1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai ãit baz

3 193 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit - Bazơ - Muối
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1 Kiến thức: - HS biết và hiểu cách phân loại các loại muối theo thành phần hoá học và tên gọi của chúng.. - Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều ntử kim loại liên kết với 1 hay nhiề

Trang 1

Tuần 29

Tiết 57

GIÁO ÁN HÓA HỌC 8

BÀI 37: AXIT - BAZƠ - – MUỐI (tiếp theo)

A MỤC TIÊU

1) Kiến thức:

- HS biết và hiểu cách phân loại các loại muối theo thành phần hoá học và tên gọi của chúng

- Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều ntử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

2) Kỹ năng:

- Đọc tên một số muối khi biết CTHH và ngược lại

- Rèn luyện kĩ năng viết pthh và tính toán theo pthh liên quan đến các loại muối

3) Thái độ:

- Tích cực phát biểu và thảo luận nhóm

B PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, trực quan, thông báo, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

C TIẾN TRÌNH

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ:

a Thế nào là axit? Có mấy loại axit ? gọi tên các axit sau: HCl, H2CO3, H2SO4

b Thế nào là bazơ? Có mấy loại bazơ ? gọi tên các bazơ sau: NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2, Al(OH)3.Trong các bazơ trên, bazơ nào tan? Không tan?

3) Hoạt động dạy – học:

- Mở đầu: “Tiết trước chúng ta nghiên cứu hai loại hợp chất vô cơ là axit, bazơ Tiết này chúng ta tiếp tục nghiên cứu một loại hợp chất vô cơ nữa Đó là muối.”

- Ghi tựa bài lên bảng

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HỌC SINH

NỘI DUNG GHI BẢNG

- Hãy kể tên một số muối mà em biết?

- Treo bảng phụ:

Na2SO4 : Natri sunfat

CaCO3 : Canxi cacbonat

FeSO4 : Sắt (II) sunfat

Al(NO3)3: Nhôm nitrat

KCl: kali clorua

NaHCO3: natri hidrocacbonat

KHSO4: kali hidrosunfat

- Cho HS nhận xét thành phần phân tử

của các muối đó?

- Cho HS thử khái niệm muối là gì ?

- GV chỉnh sửa và đưa ra khái niệm như

SGK

- Cho HS ghi bài

- Từ các muối trên hãy cho biết CTHH

của muối gồm có những gì?

* Lưu ý: hướng dẫn HS cách viết

CTHH của muối dựa vào qui tắc hoá trị

- Từ các muối trên cho HS nhận xét có

mấy loại muối?

- TB: “muối không có nguyên tử H gọi

là muối trung hoà, muối có nguyên tử H

gọi là muối axit”

- Cho HS rút ra cách gọi tên muối

- Cho các nhóm thảo luận đọc tên:

CuSO4, Na2S, Ca3(PO4)2, NaHSO4,

Ba(HCO3)2

Trả lời câu hỏi

 Muối: NaCl, FeCl2, ZnCl2

 Trong phân tử có 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

 gồm kim loại và gốc axit

 Có 2 loại muối:

muối có H và muối không có H

- Tên muối = tên kim loại (hoá trị )+ tên gốc axit

 thảo luận trả lời

III MUỐI

1.Khái niệm:

Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

VD: NaCl, Na2SO4, ZnCl2

2 Công thức hoá học: Gồm 2 phần kim loại và muối

Na2SO4 , CaCO3 , Al(NO3)3

3.Phân loại -Có 2 loại muối:

a Muối trung hoà là muối

mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại VD: Na2SO4, Na2CO3, CaCO3

b Muối axit là muối mà

trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

VD: KHSO4, NaHCO3,

4.Tên gọi

Tên muối = tên kim loại (hoá trị) + tên gốc axit

VD:

Na2SO4 : Natri sunfat CaCO3 : Canxi cacbonat FeSO4 : Sắt (II) sunfat Al(NO3)3: Nhôm nitrat KCl: kali clorua

NaHCO3: natri hidrocacbonat

KHSO4: kali hidrosunfat

Trang 3

4) Củng cố: Làm BT 6/130 sgk.

5) Dăn dò : Học bài, làm trước BT của bài LT 7 D.RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w