1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu luận cứ khoa học cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho việt nam

354 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 354
Dung lượng 30,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình ºC 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k trên và cuối thế k dưới mô hình PRECIS.. Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình ºC 4 mùa và năm t

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG TRÌNH KH&CN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (KHCN-BĐKH/11-15)

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU LUẬN CỨ KHOA HỌC CẬP NHẬT KỊCH BẢN BIẾN

ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG CHO VIỆT NAM

Mã số: BĐKH.43

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Văn Hiệp

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG TRÌNH KH&CN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (KHCN-BĐKH/11-15)

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG xix

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT xxiii

Mở đầu 1

CH NG I T NG QU N VỀ CÁC PH NG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT KỊCH BẢN BIẾN Đ I KHÍ HẬU, N ỚC BIỂN DÂNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 5

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về xây dựng kịch bản BĐKH 5

1.1.1 Các nghiên cứu xây dựng kịch bản BĐKH ngoài nước 5

1.1.2 Các nghiên cứu xây dựng, cập nhật kịch bản BĐKH trong nước 15

1.2 Các nghiên cứu về xây dựng kịch bản nước biển dâng 19

1.2.1 Ngoài nước 19

1.2.2 Trong nước 25

1.3 Các nghiên cứu về xây dựng bản đồ ngập lụt 28

1.3.1 Ngoài nước 28

1.3.2 Trong nước 29

1.4 Nhận xét cuối chương 31

CH NG II PH NG PHÁP VÀ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 33

2.1.1 Phương pháp đánh giá khả năng mô phỏng của các mô hình 33

2.1.2 Phương pháp tính toán xây dựng kịch bản BĐKH 34

2.1.3 Phương pháp tính toán xây dựng kịch bản NBD 44

2.1.4 Phương pháp tính toán xây dựng bản đồ nguy cơ ngập do NBD 49

2.2 Số liệu 52

2.2.1 Số liệu khí tượng khí hậu 52

2.2.2 Số liệu nước biển dâng 55

2.2.3 Số liệu địa hình số (DEM) và các lớp bản đồ 60

CH NG III C SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC CẬP NHẬT KỊCH BẢN BIẾN Đ I KHÍ HẬU VÀ N ỚC BIỂN DÂNG CHO VIỆT NAM 64

3.1 Các điểm mới của kịch bản BĐKH, NBD trong CMIP5 64

3.1.1 Đối với kịch bản BĐKH 64

3.1.2 Đối với kịch bản NBD 66

3.2 Đối với bản đồ nguy cơ ngập 72

Trang 4

3.3 Các kịch bản khí nhà kính sử dụng trong AR5 73

3.3.1 Kịch bản phát thải thấp sử dụng trong R5 78

3.3.2 Kịch ản phát thải trung ình sử dụng trong R5 86

3.3.3 Kịch ản phát thải cao sử dụng trong R5 89

3.3.4 Lựa chọn các kịch ản phát thải RCPs cho Việt Nam 94

3.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc cập nhật kịch bản BĐKH, NBD và ản đồ nguy cơ ngập do NBD cho Việt Nam 96

3.4.1 Cơ sở khoa học 96

3.4.2 Cơ sở thực tiễn 101

3.5 Các khía cạnh cần được cập nhật trong các kịch bản BĐKH, NBD ở Việt Nam phiên ản 2015 106

3.5.1 Đối với kịch bản BĐKH 106

3.5.2 Đối với kịch bản NBD 108

3.5.3 Đối với bản đồ nguy cơ ngập do NBD 109

3.5.4 Vấn đề chưa chắc chắn trong kịch bản BĐKH, NBD, nguy cơ ngập 111

3.6 Tóm tắt chương III 115

CH NG IV KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ PHỎNG KHÍ HẬU VÀ N ỚC BIỂN DÂNG 120

4.1 Kết quả tính toán và đánh giá mô phỏng khí hậu 120

4.1.1 Đánh giá khả năng mô phỏng khí hậu của các mô hình toàn cầu trên khu vực Việt Nam và lân cận 120

4.1.2 Kết quả đánh giá chất lượng các mô hình động lực khu vực trong mô phỏng khí hậu Việt Nam thời kỳ cơ sở .130

4.1.3 Kết quả tính toán kịch bản biến đổi khí hậu từ các mô hình đơn lẻ: PRECIS, clWRF, RegCM và CC M .174

4.2 Kết quả tính toán kịch bản nước biển dâng 210

4.2.1 Tính toán mực nước biển dâng theo phương pháp động lực 210

4.2.2 Tính toán mực nước biển dâng theo phương pháp chi tiết hóa thống kê 212

4.3 Kết quả thiết lập bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng ản tác giả 224

4.3.1 Khu vực bờ biển từ Móng Cái đến Hòn Dáu 224

4.3.2 Khu vực bờ biển từ Hòn Dáu đến Đèo Ngang 227

4.3.3 Khu vực bờ biển từ Đèo Ngang đến đèo Hải Vân 229

4.3.4 Khu vực bờ biển từ Đèo Hải Vân đến mũi Đại Lãnh 232

4.3.5 Khu vực bờ biển từ Mũi Đại Lãnh đến Mũi Kê Gà 236

4.3.6 Khu vực bờ biển từ Mũi Kê Gà đến Mũi Cà Mau 240

Trang 5

4.3.7 Khu vực bờ biển từ Mũi Cà Mau đến Kiên Giang 242

4.3.8 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD cho 10 đảo, cụm đảo 247

4.4 Tóm tắt chương 4 255

CH NG V NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PH NG ÁN CẬP NHẬT KỊCH BẢN BIẾN Đ I KHÍ HẬU, N ỚC BIỂN DÂNG CHO VIỆT N M VÀ MỨC ĐỘ CH CHẮC CHẮN TRONG CÁC KỊCH BẢN 258

5.1 Đề xuất phương án cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam 258

5.1.1 Đề xuất phương án cập nhật kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ, lượng mưa

258

5.1.2 Đề xuất phương án cập nhật kịch bản BĐKH về các hiện tượng khí hậu cực đoan .295

5.2 Đề xuất phương án cập nhật kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam 298

5.2.1 Về phương pháp cập nhật 298

5.2.2 Về kịch bản khí nhà kính 299

5.2.3 Về sự đóng góp của các thành phần vào mực nước biển dâng 299

5.2.4 Về mức độ chưa chắc chắn 300

5.2.5 Biến trình dự tính mực nước biển theo thời gian 300

5.2.6 Phân ố không gian và phân chia khu vực dự tính mực nước biển 300

5.2.7 Hướng dẫn khai thác và sử dụng các thông tin về dự tính nước biển dâng

300

5.3 Đề xuất phương án cập nhật bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng cho Việt Nam .300

5.3.1 Về phương pháp thành lập bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng 300

5.3.2 Về việc xây dựng ản đồ nguy cơ ngập cho các đảo .302

5.4 Mức độ chưa chắc chắn trong các kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam 305

5.4.1 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính nhiệt độ trung ình năm 305

5.4.2 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính lượng mưa năm 306

5.4.3 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính nhiệt độ tối cao trung ình năm 307

5.4.4 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính nhiệt độ tối thấp trung ình năm 308

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 310

KIẾN NGHỊ: 317

TÀI LIỆU THAM KHẢO 318

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mức thay đổi nhiệt độ trung ình (ºC) năm, mùa hè JJ và mùa đông DJF

của tổ hợp các mô hình RCMs (Lee và nnk, 2011) 8

Hình 1.2 Mức thay đổi lượng mưa (mm/ngày) năm, mùa hè JJ và mùa đông DJF của tổ hợp các mô hình RCMs (Lee và nnk, 2011) 9

Hình 1.3 Dự tính kịch bản BĐKH cho Philippin với nhiệt độ trung ình (trên) và lượng mưa (dưới) cho năm 2020 và 2050 (Climate change in the Philippnes, 2011) 11

Hình 1.4 Dự tính NBD (m) cho các điểm ven biển nước Úc theo các kịch bản RCPs (Church, 2011) 24

Hình 1.5 Dự tính NBD (cm) theo kịch bản RCP 8.5 cho khu vực biển Hà Lan và các thành phần đóng góp vào mực NBD (Nguồn: Hurk và nnk, 2014) 24

Hình 1.6 Dự tính NBD theo kịch bản RCP 8.5 cho khu vực biển Singapore và các thành phần đóng góp vào mực NBD (Nguồn: Slangen và nnk, ) 25

Hình 1.7 Kịch bản NBD cho các khu vực ven biển Việt Nam năm 2012 27

Hình 2.1 Cấu trúc mô hình WRF 37

Hình 2.2 Miền tính tổ hợp các mô hình sử dụng trong nghiên cứu 40

Hình 2.3: Minh họa ước 1 (trái) và ước 2 (phải) 41

Hình 2.4 Sơ đồ tính sức gió ngoài OCS và tính giá trị dị thường của một trường bất kỳ sử dụng trong nghiên cứu 43

Hình 2.5 Phương pháp sử dụng trong xây dựng kịch bản NBD của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012 45

Hình 2.6 Sơ đồ phân vùng và các ô lưới cho từng vùng 49

Hình 2.7 Quy trình công nghệ xây dựng bản đồ nguy cơ ngập cho Việt Nam 51

Hình 2.8 Miền tính của các mô hình CC M, PRECIS, clWRF (miền tính 2) RegCM sử dụng trong nghiên cứu 54

Hình 2.9 T lệ phân ố theo không gian của các thành phần: a) Băng ở các sông ăng, đỉnh núi hoặc ở các cực; ) Cân ằng khối lượng bề mặt ăng ở Greenland; c) Cân bằng khối lượng bề mặt ăng ở Nam cực; d) Băng động lực ở Greenland; e) Băng động lực ở Nam cực; f) Lưu tr nước trên lục địa Nguồn: Slangen và cộng sự (2014) 57

Hình 2.10 Thành phần điều chỉnh đ ng t nh ăng ao gồm a) t lệ thay đổi của mực Geoid và ) t lệ dịch chuyển ề mặt trái đất theo phương th ng đứng Nguồn W R Peltier (2012) 57

Hình 2.11 Nguồn d liệu bản đồ địa hình gốc 61

Hình 2.12 Một mảnh bản đồ địa hình t lệ 1:25000 (E_48_83_A_d) 61

Hình 3.1 Nhiệt độ và mực NBD ứng với các kịch bản trong các áo cáo của IPCC 67

Trang 7

Hình 3.2 Phạm vi dự tính mực NBD trung ình toàn cầu vào năm 2100 theo kịch bản phát thải trung ình từ Báo cáo đánh giá đầu tiên (F R) đến Báo cáo đánh giá lần thứ

năm ( R5) 68

Hình 3.3 Mực NBD toàn cầu tính theo số liệu thực đo và số liệu vệ tinh so với thời kì nền 1993 - 2000 68

Hình 3.4 Mực NBD trung ình toàn cầu giai đoạn 2081 – 2100 so với thời kì nền 1986 - 2005 theo các kịch bản RCP (IPCC, 2013) 69

Hình 3.5 Mực NBD trung ình toàn cầu và các yếu tố góp phần gia tăng mực nước biển theo kịch bản RCP 6.0 71

Hình 3.6 Mực NBD trong giai đoạn 2081-2100 so với thời kì nền 1986-2005 theo bốn kịch bản chính cho toàn cầu 72

Hình 3.7 Tổng quan về quá trình phát triển RCP 77

Hình 3.8 Dự tính dân số và GDP cho 4 kịch bản RCPs 80

Hình 3.9 Phát triển tiêu thụ năng lượng sơ cấp và tiêu thụ dầu cho RCPs khác nhau (Hanaoka và nnk, 2006) và (Clarke và nnk, năm 2010; Edenhofer và nnk, 2010) 80

Hình 3.10 Cưỡng bức bức xạ trung ình toàn cầu của con người trong ACCMIP 81

Hình 3.11 Car on và cường độ năng lượng cho RCPs, phân đoạn của các loại công nghệ năng lượng khác nhau 82

Hình 3.12 Đất sử dụng (đất trồng cây, đất cỏ) (Smith và nnk, 2010) 83

Hình 3.13 Phát thải khí nhà kính chính trong RCPs 83

Hình 3.14 Phát thải khí SO2 và NOx trong RCPs (Van Vuuren và nnk,2008 ) 84

Hình 3.15 Xu hướng biến thiên nồng độ các khí nhà kính (Clarke và nnk, năm 2010) 85

Hình 3.16 Xu thế cưỡng bức bức xạ (trái), phát thải CO2 tích lũy thế k 21 tương ứng với độ lớn cưỡng bức bức xạ (gi a) và mức cưỡng bức bức xạ năm 2100 cho mỗi loại khí nhà kính cho mỗi kịch bản ( ên phải) 85

Hình 3.17 RCPs mở rộng (ECPs), bức xạ cưỡng bức và phát thải CO2 (Meinshausen và nnk, 2011 ) 86

Hình 3.18 Dự tính dân số và GDP cho 4 kịch bản RCP6.0 87

Hình 3.19 Phát triển tiêu thụ năng lượng sơ cấp và tiêu thụ dầu cho RCP6.0 87

Hình 3.20 Car on và cường độ năng lượng cho RCPs, và đồ thị đại diện của các phần phân đoạn của các loại công nghệ năng lượng khác nhau 87

Hình 3.21 Đất sử dụng (đất trồng cây, đất cỏ) trên (Smith và nnk, 2010) 88

Hình 3.22 Phát thải khí nhà kính chính trong RCPs 88

Hình 3.23 Phát thải khí SO2 và NOx trong RCPs (Van Vuuren và nnk, 2008 ) 89

Hình 3.24 Xu hướng biến thiên nồng độ các khí nhà kính (Clarke và nnk, năm 2010) 89

Trang 8

Hình 3.25 Xu thế cưỡng bức bức xạ (trái), phát thải CO2 tích lũy thế k 21 tương ứng với độ lớn cưỡng bức bức xạ (gi a) và mức cưỡng bức năm 2100 cho mỗi loại

( ên phải) 89

Hình 3.26 Dự tính dân số và GDP cho kịch bản RCP8.5 91

Hình 3.27 Phát triển tiêu thụ năng lượng sơ cấp và tiêu thụ dầu cho RCP8.5 (Hanaoka và nnk, 2006; Clarke và nnk, năm, 2010; Edenhofer và nnk, 2010) 91

Hình 3.28 Car on và cường độ năng lượng cho RCP8.5, và phân đoạn các loại công nghệ năng lượng (Hanaoka và nnk, 2006; Clarke và nnk, 2010; Edenhofer và nnk, 2010) 92

Hình 3.29 Đất sử dụng (đất trồng cây, đất cỏ) trên (Smith và nnk, 2010) 92

Hình 3.30 Phát thải khí nhà kính chính trong RCPs 93

Hình 3.31 Phát thải khí SO2 và NOx trong RCPs (Van Vuuren và nnk, 2008 ) 93

Hình 3.32 Xu hướng biến thiên nồng độ các khí nhà kính (Clarke và nnk, 2010) 93

Hình 3.33 Xu thế cưỡng bức bức xạ (trái), phát thải CO2 tích lũy thế k 21 tương ứng với độ lớn cưỡng bức bức xạ (gi a) và mức cưỡng bức năm 2100 cho mỗi loại khí nhà kính ( ên phải) 94

Hình 3.34 RCPs mở rộng (ECPs), bức xạ cưỡng bức và phát thải CO2 (Meinshausen và nnk, 2011 ) 94

Hình 4.1.1 Nhiệt độ không khí ề mặt trung ình mùa đông (º), thời kỳ cơ sở 1986 – 2005 121

Hình 4.1.2 Độ lệch chuẩn chuẩn hóa và hệ số tương quan của nhiệt độ không khí ề mặt trung ình mùa đông mô phỏng bởi GCMs so với số liệu NCEP thời kỳ cơ sở 1986 – 2005 122

Hình 4.1.3 Nhiệt độ không khí ề mặt trung ình mùa hè (ºC), thời kỳ cơ sở 1986-2005 124

Hình 4.1.4 Độ lệch chuẩn chuẩn hóa và mối tương quan của nhiệt độ không khí ề mặt trung ình mùa hè mô phỏng bởi GCMs so với số liệu NCEP thời kỳ cơ sở 1986-2005 125

Hình 4.1.5 Lượng mưa trung ình mùa đông (mm/ngày), thời kỳ cơ sở 1986-2005 126 Hình 4.1.6 Độ lệch chuẩn chuẩn hóa và hệ số tương quan của lượng mưa trung ình mùa đông mô phỏng bởi các GCMs so với số liệu tái phân tích CM P, thời kỳ cơ sở 1986-2005 127

Hình 4.1.7 Lượng mưa trung ình mùa hè (mm/ngày), thời kỳ cơ sở 1986-2005 128

Hình 4.1.8 Độ lệch chuẩn chuẩn hóa và hệ số tương quan của lượng mưa trung ình mùa hè mô phỏng bởi GCMs so với số liệu tái phân tích CM P, thời kỳ cơ sở 1986-2005 129

Hình 4.1.9 Mức chênh lệch nhiệt độ trung ình 4 mùa và năm gi a mô hình PRECIS và PHRODITE (ºC): a)Mùa đông, )Mùa xuân, c)Mùa hè, d)Mùa thu, e)Năm 131

Trang 9

Hình 4.1.10 Chênh lệch nhiệt độ trung ình 4 mùa và năm gi a mô hình clWRF và APHRODITE (ºC): a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 133Hình 4.1.11 Chênh lệch nhiệt độ trung ình 4 mùa và năm gi a mô hình RegCM và APHRODITE (ºC): a)Mùa đông, )Mùa xuân, c)Mùa hè, d)Mùa thu, e)Năm 135Hình 4.1.12 Chênh lệch nhiệt độ trung ình 4 mùa và năm gi a mô hình CC M-ENS

và PHRODITE (ºC): 137Hình 4.1.13 Chênh lệch nhiệt độ 4 nùa và năm mô hình PRECIS và CRU (ºC): a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 140Hình 4.1.14 Chênh lệch nhiệt độ tối thấp trung ình 4 mùa và năm cho mô hình ClWRF và CRU (ºC): 142a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 142Hình 4.1.15 Chênh lệch nhiệt độ tối thấp trung ình 4 mùa và năm giưa mô hình RegCM và CRU (ºC): 144a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 144Hình 4.1.16 Chênh lệch nhiệt độ tối thấp trung ình 4 mùa và năm cho mô hình

CC M và CRU (ºC): a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 146Hình 4.1.17 Chênh lệch nhiệt độ tối cao trung ình 4 mùa và năm gi a mô hình PRECIS và CRU (ºC): a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d)Mùa thu, e) Năm 148Hình 4.1.18 Chênh lệch nhiệt độ tối cao trung ình 4 mùa và năm gi a mô hình clWRF và CRU (ºC): a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 150Hình 4.1.19 Chênh lệch nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm gi a mô hình RegCM và CRU: a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 152Hình 4.1.20 Chênh lệch nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm gi a mô hình

CC M và CRU: a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 154Hình 4.1.21 Chênh lệch lượng mưa (%) 4 mùa và năm gi a mô hình PRECIS và PHRODITE: a)Mùa đông, )Mùa xuân, c)Mùa hè, d)Mùa thu, e)Năm 156Hình 4.1.22 Chênh lệch lượng mưa (%) 4 mùa và năm gi a mô hình clWRF và PHRODITE: a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 159Hình 4.1.23 Chênh lệch lượng mưa (%) 4 mùa và năm gi a mô hình RegCM và PHRODITE: a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 161Hình 4.1.24 Chênh lệch (%) 4 mùa và năm giùng khí hơnCCAM và PHRODITE: a) Mùa đông, ) Mùa xuân, c) Mùa hè, d) Mùa thu, e) Năm 163Hình 4.1.25 Chênh lệch lượng mưa Rx1day (trái) và Rx5day (phải) trung ình năm

gi a PRECIS và PHRODITE 165Hình 4.1.26 Chênh lệch lượng mưa (%) Rx1day (trái) và Rx5day (phải) trung ình năm gi a mô hình CLWRF và PHRODITE 166Hình 4.1.27 Chênh lệch lượng mưa (%) Rx5day (trái) và Rx5day (phải) trung ình năm gi a mô hình RegCM và PHRODITE 166

Trang 10

Hình 4.1.28 Chênh lệch lượng mưa (%) Rx1day (trái) và Rx5day (phải) trung ình năm gi a mô hình CC M-ENS và PHRODITE 167Hình 4.1.29 Chênh lệch nhiệt độ trung ình năm (º) và 4 mùa gi a kết quả tổ hợp bằng phương pháp trung ình (trên) và phân vị (dưới) với PHRODITE giai đoạn 1986-2005 168Hình 4.1.30 Chênh lệch nhiệt độ tối cao trung ình (º) năm và 4 mùa gi a kết quả tổ hợp bằng phương pháp trung ình (trên) và phân vị (dưới) với CRU giai đoạn 1986-

2005 169Hình 4.1.31 Chênh lệch nhiệt độ tối thấp trung ình (º) năm và 4 mùa gi a kết quả tổ hợp bằng phương pháp trung ình (trên) và phân vị 50p (dưới) với CRU giai đoạn 1986-2005 170Hình 4.1.32 Chênh lệch lượng mưa (%) năm và 4 mùa gi a kết quả tổ hợp bằng phương pháp trung ình (trên) và phân vị (dưới) với PHRODITE giai đoạn 1986-

2005 171Hình 4.1.33 Chênh lệch nhiệt độ trung ình T2m, nhiệt độ tối cao trung ình, tối thấp Tối thấp trung ình (ºC) và lượng mưa (%) của mô hình tốt nhất so với số liệu CRU thời kỳ cơ sở 1986-2005 174Hình 4.1.34 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .175Hình 4.1.35 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .176Hình 4.1.36 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .177Hình 4.1.37 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .177Hình 4.1.38 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .178Hình 4.1.39 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .178Hình 4.1.40 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .180Hình 4.1.41 Mức biến đổi của nhiệt độ trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RC8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .181

Trang 11

Hình 4.1.42 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .181Hình 4.1.43 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .182Hình 4.1.44 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) mùa đông,mùa hè và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF .183Hình 4.1.45 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .184Hình 4.1.46 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .185Hình 4.1.47 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .186Hình 4.1.48 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .188Hình 4.1.49 Mức biến đổi của nhiệt độ tối thấp trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .188Hình 4.1.50 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .190Hình 4.1.51 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .190Hình 4.1.52 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF Theo thứ

tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .191Hình 4.1.53 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF Theo thứ tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .191Hình 4.1.54 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ

tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .193

Trang 12

Hình 4.1.55 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ

tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .194Hình 4.1.56 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ

tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .195Hình 4.1.57 Mức biến đổi của nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ

tự từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .196Hình 4.1.58 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .196Hình 4.1.59 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình PRECIS Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .197Hình 4.1.60 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .199Hình 4.1.61 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình clWRF Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .200Hình 4.1.62 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .201Hình 4.1.63 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình RegCM Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .202Hình 4.1.64 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .203Hình 4.1.65 Mức biến đổi của lượng mưa trung ình (%) 4 mùa và năm theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a thế k (trên) và cuối thế k (dưới) mô hình CC M Theo thứ tự

từ trái sang phải: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu và năm .204Hình 4.1.66 Mức biến đổi của lượng mưa Rx1day (%) (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP4.5 của mô hình PRECIS Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .205Hình 4.1.67 Mức biến đổi của lượng mưa Rx1day (%) (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP8.5 của mô hình PRECIS Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .205

Trang 13

Hình 4.1.68 Mức biến đổi của lượng mưa (%) Rx1day (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP4.5 của mô hình clWRF Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .206Hình 4.1.69 Mức biến đổi của lượng mưa (%) Rx1day (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP8.5 của mô hình clWRF Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .207Hình 4.1.70 Mức biến đổi của lượng mưa Rx1day (%) (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP4.5 của mô hình RegCM Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .208Hình 4.1.71 Mức biến đổi của lượng mưa Rx1day (%) (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP8.5 của mô hình clWRF Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .208Hình 4.1.72 Mức biến đổi của lượng mưa Rx1day (%) (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP4.5 của mô hình CC M Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .209Hình 4.1.73 Mức biến đổi của lượng mưa Rx1day (%) (trên) và Rx5day (dưới) năm theo kịch bản RCP8.5 của mô hình CC M Theo thứ tự từ trái sang phải: gi a thế k

và cuối thế k .210Hình 4.2.1 Biến trình theo thời gian của mực nước trung ình (cm) các trạm thực đo (hình thoi), số liệu vệ tinh (hình tròn), tính toán các mô hình OGCMs (đường đậm thể hiện trung ình các mô hình và khoảng tin cậy 5% - 95% là khoảng mờ màu xám) cho thời kỳ 1986 -2005 .212Hình 4.2.2 Tương quan của chuỗi số liệu mực nước thực đo trung ình tại các trạm quan trắc trên iển Đông và số liệu trung ình từ các mô hình giai đoạn 1986 – 2014 (hình a) và số liệu vệ tinh giai đoạn 1993-2006 (hình ) 213Hình 4.2.3 Mực nước iển dâng do giãn nở nhiệt và động lực (cm) vào năm 2100 so với thời kì nền theo kịch ản RCP 2.6 tính toán từ các mô hình 214Hình 4.2.4 Mực nước iển dâng do giãn nở nhiệt và động lực (cm) vào năm 2100 so với thời kì nền theo kịch ản RCP 4.5 tính toán từ các mô hình 215Hình 4.2.5 Mực nước iển dâng do giãn nở nhiệt và động lực (cm) vào năm 2100 so với thời kì nền theo kịch ản RCP 6.0 tính toán từ các mô hình 216Hình 4.2.6 Mực nước iển dâng do giãn nở nhiệt và động lực (cm) vào năm 2100 so với thời kì nền theo kịch ản RCP 8.5 tính toán từ các mô hình 217Hình 4.2.7 Phân ố không gian của mực NBD tổng cộng vào gi a thế k 21 so với thời kỳ 1986 – 2005 tại biển Đông (cận dưới) cho kịch bản RCP 2.6 (hình a) RCP 4.5 (hình ), RCP 6.0 (hình c) và RCP 8.5 (hình d) .218Hình 4.2.8 Phân ố không gian của mực NBD tổng cộng vào gi a thế k 21 so với thời kỳ 1986 – 2005 tại biển Đông (trung ình) cho kịch bản RCP 2.6 (hình a) RCP 4.5 (hình ), RCP 6.0 (hình c) và RCP 8.5 (hình d) .219

Trang 14

Hình 4.2.9 Phân ố không gian của mực NBD tổng cộng vào gi a thế k 21 so với thời kỳ 1986 – 2005 tại biển Đông (cận trên) cho kịch bản RCP 2.6 (hình a) RCP 4.5 (hình ), RCP 6.0 (hình c) và RCP 8.5 (hình d) .219Hình 4.2.10 Phân ố không gian của mực NBD tổng cộng vào cuối thế k 21 so với thời kỳ 1986 – 2005 tại biển Đông (cận dưới) cho kịch bản RCP 2.6 (hình a) RCP 4.5 (hình ), RCP 6.0 (hình c) và RCP 8.5 (hình d) .220Hình 4.2.11 Phân ố không gian của mực NBD tổng cộng vào cuối thế k 21 so với thời kỳ 1986 – 2005 tại biển Đông (trung ình) cho kịch bản RCP 2.6 (hình a) RCP 4.5 (hình ), RCP 6.0 (hình c) và RCP 8.5 (hình d) .220Hình 4.2.12 Phân ố không gian của mực NBD tổng cộng (cm) vào cuối thế k 21 so với thời kỳ 1986 – 2005 tại biển Đông (cận trên) cho kịch bản RCP 2.6 (hình a) RCP 4.5 (hình ), RCP 6.0 (hình c) và RCP 8.5 (hình d) .221Hình 4.3.1 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Móng Cái-Hòn Dáu và các đảo cho kịch bản thấp nhất 225Hình 4.3.2 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Móng Cái-Hòn Dáu và các đảo cho kịch bản trung ình thấp 225Hình 4.3.3 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Móng Cái-Hòn Dáu và các đảo cho kịch bản trung ình cao 226Hình 4.3.4 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Móng Cái-Hòn Dáu và các đảo cho kịch bản cao nhất 226Hình 4.3.5 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Hòn Dáu-Đèo Ngang và các đảo cho kịch bản thấp nhất 227Hình 4.3.6 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Hòn Dáu-Đèo Ngang và các đảo cho kịch bản trung ình thấp 228Hình 4.3.7 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Hòn Dáu-Đèo Ngang và các đảo cho kịch bản trung ình cao 228Hình 4.3.8 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Hòn Dáu-Đèo Ngang và các đảo cho kịch bản cao nhất 229Hình 4.3.9 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Đèo Ngang-đèo Hải Vân và các đảo cho kịch bản thấp nhất 230Hình 4.3.10 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Đèo Ngang-đèo Hải Vân và các đảo cho kịch bản trung ình thấp 230Hình 4.3.11 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Đèo Ngang-đèo Hải Vân và các đảo cho kịch bản trung ình cao 231Hình 4.3.12 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ Đèo Ngang-đèo Hải Vân và các đảo cho kịch bản cao nhất 231Hình 4.3.13 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo Hải Vân-mũi Đại Lãnh và các đảo cho kịch bản thấp nhất 232Hình 4.3.14 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo Hải Vân-mũi Đại Lãnh và các đảo cho kịch bản trung ình thấp 233

Trang 15

Hình 4.3.15 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo Hải Vân-mũi Đại Lãnh và các đảo cho kịch bản trung ình cao 234Hình 4.3.16 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo Hải Vân-mũi Đại Lãnh và các đảo cho kịch bản cao nhất 235Hình 4.3.17 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Đại Lãnh-mũi Kê Gà và các đảo cho kịch bản thấp nhất 236Hình 4.3.18 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Đại Lãnh-mũi Kê Gà và các đảo cho kịch bản trung ình thấp 237Hình 4.3.19 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Đại Lãnh-mũi Kê Gà và các đảo cho kịch bản thấp cao 238Hình 4.3.20 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Đại Lãnh-mũi Kê Gà và các đảo cho kịch bản cao nhất 239Hình 4.3.21 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Kê Gà-mũi Cà Mau và các đảo cho kịch bản thấp nhất 240Hình 4.3.22 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Kê Gà-mũi Cà Mau và các đảo cho kịch bản trung ình thấp 241Hình 4.3.23 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Kê Gà-mũi Cà Mau và các đảo cho kịch bản trung ình cao 241Hình 4.3.24 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Kê Gà-mũi Cà Mau và các đảo cho kịch bản cao nhất 242Hình 4.3.25 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Cà Mau-Kiên Giang và các đảo cho kịch bản thấp nhất 243Hình 4.3.26 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Cà Mau-Kiên Giang và các đảo cho kịch bản trung ình thấp 244Hình 4.3.27 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Cà Mau-Kiên Giang và các đảo cho kịch bản trung ình cao 245Hình 4.3.28 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD từ đèo mũi Cà Mau-Kiên Giang và các đảo cho kịch bản cao nhất 246Hình 4.3.29 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD cụm đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 247Hình 4.3.30 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD đảo Bạch Long V , tỉnh Hải Phòng 247Hình 4.3.31 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 248Hình 4.3.32 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD đảo Lí Sơn, tỉnh Quảng Ngãi 249Hình 4.3.33 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD quần đảo Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa 249Hình 4.3.34 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị 250Hình 4.3.35 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD cụm đảo Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 251Hình 4.3.36 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau 252

Trang 16

Hình 4.3.38 Bản đồ nguy cơ ngập do NBD đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang 254Hình 5.1.1 Mức thay đổi nhiệt độ trung ình năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 từ trung ình tổ hợp các mô hình 259Hình 5.1.2 Mức thay đổi nhiệt độ trung ình mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ

gi a thế k (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các

mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 260Hình 5.1.3 Mức thay đổi nhiệt độ trung ình mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ

gi a thế k (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các

mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 261Hình 5.1.4 Mức thay đổi nhiệt độ tối cao năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 từ trung ình tổ hợp các mô hình 262Hình 5.1.5 Mức thay đổi nhiệt độ tối cao các mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ

gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu .263Hình 5.1.6 Mức thay đổi nhiệt độ tối cao các mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ

gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu .263Hình 5.1.7 Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 từ trung ình tổ hợp các mô hình 264Hình 5.1.8 Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp các mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ

gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 265Hình 5.1.9 Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp các mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ

gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 265Hình 5.1.10 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ

gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 từ tổ hợp trung ình các mô hình 267Hình 5.1.11 Mức thay đổi lượng mưa các mùa (%) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 268Hình 5.1.12 Mức thay đổi lượng mưa các mùa (%) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ trung ình tổ hợp các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 269Hình 5.1.13 Mức thay đổi lượng mưa một ngày lớn nhất năm (RX1day) (%) theo hai kịch bản RCP4.5 (trên) và RCP8.5 (dưới) gi a (trái) và cuối thế k 21 (phải) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp các mô hình 270

Trang 17

Hình 5.1.14 Mức thay đổi lượng mưa năm ngày lớn nhất năm (Rx5day) (%) theo hai kịch bản RCP4.5 (trên) và RCP8.5 (dưới) gi a (trái) và cuối thế k 21 (phải) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp các mô hình 271Hình 5.1.15 Mức thay đổi nhiệt độ trung ình năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 (dưới) từ

tổ hợp trung vị các mô hình 272Hình 5.1.16 Mức thay đổi nhiệt độ trung ình các mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các

mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 273Hình 5.1.17 Mức thay đổi nhiệt độ trung ình các mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các

mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 273Hình 5.1.18 Mức thay đổi nhiệt độ tối cao năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 (dưới) từ tổ hợp trung vị các mô hình .275Hình 5.1.19 Mức thay đổi nhiệt độ tối cao các mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ

gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu .276Hình 5.1.20 Mức thay đổi nhiệt độ tối cao các mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ

gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 276Hình 5.1.21 Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 (dưới) từ

tổ hợp trung vị các mô hình 277Hình 5.1.22 Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp các mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 thời

kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các mô hình, theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu .278Hình 5.1.23 Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp các mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 thời

kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các mô hình, theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu .278Hình 5.1.24 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ

gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 từ tổ hợp trung vị các mô hình .280Hình 5.1.25 Mức thay đổi lượng mưa các mùa (%) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 281Hình 5.1.26 Mức thay đổi lượng mưa các mùa (%) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ tổ hợp trung vị các mô hình theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu 281

Trang 18

Hình 5.1.27 Mức thay đổi lượng mưa một ngày lớn nhất năm (%) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 từ tổ hợp trung vị các mô hình .282Hình 5.1.28 Mức thay đổi lượng mưa năm ngày lớn nhất năm (%) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 từ tổ hợp trung vị các mô hình .283Hình 5.1.29: Mức thay đổi nhiệt độ trung ình năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 (dưới) từ mô hình tốt nhất 284Hình 5.1.30: Mức thay đổi nhiệt độ trung ình mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu từ các mô hình tốt nhất .285Hình 5.1.31: Mức thay đổi nhiệt độ trung ình mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 (trên) thời kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu từ các mô hình tốt nhất .286Hình 5.1.32: Mức thay đổi nhiệt độ tôi cao năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 (dưới)

từ các mô hình tốt nhất .287Hình 5.1.33: Mức thay đổi nhiệt độ tối cao mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21(dưới) so với thời kỳ cơ sở theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu từ các mô hình tốt nhất .288Hình 5.1.34: Mức thay đổi nhiệt độ tối cao mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu từ mô hình tốt nhất .289Hình 5.1.35: Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp năm (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 (dưới)

từ mô hình tốt nhất .290Hình 5.1.36: Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp mùa (°C) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu sở từ mô hình tốt nhất .291Hình 5.1.37: Mức thay đổi nhiệt độ tối thấp mùa (°C) theo kịch bản RCP8.5 (trên) thời

kỳ gi a và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ theo trình tự từ trái sang phải cho: mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu sở từ mô hình tốt nhất .291Hình 5.1.38 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) theo kịch bản RCP4.5 (trên) thời kỳ

gi a và cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở và theo kịch bản RCP8.5 (dưới) từ mô hình tốt nhất .293Hình 5.1.39 Mức thay đổi lượng mưa các mùa (%) theo kịch bản RCP4.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ mô hình tốt nhất, theo trình tự từ trái qua phải cho các mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu từ mô hình tốt nhất .294

Trang 19

Hình 5.1.40 Mức thay đổi lượng mưa các mùa (%) theo kịch bản RCP8.5 thời kỳ gi a (trên) và cuối thế k 21 (dưới) so với thời kỳ cơ sở từ mô hình tốt nhất, theo trình tự từ trái qua phải cho các mùa đông, mùa xuân, mùa hè, mùa thu từ mô hình tốt nhất 294Hình 5.1.41: Mức thay đổi số ngày nắng nóng (ngày/năm) cho giai đoạn gi a (2046-2065) và cuối (2080-2099) thế k 21 so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP4.5 từ tổ hợp mô hình 295Hình 5.1.42: Mức thay đổi số ngày nắng nóng (ngày/năm) cho giai đoạn gi a (2046-2065) và cuối (2080-2099) thế k 21 so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP8.5 từ tổ hợp mô hình 295Hình 5.1.43 Mức biến đổi XTNĐ vào cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP8.5 bằng mô hình CCAM 296Hình 5.1.44 Mức biến đổi XTNĐ vào cuối thế k 21 so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP8.5 bằng mô hình MRI 297Hình 5.1.45 Mức biến đổi XTNĐ so với thời kỳ cơ sở vào gi a (trái) và cuối (phải) thế k 21 theo kịch RCP4.5 bằng mô hình clWRF 297Hình 5.1.46 Mức biến đổi XTNĐ so với thời kỳ cơ sở vào gi a (trái) và cuối (phải) thế k 21 theo kịch RCP8.5 bằng mô hình clWRF 298Hình 5.4.1 Xu thế thay đổi nhiệt độ trung ình (ºC) năm giai đoạn 2010-2099 theo kịch bản RCP4.5 (a) và RCP8.5 ( ), đường màu đỏ là mức thay đổi cao nhất, màu xanh biển là mức thay đổi thấp nhất, màu đen là trung ình, vùng màu xám thể hiện phân vị 10th

và phân vị 90th tương ứng với đường iên dưới và iên trên 305Hình 5.4.2 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính nhiệt độ trung ình (ºC) năm khu vực Việt Nam theo hai kịch bản RCP4.5 và RCP8.5, dạng boxplot thể hiện các giá trị thấp nhất, phân vị 10th, trung ình (đường kẻ gi a ox), phân vị 90th và cao nhất 306Hình 5.4.3 Xu thế thay đổi lượng mưa trung ình năm (%) giai đoạn 2010-2099 theo kịch bản RCP4.5 (a) và RCP8.5 ( ), đường màu đỏ là mức thay đổi cao nhất, màu xanh biển là mức thay đổi thấp nhất, màu đen là trung ình, vùng màu xám thể hiện phân vị 10th và phân vị 90th

tương ứng với đường iên dưới và iên trên 306Hình 5.4.4 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính lượng mưa năm (%) khu vực Việt Nam theo hai kịch bản RCP4.5 và RCP8.5, dạng boxplot thể hiện các giá trị thấp nhất, phân vị 10th, trung ình (đường kẻ gi a ox), phân vị 90th và cao nhất 307Hình 5.4.5 Xu thế thay đổi nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) năm giai đoạn 2010-2099 theo kịch bản RCP4.5 (a) và RCP8.5 ( ), đường màu đỏ là mức thay đổi cao nhất, màu xanh biển là mức thay đổi thấp nhất, màu đen là trung ình, vùng màu xám thể hiện phân vị 10th

và phân vị 90th tương ứng với đường iên dưới và iên trên 307Hình 5.4.6 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính nhiệt độ tối cao trung ình (ºC) năm khu vực Việt Nam theo hai kịch bản RCP4.5 và RCP8.5, dạng boxplot thể hiện các giá trị thấp nhất, phân vị 10th, trung ình (đường kẻ gi a ox), phân vị 90th và cao nhất 308Hình 5.4.7 Xu thế thay đổi nhiệt độ tối thấp trung ình (º) năm giai đoạn 2010-2099 theo kịch bản RCP4.5 (a) và RCP8.5 ( ), đường màu đỏ là mức thay đổi cao nhất, màu

Trang 20

xanh biển là mức thay đổi thấp nhất, màu đen là trung ình, vùng màu xám thể hiện phân vị 10th

và phân vị 90th tương ứng với đường iên dưới và iên trên 308Hình 5.4.8 Mức độ chưa chắc chắn trong dự tính nhiệt độ tối thấp trung (ºC) ình năm khu vực Việt Nam theo hai kịch bản RCP4.5 và RCP8.5, dạng boxplot thể hiện các giá trị thấp nhất, phân vị 10th, trung ình (đường kẻ gi a ox), phân vị 90th

và cao nhất 309

Trang 21

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các mô hình tướng ứng với trưởng nhóm mô hình của các trung tâm, viện

nghiên cứu (Lee và nnk, 2011) 8

Bảng 1.2 Danh sách mô hình CC M sử dụng, độ phân giải, số mực th ng đứng, số liệu đầu vào, giai đoạn mô phỏng và kịch bản RCP 10

Bảng 1.3 Sự thay đổi nhiệt độ trung ình (trên), nhiệt ngưỡng 35ºC (gi a) và 40ºC (dưới) tính theo trung vị, phân vị 10th và 90th ở các khu vực của Australia so với thời kỳ 1986-2005 cho 2 giai đoạn 2030 (2020-2039) và 2090 (2080-2099) (CSIRO, 2015) 14

Bảng 1.4 Kịch bản NBD cho Việt Nam năm 2009 26

Bảng 2.1 Thông tin các mô hình sử dụng trong nghiên cứu 39

Bảng 2.2 Các thành phần đóng góp vào mực NBD và phương pháp ước tính cho khu vực Biển Đông 48

Bảng 2.3 Đánh giá và kiểm nghiệm thống kê xu thế biến đổi mực nước biển trung ình cho các trạm hải văn 55

Bảng 2.4 Danh sách mô hình OGCMs và độ phân giải cho khu vực iển Việt Nam 58

Bảng 2.4 D liệu bản đồ địa hình (t lệ 1:2.000 và 1:25.000) 62

Bảng 3.1 Miêu tả các kịch bản khí nhà kính – kịch bản phát thải thấp 81

Bảng 3.2 Miêu tả chung RCP8.5 90

Bảng 3.3 Quy định về giá trị sai số trung phương về độ cao trong hạng sai đối với các bản đồ 1:10000, 1:25000 và 1:50000 114

Bảng 3.4 Quy định về giá trị sai số trung phương về độ cao trong hạng sai đối với các bản đồ 1:2000 và 1:5000 114

Bảng 4.1.1 Sai số ME (oC) của nhiệt độ T2m mô hình PRECIS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 132

Bảng 4.1.2 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ T2m mô hình PRECIS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 132

Bảng 4.1.3 Sai số ME (oC) của nhiệt độ T2m mô hình RegCM4-ENS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 134

Bảng 4.1.4 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ T2m mô hình clWRF so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 134

Bảng 4.1.5 Sai số ME (oC) của nhiệt độ T2m mô hình RegCM-ENS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 136

Bảng 4.1.6 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ T2m mô hình RegCM4-ENS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 136

Bảng 4.1.7 Sai số ME (oC) của nhiệt độ T2m mô hình CCAM-ENS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 138

Trang 22

Bảng 4.1.8 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ T2m mô hình CC M-ENS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 139Bảng 4.1.9 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình PRECIS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 141Bảng 4.1.10 Sai số M E (ºC) của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình PRECIS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-

2005 141Bảng 4.1.11 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình clWRF so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 143Bảng 4.1.12 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình clWRF so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 143Bảng 4.1.13 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình RegCM so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 145Bảng 4.1.14 Sai số MAE của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình RegCM4 so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 145Bảng 4.1.15 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình CC M so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 147Bảng 4.1.16 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ tối thấp trung ình mô hình CC M so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 147Bảng 4.1.17 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình PRECIS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 149Bảng 4.1.18 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình PRECIS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 149Bảng 4.1.19 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình clWRF so với quan trắc trên trạm, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 151Bảng 4.1.20 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình clWRF so với quan trắc trên trạm, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 151Bảng 4.1.21 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình RegCM-ENS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-

2005 153

Trang 23

Bảng 4.1.22 Sai số MAE của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình RegCM-ENS so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 153Bảng 4.1.23 Sai số ME (oC) của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình CC M so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 155Bảng 4.1.24 Sai số MAE (oC) của nhiệt độ tối cao trung ình mô hình CC M so với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 155Bảng 4.1.25 Sai số RE (%) của lượng mưa mô hình PRECIS với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 157Bảng 4.1.26 Sai số ARE (%) của lượng mưa mô hình PRECIS với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 157Bảng 4.1.27 Sai số RE (%) của lượng mưa mô hình clWRF với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 160Bảng 4.1.28 Sai số ARE (%) của lượng mưa mô hình clWRF với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 160Bảng 4.1.29 Sai số RE (%) của lượng mưa mô hình RegCM-ENS với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 162Bảng 4.1.30 Sai số ARE (%) của lượng mưa mô hình RegCM-ENS với quan trắc, trên

7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 162Bảng 4.1.31 Sai số RE (%) của lượng mưa mô hình CC M-ENS với quan trắc, trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 164Bảng 4.1.32: Sai số ARE (%) của lượng mưa mô hình CC M-ENS với quan trắc, trên

7 vùng khí hậu Việt Nam, trong các mùa và cả năm, thời kỳ 1986-2005 165Bảng 4.1.33 Sai số MAE (ºC) trung ình năm và 4 mùa cho các trạm của Việt Nam cho nhiệt độ của 10 mô hình thành phần 172Bảng 4.1.34 Sai số tương đối RE (%) trung ình năm và 4 mùa các trạm của Việt Nam cho lượng mưa 172Bảng 4.1.35 Sai số trung ình tuyệt đối RE (%,) trung ình các trạm của Việt Nam cho lượng mưa của 10 mô hình thành phần 173Bảng 4.1.36 Lựa chọn mô hình tốt nhất đối với nhiệt độ cho 4 mùa dựa vào M E 173Bảng 4.1.37 Lựa chọn mô hình tốt nhất đối với lượng mưa cho 4 mùa dựa vào RE 173Bảng 4.2.1 Kịch bản NBD theo kịch bản nồng độ khí nhà kính thấp 210Bảng 4.2.2 Kịch bản NBD theo kịch bản nồng độ khí nhà kính trung ình thấp 211Bảng 4.2.3 Kịch bản NBD theo kịch bản nồng độ khí nhà kính trung ình cao 211Bảng 4.2.4 Kịch bản NBD theo kịch bản nồng độ khí nhà kính cao 212

Trang 24

Bảng 4.2.5 Mực nước iển dâng (cm) trung ình khu vực từ Móng Cái đến Hòn Dáu trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 – 2005 theo các kịch ản 222Bảng 4.2.6 Mực nước iển dâng (cm) trung ình khu vực từ Hòn Dáu đến Đèo Ngang trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 – 2005 theo các kịch ản 222Bảng 4.2.7 Mực nước iển dâng (cm) trung ình khu vực từ Đèo Ngang đến Đèo Hải Vân trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 – 2005 theo các kịch ản 222Bảng 4.2.8 Mực nước iển dâng (cm) trung ình khu vực từ Đèo Hải Vân đến Mũi Đại Lãnh trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 – 2005 theo các kịch ản 223Bảng 4.2.9 Mực nước iển dâng (cm) trung ình khu vực từ Mũi Đại Lãnh đến Mũi

Kê Gà trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 – 2005 theo các kịch ản 223Bảng 4.2.10 Mực nước iển dâng (cm) trung ình khu vực từ Mũi Kê Gà đến Mũi Cà Mau trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 – 2005 theo các kịch ản 223Bảng 4.2.11 Mực nước iển dâng (cm) trung ình khu vực từ Mũi Cà Mau đến Kiên Giang trong thế kỉ 21 so với thời kì nền 1986 – 2005 theo các kịch ản 224Bảng 4.3.1 Diện tích ngập theo xã các đảo và cụm đảo mức ngập 100cm 254

Trang 25

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

A1B Kịch ản phát thải trung ình 1B trong CMIP3

A1FI Kịch ản phát thải cao nhất A1FI trong SRES

A2 Kịch ản phát thải cao A2 trong CMIP3

AGCM-MRI Mô hình toàn cầu của Viện nghiên cứu Khí tượng Nhật Bản AOGCMs Mô hình hoàn lưu chung khí quyển – đại dương

APHRODITE Số liệu mưa nội suy trên lưới của Nhật ( sian Precipitation

Highly Resolved Observational Data) AR4 Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC

AR5 Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của IPCC

B1 Kịch ản phát thải thấp B1 trong CMIP3

B2 Kịch ản phát thải trung ình B2 trong CMIP3

CCAM Mô hình Khí quyển ảo giác lập phương (Conformal Cu ic

Atmospheric Model CLWRF Mô hình WRF phiên ản nghiên cứu khí hậu

CMIP5 Dự án đối chứng các mô hình khí hậu lần 5 (Coupled Model

Intercomparison Project Phase 5) CORDEX The Cordinated Regional climate Downscaling EXperiment CRU Số liệu khí hậu tái phân tích (Climate Research Unit)

CSIRO Tổ chức Nghiên cứu khoa học và công nghệ liên ang Úc ECE_IPCC Chỉ số hiện tượng khí hậu cực đoan theo IPCC

ECMWF Trung tâm dự áo hạn vừa Châu Âu

GCM Mô hình khí hậu toàn cầu (Glo al Climate Model)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GMSL Mực nước iển dâng toàn cầu

ICTP Trung tâm quốc tế về Vật lý thực nghiệm

IPCC Ủy an liên chính phủ về Biến đổi khí hậu

(Intergovernmental Panel on Climate Change) MAE Sai số tuyệt đối trung ình

MAGICC/SCENGEN (Model for Assessment of Greenhouse Gas Induced Climate

Change/a Regional Climate SCENario GENerator)

NCAR Trung tâm Quốc gia nghiên cứu Khí quyển Mỹ

PRECIS Mô hình PRECIS (Providing Regional Climates for Impacts

Studies)

Trang 26

R Lượng mưa

RCM Mô hình khí hậu khu vực (Regional Climate Model)

RCP Representative Concentration Pathways

RCP 8.5 Kịch ản nồng độ khí nhà kính cao RCP8.5

RCP2.6 Kịch ản nồng độ khí nhà kính thấp RCP2.6

RCP4.5 Kịch ản nồng độ khí nhà kính trung ình thấp RCP4.5 RCP6.0 Kịch ản nồng độ khí nhà kính trung ình RCP6.0

RegCM Mô hình khí hậu khu vực RegCM (Regional Climate

Model) RMSE Sai số ình phương trung ình

Rx1day Lượng mưa ngày lớn nhất

Rx5day Lượng mưa 5 ngày lớn nhất

SD Chi tiết hóa thống kê (Statistical Downscaling )

SDSM Mô hình chi tiết hóa thống kê (Statistical DownScaling

Model)

SPI Chỉ số hạn hán lượng mưa chuẩn hóa SPI (Standardized

Precipitation Index) SRES Báo cáo đặc iệt về kịch ản phát thải khí nhà kính(Special

Report on Emission Scenarios) T2m Nhiệt độ không khí trung ình ngày mực 2 mét

UNFCCC Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH

WRF Mô hình Nghiên cứu và Dự áo thời tiết (The Weather

Research and Forecast

Trang 27

Mở đầu

Con người ngày càng có nh ng hiểu biết sâu rộng hơn về khoa học biến đổi khí hậu cũng như nh ng tác động của BĐKH đối với môi trường, kinh tế, xã hội Chính vì vậy, IPCC không ngừng cập nhật các kịch bản để bổ sung các thông tin và hiểu biết mới nhất của nhân loại vào các kịch bản BĐKH và NBD toàn cầu Cho tới nay, IPCC

đã thực hiện năm lần xây dựng và cập nhật kịch bản BĐKH và NBD, lần 1 năm 1990, lần 2 năm 1995, lần 3 năm 2001, lần 4 năm 2007 và lần 5 năm 2015 với tập số liệu cập nhật mới nhất CMIP5 Trong CMIP5, IPCC đã thay thế các kịch bản kinh tế xã hội trước đây ằng các kịch bản phát khí nhà kính RCP Thêm vào đó, so với CMIP3, CMIP5 đã cập nhật bốn thành phần cơ ản của hệ thống khí hậu bao gồm (1) các quá trình gây NBD, (2) các quá trình mây, (3) các quá trình liên quan tới tuổi các on và (4) các quá trình liên quan tới ảnh hưởng các yếu tố khu vực tới khí hậu Việc cập nhật các thành phần này sẽ nâng cao chất lượng kịch bản BĐKH toàn cầu qua việc cung cấp thông tin đầy đủ hơn về vai trò và tương tác gi a các thành phần khác nhau của hệ thống khí hậu và mối quan hệ với BĐKH Hơn n a, IPCC cũng đã dịch chuyển thời kỳ

cơ sở từ 1980-1999 tới 1986-2005 Do vậy Việt Nam cần cập nhật kịch bản BĐKH và NBD với số liệu cập nhật CMIP5 theo các RCPs, thời kỳ cơ sở mới của IPCC

Để có được các kịch bản BĐKH chi tiết cho khu vực nhỏ dựa trên các kịch bản BĐKH toàn cầu, cần xây dựng các phương pháp dựa trên các điều kiện biến đổi ở địa phương và từng khu vực Các kịch bản BĐKH toàn cầu xây dựng từ các mô hình động lực toàn cầu (GCM) có độ phân giải tương đối thô (khoảng 100 - 600km) nên khó có thể sử dụng trực tiếp sản phẩm của các mô hình này cho khu vực nhỏ mà cần thực hiện các ước chi tiết hóa và đánh giá trước khi sử dụng Hai phương pháp chính thường được sử dụng là chi tiết hóa động lực và chi tiết hóa thống kê

Việc ứng dụng các mô hình khí hậu khu vực (RCM) để mô phỏng các quá trình khí hậu có qui mô nhỏ hơn qui mô khu vực và địa phương, trong đó chú trọng đến việc nghiên cứu khả năng nắm bắt các hiện tượng cực đoan là rất quan trọng trong nghiên cứu mô phỏng và dự tính khí hậu cho khu vực nhỏ như Việt Nam Với điều kiện tài nguyên máy tính, số liệu sẵn có kết hợp với yêu cầu ngày càng cao về độ phân giải cho các kịch bản, phương pháp động lực được lựa chọn làm phương pháp xây dựng kịch bản chính trong đề tài

Cho tới nay nhiều phương pháp, mô hình đã được sử dụng để xây dựng các kịch bản BĐKH cho Việt Nam dựa trên các thành tựu khoa học và công nghệ mới nhất, bao gồm mô hình PRECIS của Vương Quốc nh, mô hình MRI-20km của Nhật Bản, mô hình NorESM của Na-Uy, mô hình CC M của CSIRO, mô hình WRF của Mỹ, Tuy nhiên, mỗi phương pháp, mô hình có nh ng thế mạnh và hạn chế riêng Các dự án và

đề tài trước đây mới chỉ dùng một hoặc một số mô hình và tập trung vào một số yếu tố trong kịch bản BĐKH và NBD Hơn n a, sản phẩm hai mô hình PRECIS và MRI trong các kịch bản trước đây của Việt Nam mới chạy với các kịch bản khí nhà kính cũ CMIP3 của IPCC Do vậy, cần so sánh, chọn lọc phương pháp, điểm mạnh của các mô hình và nguồn số liệu hiện có, ổ sung các nguồn số liệu chi tiết hóa động lực đa mô hình (PRECIS, WRF, CC M, RegCM) chạy với RCPs và CMIP5 trong kịch bản cập nhật năm 2015 của Việt Nam cũng như đánh giá một cách tổng thể mức độ tin cậy và

Trang 28

phù hợp của các mô hình nhằm mục đích xây dựng được một bộ số liệu dự tính khí hậu với mức độ chi tiết và khách quan cao và chất lượng tốt hơn cho Việt Nam

Các kịch bản 2012 của BTNMT mới chỉ đánh giá cho một số biến khí tượng trung ình và cực đoan cụ thể, các hiện tượng thời tiết khí hậu cực đoan và một số cực trị khí hậu chưa được đề cập tới một cách đầy đủ, cần bổ sung kịch bản BĐKH đối với các hiện tượng cực đoan như ão và TNĐ, nắng nóng Các kịch bản NBD trước đây mới chỉ tập trung cho khu vực ven biển, cần bổ sung kịch ản nước iển dâng cho toàn

ộ Biển Đông và trên cơ sở đó, ổ sung bản đồ nguy cơ ngập cho các hải đảo của Việt Nam, đặc biệt một số đảo, cụm đảo lớn, quan trọng

Để đáp ứng nh ng nhu cầu thực tiễn nêu trên, việc thực hiện Đề tài “Nghiên cứu luận cứ khoa học cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam” nhằm đưa ra cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cập nhật kịch bản bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2015 dựa trên ộ số liệu cập nhật mới nhất (CMIP5) trong cáo cáo R5 của IPCC

Đề tài đã thực hiện 6 nội dung chính ao gồm:

1) Thu thập và cập nhật các loại d liệu khí hậu, hải văn, vệ tinh, số liệu tái phân tích, mô phỏng khí hậu toàn cầu, khu vực và các ản đồ

2) Tổng hợp, phân tích đánh giá về các phương pháp và kết quả xây dựng, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên thế giới và ở Việt Nam

3) Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của việc cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

4) Nghiên cứu xác định và đề xuất các phương pháp xây dựng, cập nhật và đánh giá mức độ chưa chắc chắn của các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

5) Nghiên cứu đề xuất phương án cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam trên cơ sở các kịch bản nồng độ khí nhà kính mới và áo cáo đánh giá lần thứ năm ( R5) của IPCC

6) Nghiên cứu phương pháp xây dựng bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng cho các khu vực ven biển, hải đảo Việt Nam

Các nội dung thực hiện đề tài đã đạt được 4 mục tiêu cơ ản như sau:

(1) Tổng quan được các phương pháp và kết quả dự tính, xây dựng, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên thế giới và trong nước trong đó chỉ ra được các nguyên nhân (tính chưa chắc chắn của các kịch bản nồng độ khí nhà kính, của các mô hình khí hậu,…) và sự cần thiết phải cập nhật các kịch bản

(2) Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn của việc cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

(3) Xác định và đề xuất được hệ phương pháp xây dựng, cập nhật và đánh giá mức độ chưa chắc chắn của các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

Trang 29

(4) Đề xuất được một số phương án cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và nguy cơ ngập cho Việt Nam trên cơ sở các kịch bản nồng độ khí nhà kính mới và áo cáo đánh giá lần thứ năm ( R5) của IPCC

Các kết quả đề tài có sự góp sức của tập thể nh ng cán ộ tham gia đề tài trong hai năm thực hiện Bên cạnh các cán ộ tham gia chính còn có tập thể các nghiên cứu viên thuộc Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng - Khí hậu Chúng tôi rất trân trọng sự hợp tác chặt chẽ của các cơ quan trong nước, trong đó phải kể đến sự phối hợp của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên-Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Hải văn thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam Nhóm thực hiện đề tài xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia trong nước, GS.TSKH Nguyễn Đức Ng , GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu, PGS TS Nguyễn Đăng Quế và rất nhiều đồng nghiệp khác đã hỗ trợ và đóng góp nhiều ý kiến quý áu với tập thể cán ộ thực hiện đề tài Đề tài cũng nhận được sự hỗ trợ và hợp tác của các tổ chức quốc tế, gồm: Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu Bjerknes của Na Uy (BCCR) đã hỗ trợ mô phỏng khí hậu tương lai dựa trên kết quả của các mô hình toàn cầu được IPCC sử dụng kết quả trong áo cáo đánh giá lần thứ V (mô hình NorESM của Na Uy và một số mô hình khác) và chi tiết hoá (downscaling) ằng mô hình clWRF (của Mỹ); Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Liên ang Úc (CSIRO) đã cung cấp số liệu chi tiết hóa khí hậu tương lai ằng mô hình CC M của

Úc và mô hình RegCM, Trung tâm khí tượng Hadley của nh đã cung cấp d liệu khí hậu tương lai được chi tiết hóa ằng mô hình PRECIS; Viện Nghiên cứu Khí tượng Nhật Bản (MRI) đã cung cấp bộ số liệu dự tính khí hậu từ mô hình MRI-AGCM 3.2S

Trong thời gian thực hiện, đề tài nhận được sự chỉ đạo, giúp đỡ tận tình của Ban chủ nhiệm Chương trình “Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu”, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Văn phòng Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, đặc biệt là sự chỉ đạo sát sao của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu

Báo cáo tổng hợp được trình ày trong 5 chương ngoài các phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo Nội dung cụ thể của các phần và các chương có thể được tóm tắt như sau:

Chương I Tổng quan về các phương pháp nghiên cứu và kết quả xây dựng, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên thế giới và ở Việt Nam

Trong chương này đúc kết các kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước về phương pháp nghiên cứu và xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng và ản

đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng cho Việt Nam Từ các kết quả phân tích, lựa chọn được phương pháp nghiên cứu xây dựng cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu phù hợp cho đề tài và chỉ ra nh ng khía cạnh còn hạn chế trong các nghiên cứu trước đây

Chương II Phương pháp và số liệu nghiên cứu

Chương này trình ày các phương pháp nghiên cứu áp dụng trong đề tài và mô

tả số liệu khí tượng, hải văn các trạm quan trắc từ mạng lưới trạm của Việt Nam, các

số liệu tái phân tích trên lưới, số liệu bản đồ (DEM), số liệu mô phỏng của các mô hình khí hậu khu vực bao gồm mô hình clWRF, CC M, PRECIS, RegCM, MRI,… phương pháp và kỹ thuật đánh giá khả năng mô phỏng của các mô hình, phương pháp

Trang 30

xây dựng kịch bản nước biển dâng, phương pháp xây dựng bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng,…

Chương III Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

Trong chương III chúng tôi tổng hợp và phân tích chỉ ra được sự cần thiết của việc cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu nước biển dâng cho Việt Nam, chỉ ra nh ng điểm mới trong kịch bản này

Chương IV Kết quả tính toán và đánh giá mô phỏng khí hậu và nước biển dâng Trong chương này trình ày kết quả tính toán cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu đối với các iến nhiệt độ trung ình, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp, lượng mưa, lượng mưa một ngày lớn nhất, lượng mưa năm ngày lớn nhất và các hiện tượng nắng nóng, xoáy thuận nhiệt đới từ các mô hình động lực khu vực clWRF, CCAM, PRECIS, RegCM Kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam và cho 7 đoạn bờ biển, kết quả đưa ra được phiên ản tác giả của bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng cho 7 đoạn bờ biển

Chương V Nghiên cứu đề xuất phương án cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu

và nước biển dâng cho Việt Nam và tính chưa chắc chắn trong dự tính các kịch bản

Trong chương V, chúng tôi trình ày 3 phương án cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam bao gồm: phương án cập nhật bằng phương pháp tổ hợp trung ình từ các mô hình (10 thành phần của 3 mô hình), phương án tổ hợp trung vị của 10 thành phần của các mô hình và phương án lựa chọn phương án tốt nhất từ 10 thành phần của các mô hình Chương V cũng đưa ra đề xuất kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam và các ản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng cũng như các thông tin về tính chưa chắc chắn của kịch bản

Trang 31

CH NG I T NG QU N VỀ CÁC PH NG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT KỊCH BẢN BIẾN Đ I KHÍ HẬU,

N ỚC BIỂN DÂNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về xây dựng kịch bản BĐKH

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam do các hoạt động của con người làm gia tăng khí nhà kính trong khí quyển Theo thông tin mới nhất từ áo cáo của U an liên chính phủ về BĐKH (IPCC), trong hơn 100 năm qua, BĐKH ở quy mô toàn cầu có nh ng điểm đáng lưu ý như: (1) Nhiệt độ trung ình toàn cầu tăng khoảng 0,89oC (dao động từ 0,69 đến 1,08oC) trong thời kì 1901-2012;

(2) Nhiệt độ trung ình toàn cầu có chiều hướng tăng nhanh đáng kể trong 15 năm gần đây (1998-2012) Trong khi mức độ tăng trung ình của nhiệt độ cho giai đoạn 60 năm qua từ 1951 -2012 là 0,05o

C/thập k , giá trị này là khoảng 0,12oC/thập k cho riêng giai đoạn 1998-2012;

(3) Nh ng biến đổi trung ình giáng thủy toàn cầu có xu thế tăng ở vùng lục địa v

độ trung ình thuộc Bắc Bán Cầu từ năm 1901

(4) Đối với các hiện tượng thời tiết và khí hậu cực đoan, số ngày và số đêm lạnh có

xu thế giảm, số đêm nóng lại có xu thế tăng lên trên quy mô toàn cầu Ở một số khu vực, số sóng nhiệt tăng lên và nhiều khu vực có số ngày xảy ra hiện tượng mưa lớn tăng, trong khi một số khu vực khác lại giảm

(5) Mực nước biển trung ình toàn cầu tăng lên 0,19 m trong thời kì từ 1901-2010, tốc độ tăng lên ngày càng nhanh trong hai thập kỉ vừa qua Nh ng biến đổi về mực nước biển trong 100 năm gần đây được nhận định là cao một cách dị thường trong hai thiên niên k qua

Ở một góc độ nào đó, BĐKH có thể đem lại một số mặt tích cực, tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực là rất rõ ràng đối với kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường Để ứng phó hiệu quả với BĐKH thì nh ng hiểu biết về khí hậu trong tương lai thông qua các kịch bản là rất cần thiết Chính vì vậy các nghiên cứu nhằm xây dựng và cập nhật kịch bản khí hậu tương lai theo các kịch bản phát triển kinh tế-xã hội ở quy mô toàn cầu, khu vực được đầu tư nghiên cứu mạnh ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam trong thời gian gần đây

1.1.1 Các nghiên cứu xây dựng kịch bản BĐKH ngoài nước

Hiện nay có nhiều phương pháp đã được xây dựng để tạo ra các kịch bản BĐKH toàn cầu, nhưng hầu hết các mô hình động lực toàn cầu (GCM) có độ phân giải tương đối thô (khoảng 250 - 600km) nên khó có thể sử dụng trực tiếp sản phẩm của các mô hình này mà cần thực hiện các ước đánh giá cho từng khu vực nhỏ Vì vậy, để có được các kịch bản BĐKH chi tiết hơn hay nói các khác là các kịch bản BĐKH cho khu vực nhỏ dựa trên các kịch bản BĐKH toàn cầu, người ta cần xây dựng các phương pháp dựa trên các điều kiện biến đổi ở địa phương và từng khu vực Việc ứng dụng các

mô hình động lực có quy mô toàn cầu (GCM) trong nghiên cứu về BĐKH và xây dựng các kịch bản khí hậu khá phổ biến ở các Trung tâm nghiên cứu trên thế giới Phương

Trang 32

pháp này cho phép mô tả sự thay đổi trong chế độ bức xạ kéo theo nh ng biến đổi của hoàn lưu khí quyển Một trong nh ng ứng dụng quan trọng của các GCM là xây dựng kịch bản khí hậu tương lai (thế k 21) dựa trên các kịch bản phát thải khí nhà kính Nhiều nhà khoa học đã ứng dụng các mô hình động lực trong các nghiên cứu liên quan đến khí hậu và BĐKH Cụ thể, năm 2001, Stone đã sử dụng sản phẩm kịch bản khí hậu của mô hình GFDL để phân tích, diễn giải các dạng dao động chính của hệ thống khí hậu trên cơ sở xem xét hai trường nhiệt độ không khí ề mặt và khí áp mực biển (Stone, 2001) Năm 2008, Cayan đã khảo sát khả năng BĐKH tương lai ở California dựa trên việc đánh giá các mô phỏng theo các kịch bản phát thải thấp (B1), phát thải cao ( 2), và cao nhất ( 1FI) cho khí hậu thế k 21 của mô hình PCM1 (the Parallel Climate Model) thuộc Trung tâm Quốc gia Nghiên cứu Khí quyển Mỹ (NC R) và mô hình CM2.1 của Phòng nghiên cứu Động lực học chất lỏng vật lý địa cầu (GFDL) thuộc Cơ quan quản lý Biển và khí quyển quốc gia Mỹ (NO ) (Cayan, 2008),… Các mô hình động lực cũng được áp dụng phổ biến trong xây dựng và cập nhật kịch bản BĐKH

Ở Đức, bốn mô hình khí hậu được sử dụng để xây dựng các kịch bản BĐKH là

mô hình PRECIS có đầu vào từ 4 mô hình GCM là HadCM3, CSIRO2, NC R-PCM and CGCM2, độ phân giải mô hình là 10‟×10‟ Mỗi mô hình được chạy với nhiều kịch bản phát thải khác nhau như 1FI, 2, B1, và B2 Thời kỳ chuẩn được lựa chọn là 1961-1990 và kịch bản BĐKH đưa ra là các sản phẩm mô tả sự thay đổi của các yếu tố khí hậu ở các thời kỳ 2020, 2050 và 2080 so với thời kỳ chuẩn Kết quả của tổ hợp 4

mô hình đưa ra cho kịch bản A2 cho thấy mức tăng nhiệt độ từ 1,6-2,9°C; lượng mưa tăng từ 6,6-21,5% (Schröter và nnk, 2005)

Ở nh, để xây dựng các kế hoạch ứng phó với BĐKH, cơ quan Khí tượng Hadley đã chủ trì xây dựng và phát triển các kịch bản BĐKH cho toàn lãnh thổ Anh Quốc Kịch bản BĐKH cho toàn lãnh thổ được công ố lần đầu tiên vào năm 1998, kịch bản này sau đó được cập nhật lần 1 vào năm 2002 và lần 2 vào năm 2009 Trong

đó, các kịch bản BĐKH là sản phẩm tổ hợp của nhiều phương án chạy kịch bản khí hậu khác nhau ằng mô hình số trị khu vực độ phân giải cao (25 x 25 km), mô tả sự thay đổi của các yếu tố khí hậu chính như nhiệt độ, lượng mưa cũng như một số yếu tố

và hiện tượng khí hậu cực đoan trong tương lai so với thời kỳ chuẩn 1961-1990 Các thông tin đưa ra là giá trị xác suất ứng với từng cấp độ thay đổi nhằm tăng khả năng ứng dụng trong nghiên cứu đánh giá tác động

Trong nh ng năm gần đây, việc ứng dụng các mô hình khí hậu khu vực (RCM)

để mô phỏng các quá trình khí hậu có qui mô nhỏ hơn  qui mô khu vực và địa phương, trong đó chú trọng đến việc nghiên cứu khả năng nắm bắt các hiện tượng cực đoan đang được đặc biệt quan tâm Với sự ra đời của và cung cấp miễn phí của mô hình khí hậu khu vực RegCM từ Trung tâm Quốc tế về Vật lý thực nghiệm (ICTP) tại Italy, các nước đang phát triển có cơ hội phát triển các ứng dụng mô hình toán trong nghiên cứu BĐKH khu vực

Với bộ kịch bản cập nhật mới nhất của IPCC theo AR5, Oh và nnk dự tính sự thay đổi lượng mưa trong tương lai theo kịch bản khí nhà kính RCP4.5 và RCP8.5 sử dụng mô hình RegCM4 cho khu vực Đông Á thuộc dự án CORDEX Giai đoạn aseline là 1986-2005 và dự tính cho giai đoạn tương lai là 2031-2050 với trường ban đầu là sản phẩm của mô hình HadGEM2-AO Hệ số tương quan gi a phân ố lượng

Trang 33

mưa mô phỏng bởi RegCM4 với số liệu CRU là 0,7 Mô hình thường đánh giá lượng mưa thấp hơn CRU Kết quả dự tính cho thấy, lượng mưa tăng trung ình khoảng 5%; phần lớn các khu vực tăng từ 5-15%; tăng mạnh nhất ở Nam Hàn Quốc với 44% theo kịch bản RCP4.5 và 24% theo kịch bản RCP8.5 (Oh và nnk, 2014)

Judit và nnk (2011) nghiên cứu dự tính sự thay đổi khí hậu miền Trung Âu sử dụng mô hình RegCM với độ phân giải cao 10km, tâm miền tính tại 47,5ºN, 18,5ºE, bao gồm 18 mực th ng đứng và 120×100 điểm nút lưới Số liệu đầu vào cho mô hình

là ộ số liệu của mô hình toàn cầu ECHAM5 với độ phân giải 1,25 độ kinh v , mô hình chạy cho 3 giai đoạn gồm 1961-1990, 2021-2050, 2071-2100 theo kịch bản phát thải khí nhà kính 2 và B2 Đánh giá khả năng mô phỏng của mô hình thông qua so sánh kết quả mô phỏng với bộ số liệu tái phân tích ECMWF ER -40 có độ phân giải 1

độ kinh v Kết quả chỉ ra RegCM mô phỏng nhiệt độ thiên cao vào mùa đông (khoảng 1,1ºC), thiên thấp vào các mùa còn lại (khoảng 0,3ºC, 0,2ºC, 0,1ºC tương ứng lần lượt với các mùa xuân, hè và thu) Lượng mưa mô phỏng đều thiên dương vào tất cả các mùa, trong đó chênh lệch vào mùa đông lớn nhất, khoảng 35%; các mùa xuân, hè, thu

có giá trị chênh lệch tương ứng là 25%, 5% và 3%

Bên cạnh mô hình RegCM, một loạt các mô hình khác như RSM, CMM5, CWRF, CC M, PRECIS,… cũng đã được ứng dụng thành công trong nghiên cứu mô phỏng khí hậu khu vực cũng như nghiên cứu BĐKH

Trong một nghiên cứu về hạn hán ở Kenya của tác giả Ngaina và nnk (2014),

xu thế biến đổi của lượng mưa, nhiệt độ và việc dự tính điều kiện hạn hán thông qua chỉ số SPI (Standardized Precipitation Index) dựa trên số liệu quan trắc và số liệu mô phỏng bởi mô hình PRECIS theo các kịch bản kinh tế xã hội SRES ( 1B, 2) và kịch bản nồng độ khí nhà kính RCPs (RCP4.5, RCP6.0) Mô phỏng cho thấy lượng mưa và nhiệt độ ở Kenya theo hầu hết các kịch bản có xu hướng không thể hiện tăng giảm rõ ràng; chỉ số SPI cho thấy có sự gia tăng điều kiện khô hạn

Ở các nước châu Á, nhiều quốc gia cũng đã ứng dụng các mô hình động lực cho nghiên cứu và xây dựng kịch bản BĐKH Phương pháp chi tiết hóa động lực được áp dụng để dự tính khí hậu cho khu vực châu Á với tổng cộng 11 mô hình RCMs và tổ hợp các mô hình (Bảng 1.1), dựa trên kịch ản phát thải cơ sở 1B, thời kỳ 1980-2000 được chọn làm aseline (Lee và nnk, 2011)

Kết quả cho thấy, dự tính đến giai đoạn 2040-2070, nhiệt độ trung ình năm so với aseline tăng 2,54°C, trung ình mùa hè tăng 2,39°C và tăng 2,86°C với mùa đông Đến giai đoạn 2040-2070, lượng mưa trung ình năm tăng 2,46% ở hầu hết khu vực Đông Á Lượng mưa tăng đáng kể ở các khu vực dưới 20°N như vùng iển Philippin, Ấn Độ Dương, Indonesia và Malaysia Trên đất liền, vào mùa xuân và mùa

hè lượng mưa trung ình tăng khoảng 5,23% (Hình 1.1, Hình 1.2)

Trang 34

Bảng 1.1 Các mô hình tướng ứng với trưởng nhóm mô hình của các trung tâm, viện

nghiên cứu (Lee và nnk, 2011)

CCAM-60km Jack Katzfey CSIRO/Australia

Hình 1.1 Mức thay đổi nhiệt độ trung bình (ºC) năm, mùa hè JJA

và mùa đông DJF của tổ hợp các

mô hình RCMs (Lee và nnk,

2011)

Trang 35

Hình 1.2 Mức thay đổi lượng mưa (mm/ngày) năm, mùa hè JJA và mùa đông DJF của tổ hợp các mô hình RCMs (Lee và nnk,

2011)

Mô hình CC M được áp dụng để đánh giá tác động của BĐKH ở Koh Kong và Mondulkiri tại Campuchia (Bảng 1.2) Mô phỏng cho tương lai được lấy trung ình 20 năm một, dự tính cho các mốc 2025, gi a thế k và cuối thế k 21, giai đoạn baseline được lựa chọn là giai đoạn 1980-1999 Kết quả cho thấy, tại Mondulkiri, nhiệt độ trung ình tăng 0,7°C theo kịch bản RCP4.5 và 1°C theo RCP8.5 vào 2025, tăng mạnh hơn vào gi a và cuối thế k Nhiệt độ cực đại tăng khoảng 2°C vào gi a thế k , 4°C vào cuối thế k theo kịch bản RCP8.5 Nhiệt độ cực tiểu 1,9°C và 3,6°C theo kịch bản RCP8.5 tương ứng vào gi a thế k và cuối thế k Lượng mưa hàng năm tại Mondulkiri gần như không thay đổi (gần 0%) vào năm 2025, dao động trong khoảng -3% đến +5% theo kịch bản RCP4.5, khoảng -3% đến +7% theo kịch bản RCP8.5 (ADB, 2014)

Tại Kih Kong, mức thay đổi nhiệt độ trung ình, nhiệt độ cực tiểu và cực đại tương tự như Mondulkiri, nhưng với lượng mưa có sự khác iệt Lượng mưa năm trung ình giảm khoảng 1%, mức thay đổi dao động từ -6% đến +6% theo kịch bản

Trang 36

RCP4.5; giảm 2%, mức dao động khoảng từ -4% đến +0% theo kịch bản RCP8.5 vào

2025 (ADB, 2014)

Bảng 1.2 Danh sách mô hình CCAM sử dụng, độ phân giải, số mực thẳng đứng, số

liệu đầu vào, giai đoạn mô phỏng và kịch bản RCP

Mô hình

Độ phân giải/Số mực

thẳng đứng

Đầu vào GCMs

Số liệu đầu vào

Giai đoạn

mô phỏng

Kịch bản Khí nhà kính

CCAM 50 km/27

CNRM-CM5, CCSM4, ACCESS1.0, NorESM1-M, MPI-ESM-

LR, CM3

GFDL-SST và ăng iển đã hiệu chỉnh sai số

và phương sai

1970-2099 RCP8.5

RCP4.5

CCAM 10 km/27

CNRM-CM5, CCSM4, ACCESS1.0, NorESM1-M, MPI-ESM-

LR, CM3

GFDL-CCAM 50

km 1970-2099

RCP8.5 RCP4.5

Cục Khí tượng Malaysia thực hiện xây dựng các kịch bản BĐKH dựa trên kết quả kịch bản khí hậu của cả mô hình khí hậu toàn cầu và mô hình khu vực Các mô hình khí hậu toàn cầu (9 mô hình) được sử dụng để đánh giá nh ng thay đổi chung trên toàn quốc trong khi đó mô hình khu vực (PRECIS) được sử dụng để chi tiết hóa thông tin kịch bản phục vụ nhu cầu đánh giá tác động trên quy mô nhỏ hơn với 3 kịch bản phát thải là 2, B2 và 1B Giai đoạn aseline được lựa chọn là 1990-1999, 3 thời kỳ tương lai được dự tính là 2020-2029, 2050-2059 và 2090-2099 Mức tăng nhiệt

độ trung ình năm trong khoảng dao động từ thấp nhất (kịch bản B2) đến cao nhất (kịch bản 2) là từ 2,3-3,6°C cho Peninsular Malaysia và từ 2,4-3,7°C cho khu vực Đông Malaysia Mức thay đổi lượng mưa dao động mạnh nhất là vào các tháng mùa đông (từ -60% đến 40%) và thấp nhất vào các tháng mùa thu (từ -15% đến 25%) (Climate change for Malaysia, 2009)

Chính phủ Philippin mới đây cũng đã công ố kịch bản BĐKH trong đó các kịch bản khí hậu tương lai cũng dự chủ yếu vào mô hình khu vực PRECIS Trong kịch bản BĐKH 2011, phương pháp chi tiết hóa động lực được sử dụng với mô hình PRECIS với độ phân giải 25km × 25km Ba kịch bản khí nhà kính được lựa chọn là kịch bản cao A2, kịch bản trung ình 1B và kịch bản thấp B2 Với kịch bản cao, đầu vào của mô hình là sản phẩm của mô hình ECH M4; từ mô hình HadCM3Q0 với kịch bản trung ình, giai đoạn aseline được lựa chọn là 1971-2000 Với kịch bản thấp, đầu vào cho mô hình PRECIS cũng là ECH M4 tuy nhiên giai đoạn aseline là 1989-2000

do đầu ra sản phẩm của mô hình này theo kịch bản thấp bị giới hạn Kết quả cho thấy, theo kịch bản phát thải trung ình, nhiệt độ trung ình tăng trong tất cả các mùa trên phạm vi toàn diện tích Philippin Trung ình, tăng 0,9-1,1°C vào năm 2020 và 1,8-

Trang 37

2,2°C vào năm 2050 Đối với lượng mưa, nhìn chung xu thế giảm ở hầu hết các vùng vào mùa xuân; phần lớn tăng vào mùa hè, mùa thu và mùa đông Đối với cực trị, số ngày có nhiệt độ tối cao đạt ngưỡng 35°C tăng vào năm 2020 và cả 2050; lượng mưa cực đại ngày chỉ tăng ở Luzzon và Visayas, số ngày khô hạn tăng ở hầu hết các vùng vào năm 2020 và 2050 (Hình 1.3) (Climate change in the Philippnes, 2011)

Hình 1.3 Dự tính kịch bản BĐKH cho Philippin với nhiệt độ trung bình (trên) và lượng mưa (dưới) cho năm 2020 và 2050 (Climate change in the Philippnes, 2011)

Ngoài ra, mô hình PRECIS cũng đã được ứng dụng rộng rãi trên thế giới để xây dựng kịch bản BĐKH cho từng khu vực và từng quốc gia như khu vực Đông Nam Á

Trang 38

trong khuôn khổ chương trình SE ST RT, lưu vực sông Mê Kông, khu vực Cari ê,

Hy Lạp, Ba Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh, Brazil, Ecuador, Uganda,… (Jones, 2004)

Tại Nhật Bản, Viện Nghiên cứu Khí tượng Nhật Bản đã xây dựng và ứng dụng

hệ thống mô hình GCM-MRI với các độ phân giải ngang 180 x 180, 120 x 120, 60 x

60 và 20 x 20km Dựa trên kịch bản phát thải 1B, mô hình này đã đưa ra kịch bản cho nhiều yếu tố khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa, các cực trị về nhiệt độ, lượng mưa đến cuối thế k 21 Đặc biệt, kết quả mô hình GCM-MRI độ phân giải 20 x 20

km đã được nhiều nước ứng dụng để xây dựng kịch bản và đã được IPCC tổng hợp, phân tích trong áo cáo đánh giá lần thứ 4 (AR4) của Ủy Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC)

Theo áo cáo đánh giá mới công ố gần đây nhất của IPCC (AR5), nhiều quốc gia cũng đã tiến hành việc cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng Ví dụ,

Hà Lan đã công ố bản cập nhật kịch bản BĐKH, NBD KNMI‟14 dựa trên các tính toán mới nhất của IPCC và ứng dụng phương pháp chi tiết hóa động lực Trong đó ngoài thông tin về các yếu tố khí hậu trung ình, KNMI‟14 đã cung cấp các đánh giá

về mức độ biến đổi của các cực đoan và ổ sung thông tin về độ ẩm, gió, ức xạ, bốc hơi, hạn hán Kết quả kịch bản là tổ hợp theo nhóm tác động khác nhau về sự biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa Các kịch bản nồng độ khí nhà kính được sử dụng là RCP4.5, RCP6.0 và RCP8.5, ngoài ra kịch bản sử dụng đất cũng được sử dụng Khác với kịch bản phát thải chỉ dựa trên nồng độ khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm của IPCC, kịch bản Hà Lan sử dụng kết hợp cả với sự thay đổi đất sử dụng Kết quả kịch bản được đưa ra theo 2 nhóm kịch bản là G (Gematigd) và W (Warm) cho các giai đoạn

2030 (2016-2045), 2050 (2036-2065) và 2085 (2071-2100) với thời kỳ tham chiếu là 1981-2010, khác so với IPCC là 1986-2005 Hai nhóm kịch bản này dựa trên tiêu chí

sự tăng nhiệt độ trung ình toàn cầu: Trong kịch bản G, nhiệt độ trung ình toàn cầu tăng 1ºC vào 2050, 1,5ºC vào năm 2085; với kịch bản W lần lượt là 2ºC và 3,5ºC Với mỗi nhóm này lại chia thành 2 kịch bản là thấp (L-Low) và cao (H-Hight) dựa trên sự thay đổi hoàn lưu khí quyển: GH, GL, WH, WL Kết quả kịch bản BĐKH đối với các biến như sau: Đối với nhiệt độ trung ình năm, vào giai đoạn 2036-2065 tăng 1ºC theo kịch bản GL, 1,4ºC theo kịch bản GH, tăng 2ºC theo kịch bản WL và 2,3ºC theo kịch bản WH; đến giai đoạn 2071-2100, mức tăng lần lượt tương ứng là 1,3ºC, 1,7 ºC, 3,3

ºC và 3,7 ºC Đối với lượng mưa, tất cả các kịch bản đều cho xu thế giảm: vào giai đoạn 2036-2065 mức giảm lần lượt theo các kịch bản GL, GH, WL, WH là -8%, -16%, -13% và -20%; mức giảm lần lượt tương ứng vào giai đoạn 2071-2100 là -10%, -17%, -15% và -24% Các kịch bản đưa ra cho cả 4 mùa với cho rất nhiều biến bao gồm nhiệt

độ (trung ình, cực trị, ngày lạnh, số ngày có sương giá, ăng ), lượng mưa (tổng lượng mưa, số ngày có lượng mưa trên 10mm, ), gió, ức xạ mặt trời, sương mù, ốc hơi, (Hurk và nnk, 2014)

Singapore cập nhật kịch bản BĐKH sử dụng phương pháp chi tiết hóa động lực bằng mô hình MOHC RCM HadGEM3-R có độ phân giải 12km, với đầu vào từ 9

mô hình trong CMIP5 Dự tính sự thay đổi đối với các iến khí hậu lượng mưa, nhiệt

độ, độ ẩm và gió được đưa ra theo 2 kịch bản khí nhà kính là RCP4.5 và RCP8.5 cho 3 giai đoạn bao gồm 2010-2039, 2040-2069 và 2070-2099 so với thời kỳ 1980-2009 Kết quả dự tính cho thấy, nhiệt độ trung ình tăng khoảng 1ºC theo kịch bản RCP4.5

Trang 39

đến 3ºC theo RCP8.5 vào gi a thế k 21, tăng 2ºC (RCP4.5) đến 4ºC (RCP8.5) vào cuối thế k Số ngày nóng và đêm nóng có dấu hiệu tăng trong suốt thế k 21 theo cả hai kịch bản Đối với lượng mưa, các mô hình cho kết quả khá khác nhau đối với mỗi kịch bản, mức thay đổi lượng mưa có mô hình cho xu thế tăng, có mô hình cho xu thế giảm Về trường gió, kết quả dự tính cho thấy gió mùa đông ắc và tây nam vẫn tiếp tục thống trị trên khu vực Singapore; hướng gió không đổi vào cuối thế k nhưng cường độ gió mùa đông ắc có dấu hiệu tăng theo kịch bản RCP8.5 (Jones R và nnk, 2015)

ustralia cũng đã cập nhật kịch bản BĐKH theo số liệu mới nhất CMIP5 của IPCC, sử dụng cả 2 phương pháp động lực (chi tiết hóa ằng mô hình CC M với đầu vào từ 6 GCM) và thống kê (mô hình SDM – Statistical Downscaling Model) Kịch bản đưa ra cho 2 giai đoạn tương lai là 2030 và 2090 so với thời kỳ cơ sở 1986-2005 theo các kịch bản RCP2.6, RCP4.5 và RCP8.5 Nhiệt độ trung ình năm vào 2030 tăng

từ 0,6-1,3ºC theo kịch bản RCP4.5, các kịch bản khác có mức dao động gần tương tự, không có sự khác iệt lắm; đến cuối thế k , nhiệt độ dự tính tăng 0,6-1,7ºC theo kịch bản RCP2.6, từ 1,4-2,7ºC theo RCP4.5 và 2,8-5,1ºC theo RCP8.5 Mức thay đổi nhiệt

độ, cực trị nhiệt cho cụ thể từng khu vực tính theo trung vị, phân vị 10th và 90th thể hiện trong Bảng 1.3

Đối với lượng mưa, theo kịch bản RCP4.5, vào 2030 lượng mưa năm có xu thế giảm khoảng 10% ở khu vực Southern Australia, thay đổi từ -10% đến +5% ở các khu vực khác Vào cuối thế k (2090), theo kịch bản RCP8.5 lượng mưa dự tính thay đổi

từ -25% đến +5% ở Southern Australia, -25% đến +10% ở Eastern Australia, khoảng

từ -30% đến +20% ở Rangelands và -25% đến +25% ở Northern Australia Đối với mưa cực trị dự tính có xu thế tăng về cường độ với mức độ tin cậy cao, riêng khu vực tây nam của vùng Tây ustralia có xu thế giảm với mức độ tin cậy trung ình Hạn hán có xu thế tăng với mức độ tin cậy cao ở khu vực Nam Australia, mức độ tin cậy trung ình và thấp ở các khu vực khác

Đối với trường gió, vào 2090 tốc độ gió ề mặt dự tính giảm ở khu vực nam ustralia vào mùa đông, khu vực đông nam ustralia vào mùa thu và mùa xuân Ngoài ra, kịch bản BĐKH của ustralia cũng đưa ra sự thay đổi với cực trị gió, sự thay đổi tuyết, bức xạ mặt trời, độ ẩm, bốc hơi tiềm năng, độ ẩm đất, các hệ thống synop như xoáy thuận nhiệt đới, các hệ thống thời tiết ở v độ trung ình, (CSIRO, 2015)

Trang 40

Bảng 1.3 Sự thay đổi nhiệt độ trung bình (trên), nhiệt ngưỡng 35ºC (giữa) và 40ºC (dưới) tính theo trung vị, phân vị 10th và 90th ở các khu vực của Australia so với thời

kỳ 1986-2005 cho 2 giai đoạn 2030 (2020-2039) và 2090 (2080-2099) (CSIRO, 2015)

Dựa trên các điều kiện biến đổi ở địa phương và khu vực, nhiều tác giả đã sử dụng phương pháp chi tiết hoá để thu nhập nh ng thông tin khí hậu hoặc BĐKH phân giải cao từ các mô hình GCM có độ phân giải tương đối thô Bên cạnh phương pháp chi tiết hoá động lực (dynamical downscaling) chi tiết hoá thống kê (statistical downscaling) Hiện nay, một số bộ phần mềm được xây dựng để thực hiện chi tiết hoá theo không gian và thời gian như mô hình chi tiết hoá thống kê (SDSM - Statistical Downscaling Model) do Ro Wil y và Christian Dawson của nh xây dựng; phần mềm SIMCLIM của New Zealand IPCC cũng khuyến cáo sử dụng

Ngày đăng: 08/01/2020, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết dự án “Ứng dụng mô hình hệ thống Trái Đất của Na Uy xây dựng kịch ản iến đổi khí hậu, hệ thống gió mùa và các hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam”, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình hệ thống Trái Đất của Na Uy xây dựng kịch ản iến đổi khí hậu, hệ thống gió mùa và các hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam
6. Nguyễn Xuân Hiển, Trần Thục, Lê Quốc Huy (2010), Nghiên cứu xu thế iến đổi mực nước iển khu vực iển Đông và vùng ven ờ Việt Nam từ số liệu vệ tinh, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, số 592 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khí tượng Thủy văn
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiển, Trần Thục, Lê Quốc Huy
Năm: 2010
7. Phan Văn Tân, 2010: “Nghiên cứu tác động của iến đổi khí hậu toàn cầu đến các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam, khả năng dự áo và giải pháp chiến lược ứng phó”, Báo cáo tổng kết đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của iến đổi khí hậu toàn cầu đến các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam, khả năng dự áo và giải pháp chiến lược ứng phó
8. Trần Thục, Nguyễn Xuân Hiển, Lê Quốc Huy, Đoàn Thị Thu Hà (2015), Cập nhật xu thế iến đổi mực nước iển khu vực iển Đông và vùng ven ờ Việt Nam, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, số tháng 9/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khí tượng Thủy văn
Tác giả: Trần Thục, Nguyễn Xuân Hiển, Lê Quốc Huy, Đoàn Thị Thu Hà
Năm: 2015
9. Vũ Thanh Hằng, Nguyễn Thị Hạnh, 2014: Thử nghiệm dự áo hạn mùa nhiệt độ trung ình tháng và lượng mưa tháng cho Việt Nam sử dụng mô hình clWRF, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 30, Số 1 (2014) 31-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Các Khoa học Trái đất và Môi trường
2. Bộ Tài nguyên Môi trường, 2003, Thông áo lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu Khác
3. Bộ Tài nguyên Môi trường, 2009, Kịch ản Biến đổi khí hậu, nước iển dâng cho Việt Nam Khác
4. Bộ Tài nguyên Môi trường, 2012, Kịch ản Biến đổi khí hậu, nước iển dâng cho Việt Nam Khác
5. Mai Văn Khiêm và nnk, 2015: Kịch ản Biến đổi khí hậu khu vực Đồng ằng sông Hồng, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm