Tuỳ theo môi trường mà dòng điện còn có thể có các tác dụng khác như: tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí ..... Đại lượng vật lí nào đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu củ
Trang 1chào mừng các thầy cô giáo
và các em học sinh
Đến với tiết học môn Vật lí ( ban khoa học tự nhiên )
Bài dạy : Dòng điện không đổi Nguồn điện Lớp: 11A5
Trường THPT Hoàng văn Thụ - huyện Vụ Bản
Đỗ Thế Anh
Trang 2Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI Bài 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
NGUỒN ĐIỆN
1.Dòng điện Các tác dụng của dòng điện
Trang 3Dòng điện là gì?
• Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển
có hướng
•Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời
có hướng của các điện tích nào?
Là dòng êlêctrôn chuyển động có hướng
•Chiều của dòng điện được quy ước như thế nào?
•Là chiều chuyển động của các hạt mang điện tích dương
Trang 4Dòng điện có những tác dụng nào?
• Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng
từ Tuỳ theo môi trường mà dòng điện còn có thể có các tác dụng khác như: tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí
Trang 5Đại lượng vật lí nào đặc trưng cho tác dụng
mạnh hay yếu của dòng điện?
• Đại lượng vật lí nào đặc trưng cho tác dụng
mạnh hay yếu của dòng điện là cường độ dòng điện
Trang 62 Cường độ dòng điện Định luật Ôm
• a Định nghĩa:
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng
mạnh hay yếu của dòng điện, được xác định
bằng thương số giữa điện lượng ∆q dịch
chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong
thời gian ∆t và khoảng thời gian đó.
t
q I
∆
∆
=
t
q
Chú ý: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ
không đổi theo thời gian.
Trang 7b Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ
chứa điện trở
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch chỉ
chứa điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R
R
U
I =
Chú ý: U = VA – VB = IR gọi là độ giảm điện thế trên điện trở R
Trang 8Điện trở vật dẫn phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
• Phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ
Chọn phát biểu đúng:
A Điện trở vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
B Điện trở vật dẫn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện
C Điện trở vật dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn
D Điện trở vật dẫn phụ thuộc vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn
C Điện trở vật dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn
Trang 9Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế bằng dụng cụ gì? Em hãy cho biết cách mắc các dụng
cụ đó?
• Đo cường độ dòng điện bằng Ampe kế: Mắc Ampe kế nối tiếp với đoạn mạch cần đo
• Đo hiệu điện thế bằng Vôn kế: Mắc Vôn kế
song song với đoạn mạch cần đo
Chú ý: Chọn Ampe kế và vôn kế có giá trị đo phù hợp
Trang 10
Nguồn điện
Điện trở R
Trang 11Đồ thị nào sau đây diễn tả sự phụ thuộc các đại lượng tuân theo định luật Ôm?
U
0
U
U
0
U
Đáp án H.c bởi vì với R không đổi, U phụ thuộc I theo hàm toán học bậc nhất.
Đồ thị hàm số y = ax có
dạng là đường thẳng qua gốc toạ độ
Ở nhiệt độ không đổi ,đường biểu
diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế gọi là đặc
Trang 123 Nguồn điện
• Điều kiện để có dòng điện chạy qua vật dẫn là gì?
Phải có hiệu điện thế duy trì giữa hai đầu vật
dẫn Nghĩa là phải nối hai đầu vật dẫn với hai cực của một nguồn điện
Trang 13Pin khô ( Cấu tạo ) Pin điện hoá ( tự tạo )
Trang 14Flạ
Cấu tạo pin Vôn ta
Trang 15Chiều dòng điện
Lực điện Lực lạ
Nguồn điện ( Pin khô )
Trang 164 suất điện động của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và đo
bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương bên trong nguồn
điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn điện tích đó
Chú ý: Nguồn điện là vật dẫn nên còn có điện trở, gọi là điện trở trong của nguồn điện
q A
=
ξ
Trang 17Bài tập áp dụng.
Chọn phương án đúng:
1 Suất điện động của nguồn điện là đại lương đặc trưng cho:
A Khả năng tích điện cho hai cực của nó
B Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
C Khả năng thực hiện công của nguồn điện
D Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
C Khả năng thực hiện công của nguồn điện
2 Lực lạ thực hiện một công 840 mJ khi dịch chuyển một lượng điện tích 7.10 -2 C giữa hai cực bên trong một nguồn điện Suất điện động của nguồn điện là.
A.1,2 V C 120 V
Trang 18Bạn có biết:
• Angđrê Mari
Ampe sinh ngày
20 – 1 – 1775,
tại thành phố
Liông nước
Pháp
Ampe rất ham đọc sách, năm
lên 4 đã tự học đọc, học viết
được tiếng mẹ đẻ Năm lên
10 đã tự học thành công
tiếng La tinh 12 tuổi đọc
xong bộ Bách khoa toàn thư
Ông có một trí nhớ ít ai sánh
kịp.
Sau khi cha mất, gia đình
sa sút Ampe sống nghèo
túng bằng tièn dạy học
thuê Tuy nhiên ông vẫn
kiên trì nghiên cứu khoa
học.Tháng 9 – 1920 sau
khi nghe thông báo thí
nghiệm của Ơxtét, Ông đã
đưa ra : “Giả thuyết
Ampe” quy các hiện tượng
từ về hiện tượng điện.
Ông đã đưa ra hai khái niệm
cơ bản của điện học là “
Hiệu điện thế” và “Cường độ
dòng điện” Chính Ampe đã
đưa ra định nghĩa dòng điện
và quy ước chiều dòng điện
Ông đã thiết kế và tự chế
tạo thiết bị phục vụ cho thí
nghiệm của mình ( Ampe kế,
Vôn kế, Ôm kế ) Ông được
mệnh danh là: “Niutơn của
điện học”.
Những thành tựu rực rỡ của 10 năm nghiên cứu khoa học đã nâng người
GV trung học lên địa vị viện sĩ viện hàn lâm khoa học Pháp,giáo sư trường ĐH Bách khoa
Pa ri Ngoài các công trình nghiên cứu về Vật
lí, Ông còn có các công trình về toán học, triết học,xã hội học
Am pe mất ngày
10 – 7 – 1836
Ai cũng xúc động và thương tiếc nhà bác học lỗi lạc khi nhận được tin
từ thành phố Macxây báo đi: “Anđrê Mari Ampe
không còn nữa ” Để tưởng nhớ, ghi nhận công lao của ông, tên của ông được dùng để đặt cho đơn vị cường độ dòng điện
Trang 19• Chúc các th y, cô m nh kho Chúc các th y, cô m nh kho ầ ầ ạ ạ ẻ ẻ
Bài học kết thúc tại đây
0
30
15
25
20 35
40 45 50
10