Kĩ năng – Viết đợc CTCT của các dẫn xuất monohalogen, ancol no đơn chức, mạch hở có không quá 5 nguyên tử cacbon trong phân tử và đọc đợc tên chúng.– Viết đợc các pthh thể hiện tính chấ
Trang 1Chơng 8dẫn xuất halogen ancol – phenol phenol
A Mở đầu
Mục tiêu của chơng
1 Kiến thức
– Khái niệm về dẫn xuất halogen, ancol và phenol
– Đặc điểm liên kết, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của dẫn xuấthalogen, ancol, phenol
– Tính chất hoá học của ancol, phenol
– Một số ứng dụng quan trọng của ancol và phenol
2 Kĩ năng
– Viết đợc CTCT của các dẫn xuất monohalogen, ancol no đơn chức, mạch hở có không quá 5 nguyên tử cacbon trong phân tử và đọc đợc tên chúng.– Viết đợc các pthh thể hiện tính chất hoá học của dẫn xuất halogen, ancol,phenol, mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất
– Thấy đợc điểm khác nhau giữa ancol và phenol, ảnh hởng qua lại giữa cácnguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử
– GV chú ý rèn cho HS thói quen khi viết pthh có đủ điều kiện để phản ứng xảy
Thực hành Tính chất của etanol, glixerol và phenol
Trang 2– Các loại hợp chất đợc đề cập theo từng loại nhóm chức với cấu trúc đi từ :
định nghĩa phân loại danh pháp tính chất lí – hoá học điều chế, ứngdụng
2 Phơng pháp dạy học
– Cần tạo điều kiện cho HS tích cực tham gia xây dựng bài, chủ động tiếpnhận kiến thức mới bằng cách tổ chức các hoạt động theo nhóm Thí dụ : cho cácnhóm HS nghiên cứu một nội dung SGK sau đó mỗi nhóm cử đại diện nêu ý kiếncủa nhóm về nội dung nghiên cứu
– Tăng cờng sử dụng tranh, mô hình lắp ghép để HS dễ hình dung việc viếtcông thức cấu tạo các đồng phân của ancol theo quan điểm thay thế các nguyên tử–nhóm nguyên tử có cùng hóa trị
– Vì phải học sinh phải tiếp thu một lợng kiến thức lớn, trong thời gian ngắn,
do đó giáo viên cần tận dụng vốn kiến thức về các chất có nhóm chức đã học ở lớp 9(về phản ứng thế halogen của metan, benzen ; phản ứng cộng brom, HX của etilen,axetilen, ancol etylic) và vận dụng các kiến thức về quan hệ cấu tạo – tính chất đểxét các chất
Việc viết CTCT của các đồng phân dẫn xuất halogen và ancol có nét tơng tựnhau nên cần tận dụng thuận lợi này Việc gọi tên theo danh pháp thay thế của dẫnxuất halogen và ancol cũng tơng tự về cách đánh số mạch cacbon, do đó cần chỉ cho
HS thấy để tiện khi vận dụng
Trong chơng 8, HS bắt đầu làm quen với một khái niệm mới là “liên kết hiđro”nhng do yêu cầu của chơng trình nên trong SGK không đa một cách hệ thống về liênkết hiđro Tuỳ theo đối tợng HS, giáo viên có thể cho HS biết mối quan hệ giữa độ
âm điện và khả năng tạo liên kết hiđro : liên kết H X càng phân cực thì khả năngtạo liên kết hiđro càng mạnh (Tuy nhiên, sự phân cực liên kết này cha đủ dẫn đến sựphân li thành ion.)
Hiện nay, một lợng lớn phenol đợc tổng hợp từ benzen và etilen (các sản phẩm củachế biến dầu khí) theo sơ đồ :
TN thuỷ phân etylbromua
– TN– BTTN
Bài 40
Ancol
Đàm thoại nêu vấn đề – TN 1 : C2H5OH + Na
– TN 2 : ancol +Cu(OH)2
– TN 3 :
C2H5OH + CuO
– TN 1, 2, 3– BTTN
Trang 3Phần sách Phần đĩa CD Bài học
(1) Phơng pháp dạy học (2) Phòng thí nghiệm (3) bổ sung (4) Thông tin Dữ liệu hóa học (5)
– TN 3 :Phenol +Br2
Trang 4B Dạy học các bài cụ thể
bài 39. dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết :
– Khái niệm, phân loại dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
– Tính chất hóa học đặc trng và ứng dụng của một số dẫn xuất halogen
2 Kĩ năng
– Viết công thức cấu tạo các đồng phân của dẫn xuất halogen cụ thể
– Viết phơng trình hóa học : phản ứng thủy phân và phản ứng tách của dẫnxuất halogen
iii thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống học tập
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học, nêu các nhiệm vụ mà HS phải
thực hiện trong giờ
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm về dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
– GV yêu cầu HS nghiên cứu các
thí dụ về hiđrocacbon và các dẫn
xuất đã nêu trong SGK, nhận xét
sự biến đổi phân tử hiđrocacbon và
dẫn đến khái niệm
– GV có thể yêu cầu HS lấy thí
dụ về các phản ứng thế halogen
của ankan, benzen đã học và gọi
tên các chất hữu cơ tạo thành –
gọi là dẫn xuất halogen tơng ứng
– So sánh đặc điểm liên kết hóa
học trong phân tử các chất đầu và
sản phẩm
I Khái niệm Phân loại
1 Khái niệm
HS lấy các thí dụ về các phản ứngcủa hiđrocacbon sinh ra dẫn xuấthalogen (thế clo của metan, benzen
; cộng brom, HBr của etilen,axetilen)
+ Phân biệt : dẫn xuất halogen vàcác sản phẩm halogen hóa củahiđrocacbon
Hoạt động 3 Hoạt động 2 Phân loại
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
– GV yêu cầu HS nhắc lại khi
niệm bậc của nguyên tử cacbon
– Phân loại theo nguyên tốhalogen : dx clo, dx brom, dx hỗnhợp các halogen
– Phân loại theo gốchiđrocacbon : dx no, mạch hở ; dxkhông no mạch hở ;
– HS vận dụng phân loại theo bậccủa nguyên tử cacbon liên kết vớinguyên tử halogen :
GV/hoặc HS làm thí nghiệm
C2H5Br tác dụng với dung dịch
NaOH theo thứ tự sau :
– Đo pH của dung dịch NaOH
ban đầu (bằng máy pH hoặc chỉ thị
vạn năng hoặc bằng giấy quỳ tím)
– Đun nóng hh một lát,
– Đo pH dung dịch sau khi đun
– Axit hóa dung dịch/hh bằng
C2H5Br + OH– C2H5OH + Br– Nhận xét : liên kết C–X phân cực
về phía X nên –X dễ bị thay thế
HS viết phơng trình hóa học (dạngphân tử, ion rút gọn)
HS theo dõi băng hình
Hoạt động 6 Phản ứng tách HX
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Từ số liêu phần trăm của sản phẩmcộng HS rút ra nhận xét để dẫn đếnnội dung của quy tắc Zai–xep
Hoạt động 7 ứng dụng
– GV hớng dẫn HS nghiên cứu
nội dung SGK hoặc sơ đồ ứng
dụng,
– Có thể yêu cầu HS trình bày
những tìm hiểu của mình hoặc của
– Làm nguyên liệu : chất đầutổng hợp các chất nh VC,brombenzen, CHCl3,
– Làm dung môi : CCl4, CHCl3,
– Chất gây tê trong y học : etylbromua (thể thao) halotan (gây mêqua đờng hô hấp),
– Dặn dò : về ôn lại tính chất hóa
học của ancol etylic (L9)
– HS làm bài tập theo nhóm
IV Bài tập bổ sung
Bài 1 Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây là nhỏ nhất ?
Trang 7D tert – butyl bromua
Bài 3 Khi đun sôi hỗn hợp gồm isopropyl bromua, kali hiđroxit và etanol thấy có
khí không màu thoát ra Khí đó là
A etyl bromua
B etan
C propan
D propen
Bài 4 Câu nào sau đây sai ?
A Halotan đợc dùng để gây mê còn etyl clorua dùng để gây mê cục bộ
B Tất cả các dẫn xuất clo của hiđrocacbon với dung dịch AgNO3 đều có kếttủa trắng xuất hiện
C Teflon là chất đợc dùng chế tạo chảo không dính, bộ phận chịu mài mòn
D PVC là nguyên liệu sản xuất ống dẫn, vỏ bọc dây điện, vải giả da
Bài 5 Clo hoá hiđrocacbon A, thu đợc dẫn xuất B có tỉ khối đối với hiđro là 31,25 A
– Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, liên kết hiđro
– Phơng pháp điều chế ancol và ứng dụng của ancol etylic
HS hiểu : Tính chất vật lí, tính chất hóa học
2 Kĩ năng
– Viết đúng công thức đồng phân ancol ; biết cách đọc tên của ancol (khi biếtcông thức cấu tạo) và viết đợc công thức cấu tạo của ancol (khi biết tên gọi)
– Vận dụng liên kết hiđro giải thích một số tính chất vật lí của ancol
– Vận dụng tính chất hóa học của ancol để giải đúng bài tập liên quan
– Tiến hành các thí nghiệm theo nhóm ; biết cách quan sát, phân tích và giảithích các hiện tợng thí nghiệm
3 Tình cảm, thái độ :
HS hứng thú học tập, tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệcấu tạo – tính chất
II Chuẩn bị
Trang 81 Mô hình lắp ghép phân tử ancol để minh họa phần định nghĩa, đồng phân, bậc của
ancol Bảng nhiệt độ sôi của một số chất (ankan, dẫn xuất halogen và ancol có phân
tử khối bằng hoặc gần bằng nhau)
2 Hoá chất : ancol etylic khan, natri, ancol isoamylic, axit sunfuric đặc, axit axetic đặc,
dung dịch natri hiđroxit và dung dịch đồng (II) sunfat (để điều chế Cu(OH)2), glixerol.Các ống nghiệm, giá ống nghiệm biểu diễn, kẹp gỗ
3 Hệ thống câu hỏi, bài tập, kết luận
– Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập ; các kết luận, pthh khi dạy bài mới cũng
nh khi củng cố mỗi phần và toàn bài Đây chính là nội dung để thiết kế các hoạt
động dạy học Những nội dung này có thể đợc chuẩn bị trên phiếu phát cho họcsinh ; trên bảng phụ ; trên bản trong ; trên powerpoint (nếu có máy chiếu đa chứcnăng)
III Thiết kế hoạt động dạy học
Có thể chia tiết 1 đến hết phần “Tính chất vật lí”
Tiết 1
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1 Viết CTCT của các đồng phân có CTPT C4H9Br và gọi tên chúng
HS 2 Viết PTHH của phản ứng giữa 2–clobutan với dung dịch NaOH đunnóng, với dung dịch KOH + C2H5OH đun nóng
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 Tổ chức tình huống
học tập
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
học, nêu các nhiệm vụ mà HS phải
thực hiện trong giờ
Hoạt động 2 Tìm hiểu định nghĩa ancol, bậc ancol
– Yêu cầu HS viết CTCT tổng
quát của ancol các bậc
1 Định nghĩa Phân loại
1 Định nghĩa
HS nhận xét, từ đó dẫn đến kháiniệm về ancol
Cũng có thể nhận xét : về hình thức, khi thay H của hiđrocacbon bằng nhóm OH ta đợc hợp chất ancol.
– Bậc ancol bằng bậc của nguyên
tử cacbon liên kết với nhóm OH
HS viết công thức cấu tạo rút gọncủa ancol các bậc :
Ancol bậc I : R–CH2OH ; bậc II : R–CHOH–R’ ; bậcIII :
Trang 9Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 3 Phân loại ancol
– GV có thể yêu cầu HS nghiên
cứu nội dung SGK, từ đó giải thích
sự phân loại đối với các thí dụ đã
cho
– GV cũng có thể đặt vấn đề phân
loại ancol theo các tiêu chí của dẫn
xuất halogen, từ đó yêu cầu HS nêu
cách phân loại ancol
GV lu ý HS : khác dẫn xuất
halogen, mỗi nguyên tử cacbon no
chỉ liên kết với tối đa 1 nhóm OH
– Để củng cố, GV yêu cầu HS
phân loại ancol đối với một vài
ancol đơn giản khác (do HS hoặc
GV nêu) để khắc sâu khái niệm
ancol no, không no (mạch hở,vòng), thơm
– Theo số nhóm OH : đơn chức,
đa chức
* Khác dẫn xuất halogen : + Nhóm OH chỉ liên kết vớinguyên tử cacbon no
+ Mỗi nguyên tử cacbon no chỉliên kết với tối đa 1 nhóm OH
Hoạt động 4 Tìm hiểu về đồng phân của ancol
– GV cho HS nhận xét về các
đồng phân C4H9Br và C4H9OH, từ
đó khái quát về đồng phân ancol
–* GV mở rộng : thay đổi nguyên
– Các bớc viết CTCT các đồngphân ancol : tơng tự nh đối với dẫnxuất halogen
Hoạt động 5 Tìm hiểu danh pháp
a– GV trình bày (hoặc HS đọc)
quy tắc trong SGK rồi đọc tên một
chất để làm mẫu
– GV có thể yêu cầu HS viết
CTCT một vài gốc ankyl sau đó
gắn thêm nhóm OH, sau đó cung
cấp tên thông thờng cuỉa chúng
Yêu cầu HS nhận xét về quy tắc gọi
tên thông thờng của một số ancol
Ancol + tên gốc ankyl + ic
b Danh pháp thay thế
HS nghiên cứu nội dung SGK rồi
Trang 10Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
chất để làm mẫu
c– Sau đó, GV cho tên ancol, yêu
cầu HS viết công thức cấu tạo
Chú ý : Nên có cả thí dụ ancol đơn
chức (no hoặc không no) phân tử
không quá 4 nguyên tử cacbon và
ancol đa chức đơn giản (glixerol,
etylen glicol).
vận dụng theo các bớc :– Chọn mạch chính– Đánh số nguyên tử cacbon mạchchính
– Khi nào thì có liên kết hiđro ?
– Xét ảnh hởng của liên kết hiđro
đến tính chất vật lí
GV giải thích thêm về ảnh hởng
của liên kết H đến tính chất
* T liệu về liên kết hiđro
4 Tính chất vật lí
HS nghiên cứu số liệu trong bảng,dẫn đến nhận xét :
– Các ancol có nhiệt độ nóngchảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nớc
đều cao hơn nhiều so với các chất
đồng phân
– Liên kết H : liên kết tĩnh điện,yếu, giữa nguyên tử H (liên kết vớinguyên tử X có độ âm điện lớn) vànguyên tử Y có cặp electron chứaliên kết (ví dụ : O, N)
– HS hiểu nguyên nhân dẫn đếntính chất của ancol (tan, tosôi)
Hoạt động 7 Củng cố
GV củng cố tiết thứ nhất bằng cách
cho HS làm một vài câu trong bài
tập 1 và bài tập số 7 SGK Chuẩn bị
cho tiết sau : HS ôn lại đặc điểm của
liên kết cộng hoá trị Học bài cũ
HS làm bài tập vận dụng
IV Bài tập bổ sung
Bài 1 Chất nào sau đây không phải là ancol ?
B CH2=CH–CH2OH
D HO–CH2–CH2OH
Bài 2 Nhận xét nào sau đây đúng khi xét các ancol có CTPT C4H9OH ?
A Có 2 ancol bậc một, 1 ancol bậc hai và 1 ancol bậc 3
B Có 1 ancol bậc một, 2 ancol bậc hai và 1 ancol bậc 3
Trang 11C Có 2 ancol bậc một, 2 ancol bậc hai và không có ancol bậc 3
D Có 1 ancol bậc một, 1 ancol bậc hai và 2 ancol bậc 3
Bài 3 Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1 Viết CTCT, xác định bậc và gọi tên của các ancol đồng phân có CTPT
C4H10O
HS 2 Viết CTCT và xác định bậc ancol của các ancol sau : ancol isobutylic ;2–metylpentan–2–ol ; 4–metylpentan–1–ol ;
3 Tiến trình bài giảng
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 Khái quát tính chất hoá học của ancol
– GV cho HS nhắc lại đặc điểm
cấu tạo của phân tử ancol và trên
cơ sở các tính chất của ancol etylic
để từ đó HS có thể vận dụng suy ra
tính chất chung của ancol
III Tính chất hóa học
HS nhận xét về sự phân cực của liênkết C–OH
– Liên kết C–OH phân cực– Liên kết O–H phân cựcAncol có phản ứng thế H hoặc OH
Hoạt động 2 Nghiên cứu phản ứng thế H của nhóm –OH
– GVhoặc HS làm thí nghiệm của
etanol với natri, đốt cháy hiđro
sinh ra
HS nhận xét quan hệ số mol ancol
ở thể lỏng và số mol hiđro sinh ra
(Nếu có điều kiện, tổ chức HS
PƯTQ :
Trang 12Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV)
– GV khái quát : Các ancol đều
có phản ứng với natri tạo thành
ancolat và hiđro, và yêu cầu HS
viết phơng trình hóa học tổng quát
– GV làm thí nghiệm biểu diễn :
Glixerol hoà tan đợc Cu(OH)2 ; đối
chứng với thí nghiệm ancol etylic
(không hoà tan Cu(OH)2)
CH2
CH2OH
O
CH2CH
CH2
OH O OH
CH2CH
– GV có thể cho HS nghiên cứu
SGK về phản ứng của etanol với
axit HBr
– GV yêu cầu HS so sánh hình
thức phản ứng của axit HBr với
NaOH và với C 2 H 5 OH
biến đổi ancol thành ete : nhóm
RO của phân tử này thay thế nhóm
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O Nhận xét về vai trò của ancol : Ancol
ROH + ROH→ RO R + H2O
Số mol ancol = 2 lần số mol ete
Hoạt động 4 Nghiên cứu phản ứng tách nớc
– GV yêu cầu HS tái hiện lại
phản ứng điều chế etilen từ etanol
trong PTN (đã học ở lớp 9) và ở
chơng 6 và phân tích để thấy đợc
bản chất của phản ứng : Nhóm –
OH của ancol tách ra cùng nguyên
tử H liên kết với nguyên tử C bên
3 Phản ứng tách nớc tạo thành anken
Trang 13Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
cạnh tạo thành 1 liên kết đôi (vẽ sơ
ancol tuân theo quy tắc Zaixep và
yêu cầu HS vận dụng viết pthh,
* GV cho HS nhận xét về sản
phâm hữu cơ của ancol tạo ete và
ancol tạo anken để giúp HS làm
Tổng quát : CnH2n+1OH t ,xt o
CnH2n + H2O
Số mol anken = số mol ancol
HS trao đổi, nhận xét, ghi nhớ
Vận dụng : Đun CxHyOH với H2SO4
Hoạt động 5 Nghiên cứu về phản ứng oxi hoá ancol
– GV làm thí nghiệm của CuO
tác dụng với etanol khi đun nóng,
GV cho HS nghiên cứu SGK để
thấy đợc bản chất của sự biến đổi
chất hữu cơ là : nhóm OH tách ra
cùng nguyên tử H liên kết với
nguyên tử C gắn nhóm OH tạo
thành liên kết đôi C=O, từ đó có
thể hiểu đợc lí do tại sao ancol bậc
III không phản ứng
4 Phản ứng oxi hóa
a) Oxi hóa không hoàn toàn
HS trao đổi, nhận xét rút ra kết luận.Viết pthh minh họa :
C 2 H 5 OH + CuO to CH3 CH=O + Cu +
H2O
Tổng quát :
RCH2OH + CuO to RCH=O + Cu+H 2 O
anđehit
R CH R'
| OH
Hoạt động 6 Tìm hiểu về phơng pháp điều chế và ứng dụng
– GV yêu cầu HS đọc SGK tại lớp
(nếu còn thời gian) và tóm tắt cách
điều chế, nêu ứng dụng của ancol
hoặc coi nh 1 bài tập về nhà
–GV yêu cầu HS nhắc lại tính
chất của anken cộng nớc GV cung
cấp thông tin đây là pp hiện đại
tổng hợp ancol
III Điều chế ứng dụng
1 Phơng pháp tổng hợp
HS nghiên cứu SGK kết hợp với việc
ôn tập về tính chất của anken để nắm
đợc phơng pháp tổng hợp ancol : – Anken cộng nớc
CnH2n + H2O t , 0xt CnH2n+1OH – Tổng hợp glixerol từ propilen :