1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP KHI GIẢI HÓA VÔ CƠ Ơ

6 505 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD –ĐT BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC ĐỀ TÀI MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH KHI GIẢI TOÁN HOA ùVÔ CƠ chương trình12- học kì II TỔ BỘ MÔN : HÓA –SINH –CÔNG NGHỆ NHÓM CHU

Trang 1

SỞ GD –ĐT BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC

ĐỀ TÀI

MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH

KHI GIẢI TOÁN HOA ùVÔ CƠ

( chương trình12- học kì II)

TỔ BỘ MÔN : HÓA –SINH –CÔNG NGHỆ

NHÓM CHUYÊN MÔN: HOÁ HỌC

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC PHƯỢNG

Năm học 2007-2008

Trang 2

MƠ ÛĐẦU

I/Lí do chọn đề tài:

Trong thực tiễn dạy học ở trưòng phổ thông , bài tập giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực

mục tiêu đào tạo –nó vừa là mục đích , vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Bài tập cung cấp cho học sinh cả kiến thức và con đường giành lấy kiến thức

Với môn hoá học cũng vậy ,bên cạnh nguồn kiến thức lí thuyết dồi dào thì bài tập định lượng

cũng gây nhiều rắc rối cho học sinh khi tham gia giải toán.Việc học kĩ lí thuyết là cơ sởđể giải quyết tốt bài tập định lượng ,hơn hếtø việc rèn luyện bài tập là cách hữu hiệu để củng cố ,hệ thống hóa kiến thức cũ

Với hình thức đánh giá, kiểm tra trắc nghiệm như hiện nay , đòi hỏi học sinh không chỉ có kiến

thức mà kĩ năng tính toán phải nhanh và chính xác cao Với thời lượng có hạn và một bài toán lại có nhiều đáp án tương tự ,học sinh không thể tránh khỏi sự nhầm lẫn

Sau một thời gian tham gia giảng dạy khối 12 và kiểm tra đánh giá học sinh bằng hình thức

trắc nghiệm, tôi phát hiện học sinh thường giải sai ở một số dạng bài tập trong phầøn vô cơ Qua đây ,tôi có đưa ra một số nhận xét nhằm giúp học sinh tránh được những sai sót đáng tiếc

II/Phạm vi nghiên cứu: chương trình hoá 12 –học kì II-phần vôcơ

III/ Giới hạn đề tài :ĐÈ TÀI chỉ đề cập đến một số dạng toán hoá học cơ bản trong chương

trình :

+Toán lượng chất dư trong tương tác hoá học

+ Toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Với khả năng còn hạn chế và kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều ,chắc chắn bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định , rất mong sự góp ý chân tình của các anh chị đồng nghiệp để bài viết sau này sẽ hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH

KHI GIẢI TOÁN HOA ùVÔ CƠ

( chương trình12- học kì II)

NỘI DUNG

A TOÁN LƯỢNG CHẤT DƯ

* Nguyên nhân có lượng chất dư: lượng cho không phù hợp với lượng phản ứng hoặc do tương tác

hoá học xảy ra không hoàn toàn (H<100%)

*Vai trò của chất dư: tác dụng với chất cho vào sau phản ứng

hoặc tác dụng với chất tạo thành sau phản ứng

Sự có mặt của lượng chất dư thường làm cho bài toán trở nên phức tạp và học sinh lúng túng trước những đáp án khó xác định

* lí thuyết quan trọng: hợp chất của nhôm có tính lưỡng tính(Al2O3 ,Al(OH)3 ) nên tan được trong dung dịch kiềm mạnh như KOH ,NaOH, Ba(OH)2 …

* ví dụ1 : Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 350 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng xong thu được bao nhiêu gam kết tủa ?

HS giải: AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 ↓ + 3 NaCl (1)

0,1 mol 0,35 mol 0,1mol

(hết) (dư)

m tủa Al(OH)3 = 0,1x78 = 7,8 g →chọn A( sai)

Nhâïn xét: so sánh số mol 2chất phản ứng , thấy NaOH dư 0,05 mol,do đó sẽ xảy ra phản ứng(2)

NaOH dư + Al(OH)3  NaAlO2 + H2O (2)

0,05mol 0,1 mol

(hết) (dư 0,05mol)

m tủa Al(OH)3 = 0,05x78 = 3,9 g →chọn B(đúng)

* ví dụ2: cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M, thu được 7,8 g chất kết tủa .Nồng độ mol/lit của dung dịch KOH là?

HS giải: 3KOH + AlCl3  3 KCl + Al(OH)3 ↓

0,2mol 0,1mol

Vì n AlCl3 > n Al(OH)3 ⇒ AlCl3 dư ⇒n KOH = 3 n Al(OH)3 =0,3mol

Vậy CM KOH = 0,3/0,2= 1,5 M  chọn A (sai)

Nhận xét : vì số molAl(OH)3 ↓< số mol AlCl3 , nên bài toán có 2 khả năng xảy ra:

+TH1: AlCl3 dư  n KOH = 3 n Al(OH)3 =0,3mol  CM KOH = 1,5 M

Trang 4

+ TH2: AlCl3 hết, thì

3KOH + AlCl3  3 KCl + Al(OH)3 ↓ (1)

0,6mol 0,2mol 0,2mol

Theo đề , Al(OH)3 bị hoà tan 0,1 mol

KOH + Al(OH)3  KAlO2 + H2O (2)

0,1mol 0,1 mol

∑ n KOH = 0,7 mol  CM KOH = 3,5 M  chọn C (đúng)

II/ TOÁN LƯỢNG DƯ CỦA KIM LOẠI SẮT

*lí thuyết quan trọng : kim loại Fe có tính khử

Hợp chất sắt (III) chỉ có tính oxi hoá Fe + 2Fe 3+  3Fe 2+

Thứ tự cặp oxi hoá khử :Fe 2+ /Fe 2H + / H 2 Cu 2+ /Cu Fe 3+ /Fe 2+

*Ví dụ1: Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 ,thấy thoát ra khí NO.khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bao nhiêu gam?

HS giải : Fe + 4 HNO3  Fe(NO3) 3 + NO + 2 H2O

0,04 0,08 1 x/ 4 0,08

dư 0,02 hết =0,02 mol

Suy ra m muối Fe(NO3) 3 = 0,02x242=4,84 (g) - chọn C (sai)

Nhận xét : học sinh chưa giải quyết bài toán đến nơi đến chốn, bởi vì Fe dư sẽ tác dụng với muối

Fe(NO3) 3 tạo ra muối Fe(NO3) 2 theo phương trình sau:

Fe dư + 2 Fe(NO3) 3  3Fe(NO3) 2

0,02 0,02

Dư0,01 hết 0,03 mol

Vậy m Fe(NO3) 2 = 0,03x180= 5,4 (g)  chọn B (đúng)

* Ví dụ 2: cho 20 gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng chỉ thu được sản phẩm duy nhất là NO.Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn dư 3,2 gam Fe Tính thể tích NO tạo ra(đktc)

Cách giải chưa đúng: khối lượng Fe pư = 20-3,2 = 16,8 (g)  0,3 mol

Fe + 4 HNO3  Fe(NO3) 3 + NO + 2 H2O

0,3 0,3

V NO = 22,4x0,3 = 6,72( lit)  đáp án C

Cần chú ý :theo đề bài cho Fe dư , nên dồng thời xảy ra 2 phản ứng:

Fe + 4 HNO3  Fe(NO3) 3 + NO + 2 H2O

x x

Fe dư + 2 Fe(NO3) 3  3Fe(NO3) 2

x

2

1

x

Ta có : n Fe (pư ) = x + x

2 1 = 0,3 ⇒ x= 0,2 = nNO ⇒ V NO = 4,48 lit  đáp án B (đúng)

Trang 5

III/ TOÁN LƯỢNG DƯ : KIM LOẠI TÁC DỤNG DUNG DỊCH MUỐI

*Lí thuyết cần biết: mrắn sau phản ứng = m rắn tạo thành + m rắn dư

*ví dụ: cho 0,04 mol bột vào dung dịch chứa 0,07 mol AgNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

,thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu gam?

Dựa tỉ lệ số mol của 2 chất phản ứng , ta thấy Fe có dư:

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3) 2 + 2Ag

0,04 0,07 0,07

Dư 0,005 hết

V ậy : mrắn = mAg + mFe dư = 7,84gam  đáp án đúng D

( nếu mrắn = mAg = 0,07x108= 7,56 gam  chọn B là sai)

B TOÁN CO2 TÁC DỤNG DUNG DỊCH KIỀM

*Lí thuyết quan trọng :+ dẫn CO2 vào dung dịch kiềm

•trước tiên tạo muối trung hoà với gốc CO32-

• đến khi CO2 dư ,chuyển muối trung hòa thành muối axit với gốc HCO 3

CO2 + 2OH -  CO32- + H2O

CO32-+ CO2 + H2O  2 HCO 3

+nếu ban đầu CO2 dư , trước tiên tạo muối axit , sau đó là muối trung hoà

CO2 + OH -  HCO3-

HCO3- + OH-  CO32- + H2O

Ví dụ 1: Cho 0,25 mol CO2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 Khối lượng kết tủa thu được là?

HSthường giải CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 ↓ + H2O

0,25 0,2

Dư hết 0,2

mtủa = 0,2x100 = 20 (g)  chọn B (sai)

cần chú ý : CO2 dư nên hoà tan tủa một phần

CO2 dư + CO2+ H2O  Ca(HCO3)2

0,05 0,2

Hết dư0,15

Trang 6

mtủa = 0,15x100 = 15(g)  chọn C (đúng)

Ví dụ 2: Sục V lit khí (đktc) vào 0,2 lit dd Ca(OH)2 1M ,thu được 2,5 gam kết tủa Tính V?

Nhận xét: các em thâùy n Ca(OH)2 =0,2 mol

n CaCO3 = 0,025 mol

nên đã suy ra Ca(OH)2 dư , xảy ra 1 pư : CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 ↓ + H2O

0,025 0,2 0,025

V CO2 = o,025x22,4 = 0,56 (lit) chọn A(SAI)

Cách giải đúng : vì n CaCO3 < n Ca(OH)2 ,ta giải bài toán với 2 trường hợp

TH1: Ca(OH)2 dư , chỉ tạo một muối trung hoà: n CO2 = n CaCO3 = 0,025mol VCO2= 0,56 lit TH2: bài toán tạo ra 2 muối CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 ↓ + H2O

0,025 0,025 0,025

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3) 2

0,35 0,175

Vậy :VCO2 =( 0,35+0,25) x22,4 = 8,4 lit  đáp án đúng là C

***nguyên tắc : giải toán CO 2 tác dụng dd kiềm cần dựa vào tỉ lệ mol của CO 2 và bazơ kiềm tương ứng để viết phương trình , nếu không tính được thì phải giải bài toán với 2 trường hợp

=====================================

Ngày đăng: 01/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w