quy trình phân tích xác định shigella trong mẫu thực phẩm: tổng quan, loài , uy trình phân tích, các bước tiến hành, test sinh hóa, khẳng định kháng huyết thanh, môi trường phân lập, biến đổi trong quá trình phân lập cũng như định danh, biểu hiện cơ bản của shigella trong môi trường phân lập, tân sinh chọn lọc, mãu sắc biến đổi test sinh hóa, biểu hiện kháng huyết thanh
Trang 1Quy trình định tính Shigella
NHÓM: 10
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
GVHD:
Trang 2Danh sách sinh viên:
1 Trần Thị Diễm Kiều 2005140251
2 Nguyễn Phương Hồng Thúy 2005140591
4.Nguyễn Hồng Ngọc 2006140213 5.Nguyễn Thị Ánh tuyết 2006140393
Trang 4• Lỵ do Shigella là một bệnh phổ biển, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao.
• Hàng năm có 165 triệu đợt lỵ trong đó : 99% ở các nước đang phát triển, 69% ở trẻ em dưới 5 tuổi
• Trong 1,1 triệu người bị tử vong do Shigella ở các nước đang phát triển thì 60% là trẻ dưới 5 tuổi
Theo nhóm huyết thanh:
Theo tuyp huyết thanh: Các địa dư khác nhau thì phân phó theo các tuyp huyết thanh khác nhau
I Tình hình ngộ độc Thực phẩm
Trang 5- Những trực khuẩn gram âm dài 1-3 m
- Không sinh nha bào, không di động
hiếu khí kỵ khí tuỳ nghi Thuộc họ enterobacteriaceae
- Topt 370C nhưng có thể phát triển ở To 8-400C
- pHopt là 7,8 nhưng phát triển được ở pH 6,6 -8, 8
+ Nội độc tố: Nội độc tố có tính độc mạnh, là một kháng nguyên yếu tác dụng chủ yếu là gây phản
Trang 6 Hình thể và tính chất bắt màu
Shigelia có dạng hình que thẳng dài 1-3 m, không có lông, không di động, không
có vỏ, không sinh bào tử, bắt màu Gram âm.
•
Shigella flexneri Shigella dưới kính hiển vi
Trang 7Đặc điểm sinh hóa khác
Hầu hết các loài không lên men và tạo axit từ lactose, saccarose (trừ S
sonnei lên men chậm sau 48 giờ)
Không có enzym lysine decarboxylase => Có phản ứng LDC âm tính
Lên men đường mannitol (trừ S dysenteria).
Lên men đường glucose không sinh hơi (trừ S.Flexneri 6,
S Boydii 14 sinh hơi yếu).
Không có khả năng sử dụng citrate và molonate Không sinh indol
Shigella thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae nên có các tính chất chung của họ này là oxydase (-), glucose (+).
Không làm lỏng gelatin.
Trang 9Nhóm A:
S dysenteria (có 10 typ huyết
thanh; S.shiga có 1 typ huyết
thanh).
Nhóm A:
S dysenteria (có 10 typ huyết
thanh; S.shiga có 1 typ huyết
thanh).
Nhóm B:
S flexneri (có 6 typ huyết thanh
chính và 6 typ huyết thanh phụ).
Nhóm B:
S flexneri (có 6 typ huyết thanh
chính và 6 typ huyết thanh phụ).
− Shigella có kháng nguyên thân O, không có kháng nguyên H Dựa vào kháng nguyên O
và tính chất sinh hoá, Shigella được chia thành 4 nhóm với nhiều typ huyết thanh:
+ Nhóm A: S.dysenteriae: có 15 typ huyết thanh, đáng chú ý là S.dysenteriae typ 1 (Sh.shiga).
+ Nhóm B: S.flexneri (có 8 typ huyết thanh).
+ Nhóm C: S.boydii (có 19 typ huyết thanh).
+ Nhóm D: S.sonnei (có 1 typ huyết thanh).
Trang 10 Tăng sinh trong môi trường lỏng chọn lọc
Phần mẫu thử được cấy vào canh thang Shigella có chứa novobioxin 0,5 µg/ml, rồi được ủ kỵ khí ở 41,5oC ± 1 oC trong 16h-20h.
Đổ đĩa và nhận biết các khuẩn lạc
Cấy các dịch cấy tăng sinh thu được vào ba môi trường phân biệt chọn lọc: thạch MacConkey agar có tính chọn lọc thấp; thạch XLD
agar có tính chọn lọc trung bình và thạch Hektoen enteric agar có độ nhạy cao nhất Tất cả các đĩa này được ủ ở 37oC trong 20h-24h.
Khẳng định bằng thử ngiệm sinh hóa và kháng huyết thanh
Sau thời gian ủ, những khuẩn lạc điển hình và nghi ngờ trong mỗi môi trường từ ba môi trường thạch chọn lọc sẽ được kiểm tra khẳng định sinh hóa và kháng huyết thanh
III Nguyên tắc xác định Shigella
Trang 11IV Môi trường và hóa chất
- Canh thang shigella broth
- kháng huyết thanh bằng huyết thanh đa giá A, B, C, D
Trang 12Test sinh hóa + kháng huyết thanh
Trang 13Đồng nhất 25g mẫu trong 225 mL TSA hay canh thang shigella, bổ
trường dinh dưỡng NA/TSA
Ủ 41,5oC, 16 - 20h
Ủ 37oC, 20h-24h
Quy trình phân tích
Trang 14Thử nghiệm sinh hóa chuyên biệt và thực hiện ngưng kết huyết thanh để phân
loại
Thử nghiệm sinh hóa chuyên biệt và thực hiện ngưng kết huyết thanh để phân
loại
Kết luận: Shigella dương tính/âm tính trong 25g mẫu
Thử nghiệm sinh hóa khẳng định
Thử nghiệm sinh hóa cho kết quả:
Thử nghiệm sinh hóa cho kết quả:
Test sinh hóa + kháng huyết thanh
Trang 15Lấy 25g mẫu cho vào túi dập mẫu, thêm 225ml canh thang shigella bổ
sung thêm 5ml Novobioxin
Lấy 25g mẫu cho vào túi dập mẫu, thêm 225ml canh thang shigella bổ
sung thêm 5ml Novobioxin
Đồng nhất mẫu (không quá 2 phút), đo và chỉnh pH về 7± 0,2
Buộc chặt túi và đem ủ ở 47oC trong 16- 20 giờ
6.1 Tăng sinh chọn lọc
Môi trường canh thang shigella
- Dịch thủy phân casein bằng enzym
1 000 ml 5ml
Trang 16Dùng que cấy vòng cấy dịch tăng sinh lên các môi trường thạch đĩa chọn lọc
như : XLD agar, Hektoen enteric agar và MacConkey agar
Dùng que cấy vòng cấy dịch tăng sinh lên các môi trường thạch đĩa chọn lọc
như : XLD agar, Hektoen enteric agar và MacConkey agar
Sau khi cấy,lật ngược đĩa, ủ các đĩa ở 37oC trong 24h lấy ra xem
Kết quả 6.2 Phân lập
Trang 17MÔI TRƯỜNG MAC
Shigella sonneia Không màu đến hồng nhạt,
trong mờ, lactoza âm tính
Shigella, các loài khác Không màu, trong mờ, lactoza
Trang 189 g đến 18 g a
1 000 ml
Đỏ phenol
Trang 1912 g đến 18 g a
1 000 ml
Xanh bromothymol Sắt (III) amoni xitrat
Lactoza
Trang 206.3 Phục hồi
Chọn ủ trong môi trường không chọn lọc NA/TSA
Test sinh hóa
Chọn ít nhất 5 khuẩn lạc cấy trên môi trường không chọn
lọc (NA/TSA)
Chọn ít nhất 5 khuẩn lạc cấy trên môi trường không chọn
lọc (NA/TSA)
Nếu không có khuẩn lạc điển hình ủ thêm 24h
TH1: từ mỗi đĩa thử 1 khuẩn lạc đặc
trưng, nếu cho các kết quả thử nghiệm sinh hóa phù hợp thid kết luận phát hiện
Shigella trong mẫu
TH1:từ mỗi đĩa thử 1 khuẩn lạc đặc trưng, nếu cho các kết quả thử nghiệm sinh hóa phù hợp thid kết luận phát hiện
Shigella trong mẫu
TH2: nếu khuẩn lạc đầu tiên cho kết quả
sinh hóa không phù hợp Tiến hành thử
các khuẩn lạc còn lại
TH2: nếu khuẩn lạc đầu tiên cho kết quả
sinh hóa không phù hợp Tiến hành thử
các khuẩn lạc còn lại
Trang 216.4 Test sinh hóa + kháng huyết thanh
Thạch sắt ba đường (thạch nghiêng TSI )
- Cấy đâm sâu và cấy vạch trên bề mặt thạch nghiêng.
- Ủ các đĩa trong tủ ở 37 oC trong 24h đến 48h.
Diễn giải các thay đổi trong môi trường như sau:
Vùng cấy Biểu hiện Cho thấy
Cấy đâm sâu
Màu vàng không có màu đen không bọt khí và không rạn nứt
Lên men glucoza: dương tính không Sinh khí
Cấy bề mặt
nghiêng Màu đỏ hoặc không đổi màu Không sử dụng lactoza và sacaroza:
âm tính
Trang 22 Thạch dinh dưỡng nửa đặc để dùng cho các phép thử tính di động
• Dùng kim cấy cấy đâm sâu một khuẩn lạc vào thạch dinh dưỡng nửa đặc
• Ủ trong tủ ở 37 oC ± 1 oC trong 18 h đến 24 h
• Kiểm tra đường cấy về sự phát triển lan rộng Các vi sinh vật không di động sẽ cho đường rời rạc; các chủng di động sẽ phát triển phân tán xung quanh đường cấy
• Tất cả các loài Shigella là không di động.
Trang 23 Thạch ure
- Cấy ria trên bề mặt thạch
-Ủ trong tủ ở 37 oC trong 24 h ± 3 h
-Thuốc thử: phenol red
Nếu ure bị thủy phân thì sẽ có màu hồng đến hồng đậm
do giải phóng amoniac từ việc phân hủy ure với sự đổi
màu của chất chỉ thị pH Khi không có sự đổi màu của
thạch chứng tỏ phản ứng âm tính
Các loài Shigella không thủy phân ure.=> âm tính
6.4 Test sinh hóa + kháng huyết thanh
Trang 24Môi trường L-Lysin decacboxylaza (LDC)
Cấy ngay phía dưới bề mặt của canh thang
Thuốc thử: bromocresol đỏ tía
Ủ trong tủ ở 37 oC trong 24 h
Sau thời gian ủ:
– Thấy đục và đỏ tía chứng tỏ phản ứng dương tính.
– Màu vàng là phản ứng âm tính.
Các loài Shigella không khử nhóm carboxyl của lysin
CHÚ THÍCH: Sử dụng parafin phủ lên trên các ống có thể đảm
bảo được các điều kiện kỵ khí
Trang 25Loại trừ chủng tự ngưng kết:
Nhỏ 1 giọt NaCl 0,85% lên lam kính
Dùng que cấy lấy một ít Khuẩn lạc lên lam kính
Lắc nhẹ trong 30-60 giây
Nếu thấy có hạt ngưng kết thì không tiếp tục thử tiếp
6.4 Test sinh hóa + kháng huyết thanh
Trang 26Ngưng kết với kháng nguyên O:
• Làm tương tự, thay NaCl bằng kháng nguyên O đa giá
• Nếu có ngưng kết thì tiếp tục thử với các kháng nguyên (A,B,C,D)
• Nếu có kháng nguyên bề mặt K: đun sôi dịch 30 phút, sau tiến hành lại từ biết thử nghiệm kháng nguyên O
6.4 Test sinh hóa + kháng huyết thanh
Trang 27Shigella, các loài khác Không màu, trong mờ,
lactoza âm tính
Trong mờ, có tâm màu đỏ/đỏ hồng, màu giống thạch
Màu xanh lam và ẩm ướt
trên tất cả các môi trường này có các khuẩn lạc tròn có bề mặt trơn nhẵn và viền
mép liền
Trang 29CHÀO TẠM BIỆT!!!
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE