thích hợp

Bảng 3.1: Cam kết về DVNH và các dịch vụ tài chính khác trong WTO

Nội dung Hạn chế tiếp cận thị trường.

Hạn chế đối

xử Quốc gia.

(a) Nhận tiền gửi và

(3) Không hạn chế, ngoại trừ:

(a) Các tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức sau:

- Đối với các NHTM nước ngoài:

Văn phòng đại diện, chi nhánh NHTM nước ngoài, NHTM liên doanh trong đó góp phần vốn của bênnước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh, công ty cho thuê tài chính liên doanh,công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài và kể từ ngày 1/4/2007 được phép thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài

(1) Chưacam kết, trừ(k) và

(l)

(2) Khônghạn chế

(3) Khônghạn chế,ngoại trừ:

- (a) Cácđiều kiện đểthành lập chinhánh củamột NHTMtại ViệtNam:

- Ngân hàng

Trang 3

(f) Kinh doanh trên tài

khoản của mình hoặc

(h) Môi giới tiền tệ

(i) Quản lý tài sản như:

Quản lý tiền mặt hoặc

danh mục đầu tư, mọi

toán và bù trừ tài sản tài

- Đối với công ty tài chính nước ngoài: Văn phòng đại diện, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính100% vốn đầu tư nước ngoài, công tycho thuê tài chính liên doanh và công

ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

- Đối với công ty cho thuê tài chính nước ngoài: Văn phòng đại diện, công ty cho thuê tài chính liên doanh

và công ty cho thuê tài chính 100%

đầu tư nước ngoài

(b) Trong vòng 5 năm kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam có thể hạn chế quyền của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi bằng VND từ các thể nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng theo mức vốn mà ngân hàng mẹ cấp cho chi nhánh phù hợp với lộ trình sau:

- Ngày 1/4/2007: 650% vốn pháp định được cấp

- Ngày 1/1/2008: 800% vốn pháp định được cấp

- Ngày 1/1/2009: 900% vốn pháp định được cấp

mẹ có tổngtài sản cótrên 20 tỉUSD vàocuối nămtrước thờiđiểm nộpđơn

(b) Các điều

thành lậpmột ngânhàng liêndoanh hoặcmột ngânhàng 100%vốn đầu tưnước ngoài:

- Ngân hàng

mẹ có tổngtài sản trên

10 tỉ USDvào cuốinăm trướcthời điểmnộp đơn.(c) Các điều

Trang 4

dụng, nghiên cứu và tư

vấn đầu tư và danh

mục đầu tư, tư vấn về

mua lại và về tái cơ cấu

và chiến lược doanh

nghiệp

- Ngày 1/1/2010: 1000% vốn pháp định được cấp

- Ngày 1/1/2011: Đối xử Quốc gia đầy đủ

(c) Tham gia cổ phần:

- Việt Nam có thể hạn chế việc tham gia cổ phần của các tổ chức tín dụng nước ngoài tại các NHTM Quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hoá như mức tham gia cổ phần của các ngân hàng Việt Nam

- Đối với việc tham gia góp vốn dưới hình thức mua cổ phần, tổng số cổ phần do các thể nhân và pháp nhân nước ngoài nắm giữ tạị mỗi NHTM

cổ phần của Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng, trừ khi pháp luật Việt Nam có quy định khác hoặc được sự cho phépcủa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

(d) Chi nhánh NHTM nước ngoài:

- Không được phép mở các điểm giaodịch khác ngoài trụ sở chi nhánh của mình

(e) Kể từ khi gia nhập, các tổ chức tíndụng nước ngoài được phép phát

thành lậpmột công tytài chính100% vốnđầu tư nướcngoài hoặcmột công tytài chính liêndoanh, mộtcông ty chothuê tàichính 100%vốn đầu tưnước ngoàihay mộtcông ty chothuê tàichính liêndoanh:

- Tổ chức tíndụng nướcngoài cótổng tài sản

có trên 10 tỷUSD vàocuối nămtrước thờiđiểm nộp

Trang 5

hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối sử Quốc gia.

(4) Chưa cam kết, trừ các cam kết chung

đơn

(4) Chưacam kết, trừcác cam kếtchung

( Nguồn: Trang 40-41, Cẩm nang cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong

WTO)

3.1.2 Yêu cầu của hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được kí kết năm 2000 đã đưaViệt Nam tiến một bước lớn trong quan hệ thương mại nói chung và quan hệDVNH nói riêng Hiệp định này đã nêu rõ 6 cam kết trong lĩnh vực tài chínhngân hàng:

- Không hạn chế số lượng người cung cấp dịch vụ

- Không hạn chế về tổng số các hoạt động dịch vụ

- Không hạn chế về tổng giá trị trong các giao dịch dịch vụ hay giá trị tài sản

- Không hạn chế về số thể nhân tham gia trong ngành dịch vụ

- Không hạn chế sự tham gia vốn của bên nước ngoài

- Không áp dụng biện pháp hạn chế hoặc yêu cầu phải có những hình thứcpháp lý cụ thể để một nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài mới được phép cungcấp dịch vụ

Theo đó, các nhà cung cấp DVNH của Hoa Kỳ được phép hoạt động trênlãnh thổ Việt Nam dưới 3 hình thức:

Trang 6

- Chi nhánh ngân hàng Hoa Kỳ: Phải có vốn do ngân hàng mẹ cấp ít nhất

là 15 triệu USD và ngân hàng mẹ phải có văn bản cam kết chịu mọi trách nhiệmtại thị trường Việt Nam

- Ngân hàng liên doanh Việt Nam - Hoa Kỳ

- Ngân hàng con 100% vốn Hoa Kỳ

Đối với ngân hàng liên doanh Việt Nam Hoa Kỳ và ngân hàng con 100%vốn Hoa Kỳ muốn được thành lập và hoạt động thì vốn phải có ít nhất 10 triệuUSD

Tuy nhiên, không phải phía Hoa Kỳ được phép thành lập ngay các ngânhàng như trên mà phải theo một lộ trình nhất định:

(a) Trong vòng 3 năm đầu, bên Hoa Kỳ chỉ được phép thành lập các ngânhàng liên doanh Việt Nam- Hoa Kỳ

(b) Sau 3 năm, Việt Nam dành đối xử quốc gia đầy đủ với quyền tiếp cậnNHNN trong các hoạt động: Tái chiết khấu, swap, forward

(c) Trong vòng 8 năm đầu, Việt nam có quyền hạn chế chi nhánh củangân hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi từ pháp nhân Việt Nam mà ngân hàng đókhông có quan hệ tín dụng

Mức vốn của chi nhánh được quy định như sau:

- Năm thứ nhất: Được chuyển vào 50% vốn pháp định

- Năm thứ hai: Được chuyển vào 100% vốn pháp định

- Năm thứ ba: Được chuyển vào 250% vốn pháp định

- Năm thứ tư: Được chuyển vào 400% vốn pháp định

- Năm thứ năm: Được chuyển vào 600% vốn pháp định

- Năm thứ sáu: Được chuyển vào 700% vốn pháp định

- Năm thứ bảy: Được chuyển vào 800% vốn pháp định

- Năm thứ tám: Được chuyển vào 900% vốn pháp định

Trang 7

- Năm thứ chín : Được chuyển vào 1.000% vốn pháp định.

- Năm thứ mười: Được đối xử Quốc gia đầy đủ

(d) Sau 8 năm, các ngân hàng có vốn đầu tư của Hoa Kỳ được phép pháthành thẻ tín dụng nội địa trên cơ sở đối sử Quốc gia

(e) Các chi nhánh của ngân hàng Hoa Kỳ không được phép đặt máy ATMtại các điểm ngoài văn phòng của họ cho đến khi các ngân hàng của Việt Namđược phép thực hiện

(f) Sau 9 năm, các ngân hàng của Hoa Kỳ được phép thành lập ngân hàngcon 100% vốn của Hoa Kỳ Đồng thời trong thời gian này, các ngân hàng liêndoanh Hoa Kỳ cần có vốn góp không thấp hơn 30% nhưng cũng không vượt quá49% vốn pháp định của liên doanh

(g) Trong vòng 10 năm đầu, Việt Nam có quyền hạn chế một chi nhánhcủa ngân hàng Hoa Kỳ nhận tiền gửi từ các nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam màngân hàng không có quan hệ tín dụng

Mức vốn của chi nhánh được quy định như sau:

- Năm thứ nhất: Được chuyển vào 50% vốn pháp định

- Năm thứ hai: Được chuyển vào 100% vốn pháp định

- Năm thứ ba: Được chuyển vào 250% vốn pháp định

- Năm thứ tư: Được chuyển vào 350% vốn pháp định

- Năm thứ năm: Được chuyển vào 500% vốn pháp định

- Năm thứ sáu: Được chuyển vào 650% vốn pháp định

- Năm thứ bảy: Được chuyển vào 800% vốn pháp định

- Năm thứ tám: Được chuyển vào 900% vốn pháp định

- Năm thứ chín : Được chuyển vào 1.000% vốn pháp định

- Năm thứ mười: Được đối xử Quốc gia đầy đủ

Trang 8

3.1.3 Tác động của các cam kết gia nhập WTO, hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đối với sự phát triển của dịch vụ ngân hàng

* Tác động tích cực

- Chính sách và pháp luật về DVNH sẽ được Việt Nam bổ xung, sửa đổiphù hợp với các cam kết quốc tế Trước hết là sự cải cách đối với các chính sáchtiền tệ như: Tự do hoá lãi suất, nới lỏng kiểm soát tỉ giá Và sự đổi mới hệthống thanh tra - kiểm soát ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế (Basel) Nhữngđiều này không chỉ đáp ứng nhu cầu hội nhập mà còn giúp hệ thống ngân hàngtài chính lành mạnh, an toàn và hiệu quả hơn

- Sự xuất hiện của các định chế tài chính nước ngoài, các ngân hàng uy tíntrên thế giới tham gia trên thị trường Việt Nam là một nhân tố quan trọng thúcđẩy sự cạnh tranh và đổi mới các ngân hàng Các NHTM trong nước đã có sựtích cực chuẩn bị để thích ứng trong môi trường cạnh tranh mới đầy khốc liệtnhư: Tăng vốn điều lệ của các ngân hàng cổ phần, nâng cao chất lượng và đadạng hoá các dịch vụ, hiện đại hoá công nghệ

- Khi thực hiện mở của thị trường DVNH sẽ thu hút được nhiều đầu tưvào lĩnh vực này Đồng thời, tiếp thu được các công nghệ hiện đại, kỹ thuật quản

lý tiên tiến từ các ngân hàng nước ngoài thông qua sự hợp tác, liên kết kinhdoanh

* Tác động tiêu cực

- Các ngân hàng yếu kém cả về công nghê, trình độ quản lý lẫn năng lựctài chính, không thể đương đầu được với những cạnh tranh của thị trường sẽ bịphá sản và đào thải ra khỏi thị trường

- Theo cam kết của Việt Nam, trong thời gian tới các ngân hàng nướcngoài sẽ tham gia vào thị trường Việt Nam nhiều hơn Những ngân hàng này sẽcung cấp cho thị trường Việt Nam một số dịch vụ trùng với dịch vụ của cácNHTM Việt Nam như: Dịch vụ tiền gửi, thanh toán quốc tế đồng thời cungcấp các dịch vụ hoàn toàn mới như: Kinh doanh các sản phẩm phái sinh, môi

Trang 9

giới tiền tệ Các dịch vụ của ngân hàng nước ngoài vượt xa các dịch vụ củangân hàng Việt Nam cả về số lượng lẫn chất lượng do họ có ưu thế về công nghệ

và trình độ quản lý Điều này sẽ làm cho thị phần của các ngân hàng trong nước

bị thu hẹp do phải nhường thị phần cho các ngân hàng nước ngoài

- Xảy ra hiện tượng chảy máu chất xám Nhiều nhân tài sẽ chạy sang làmviệc cho các ngân hàng nước ngoài bởi các ngân hàng này có các chính sách thuhút và giữ chân nhân tài rất hấp dẫn: Lương cao, được làm việc trong môitrường năng động, có điều kiện thể hiện khả năng của mình … Đây là nhữngđiều mà các ngân hàngViệt Nam còn thiếu, nhất là các ngân hàng của nhà nước.Nếu hiện tượng này xảy ra một cách ồ ạt sẽ khiến cho các ngân hàng của ViệtNam thiếu nguồn nhân lực trầm trọng, không đủ điều kiện để phát triển cácDVNH nói riêng và phát triển ngân hàng nói chung

3.2 Định hướng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Thành

3.2.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Kể từ khi thành lập cho đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam luôn hoànthành nhiệm vụ và mục tiêu đề ra, trở thành NHTM lớn nhất Việt Nam cả vềvốn, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng

Với phương châm: ”Vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách

hàng và ngân hàng”, NHNo&PTNT Việt Nam đang kiên trì từng bước thực

hiện chiến lược phát triển:

- Tiếp tục duy trì tốc độ tăng truởng ở mức độ cao và hợp lý, đảm bảo khảnăng cân đối, an toàn và khả năng sinh lời

- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu lại NHNo&PTNT ViệtNam giao đoạn 2001-2010 đã được chính phủ phê duyệt

- Chuẩn bị mọi điều kiện để tiến hành cổ phần hoá vào năm 2009

Trang 10

- Đẩy nhanh tiến tình hội nhập kinh tế quốc tế Tăng cường hợp tác đểtranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý của các nướccũng như các tổ chức tài chính - ngân hàng quốc tế nhằm đảm bảo hoạt động cóhiệu quả cao và bền vững.

- Tập trung đổi mới công nghệ, đặc biệt là hệ thống tin học làm nền tảngphát triển thêm nhiều dịch vụ hiện đại mới và nâng cao chất lượng các dịch vụhiện có để đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

- Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực tài chính

- Triển khai các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế rủi ro để đảm bảocho hoạt động NH được hiệu quả, an toàn, bền vững

- Thực hiện tốt việc xây dựng chiến lược 4M: Chiến lược con người, côngnghệ, tài chính và marketing

3.2.2 Định hướng phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Thành

Dựa trên cơ sở định hưóng phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam, chinhánh Hà Thành đã xác định được mục tiêu cơ bản là: Đa dạng hoá các dịch vụngoài tín dụng theo hướng nâng cao chất lượng và tạo thêm các dịch vụ mới trên

cơ sở công nghệ ngân hàng hiện đại Dựa trên mục tiêu cơ bản này, chi nhánh sẽthực hiện được các mục tiêu tiếp theo, cụ thể:

- Mở rộng các dịch vụ liên quan đến huy động vốn trên tất cả các kênhnhằm gia tăng nhanh nguồn vốn

- Tăng cường đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

để thích ứng được với các công nghệ mới

- Xây dựng các chiến lược hợp lý để mở rộng và phát triển các dịch vụngoài tín dụng mới

Trang 11

3.3 Một số giải pháp nhằm đa dạng hoá việc cung ứng dịch vụ ngoài tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Thành

3.3.1 Cần có chiến lược cụ thể cho việc phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng

Trước năm 2008, chi nhánh Hà Thành còn là một chi nhánh cấp II phụthuộc vào chi nhánh Thăng Long nên mọi quyết định của Ban giám đốc chinhánh còn có nhiều hạn chế Sang năm 2008, chi nhánh Hà Thành đã được nângcấp lên cấp I nên sẽ có sự chủ động hơn trong định hướng chiến lược phát triểncác dịch vụ ngoài tín dụng Đồng thời chi nhánh cần đưa ra các chiến lược pháttriển cụ thể cho từng thời kì Chẳng hạn, trong giai đoạn bùng nổ công nghệthông tin như hiện nay thì chi nhánh nên có các nghiên cứu và ứng dụng cácdịch vụ có sử dụng công nghệ cao như: Internet banking, telephone banking Hoặc trong thời kì đồng USD mất giá như mấy tháng đầu năm 2008 thì chinhánh nên có dịch vụ tư vấn cho khách hàng chuyển sang các ngoại tệ khác cólợi hơn như: EUR, GBP

3.3.2 Hoạch định và thực hiện chiến lược đa dạng hoá việc cung ứng các dịch

vụ ngoài tín dụng theo mô hình ngân hàng bán lẻ

Theo xu thế hiện nay, DVNH phát triển theo ba hướng chính:

- Phát triển các dịch vụ trên thị truờng tài chính, chủ yếu trên thị trườngchứng khoán

- Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiện ích và hiện đại

Trang 12

lĩnh vực này Để có thể tồn tại và giữ được thị phần như hiện nay thì chi nhánh

Hà Thành nên có sự chuẩn bị để triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ DVNH bán

lẻ phải được phát triển theo hướng kết hợp hài hoà giữa lợi ích của khách hàng

và lợi ích của ngân hàng

Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ tập trung vào phục vụ đối tượng là cáckhách hàng cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, và tập trung vào cung cấpcác dịch vụ: Thanh toán, tiết kiệm, các loại thẻ tín dụng, dịch vụ chi trả lươngqua tài khoản, Để hoạt động của các ngân hàng bán lẻ này đạt được kết quảcao thì chi nhánh Hà Thành phải xây dựng được hệ thống ngân hàng bán lẻ cóchất lượng, an toàn Mở thêm nhiều chi nhánh mới, hay tiến hành thành lập cácliên minh thẻ, kết nối mạng thanh toán với các NHTM khác Đồng thời phải có

sự đầu tư lớn cho các dịch vụ bán lẻ hiện đại như internet banking, homebanking

3.3.3 Hoàn thiện, mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngoài tín dụng hiện có của chi nhánh

Một trong những yếu tố quyết định sức cạnh tranh dịch vụ ngoài tín dụngcủa các ngân hàng chính là chất lượng Do đó, nâng cao chất lượng các dịch vụngoài tín dụng là một vấn đề sống còn của các ngân hàng Để nâng cao chấtlượng dịch vụ ngoài tín dụng các ngân hàng phải chú trọng vào các biện pháp:

Thứ nhất, phải xây dựng được thương hiệu của chi nhánh Hà Thành là

một ngân hàng uy tín, luôn luôn coi trọng quyền lợi của khách hàng Muốn vây,chi nhánh Hà Thành phải luôn đảm bảo an toàn vốn và khả năng thanh khoảncao cho khách hàng Đặc biệt là thái độ phục vụ phải nhiệt tình, chu đáo

Thứ hai, hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ theo hướng hợp lý, nhanh

gọn, vừa đảm bảo an toàn cho khách hàng vừa hợp với các nguyên tắc của ngânhàng Do đó, chi nhánh phải thực hiện tốt chế độ giao dịch một cửa

Thứ ba, cần bố trí thực hiện giao dịch cả ngày thứ 7 và chủ nhật, nhưng

vẫn phải đảm bảo cho cán bộ công nhân viên tuần làm việc 5 ngày theo luật lao

Trang 13

động Nếu thực hiện được điều này thì sẽ tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng dothời gian giao dịch được kéo dài ra.

Thứ tư, tăng cưòng công tác quảng bá, tiếp thị nhằm thu hút sự quan tâm

của khách hàng Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với những khách hàng đếngiao dịch tại chi nhánh, đặc biệt chú ý đến những khách hàng tiềm năng

Thứ năm, đầu tư đổi mới công nghệ Đây là một vấn đề rất quan trọng

bởi vì ngân hàng nào nắm giữ được công nghệ hiện đại thì ngân hàng đó sẽ nắmgiữ sức mạnh cạnh tranh Dựa trên chiến lược phát triển công nghệ ngân hàngcủa NHNo&PTNT Việt Nam và sự cho phép của cấp trên, chi nhánh Hà Thành

sẽ tiến hành đổi đầu tư đổi mới công nghệ Trước hết là trang bị các máy móc,thiết bị, phần mền cần thiết để nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán Tiếpđến mới tiến hành áp dụng được các công nghệ mới, hiện đại hơn như tự độnghoá

Thứ sáu, đào tạo và đào tạo lại nghiệp vụ ngân hàng Thường xuyên tổ

chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nhằm trang bị cho cán bộ công nhân viênnhững kiến thức mới nhất Đối với những nhân viên thanh toán quốc tế thì phảiđào tạo thêm về ngoại ngữ, có sự am hiểu về luật lệ và tập quán quốc tế trongngoại thương

3.3.4 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và thực hiện triển khai các dịch vụ ngoài tín dụng mới

Thông thường các ngân hàng thường phát triển các dịch vụ theo haihướng:

Một là, dịch vụ mới hoàn toàn đối với cả ngân hàng và thị trường Do là

dịch vụ mới nên sẽ không phải chịu sự cạnh tranh của các ngân hàng khác, vànếu thu hút được sự quan tâm của khách hàng thì sẽ thu được nhiều lợi nhuận.Tuy nhiên, dịch vụ mới thì thường phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn do thiếukinh nghiệm và khách hàng vẫn chưa quen sử dụng

Trang 14

Hai là, dịch vụ chỉ mới với ngân hàng và không mới với thị trường Đây

có thể là những dịch vụ sao chép nên nó phải chịu sự cạnh tranh của các ngânhàng khác trên thị trường Đồng thời, lợi nhuận thu được thường nhỏ hơn so vớicác dịch vụ mới hoàn toàn Tuy nhiên, do ra đời sau nên những dịch vụ này sẽđược cải tiến để phù hợp hơn

Theo đó, chi nhánh Hà Thành nên tiến hành triển khai nghiên cứu và đưavào ứng dụng các dịch vụ mới sau:

Thứ nhất, dịch vụ tiền gửi góp

Hiện nay, thu nhập của đại bộ phận người Việt Nam còn chưa cao, tiềntiết kiệm thường là những món nhỏ Nếu để ở nhà thì không an toàn còn gửi ởngân hàng thì bất tiện Mặt khác, theo quy định hiện nay thì thời gian gửi góp tốithiểu là 3 tháng và phải gửi tiền đều đặn Đây là một quy định không cần thiết vàkhá khắt khe Để có thể dễ dàng huy động được các nguồn tiền nhàn rỗi, nhỏ lẻ

từ dân cư thì ngân hàng nên đưa ra dịch vụ tiền gửi góp có tính chất linh hoạthơn như: Theo tuần, theo tháng, theo quỹ và không phải nộp tiền đều đặn

Để thu hút sự quan tâm của khách hàng thì chi nhánh có thể đổi tên tiết kiệm gửigóp thành các tên khác như: Tiết kiệm nhân thọ, tiết kiệm học đường, tiết kiệmnhà ở Với mỗi loại tiết kiệm này sẽ tập trung vào mỗi loại đối tượng khácnhau và cũng cần có các chính sách thu hút khách hàng khác nhau

Thứ hai, dịch vụ gửi tiền một lần rút nhiều lần

Đối với dịch vụ này đòi hỏi khách hàng phải có kế hoạch trong nhu cầu sửdụng tiền, còn ngân hàng phải tính toán được mức lãi suất phù hợp

Dịch vụ tiền gửi này phù hợp với việc gửi tiền của các dự án đầu tư hoặcquản lý tài chính thay cho khách hàng Ví dụ: Một công trình đầu tư cần mộtkhoản tiền lớn khoảng 100.000USD trong qúa trình xây dựng, và để thuận lợi,chủ đầu tư sẽ gửi một lần số tiền này vào trong tài khoản ngân hàng và tiếnhành rút số tiền này làm nhiều lần căn cứ vào tiến độ thi công để phục vụ chonhu cầu của từng giai đoạn

Trang 15

Thứ ba, dịch vụ tiền gửi bằng VND được chuyển đổi ra ngoại tệ

Trong thời gian qua, các ngân hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệmVND được đảm bảo theo giá trị của vàng Hình thức này đã tạo được niềm tincho khách hàng trong một thời gian dài Tuy nhiên, hiện nay giá vàng ở thịtrường thế giới cũng như thị trường trong nước biến động liên tục đã làm chohình thức tiết kiệm này mất dần đi tính hấp dẫn

Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì việc giao lưu,giao thương giữa các nước sẽ diễn ra nhiều dưới các hình thức: Du lịch, du học,xuất nhập khẩu sẽ làm nhu cầu về ngoại tệ tăng nhanh Nắm bắt đước xu thếnày, chi nhánh Hà Thành cần triển khai tiền gửi tiết kiệm bằng VND đượcchuyển đổi ra các ngoại tệ mạnh như: EUR, GBP, USD dịch vụ này sẽ tạonên sự thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu về ngoại tệ, cũng như tạo chokhách hàng sự tin tưởng về giá trị đồng tiền mà mình gửi vào NH

Thứ bốn, dịch vụ tiền gửi hẹn rút

Để khắc phục nhược điểm của tiền gửi không ký hạn là lãi suất rất thấp,

và tiền gứi có kỳ hạn thường không chủ động được thời gian sử dụng tiền, cácngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi hẹn rút Dịch vụ này tạo rất nhiều thuậnlợi cho khách hàng vì vừa đảm bảo được thời gian sử dụng tiền, vừa đảm bảothu được lợi nhuận cao từ lãi suất, và cũng tạo thuận lợi cho ngân hàng trongviệc sử dụng vốn Khi sử dụng dịch vụ này khách hàng phải biết:

- Nếu khách hàng muốn rút tiền trước thời hạn mà không thông báo trướccho NH thì chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn

- Nếu khách hàng muốn rút tiền trước thời hạn mà thông báo trước vớingân hàng (tối thiểu là 3 ngày làm làm việc) thì sẽ được hưởng lãi suất cao hơnlãi suất tiền gửi không kì hạn nhưng thấp hơn lãi suất tiền gửi có kì hạn

Ví dụ: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng là 9%/năm, 3 tháng là 7%/ năm,không kỳ hạn là 3,1%/năm Một khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng nhưng

Trang 16

mới được 5 tháng thì thông báo xin rút trước Lúc này, ngân hàng sẽ trả mức lãisuất là 7%/năm và trả đủ cho cả 5 tháng.

Thứ năm, dịch vụ tiết kiệm gửi một nơi lĩnh nhiều nơi

Dịch vụ này đã được khá nhiều ngân hàng trên thị trường Việt Nam triểnkhai, nhưng đối với NHNo&PTNT Việt Nam thì mới chỉ ở giai đoạn thí nghiệm

và chưa thu được thành công như mong đợi Nguyên nhân là do công nghệ chưađáp ứng được yêu cầu, chưa có sự kết nối giữa các chi nhánh của hệ thốngNHNo&PTNT Do đó, để có thể triển khai đồng bộ dịch vụ này thìNHNo&PTNT phải khắc phục những nhược điểm trên

Thứ sáu, dịch vụ tiết kiệm dài hạn

Trong thời kì công nghiệp hoá-hiện đại hoá như hiện nay thì nhu cầu vốnđầu tư dài hạn là rất lớn Tuy nhiên, các ngân hàng nói chung và chi nhánh HàThành nói riêng chưa đáp ứng được nhu cầu này, vì hầu hết nguồn vốn huy độngđược đều là trong ngắn hạn và theo quy định của NHNN thì các ngân hàng chỉđược dùng 40% vốn ngắn hạn vào cho vay dài hạn Đối với chi nhánh HàThành, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì ngoài chỉ tiêu được cấptheo quy định thì chi nhánh phải tự vận động để thu hút thêm nguồn vốn dài hạn.Muốn vậy, chi nhánh phải có một chính sách lãi xuất hấp dẫn và phải đảm bảođược giá trị đồng tiền cho khách hàng

Ví dụ: Nếu lãi suất tiết kiệm kỳ hạn tháng là 9%/năm, muốn huy động vốntrong 1 năm hoặc dài hơn thì ngân hàng nên đưa ra múc lãi suất tiết kiệm caohơn 18%/năm thì mới hấp dẫn được người gửi Tuy nhiên, còn vào tuỳ thuộcvào nhiều yếu tố như: Sự biến động tỉ giá, tình hình lạm pháp trong tương lai

mà ngân hàng sẽ tính toán được mức lãi suất phù hợp

Thứ bảy, dịch vụ tư vấn

Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện này thì tư vấn là một dịch vụ khôngthể thiếu Dịch vụ tư vấn không đòi hỏi phải có trang thiết bị hiện đại, đồng thờimang lại cho ngân hàng một khoản thu nhập và những thông tin về khách hàng

Trang 17

để thông qua đó có thể kiểm soát được khách hàng Trong thời gian tới, chinhánh Hà Thành có trể triển khai một số dịch vụ tư vấn sau: Kinh doanh ngoạihối, đầu tư bất động sản, đầu tư chứng khoán Để có thể thực hiện tốt dịch vụnày thì điều quan trọng nhất là chi nhánh phải những chuyên gia giỏi; phải biếtkết hợp với nhiều phòng ban, nhiều tổ chức để thu thập thêm thông tin và xử lý

dữ liệu nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Thứ tám, dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại

Đây là một mảng hoạt động rất có tiềm năng vì hầu hết các cá nhân, hộgia đình, doanh nghiệp đều tham gia Để có thể triển khai dịch vụ này thì trướchết chi nhánh Hà Thành phải kí kết hợp đồng thu tiền hộ với các cơ quan: Điệnlực, nước và sau đó tiến hành mở tài khoản cho các bên tham gia

Thứ chín, các dịch vụ NH dựa trên công nghệ thông tin

Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ phải mở cửa thị trường chocác ngân hàng nước ngoài tham gia Đây là một sức ép lớn đối với ngân hàngtrong nước vì các ngân hàng nước ngoài thường có công nghệ ngân hàng hiệnđại hơn, kinh nghiệm nhiều hơn, đặc biệt là những dịch vụ mà họ cung cấp đadạng, phong phú hơn Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnhtranh gay gắt như hiện nay thì đòi hỏi NHNo&PTNT Việt Nam cần phải khẩntrương hoàn thiện công nghệ ngân hàng, triển khai nhiều dịch vụ ngoài tín dụngmới áp dụng các cộng nghệ hiện đại như:

- Dịch vụ ngân hàng qua mạng internet (banking online hay E-banking).Khi việc sử dụng dịch vụ internet đã trở nên phổ biến và thì giờ là vàngbạc thì dịch vụ E-banking trở thành một dịch vụ tiện ích Khách hàng sử dụng E-banking chỉ cần nhập vào máy tính các dữ liệu: Số tiền, số tài khoản, ngày thanhtoán thì tiền trong tài khoản của mình sẽ được trả vào tài khoản của người đượcnhận thanh toán

- Dịch vụ NH điện thoại (telephone banking)

Trang 18

Để thực hiện dịch vụ này đòi hỏi ngân hàng phải có sự đầu tư để lắp đặtcác trang thiết bị: Thiết bị nhận dạng giọng nói, thiết bị mã hoá mật khẩu

- Dịch vụ thẻ

Hiện nay, dịch vụ thẻ của NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh HàThành nói riêng còn rất nhiều hạn chế Các thẻ ATM của ngân hàng chỉ dùng đểrút tiền chứ chưa sử dụng các chức năng hác Trước hết, chi nhánh cần phát triểnhơn các thẻ nội địa, sau đó mới tiến hành phát triển dịch vụ thẻ quốc tế: Visa,Mastercard

Ngoài ra, chi nhánh Hà Thành nên căn cứ vào nhu cầu của từng đối tượngkhách hàng mà đưa ra những dịch vụ thích hợp Chẳng hạn theo nhu cầu của cácchủ doanh nghiệp, các cán bộ cao cấp (đây là những khách hàng có năng lực tàichính mạnh, minh bạch), chi nhánh nên tìm hiểu và cung cấp dịch vụ Vip-banking để phục vụ các đối tượng này

3.3.5 Sắp xếp lại các phòng ban cho phù hợp

Trước đây còn là chi nhánh cấp II nên chi nhánh Hà Thành còn có ítphòng ban Sau khi nâng cấp lên chi nhánh cấp I thì chi nhánh Hà Thành phảitiến hành sắp xếp lại cơ cấu, tổ chức các phòng ban theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam như:

- Tách các phòng ra cho phù hợp với điều kiện hoạt động Chẳng hạn,phòng tín dụng và thanh toán quốc tế nên được tách thành hai phòng riêng biệt

là phòng tín dụng và phòng thanh toán quốc tế Phòng kế toán-ngân quỹ nêntách thành hai phòng là phòng kế toán và phòng ngân quỹ

- Thành lập thêm một số phòng mới như: Phòng kế hoạch, phòng vi tính,phòng chăm sóc khách hàng

3.3.6 Xây dựng chính sách marketing và ứng dụng có hiệu quả kĩ thuật marketing trong quá trình cung ứng các dịch vụ ngoài tín dụng

Trang 19

Hiện nay, thế mạnh của chi nhánh Hà Thành là tín dụng, còn các dịch vụkhác ngoài tín dụng còn có nhiều hạn chế Một trong những cơ sở quan trọng đểxây dựng và phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng là chính sách marketing Tuynhiên, trong thời gian qua, chính sách marketing của chi nhánh thực sự chưa cóhiệu quả cao do các hoạt động marketing còn thiếu đồng bộ, nhất quán và chưa

có chiến lược cụ thể Do đó trong thời gian tới, hoạt động marketing của chinhánh cần tập trung vào một số biện pháp sau:

- Nghiên cứu thị trường: Hoạt động này bao gồm việc nghiên cứu, tìmhiểu xu thế phát triển của thị trường DVNH, sự ra đời các dịch vụ của các đốithủ cạnh tranh Qua đây, chi nhánh sẽ tìm ra được các giải pháp để nâng caochất lượng dịch vụ và đưa ra các dịch vụ mới phù hợp với thị hiếu của thịtrường

- Nghiên cứu khách hàng (hoạt động nghiên cứu cụ thể hơn, chi tiết hơn):Tìm hiểu nhu cầu của từng đối tượng khách hàng, mức độ thoả mãn của kháchhàng đối với những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Từ đó, có thể đưa ranhững dịch vụ phù hợp với từng loại đối tượng khác nhau

- Đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh của chi nhánh và các dịch vụngoài tín dụng mà chi nhánh có thể cung cấp Trước mắt, chi nhánh có thể quảngcáo bằng cách sử dụng các tờ rơi, các phương tiện thông tin đại chúng: Đàitruyền hình, báo chí đưa những thông tin đến với người tiêu dùng Nhữngthông tin này phải ngắn gọn, dễ hiểu nhưng cũng cần phải ấn tượng Ngoài ra,chi nhánh cũng nên thực hiện thêm các chương trình khuyến mãi: Tặng áo mưacho khách hàng

Bên cạnh đó chi nhánh cũng nên thường xuyên cung cấp thông tin về tìnhhình tài chính, kết quả kinh doanh để giúp khách hàng có cách nhìn tổng thể vềchi nhánh Từ đó, gia tăng thêm niềm tin của khách hàng đối với chi nhánh

3.3.7 Kiện toàn và phát triển nguồn nhân lực

Ngày đăng: 18/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức quản lý đầu - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ VIỆC CUNG ỨNG CÁC DỊCH VỤ NGOÀI TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ THÀNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Hình th ức quản lý đầu (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w