1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tai lieu powerpoint nang caolap trinh vba

14 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 532,5 KB
File đính kèm powerpoint nang caolap trinh vba.zip (410 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VBA cho phép viết các mã lệnh có tác động tới nhiều đối tượng để làm tăng tính tự động hóa trong ứng dụng của mình, làm những việc mà các công cụ sẵn có trong ứng dụng chưa có như tạo bộ

Trang 1

POWERPOINT NÂNG CAO – LẬP TRÌNH VBA

MÃ CĐ: 04.16.01 1.1 Tổng quan về VBA

VBA (Visual Basic for Aplication) là môi trường lập trình hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ lập trình VB (Visual Basic) Cú pháp và giao diện lập trình cũng giống như VB 6.0 (Visual Basic 6.0) nhưng điều khác biệt là VB có thể tạo được các chương trình thực thi độc lập Còn VBA được tích hợp vào trong ứng dụng (Aplication) và sử dụng các đối tượng của ứng dụng đó VBA không thể tạo ra một chương trình tự động thực thi độc lập (*.exe) Nếu không có bộ Office thì ta không thể lập trình VBA

Sự kết hợp giữa Visual Basic và Aplication cho ta một cái tên VBA VBA được nhúng trong các chương trình ứng dụng phía sau các chương trình Microsoft Word, Microsoft Excel, Micosoft Access, Microsoft PowerPoint, v.v

VBA cho phép viết các mã lệnh có tác động tới nhiều đối tượng để làm tăng tính

tự động hóa trong ứng dụng của mình, làm những việc mà các công cụ sẵn có trong ứng dụng chưa có như tạo bộ đề câu hỏi trắc nghiệm trong PowerPoint, câu hỏi điền khuyết, trò chơi ô chữ…

1.2 Khởi tạo môi trường lập trình

1.2.1 Thiết lập chế độ bảo mật

Mặc định MS PowerPoint không cho chạy các Macro vì lí do bảo mật, do đó để thuận tiện trong quá trình sử dụng VBA ta cần thiết lập lại chế độ bảo mật cho PowerPoint theo các bước sau:

Đối với Microsoft Office PowerPoint 2010:

Bước 1: Làm hiển thị menu Developer bằng cách: File/Options/Custom Ribbon/ Đánh

dấu mục Developer

Trang 2

Khi đó trên thanh menu của giao diện Microsoft PowerPoint sẽ xuất hiện thêm menu Developer

Bước 2: Vào Developer/ Nhóm Code/ Kích mục Macro Security

Trong hộp thoại Trust Center / Chọn mục Macro Settings/ Đánh dấu vào 2 mục

Enable all macros (not recommended;potentially ) và mục Trust access to the VBA project object model.

1.2.2 Giới thiệu thanh công cụ Control Toolbox

Trang 3

- Đối với Microsoft Office PowerPoint 2010, khi mở menu Developer ta sẽ thấy nhóm Controls chứa các đối tượng mà mỗi đối tượng sẽ có một nhóm thuộc tính và phương thức tương ứng VBA cho phép chèn các đối tượng sau đây vào ứng dụng :

• Check box: Ô đánh dấu kiểm chọn

• Command Button: Nút thực hiện các đoạn lệnh

• List Box: Thể hiện một hộp có nhiều lựa chọn

• Toogle Box: Nút bật các chức năng, giống như công tắc đèn

• Scroll Bar: Nút cuộn

• Image: Chèn hình ảnh

• View Code: Xem, chỉnh sửa các đoạn mã lệnh

• Text Box: Khung chứa nội dung văn bản

• Option Button: Nút đơn lựa chọn

• Combo Box: Hộp kết hợp giữa ListBox và TextBox

• Label: Nhãn

• Other Controls: Các điều khiển khác như công cụ chèn Flash vào PowerPoint , công cụ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu dưới dạng bảng

Khi chèn một đối tượng vào Slide, để có thể lập trình VBA, ta kích chuột vào View code hoặc Visual Basic, hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F11, sẽ xuất hiện cửa sổ Microsoft Visual Basic, tại đây chúng ta có thể viết code cho đối tượng

- Các thuộc tính của đối tượng:

Khi một đối tượng đã chèn vào Slide, tại đối tượng đó, nháy chuột phải chọn Properties, mỗi đối tượng có những thuộc tính mặc định sau:

Trang 4

• BackColor: Màu nền cho đối tượng

• Delay: Độ trễ

• Enabled: Cho phép thuộc tính hiển thị

• ForeColor: Màu chữ

• Font: Cho phép chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ

• Height: Độ cao của đối tượng

• AutoSize: Cho phép tự động thay đổi kích thước hay không

• Picture: Ảnh nền của đối tượng

• TextAlign: Căn lề đối tượng

• Visible: Cho phép tương tác với đối tượng hay là không

• Caption hoặc Value: Nội dung của đối tượng

Tại bảng Properties, ta sẽ thiết lập các giá trị trên cho mỗi đối tượng

2.1 Sử dụng VBA trong PowerPoint thiết kế bộ đề trắc nghiệm

2.1.1 Ứng dụng tạo bài tập trắc nghiệm

Bước 1: Tạo slide chứa câu hỏi trắc nghiệm như mẫu sau:

Trong slide trên có 4 option button đặt thuộc tính Name lần lượt là optA, optB, optC, optD và 01 command có tên cmdKetqua

Bước 2: Viết code cho các nút chức năng Trong bài tập này ta chỉ cần viết code

cho nút Kết quả để hiển thị các thông báo nếu lựa chọn là đúng hoặc sai

Private Sub cmdKetqua_Click()

If optB.Value = True Then

MsgBox "Rat chinh xac"

Trang 5

Else

MsgBox "Ban can kiem tra lai"

End If

End Sub

2.1.2 Ứng dụng tạo bài tập dạng điền khuyết

Bước 1: Tạo Slide chứa bài tập điền khuyết theo mẫu sau

- 5 Label chứa các phương án trả lời và cho sẵn giá trị, đặt tên thuộc tính Name lần lượt là lb1, lb2, lb3, lb4, lb5

- 5 Label chứa các câu trả lời đặt tên thuộc tính Name lần lượt là: lbtraloi1, lbtraloi2, lbtraloi3, lbtraloi4, lbtraloi5

- 01 Command để cho phép làm lại bài nếu cần và đặt thuộc tính Name là CmdLamlai

- 01 Command để kiếm tra kết quả và đặt thuộc tính Name là CmdKetqua

- 01 Label để chấm điểm (màu vàng): đặt thuộc tính Name là lbKetqua

Bước 2: Viết code cho các nút chức năng

// Đoạn code thực hiện chức năng của nút Làm lại

Private Sub CmdLamlai_Click()

lbtraloi1.Caption = ""

Label các phương án trả lời Label các

câu trả lời

Trang 6

lbtraloi2.Caption = ""

lbtraloi3.Caption = ""

lbtraloi4.Caption = ""

lbtraloi5.Caption = ""

lbdiem.Caption = ""

End Sub

// Đoạn code của chức năng của nút Kết quả

Private Sub cmdKetqua_Click()

Dim diem As Integer

diem = 0

If lb1.Caption = lbtraloi2.Caption Then

diem = diem + 1

End If

If lb2.Caption = lbtraloi5.Caption Then

diem = diem + 1

End If

If lb3.Caption = lbtraloi3.Caption Then

diem = diem + 1

End If

If lb4.Caption = lbtraloi4.Caption Then

diem = diem + 1

End If

If lb5.Caption = lbtraloi1.Caption Then

diem = diem + 1

End If

lbdiem.Caption = Str(diem) & " / 5"

End Sub

// Đoạn code thực hiện gán các từ hoặc cụm từ vào một biến tạm để lưu giữ giá trị và đưa giá trị vào các ô trả lời

Private Sub lb1_Click()

tam = lb1.Caption

End Sub

Private Sub lb2_Click()

Trang 7

tam = lb2.Caption

End Sub

Private Sub lb3_Click()

tam = lb3.Caption

End Sub

Private Sub lb4_Click()

tam = lb4.Caption

End Sub

Private Sub lb5_Click()

tam = lb5.Caption

End Sub

Private Sub lbtraloi1_Click()

lbtraloi1.Caption = tam

End Sub

Private Sub lbtraloi2_Click()

lbtraloi2.Caption = tam

End Sub

Private Sub lbtraloi3_Click()

lbtraloi3.Caption = tam

End Sub

Private Sub lbtraloi4_Click()

lbtraloi4.Caption = tam

End Sub

Private Sub lbtraloi5_Click()

lbtraloi5.Caption = tam

End Sub

2.1.3 Ứng dụng tạo đề trắc nghiệm có khả năng chấm điểm

Bước 1: Tạo 5 Slide bài tập trắc nghiệm theo mẫu sau

- Slide 1: Gồm

+ 04 option button đặt thuộc tính Name lần lượt là opt1A, opt1B, opt1C, opt1D + 02 command đặt thuộc tính Name là cmdBatdau, cmd1Tieptuc

+ 01 Label để chứa kết quả chấm điểm tạm thời và đặt tên là lbDiemtam

Trang 8

- Slide 2 đến slide 4:

Mỗi slide có 4 optionbutton và 01 command và đặt thuộc tính Name tương ứng với các đối tượng, các slide Ví dụ: opt2A, opt3A, cmd2Tieptuc, cmd3Tieptuc

- Slide 5: Gồm

+ 04 option button đặt thuộc tính Name lần lượt là opt15A, opt5B, opt5C, opt5D + 02 command đặt thuộc tính Name là cmdKetqua, cmdLamlai

+ 01 Label để chứa kết quả và đặt tên là lbDiem

Trang 9

Bước 2: Viết code cho các nút chức năng

//Code cho các đối tượng trong Slide 1với lựa chọn B là đáp án đúng

Private Sub cmd1Tieptuc_Click()

ActivePresentation.SlideShowWindow.View.Next

End Sub

Private Sub cmdBatdau_Click()

Slide2.opt1A.Value = False

Slide2.opt1B.Value = False

Slide2.opt1C.Value = False

Slide2.opt1D.Value = False

Slide2.lbDiemtam.Caption = 0

Slide3.lbDiem.Caption = ""

End Sub

Private Sub opt1B_Click()

Slide2.lbDiemtam.Caption = Slide2.lbDiemtam.Caption + 2

End Sub

//Code cho các đối tượng trong Slide 2 với lựa chọn A là đáp án đúng

Private Sub cmd2Tieptuc_Click()

ActivePresentation.SlideShowWindow.View.Next

End Sub

Private Sub opt2A_Click()

Slide2.lbDiemtam.Caption = Slide2.lbDiemtam.Caption + 2

End Sub

//Code cho các đối tượng trong Slide 3 với lựa chọn B là đáp án đúng

Trang 10

Private Sub cmd3Tieptuc_Click()

ActivePresentation.SlideShowWindow.View.Next

End Sub

Private Sub opt3B_Click()

Slide2.lbDiemtam.Caption = Slide2.lbDiemtam.Caption + 2

End Sub

//Code cho các đối tượng trong Slide 4 với lựa chọn C là đáp án đúng

Private Sub cmd4Tieptuc_Click()

ActivePresentation.SlideShowWindow.View.Next

End Sub

Private Sub opt4C_Click()

Slide2.lbDiemtam.Caption = Slide2.lbDiemtam.Caption + 2

End Sub

//Code cho các đối tượng trong Slide 5 với lựa chọn C là đáp án đúng

Private Sub cmdKetqua_Click()

If opt5C.Value = True Then

Slide2.lbDiemtam.Caption = Slide2.lbDiemtam.Caption + 2 End If

lbDiem.Caption = Slide2.lbDiemtam.Caption

End Sub

Private Sub cmdLamlai_Click()

Slide2.opt1A.Value = False

Slide2.opt1B.Value = False

Slide2.opt1C.Value = False

Slide2.opt1D.Value = False

Slide2.lbDiemtam.Caption = 0

lbDiem.Caption = ""

ActivePresentation.SlideShowWindow.View.First

End Sub

Trang 11

2.2 Bài tập: Tạo trò chơi ô chữ

Nhấp chọn vào ô đầu tiên của dòng 1 để hiện câu hỏi, lúc này, câu đã chọn sẽ đổi màu

Nhập câu trả lời vào ô trống và nhấp chọn nút kiểm tra để biết đã đúng hay sai

Ở đây yêu cầu nhập câu trả lời phải dùng tiếng Việt không dấu, in hoa

Nếu đúng sẽ xuất hiện thông báo “BAN DA TRA LOI DUNG”

Ô chữ dòng 1 sẽ hiện câu trả lời

Trang 12

Nếu sai thì hiện hộp thông báo “BAN DA SAI ROI” Đồng thời ô chữ dòng đó đổi sang màu xanh

Ngày đăng: 12/03/2017, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w