Căn cứ điều kiện cụ thể về giống, thời tiết để điều chỉnh lịch gieo phù hợp với từng địa phương... - Nếu để mầm và rễ ra dài, khi gieo hạt giống sẽ rơi không đều.. Ngược lại nếu để mầm v
Trang 1UBND HUYỆN VỤ BẢN
TRẠM KHUYẾN NÔNG CỘNG HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÚA GIEO SẠ 2017
Gieo xạ là một TBKT mới Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật sẽ giảm công lao động và phân bón, tăng hiệu quả kinh tế
1 Thời vụ:
- Vụ xuân: gieo từ 10 – 15/02/2017, khi nhiệt độ bình quân ngày
> 150 C
- Vụ mùa: gieo từ 20/6 – 10/7( áp dụng cho cả trà mùa sớm và mùa trung)
Căn cứ điều kiện cụ thể về giống, thời tiết để điều chỉnh lịch gieo phù hợp với từng địa phương
2 Chuẩn bị giống:
- Sử dụng các giống lúa có TGST trung bình, cứng cây, chống đổ tốt:
VHC, KD, BT7, N46, , D.ưu 527, Nhị ưu 838, ải 32, Nếp 97 …
- Lượng hạt giống để sạ cho 1 sào:
+ Lúa lai: 0,6 – 0,8 kg
+ Lúa thuần: 0,8 - 1,0 kg( tuỳ thuộc hạt to hay nhỏ)
3 Ngâm ủ hạt giống:
+ Lúa lai:
Vụ xuân: ngâm bằng nước ấm 10 - 15 giờ, cứ 5-6 giờ đãi sạch và thay nước ấm 1 lần
Vụ mùa: ngâm 8 - 10 giờ, cứ 5 giờ đãi sạch và thay nước một lần
+ Lúa thuần:
Vụ xuân: ngâm bằng nước ấm 30 – 36 giờ, cứ 10-12 giờ đãi sạch thay nước ấm 1 lần
Vụ mùa: ngâm 24 - 30 giờ, cứ 8-10 giờ đãi sạch và thay nước 1 lần
Trang 2- Điều chỉnh quá trình ủ mầm để rễ và mộng dài từ 0,3 – 0,5 cm( mộng nhú bằng 1/2 hạt thóc là được)
* Lưu ý:
- Khi ủ cho hạt nẩy mầm cần đảm bảo đủ nhiệt độ Và đủ độ ẩm
để hạt nẩy mầm đều Nếu rễ ra dài hơn mộng phải tiếp tục ngâm hạt giống trong nước sạch từ 10 – 12 giờ.
- Nếu để mầm và rễ ra dài, khi gieo hạt giống sẽ rơi không đều Ngược lại nếu để mầm và rễ quá ngắn hạt giống sẽ rơi nhiều, tốn hạt giống và tốn công dặm tỉa.
4 Chuẩn bị ruộng gieo:
- Chọn các khu ruộng phẳng, chủ động hoàn toàn tưới – tiêu, khoanh vùng, gieo tập trung, đồng trà
- Cày bừa kỹ, vơ sạch cỏ rại, bón đủ phân lót các loại (như bón ruộng lúa cấy) chú ý bón lót sâu trước khi bừa lần cuối
- Nên chia thành các luống bằng nhau tùy theo địa hình của ruộng, mỗi luống rộng từ 2 – 2,5m Giữa các luống và xung quanh ruộng khơi các rãnh thoát nước (25 - 30 cm) Trang thật phẳng bề mặt các luống
5 Gieo sạ:
- Chia lượng giống thành các phần bằng nhau tương ứng với số luống
- Rắc đều nặng tay (rắc úp tay) cho chìm mộng
- Gieo một ít mộng đầu bờ để tiện cho việc dặm tỉa
6 Xử lý thuốc trừ cỏ:
Đây là biện pháp bắt buộc áp dụng cho lúa gieo sạ để hạn chế
cỏ dại Sử dụng thuốc trừ cỏ SOFIT 300EC, PreFit 300 EC phun sau gieo từ 1 – 3 ngày: Pha 30 ml thuốc + 10 lít nước sạch để phun cho
01 sào ruộng
Trang 3* Lưu ý: Phải giữ nước ở rãnh để ruộng luôn đủ ẩm, nhất là vụ mùa thời tiết nắng nóng không được để khô ruộng (tránh hiện tượng
bị ngộ độc do thuốc trừ cỏ.
7 Sử dụng phân bón:
- Lượng phân bón: Giảm 20 – 25% lượng phân đạm, tăng 20% lượng phân Kali so với lúa cấy để lúa cứng cây, chống đổ tốt (đối với cùng giống, trên cùng chân đất)
- Cách bón:
a, Bón phân đơn: 200-300 kg phân chuồng (30 kg phân vi
sinh) +đạm Urê: 6kg cho lúa thuần; 7-8kg cho lúa lai;+5-6 kg ka li
+ Lót( trước khi bừa lần cuối): Bón 100% lượng phân chuồng và phân lân;
+ Thúc 1: ( khi lúa 2,5 lá): Bón từ 20 – 30% lượng phân đạm; + Thúc 2: ( khi lúa 5 – 6 lá);
Vụ xuân: Bón 40% lượng phân đạm và 50% lượng phân Kali;
Vụ mùa: Bón hết số phân đạm còn lại và 50% lượng phân Kali + Thúc 3: ( khi lúa 7,5 – 8 lá): Bón hết lượng phân đạm và phân Kali còn lại
b, Bón phân NPK5-10-3: 25 kg NPK+ 4-5 kg đạm u rê (tùy
từng chân đất) +
4- 5 kg ka li
Bón lót: Bón toàn bộ lượng phân chuồng và NPK
Thúc 1 ( khi lúa 2 – 2,5 lá) bón 30- 40% lượng đạm
Thúc 2 ( khi lúa 5 – 6 lá) bón 40-50% lượng phân đạm còn lại+
50 % lượng ka li
Thúc 3: Bón hết lượng phân đạm và phân Kali còn lại
Thúc 4: khi lúa thập thò trỗ từ 3 – 5%, tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và đặc điểm sinh trưởng của lúa để bón bổ sung mỗi sào 1 – 2kg đạm Urê, 1 – 2kg Kali
Trang 4* Lưu ý : Nên sử dụng phân NPK chuyên dùng cho lúa để cho cây lúa sinh trưởng phát triển thuận lợi, cân đối, giảm sâu bệnh hại.
Bón bổ sung dinh dưỡng cho lúa, tuỳ theo sinh trưởng của lúa, và điều kiện thời tiết mà có thể điều chỉnh thêm phân bón lúc lúa đứng cái làm đòng từ 1 – 1,5 kg đạm/sào hoặc phun phân bón qua lá vào giai đoạn trước và sau trỗ để tăng độ mẩy của hạt
8 Chế độ nước:
- Khi mới gieo đến khoảng 10 ngày sau chỉ để nước ở rãnh; riêng đối với chân cát cao phải giữ được nước trên mặt luống, nhất là đối với vụ mùa
- Khi lúa đạt 2 – 3 lá: giữ nước láng mặt ruộng (1cm);
- Thời kỳ lúa đẻ nhánh: Giữ nước nông (3 cm);
- Khi lúa đẻ đủ số dảnh cơ bản thì rút nước phơi ruộng nẻ chân chim, sau đó tưới - tháo xen kẽ (đây là biện pháp kỹ thuật bắt buộc để rễ lúa
ăn sâu, chống đổ)
- Khi lúa đứng cái thì lại đưa nước vào kết hợp bón đón đòng và giữ nước đến khi lúa đỏ đuôi sau đó tháo cạn để thu hoạch thuận lợi
9 Dặm tỉa:
- Khi bón phân thúc lần 1 cần tiến hành dặm tỉa để đảm bảo mật
độ đều
- Chỉ dặm tỉa ở những chỗ quá dày hoặc quá thưa, không nhất thiết phải đồng đều, tránh tốn công và không ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ
10 Phòng trừ sâu bệnh:
- Phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc 4 đúng
- Chú ý phòng trừ chim, chuột và ốc bươu vàng ở đầu vụ /
TRẠM KHUYẾN NÔNG VỤ BẢN