Mục đích : - Quy định thống nhất trách nhiệm, đặt ra các chỉ tiêu chặt chẽ và phù hợp, tiến hành việc theo dõi kiểm soát quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng ổn định, đá
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KHOÁNG SẢN HOÀNG GIA Mã số tài liệu HG – KTSX- QT 01
Lần ban hành 01
QUY TRÌNH KIỂM TRA QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT
Ngày ban hành 18/12/2019
Số trang 8
BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI Lần sửa đổi Ngày sửa đổi Nội dung sửa đổi Trang
Người biên soạn Người kiểm tra Phê duyệt
Trang 2I Mục đích :
- Quy định thống nhất trách nhiệm, đặt ra các chỉ tiêu chặt chẽ và phù hợp, tiến hành việc
theo dõi kiểm soát quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng ổn định, đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Kịp thời phát hiện và có biện pháp ngăn chặn những nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm nhằm giảm chi phí cho công ty
II Phạm vi :
- Áp dụng cho việc kiểm soát quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công
ty Cổ phẩn tập đoàn Khoáng Sản Hoàng Gia – Quỳ Hợp – Nghệ An
III Các tài liệu liên quan :
Mã tài liệu Tên tài liệu Ghi chú
TCVN ISO 9001:2015
Sổ tay chất lượng
IV Thuật ngữ viết tắt :
- OK : Là sản phẩm đáp ứng được tất cả các yêu cầu về chất lượng
- No : Là sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu chất lượng
- BTP : Bán thành phẩm
- KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- KTSX : Phòng Kỹ thuật sản xuất
- PKD : Phòng kinh doanh
- STD : Sổ theo dõi
- KVT : Kho vật tư
- SPKPH : Sản phẩm không phù hợp
- MFR : Mass Flow rate – Hệ số chảy
- ASTM : American Society for Testing and Materials, Tiêu chuẩn ASTM
- MSDS : Material Safety Data Sheet
V Quy trình kiểm tra sản xuất :
V.I Lưu đồ :
QUY TRÌNH KIỂM TRA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT STT Sơ đồ thực hiện Trách nhiệm Tài liệu đi kèm
Trang 3Nhận thông tin kiểm tra
Lập báo cáo Đánh giá SP Xử lý
Kiểm tra quá trình SX
Báo SX dừng máy
Chuẩn bị STD, lấy mẫu và test Biện pháp xử lý
Kiểm tra đóng gói SP Tách BTP
Kiểm tra điều kiện SX
No
OK
No
OK
OK
No
OK
QC 1 Sổ theo dõi quátrình
điều kiện sản xuất
2 Tiêu chuẩn vệ sinh
trình
2 Bảng thông số vận hành máy (SX)
hành thiết bị
2 Tiêu chuẩn ASTM
chất lượng sản phẩm
Trưởng bộ phận
1 Form hiệu chỉnh sản phẩm
2 Form báo cáo
sự cố
chất lượng sản phẩm
SX
V.II Diễn giải :
V.II.1 Nhận thông tin kiểm tra :
Trang 4- Trưởng bộ phận nhận thông tin kiểm tra các sản phẩm mới từ bộ phận sản xuất bằng mail, phiếu yêu
cầu sản xuất, kế hoạch tuần Sau khi nhận thông tin trưởng bộ phận sắp xếp kế hoạch kiểm tra và
chuyển cho nhóm trưởng QC
- Nhân viên QC nhận thông tin kiểm tra từ trưởng bộ phận hoặc từ trưởng nhóm QC và từ các tổ trưởng
sản xuất
V.II.2 Kiểm tra điều kiện sản xuất :
a Kiểm tra nguyên liệu sản xuất :
- Tên các loại nguyên liệu có trong công thức
- Tình trạng ngoại quan (bao bì, tem nhãn, nhà cung cấp, nhà sản xuất,…) của nguyên liệu
- Khi các thông tin về nguyên liệu không rõ ràng thì yêu cầu nhân viên kiểm tra thông tin về nguyên
liệu
- Khi trong thành phần công thức có các loại bán thành phẩm, thành phẩm cần xử lý thì cần phải kiểm
tra nguồn gốc xuất xứ có đủ điều kiện làm nguyên liệu cho công thức đó hay không
b Kiểm tra công thức sản xuất :
- Kiểm tra lại công thức sản xuất có đúng với công thức mà phòng KHSX đã ban hành Nếu đúng tiến
hành sản xuất bình thường Nếu không đúng thì yêu cầu phòng SX sửa lại cho đúng trước khi sản xuất
Nếu thông tin được sửa bằng mực viết tay thì khoanh tròn vùng đã sửa và ký bên cạnh vùng khoanh
tròn
- Kiểm tra công thức trên bảng cân trộn và công thức mà phòng sản xuất đã ký trước khi sản xuất
c Kiểm tra thiết bị sản xuất :
- Kiểm tra tình trạng thiết bị sản xuất (nền nhà, thiết bị cân trộn, hệ thống nạp liệu, máy đùn, hệ thống
tạo hạt, đóng gói,…) theo tiêu chuẩn
- Kiểm tra tính ổn định của máy móc trước khi sử dụng (máy hoạt động bình thường, không có tiếng
kêu lạ, cân hoạt động chính xác,…)
d Kiểm tra nhân lực sản xuất :
- Kiểm tra số lượng công nhân trên mỗi dây chuyền có đảm bảo sản xuất không (mỗi dây chuyền sản
xuất từ 2-3 người tùy thuộc dây chuyền sx)
- Tỷ lệ công nhân đã qua thử việc và công nhân đang thử việc (công nhân thử việc mỗi công đoạn tối
đa 1 người và phải được sự giám sát của TTSX hoặc công nhân đã qua thử việc)
Trang 5V.II.3 Kiển tra quá trình sản xuất :
V.II.3.1 Kiểm tra khâu cân nguyên liệu
- Nhân viên QC kiểm tra công nhân trong việc tuân thủ đúng theo quy trình sản xuất công đoạn cân đã
đưa ra
- QC kiểm tra công thức ghi trên bảng, kiểm tra thành phần nguyên liệu
- Trong trường hợp đổi nguyên liệu, nhân viên QC phải xác nhận vào phiếu kiểm soát công đoạn cân
thì công nhân mới được thay đổi
V.II.3.2 Kiểm tra công đoạn trộn
- Nhân viên QC kiểm tra công nhân tuân thủ quy trình sản xuất công đoạn trộn đã đưa ra
- QC chốt thông số theo từng lô, từng mã sản phẩm và kiểm soát công nhân vận hành tuân thủ thông số
trong suốt quá trình sản xuất
- QC kiểm tra xác suất 2 mẻ/thùng nguyên liệu
- QC phải kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên liệu sau trộn của mẻ đầu tiên và định kỳ 2h/1lần
- QC kiểm tra định kỳ vệ sinh van xả, hứng liệu định kỳ 1h/1 lần
- QC giám sát quá trình cân trộn (đối với mẻ đầu tiên của lô sản xuất hoặc khi hiệu chỉnh công thức,
đối với các máy khi đã kiểm tra ổn định thì kiểm tra xác suất và định kỳ)
- QC đóng dấu xác nhận vào phiếu “Kiểm soát quá trình trộn”
- Khi đổi lô TTSX phải báo QC kiểm tra bột đá, nguyên liệu trước khi trộn
- Trong quá trình trộn nếu thông số không đảm bảo thì QC phải báo cấp trên để có hướng xử lý
V.II.3.3 Kiểm tra công đoạn đùn tạo hạt :
- Nhân viên QC kiểm tra công nhân trong việc tuân thủ đúng theo quy trình SX công đoạn đùn tạo hạt
đã đưa ra
- QC kiểm tra thiết bị máy móc, điều kiện sản xuất, tem, thông số kỹ thuật đã ký … trước khi công
nhân vận hành máy
- QC chốt thông số máy đùn theo từng lô, từng mã sản phẩm, và kiểm soát công nhân vận hành theo
đúng thông số chốt mà phòng KTSX đưa ra trong suốt quá trình SX
- QC theo dõi kiểm tra các thông số gia công và chốt lại các thông số, 1,5-2h/1 lần
Trang 6- QC ghi lại các thời điểm máy dừng hoặc sửa hạng mục chi tiết đầy đủ Nếu không khắc phục được
yêu cầu dừng máy và viết báo cáo sự cố
V.II.3.4 Kiểm tra công đoạn thay lưới, tách BTP :
- Nhân viên QC kiểm tra công nhân trong việc tuân thủ đúng theo quy trình SX công đoạn thay lưới và
tách BTP đã đưa ra
- Sau thay lưới lấy mẫu kiểm tra mới được đóng bao
- KCS kiểm tra lại sản phẩm đóng bao, nguyên liệu đã trộn nếu máy bị trào liệu Nếu nguyên liệu trộn
không đạt tách hết mẻ trộn thực hiện lại quy trình trộn
- BTP tách ra không xử lý được hoặc xử lý không hết phải có xác nhận của QC mới được nhập kho QC
xác nhận và ghi chú cụ thể BTP này có thể xử lý vào các mã lô nào để sản xuất chủ động, lên phương
án sớm xử lý BTP trong kho
- QC phải kiểm tra lưới, kiểm tra công nhân tuân thủ quy trình thay lưới và tách BTP đã đưa ra
V.II.4 Chuẩn bị STD, lấy mẫu, gia công mẫu :
a Chuẩn bị :
- Trước khi sản xuất đơn hàng nhân viên QC chuẩn bị STD theo đúng đơn hàng cần kiểm tra Và ghim
mẫu STD tại từng máy
- Quá trình lấy mẫu được thực hiện khi quá trình sản xuất đã ổn định, phản ánh được tính chất của từng
mã hàng đang sản xuất
- Gia công mẫu được thực hiện theo yêu cầu của từng mã sản phẩm cụ thể (thổi, tráng, đo MI, độ ẩm,
…) Gia công mẫu đang sản xuất cần đối chiếu gia công mẫu STD
b Đánh giá CLSP :
- So sánh giữa mẫu STD và mẫu đang sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng đối với từng nhóm sản phẩm
(so sánh ngoại quan và so sánh gia công)
- Đối với Taical PE sử dụng cho thổi màng thì thổi 80-85% trên nền nhựa HDF1 Các sản phẩm PP,PE
dùng có kéo sợi và tráng thì sử dụng phương pháp tráng 40% trên nền nhựa PP kéo sợi và thổi 80-85%
trên nền nhựa HDF1 Sau đó cắt màng với kích thước (dài 30x rộng 15 cm) đối với sản phẩm chạy bột
đá 3 mic trở lên trên màng không có chấm và không có mắt cá là đạt Đối với các sản phẩm chạy từ 2
mic trở xuống thì trên màng không có quá 2 chấm nhỏ và không có hiện tượng mắt cá là đạt
- Đối với các dòng sản phẩm phụ gia thì kiểm tra ngoại qua so với mẫu chuẩn
Trang 7- Đối với các sản phẩm không có STD thì việc đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn kiểm tra đối với từng
nhóm sản phẩm
- Nếu mẫu đang sản xuất đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng thì báo cho PSX tiến hành đóng gói
- Nếu mẫu đang sản xuất không đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn chất lượng thì chuyển sang xử
lý sản phẩm
- Tùy thuộc vào từng đơn hàng, từng yêu cầu của KH mà mẫu, việc đánh giá CLSP theo các thông số
kỹ thuật khác nhau (độ phân tán, MI, độ ẩm,…)
- Sản phẩm chạy nhựa nền PE, trong quá trình sản xuất lấy định kỳ 4h/lần, đo MFR theo tiêu chuẩn
ASTM D1238 (2,16kg/190oC) so sánh với TDS, MSDS (Material safety data sheet) của mã sản phẩm
đó, sai lệch cho phép <10% so với MSDS
- Sản phẩm chạy nhựa nền PP, đo MFR theo tiêu chuẩn ASTM D1238 (2,16kg/230oC) so sánh với
TDS, MSDS của mã sản phẩm đó, sai lệch cho phép <10% so với MSDS
c Xử lý :
- Khi gặp sự cố thì phải xử lý tùy thuộc vào mức độ của các vấn đề mà đưa ra các hướng :
+ Nếu gặp vấn đề đơn giản có thể giải quyết ngay được thì nhân viên QC tiến hành xử lý và chuyển
cho sản xuất theo form HIỆU CHỈNH SẢN PHẨM sau đó thực hiện vào form báo cáo sự cố lưu tại
phòng KTSX
+ Nếu gặp vấn đề khó thì báo lại cho nhóm trưởng QC, trưởng bộ phận để tìm nguyên nhân và biện
pháp khắc phục Nếu có thể khắc phục được thì khắc phục và chuyển lại công thức sản xuất Nếu
không có khả năng xử lý thì tách toàn bộ sản phẩm đó làm BTP và lập lại công thức mới chuyển sản
xuất
- Xử lý sản phẩm đảm bảo nhanh chóng, chính xác tránh lãng phí
V.II.5 Kiểm tra đóng gói, nhập kho và lưu hồ sơ:
- Nhân viên QC kiểm tra công nhân trong việc tuân thủ theo đúng quy trình sản xuất công đoạn đóng
gói đã đưa ra
- Kiểm tra đúng loại vỏ bao, tem nhãn, tên khách hàng, …
- Kiểm tra thông số dán bao (thời gian ép, nhiệt độ ép, …)
- Kiểm tra xác suất tình trạng mối hàn (độ chin, độ ngấu)
- Kiểm tra xác suất và định kỳ khối lượng cân sản phẩm
Trang 8- Để đảm bảo công suất chạy máy tăng, giảm chi phí sản xuất, QC kiểm tra thường xuyên công suất
từng máy và điều chỉnh phù hợp trong từng mã sản phẩm đã đưa ra
Lập báo cáo và lưu hồ sơ:
- Ghi lại toàn bộ quá trình kiểm tra vào sổ theo dõi
- Làm lại công thức khi có thay đổi
- Lưu báo cáo đúng nới quy định
- Lưu lại mẫu SX đúng quy trình lưu mẫu của phòng KTSX
- Thời gian lưu đối với file cứng là 3 năm