1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KỊCH bản BIẾN đổi KHÍ hậu TRONG THẾ kỷ 21 ở VIỆT NAM

24 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kịch bản biến đổi khí hậu trong thế kỷ 21 ở Việt Nam
Tác giả TS. Hoàng Đức Cường
Trường học Trường Đại Học Khí Tượng Thủy Văn
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2001
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu toàn cầu và các kịch bản phát triển KTXH trong thế kỷ 21 2. Phương pháp xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho một khu vực nhỏ 3. Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Trang 1

KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG THẾ KỶ 21 Ở VIỆT NAM

-TS Hoàng Đức Cường hdcuong@vkttv.edu.vn

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY:

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và các kịch bản

phát triển KTXH trong thế kỷ 21

2 Phương pháp xây dựng các kịch bản biến đổi

khí hậu cho một khu vực nhỏ

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển

Trung Bộ

4 Thảo luận

Trang 3

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và các kịch bản phát triển

KTXH trong thế kỷ 21

(Nguồn: TAR/IPCC-2001 AR4/IPCC-2007)

1860-2000

1000-2000

Trang 4

40 KỊCH BẢN

Dân số tăng đều, phát triển kinh tế chủ yếu theo khu vực, tăng trưởng kinh tế và thay đổi kỹ thuật chậm hơn các kịch bản khác (cao)

Dân số phát triển

như A1, thay đổi

nhanh hơn về cấu

Tăng trưởng kinh tế rất

nhanh, dân số đạt đỉnh

cao vào giữa thế kỷ sau

đó giảm, xuất hiện

nhanh nhiều công nghệ

hiệu quả

(A1FI, A1B, A1T)

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và các kịch bản phát triển KTXH trong thế kỷ 21

(Nguồn: TAR/IPCC-2001 AR4/IPCC-2007)

Trang 5

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và các kịch bản phát triển KTXH trong thế kỷ 21

A1FI, A2 (CAO)

B2, A1B (VỪA)

A1T, B1 (THẤP)

Trang 6

CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU

Trên cơ sở các kịch bản phát thải khí nhà kính, người ta đã xây dựng nên các kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển Trong đó, các kịch bản chính được quan tâm nhiều nhất là kịch bản về nhiệt độ, kịch bản về lượng mưa và kịch bản về nước biển dâng Dưới đây là các kịch bản biến đổi nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dầng quy mô toàn cầu (Nguồn: AR4/IPCC - 2007)

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và các kịch bản phát triển KTXH trong thế kỷ 21

A1FI, A2 (CAO)

B2, A1B (VỪA)

A1T, B1 (THẤP)

Trang 7

2 Phương pháp xây dựng các kịch bản biến đổi

khí hậu cho một khu vực nhỏ

- Mô hình toàn cầu

Trang 8

Từ sản phẩm của mô hình toàn cầu, ta xây dựng các kịch bản BĐKH cho khu vực nhỏ dựa trên các phương pháp chính sau:

1 Mô hình động lực:

- RegCM – Regional Climate Model của NCAR/Hoa Kỳ, ICTP/Ý

- PRECIS - Providing REgional Climates for Impacts Studies của

Trung tâm Hadley, Anh

2 Phương pháp xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho một khu vực nhỏ

2 Statistical Downscaling:

- SDSM: Statistical DownScaling Model

của Cơ quan Môi trường Anh và Xứ Uên

3 “Non-climatic”

- MAGICC/SCENGEN: Model for Assessment of Greenhouse-Gas Induced

Climate Change/A Regional Climate

SCENario GENerator của NCAR/Hoa Kỳ

và CRU/Anh phối hợp phát triển

Trang 9

Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực nhỏ

2 Phương pháp xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho một khu vực nhỏ

Model Output Statistics (MOS)

Số liệu mô phỏng của mô hình (ECHAM, HadCM, …) ) 1961-1990

Model Output Statistics (MOS)

Trang 10

MAGICC là sự tổ hợp các mô hỡnh

về chu trỡnh khí trong khí quyển, khí hậu

và b ng tuyết ăng tuyết

MAGICC cho phép ớc l ợng nhiệt độ

trung bỡnh toàn c u và các hệ quả về ầu và các hệ quả về

bi n ến đổi khí hậu khu vực trên cơ sở kết hợp đổi khí hậu khu vực trên cơ sở kết hợp i khí hậu khu v c trên cơ sở kết hợp ực trên cơ sở kết hợp

kết quả MAGICC và một loạt thực nghiệm

các mô hỡnh hoàn l u chung, mô hỡnh kép

khí quyển - đại d ơng, liên kết chúng với số

liệu quan trắc khí hậu các vùng

Thời kỳ chuẩn: 1961-1990

Kết quả của SCENGEN đ ợc thể hiện

theo l ới Phiên bản mới nhất - Version 5.3

có độ phân giải lên đến 2,5x2,5 độ kinh vĩ

Trang 11

Sản phẩm của SCENGEN:

- Mức độ tăng của nhiệt độ (từng 5 - 10 năm một, tối đa đến năm 2100 so với năm 1990 hoặc 2000)

- Thay đổi của lượng mưa (%)

- Độ phân giải theo ô lưới của mô hình GCM hoặc AOGCM

- Thời gian: 12 tháng, năm và 4 mùa 3 tháng (XII,I,II – III,IV,V – VI,VII,VIII và IX,X,XI)

- Có thể sử dụng các phần mềm đồ họa xử lý kết quả như Surfer, GraDS,

-

2 Phương pháp xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho một khu vực nhỏ

Trang 12

Cỏc kịch bản biến đổi khớ hậu cho Việt Nam đó được xõy dựng

Các kịch bản khí hậu cho Vệt Nam và các khu vực của Việt Nam đã đ ợc xây dựng trên cơ sở phân tích các nguồn thông tin chủ yếu sau:

- Các ph ơng án B KH trên phạm vi toàn cầu và trên khu vực ông Nam ĐKH trên phạm vi toàn cầu và trên khu vực Đông Nam ĐKH trên phạm vi toàn cầu và trên khu vực Đông Nam á

- Kết quả tính toán và kết luận về tính chất, mức độ biến đổi, xu thế biến đổi của các đặc tr ng yếu tố khí hậu trong thời gian khoảng 30 – 40 n m gần đây.ăng tuyết

- Các nhận định về nguyên nhân tạo thành B KH ở từng khu vực, bao gồm xu thế ĐKH trên phạm vi toàn cầu và trên khu vực Đông Nam nóng lên toàn cầu, biến đổi trong cơ cấu khí hậu, ảnh h ởng của nhân tố địa ph ơng

và hoạt động của hiện t ợng ENSO

Tổng hợp thông tin từ các kịch bản khí hậu cho Việt Nam vào các n m 2010, ăng tuyết

2050 và 2070 và từ Thông báo quốc gia đầu tiên về B KH (2003), có thể rút ra một ĐKH trên phạm vi toàn cầu và trên khu vực Đông Nam

số điểm chính sau:

- Nhiệt độ sẽ t ng khoảng 0.3 - 0.5ăng tuyết 0C vào n m 2010; 1.0 – 2.0ăng tuyết 0C vào n m 2050 ăng tuyết

và 1.5 – 2.50C vào n m 2070 Nh ng khu vực có mức độ t ng nhiệt độ cao nhất là ăng tuyết ững phư ăng tuyết Tây Bắc và Việt Bắc

- L ợng m a mùa m a biến động vào khoảng 0 – 10% vào các năng tuyết m nói trên Nơi có mức độ biến động lớn nhất về l ợng m a là Trung Bộ (Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ

và phần bắc của Nam Trung Bộ)

- N ớc biển dâng khoảng 5 cm/thập kỷ và sẽ dâng 33 – 45 cm vào các năng tuyết m 2050,

2070

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Trang 13

Thông báo quốc gia lần thứ nhất về BĐKH (2003)

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Trang 14

VII

Năm

DIỄN BIẾN VỀ NHIỆT ĐỘ (1930-2007)

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Trang 15

DIỄN BIẾN VỀ LƯỢNG MƯA

XII,I,II

VI,VII,VIII

Năm

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Trang 16

Các phương pháp ứng dụng cho vùng ven biển Trung Bộ:

Tổ hợp, Statistical Dowscaling, ứng dụng phần mềm MAGICC/SCENGEN

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Trang 17

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Mức tăng nhiệt độ trung bình ( 0 C) qua các thập kỷ so với giai đoạn 1961-1990 của khu vực ven biển Trung Bộ ứng với các

kịch bản phát thải cao (A1FI), vừa (B2) và thấp (B1)

Bắc Trung Bộ

Trang 18

Mức tăng nhiệt độ trung bình ( 0 C) qua các thập kỷ so với giai đoạn 1961-1990 của khu vực ven biển Trung Bộ ứng với các

kịch bản phát thải cao (A1FI), vừa (B2) và thấp (B1)

Nam Trung Bộ

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Trang 19

Mức tăng nhiệt độ trung bình ( 0 C) và mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ so với

giai đoạn 1961-1990 của khu vực Bắc Trung Bộ (Đồng Hới) ứng với các kịch bản phát

thải cao (A1FI), vừa (B2) và thấp (B1)

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Nhiệt độ Lượng mưa

Kịch bản 2020 2050 2070 2100

X II-II

Cao 0.54 1.60 2.75 4.12 Vừa 0.54 1.49 2.12 2.75 Thấp 0.65 1.49 1.81 2.12

VI-VIII

Cao 0.35 1.38 2.32 3.64 Vừa 0.35 1.19 1.76 2.23 Thấp 0.53 1.19 1.48 1.76

Năm

Cao 0.52 1.68 2.73 3.88 Vừa 0.42 1.47 2.10 2.62 Thấp 0.63 1.36 1.68 2.10

Kịch bản 2020 2050 2070 2100

XII-II

Cao -1.5 -4.8 -8.0 -11.8 Vừa -1.4 -4.3 -6.2 -7.9 Thấp -1.9 -4.2 -5.1 -5.8

VI-VIII

Cao 1.8 5.6 9.4 13.8 Vừa 1.7 5.0 7.2 9.3 Thấp 2.2 4.9 6.0 6.8

Năm

Cao 1.3 4.2 7.1 10.3 Vừa 1.2 3.7 5.5 7.0 Thấp 1.7 3.6 4.5 5.2

Trang 20

Mức tăng nhiệt độ trung bình ( 0 C) và mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ so với

giai đoạn 1961-1990 của khu vực Nam Trung Bộ (Quy Nhơn, Nha Trang) ứng với các

kịch bản phát thải cao (A1FI), vừa (B2) và thấp (B1)

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Nhiệt độ Lượng mưa

Kịch bản 2020 2050 2070 2100

XII-II

Cao -2.6 -8.6 -14.4 -21.1 Vừa -2.5 -7.6 -11.1 -14.2 Thấp -3.4 -7.4 -8.8 -10.5

VI-VIII

Cao 1.1 3.5 5.9 8.7 Vừa 1.1 3.1 4.5 5.9 Thấp 1.4 3.1 3.8 4.3

Năm

Cao 0.8 2.7 4.6 6.7 Vừa 0.8 2.4 3.5 4.5 Thấp 1.1 2.3 2.9 3.5

Kịch bản 2020 2050 2070 2100

XII-II

Cao 0.32 1.06 2.05 2.95 Vừa 0.32 1.06 1.56 1.97 Thấp 0.49 1.06 1.31 1.56

VI-VIII

Cao 0.25 0.81 1.38 1.99 Vừa 0.25 0.71 1.02 1.32 Thấp 0.30 0.71 0.86 1.07

Năm

Cao 0.35 1.13 1.92 2.77 Vừa 0.35 0.99 1.49 1.84 Thấp 0.49 0.99 1.20 1.49

Trang 21

Diễn biến mực nước biển

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

H×nh 3: ChuÈn sai biÕn tr×nh nhiÒu n¨m mùc n íc tr¹m Hßn Ng

Hmax Hmean Hmin Linear (Hmax) Linear (Hmean) Linear (Hmin)

H×nh 5: ChuÈn sai biÕn tr×nh nhiÒu n¨m mùc n íc tr¹m S¬n Trµ

Hmax Hmean Hmin Linear (Hmax) Linear (Hmean) Linear (Hmin)

H×nh 6: ChuÈn sai biÕn tr×nh nhiÒu n¨m mùc n íc tr¹m Quy Nh¬n

Trang 22

Kịch bản nước biển dâng

3 Một số kết quả ban đầu cho khu vực ven biển Trung Bộ

Kịch bản

Cao

Cao nhất 7,0 11,6 17,3 24,4 33,4 44,4 57,1 71,1 86,1 101,7 Trung bình 4,0 6,50 9,70 13,6 18,5 24,4 31,0 38,1 45,4 52,9 Thấp nhất 1,6 2,6 3,90 5,60 7,6 10,0 12,6 15,2 17,8 20,3

Vừa

Cao nhất 7,1 11,7 17,1 23,2 30,1 37,6 45,8 54,5 63,8 73,7 Trung bình 4,0 6,6 9,5 12,7 16,2 19,9 23,9 28,0 32,4 37,0 Thấp nhất 1,6 2,6 3,7 4,90 6,1 7,4 8,7 10,1 11,5 12,9

Thấp

Cao nhất 7,1 11,9 17,5 23,9 30,9 38,3 45,9 53,7 61,5 69,0 Trung bình 4,1 6,7 9,7 13,0 16,5 20,1 23,7 27,2 30,5 33,6 Thấp nhất 1,6 2,7 3,8 5,0 6,2 7,4 8,5 9,4 10,2 10,8

Trang 23

4 Thảo luận

1 Các kịch bản phát triển KTXH có thể lựa chọn nhằm mục đích xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu trong thế kỷ 21 là A1FI, A2 (cao), A1B, B2 (vừa), A1T, B1 (thấp) Phương án chỉ chọn 3 kịch bản có thể là A1FI (cao), B2 (vừa)

và B1 (thấp)

2 Các phương pháp xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu (đối với nhiệt độ, lượng mưa) cho một khu vực nhỏ có thể áp dụng trong điều kiện Việt Nam là ứng dụng trực tiếp sản phẩm của mô hình toàn cầu, phương pháp tổ hợp, ứng dụng mô hình khí hậu khu vực, phương pháp Statistical Dowscaling, ứng dụng phần mềm MAGICC/SCENGEN, phương pháp đồ họa, phương pháp ngoại suy,…

3 Trong thế kỷ 21, nhiệt độ ở vùng ven biển Trung Bộ sẽ tăng nhanh hơn vào mùa lạnh, ít mưa và tăng chậm hơn vào mùa nóng, mưa nhiều Tốc độ tăng của nhiệt độ sẽ cao hơn ở Bắc Trung Bộ và thấp hơn ở Nam Trung Bộ Đến cuối thế kỷ 21 nhiệt độ trung bình năm có thể tăng từ khoảng 2 đến 4 OC ở Bắc Trung Bộ và từ khoảng 1.5 đến 3 OC tùy theo các kịch bản phát thải khí nhà kính từ thấp đến cao

4 Ở ven biển Trung Bộ, lượng mưa có khả năng giảm vào mùa ít mưa và tăng vào mùa mưa nhiều, trong đó lượng giảm của Nam Trung Bộ cao hơn vào mùa ít mưa nhưng lại tăng ít hơn vào mùa mưa nhiều so với ở Bắc Trung Bộ

5 Kịch bản nước biển dâng đang được nghiên cứu xây dựng

Trang 24

THANK YOU!

Ngày đăng: 14/08/2013, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w