• Là một giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KTXH, GDP, phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực biển dâng.... Nghiên cứu xây dự
Trang 1KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 3Kịch bản phim là khâu đầu tiên của việc sản xuất ra một
bộ phim, có thể được phỏng theo một tác phẩm khác như tiểu thuyết, vở kịch hay truyện ngắn , hoặc có thể là một tác phẩm gốc. Người viết kịch bản được gọi là
nhà biên kịch
Trang 4• Là một giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KTXH, GDP, phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực biển dâng.
Trang 5Nghiên cứu xây dựng các kịch bản biến đổi
khí hậu sẽ giúp chúng ta hiểu được bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương lai, hiểu được các tác động của con người đến khí hậu nếu xã hội phát triển theo các kịch bản giả định cho trước Từ
đó chúng ta có thể có những điều chỉnh thích hợp cũng như đưa ra các chiến lược ứng phó với sự thay đổi của khí hậu trong tương lai.
Nghiên cứu xây dựng các kịch bản biến đổi
khí hậu sẽ giúp chúng ta hiểu được bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương lai , hiểu được các
tác động của con người đến khí hậu nếu xã hội phát triển theo các kịch bản giả định cho trước Từ
đó chúng ta có thể có những điều chỉnh thích hợp cũng như đưa ra các chiến lược ứng phó với sự thay đổi của khí hậu trong tương lai.
Trang 6Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 29, Số 2 (2013) 42-55
Trang 7KỊCH BẢN PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Trang 10KỊCH BẢN SA90
- Dân số tiệm cận 10.5 tỉ người
- Tăng trưởng kinh tế 2-3%
năm (OECD)
- 3-5% ở các nước Đông Âu và đang phát triển
Trang 11KỊCH BẢN IS92
- Dân số tiệm cận 11.3 tỉ người
- Tăng trưởng kinh tế 2.3% (1990-2100)
- Kết hợp năng lượng truyền thống và tái tạo
- Dân số tiệm cận 11.3 tỉ người
- Tăng trưởng kinh tế 2.3% (1990-2100)
- Kết hợp năng lượng truyền thống và tái tạo
a
b
c e
Âu và đang phát triển
- Dân số tiệm cận 11.3 tỉ người
- Tăng trưởng kinh tế 2.3% (1990-2100)
- Kết hợp năng lượng truyền thống và tái tạo
- Dân số tiệm cận 11.3 tỉ người
- Tăng trưởng kinh tế 2.3% (1990-2100)
- Kết hợp năng lượng truyền thống và tái tạo
a
b
c e
f
d
Trang 12SRES đưa ra tập hợp tới 40 kịch bản phản ánh khá đa dạng khả năng phát thải khí nhà kính có thể xảy ra trong thế kỷ XXI và được
tổ chức thành bốn họ kịch bản gốc : A1, A2, B1, B2. Các kịch bản này khác nhau về tốc
độ tăng dân số, tốc độ phát triển kinh tế , cách thức sử dụng năng lượng cùng với các đặc trưng riêng như khả năng xây dựng
và tương tác văn hóa xã hội của các vùng trên thế giới
KỊCH BẢN SRES
Trang 14KỊCH BẢN SRES
Bốn họ kịch bản phát thải khí nhà kính
A: Chú trọng phát triển kinh tế
B: Chú trọng bảo vệ môi trường
1: Chú trọng tính toàn cầu
2: Chú trọng tính khu vực
Trang 20Phát thải CO2 theo các kịch bản
Trang 21Dự tính thay đổi khí hậu trong tương lai
Trang 22Hiện nay kịch bản phát thải khí nhà kính
SRES (Special Report on Emission
các kịch bản phát thải như RCP 4.5, RCP2.6 (phát thải thấp), RCP 6.0 (phát thải trung bình), RCP 8.5 (phát thải cao) Dựa trên các kịch bản phát thải này các mô hình khí hậu toàn cầu (GCM) sẽ được chạy để dự tính khí hậu cho tương lai.
Trang 23Chính sách kiểm soát ô nhiễm không khí
Chính sách về khí hậu
Trang 25Mô hình AIM (Asian Pacific Integrated Model) của Viện nghiên cứu
Quốc gia về môi trường Nhật Bản (Morita et al., 1994);
Mô hình ASF (Atmospheric Stabilization Framework Model) của ICF
Mỹ (Lashof and Tirpak, 1990; Pepper et al., 1992, 1998; Sankovski et al., 2000);
Mô hình IMAGE (Integrated Model to Assess the Greenhouse Effect) từ Viện Quốc gia về Sức khỏe Cộng đồng và Vệ sinh Môi trường (RIVN) (Alcamo
et al., 1998; de Vries et al., 1994, 1999, 2000), sử dụng kết hợp với mô hình
WorldScan của Văn phòng Phân tích chính sách kinh tế Hà Lan (de Jong and Zalm, 1991), Hà Lan;
Mô hình MARIA (Multiregional Approach for Resource and Industry Allocation) của Đại học Khoa học Tokyo, Nhật Bản (Mori and Takahashi, 1999; Mori, 2000);
Mô hình MESSAGE (Model for Energy Supply Strategy Alternatives and their General Environmental Impact) của Viện Quốc Tế về Phân tích các hệ thống ứng dụng (IIASA), Áo (Messner and Strubegger, 1995; Riahi and Roehrl, 2000);
Mô hình MiniCAM (Mini Climate Assessment Model) từ phòng thí
nghiệm Tây Bắc Thái Bình Dương (PNNL), Mỹ (Edmonds et al., 1994, 1996a,
1996b)
Để xây dựng các kịch bản phát thải, IPCC đã sử dụng các mô hình
Trang 26OECD90 và REF chỉ các nước công nghiệp phát triển (IND), ASIA và ALM chỉ nhóm đang phát triển (DEV).
Trang 28MÔ HÌNH KHÍ HẬU TOÀN CẦU
Trang 35ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA MÔ HÌNH TĂNG LÊN
Trang 41TÍNH BẤT ĐỊNH VÀ ĐỘ TIN CẬY
Kịch bản BĐKH được xây dựng từ kết quả
dự tính của các mô hình khí hậu
Các mô hình khí hậu sử dụng các kịch bản phát thải KNK làm đầu vào
Các kịch bản phát thải KNK chứa tính bất định cao
Các mô hình khí hậu cũng chứa tính bất định cao
Để xây dựng các kịch bản có độ tin cậy cần
sử dụng sản phẩm dự tính từ nhiều mô hình
Trang 42KV Đông NA: 2.50C/ KV Nam Á và Đông Á: 3.30C/ Trung tâm Châu
Á: 3.70C/ Bắc châu Á là 4,30C
Trang 43Các kịch bản
BĐKH, nước
biển dâng cho
Việt Nam trong
Trang 44CƠ SỞ XÂY DỰNG KỊCH BẢN
1 TÀI LIỆU NGOÀI NƯỚC:
Các báo cáo đánh giá của IPCC lần thứ 2,3,4.
Sản phẩn của mô hình toàn cầu MRI-AGCM với độ phân giải
20 của Cục khí tượng Nhật Bản.
Số liệu vệ tinh TOPEX/POSEIDEN và JASON từ năm 1993.
Các nghiên cứu gần đây về nước biển dâng của nhiều cơ quan BĐKH trên thế giới.
2 TÀI LIỆU TRONG NƯỚC:
Kịch bản BĐKH xây dựng năm 1994 trong báo có “Biến đổi khí hậu ở Châu Á”
Kịch bản BĐKH được xây dựng bằng phương pháp tổ hợp MAGICC/ SCIENGEN và phương pháp chi tiết hoá thống kê cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (2006) (2008)
Kịch bản BĐKH do Viện KTTVMT làm 2007
Kịch bản BĐKH cho khu vực VN xây dựng bằng phương pháp động lực.
Trang 50Hình 4. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999
theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
Hình 5. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao (A2)
Trang 51• Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so
với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các vùng khí hậu của nước ta. Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh hơn so với các vùng khí hậu phía Nam.
• Theo kịch bản thấp, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt
độ có thể tăng từ 1,6 đến lớn hơn 2,2oC trên phần lớn diện tích phía Bắc (từ Thừa Thiên Huế trở ra); mức tăng nhiệt độ có thể từ trên 0 đến 1,6oC xảy ra ở đại bộ phận diện tích phía Nam, từ Đà Nẵng trở vào (hình 2.3).
• Theo kịch bản trung bình, nhiệt độ trung bình
tăng 2 - 3oC ở hầu hết cả
Trang 53 Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng khí hậu của nước ta, đặc biệt là các vùng khí hậu phía Nam
Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm có thể tăng ở tất cả các vùng khí hậu
Trang 54* Nước biển dâng
• Theo các kịch bản
phát thải thấp, trung bình và
cao (A1F1), vào giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng
thêm 28 cm - 33 cm
và đến cuối thế kỷ 21 mực nước biển dâng thêm từ 65 cm đến
100 cm so với thời kỳ
1980 - 1999
Kịch bản BĐKH tại
Việt Nam
Trang 55• Các kịch bản phát thải khí nhà kính được lựa chọn để tính toán, xây dựng kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam
là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI) Các kịch bản nước biển dâng được xây dựng cho bảy khu vực bờ biển của Việt Nam
Trang 59Theo dự báo, nhiều vùng thuộc ĐBSH như Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình sẽ ngập chìm từ 2-4m trong vòng
100 năm tới (Nguồn: ICEM)
Theo dự báo, nhiều vùng thuộc
ĐBSCL như An Giang, Đồng
Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cà
Mau sẽ ngập chìm từ 2-4m
trong vòng 100 năm tới (Nguồn:
ICEM)
Trang 60Nếu mực nước biển dâng lên 1m
ảnh hưởng, 7% đất nông nghiệp sẽ
bị tác động và Tổng Sản phẩm
10%.
Trang 6110 tỉnh bị ngập nước nặng nhất theo kịch bản nước biển dâng 1m - Đánh giá của Jeremy Carew-Reid - Giám đốcTrung tâm Quốc tế về Quản lý Môi
trường (ICEM). Ảnh: Jeremy Carew-Reid
Trang 62ĐỀ KIỂM TRA
Theo kết luận trong báo cáo mới nhất của Ủy ban Liên chính phủ về chống Biến đổi khí hậu (IPCC) công bố ngày 31/3 tại thành phố Yokohama, Nhật Bản:
“Lượng khí thải nhà kính tăng cao sẽ
làm tăng nguy cơ xung đột, đói nghèo, lũ lụt và di cư ồ ạt trong thế kỷ XXI”. Anh
(chị) hãy phân tích kết luận trên.
Trang 63Hội nghị lần 4 về biến đổi khí hậu toàn cầu liên quốc gia đã phát biểu thẳng thắn rằng: “Hầu hết mọi người đều đã thấy sự
gia tăng về nhiệt độ trung bình của toàn cầu từ giữa thế kỷ 19 là do nguồn gốc từ con người rất phù hợp với các nồng độ
(chị) hãy chứng minh kết luận trên.
ĐỀ KIỂM TRA